Đột biến gen là gì ? Do đâu mà lại xuất hiện đột biến gen ? Nó có ứng dụng như thế nào ? và nó có hại hay có lợi cho cơ thể sinh vật ? Cơ chế xuất hiện ? Vận dụng làm bài tập toán như thế nào ? Tất cả sẽ được giải quyết trong chủ đề này.Số lượng bài tập tương đối đầy đủ và hay giúp học viên có thể học tốt chủ đề này. Bài tập đều có hướng dẫn giải chi tiết.
Trang 1t
A.I.KHÁI NIỆM
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen , liên quan đến một hoặc một số cặp nu , xảy ra ở một điểm nào đó trên phân tử AND
Đột biến gen xảy ra ở 1 cặp nuclêôtit thì gọi là đột biến điểm Đột biến điểm làm thay đổi trình
tự vốn có của gen từ đó phát sinh ra alen mới
Thể đột biến là cơ thể mang tính trạng đột biến biểu hiện ở kiểu hình của cơ thể
II.CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN ĐIỂM
1.Đột biến thay thế một cặp nucleotit
Nếu đột biến thay thế một cặp nucleotit khác cặp nucleotit ban đầu thì sẽ gây ra biến đổi bộ ba
mã hóa dẫn đến phiên mã ra ARN cũng sai lệch từ đó sai lệch về aa trên chuỗi polipeptit được tổng hợp tính trạng biến đổi
Ứng dụng vào bài tập :
- Nếu đột biến thay thể cặp nucleotit bằng chính cặp nucleotit đó thì Hđb=H
- Nếu thay thế cặp A-T bằng cặp G-X thì ta có Hđb=H+1
- Nếu thay thể cặp G-X bằng cặp A-T thì ta có Hđb=H-1
3.Đột biến thêm một cặp nu
Cũng sẽ dẫn đến thay đổi tất cả các bộ ba từ điểm đột biến
CHUYÊN ĐỀ
ĐỘT BIẾN GEN
Trang 2Ứng dụng vào bài tập:
- Thêm một cặp A-T thì Hđb=H+2
- Thêm một cặp G-X thì Hđb=H+3
III*.PHÂN LOẠI ĐỘT BIẾN ĐIỂM
1.Đột biến câm : đột biến làm thay đổi codon nhưng không đổi axit amin.Do tính thoái hoá (dư thừa) của bộ mã di truyền, nên làm giảm sai sót khi dịch mã
Ví dụ : Bộ ba XAU khi bị đột biến thành bộ ba XAX cũng đều mã hóa cho axit amin His
2.Đột biến sai nghĩa : đột biến làm thay đổi codon dẫn đến biến đổi axit amin.Chỉ đổi 1 axit amin nên thường ít tác hại nghiêm trọng hơn cả
Ví dụ : Bộ ba XAU (mã hóa cho aa His) khi bị đột biến thành bộ ba XAA sẽ mã hóa cho axit amin Gln
3.Đột biến dịch khung : đột biến làm thay đổi điểm (khung) đọc mã Sự thay đổi hàng loạt gây hậu quả nghiêm trọng
Ví dụ : AAG TTT G… (Liz-Phe …) → AAT TTG (Leu-Asp)
4.Đột biến vô nghĩa : đột biến làm codon bình thường biến thành codon kết thúc
Ví dụ : TAX (mã Phêninalanin) →TAA (mã kết thúc)
IV.NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH ĐỘT BIẾN GEN
1.Nguyên nhân
- Do các nhân tố ở môi trường ngoài (tác nhân đột biến) Tác nhân đột biến có thể là:
+ Tác nhân hóa học (thường là các hóa chất độc hại)
+ Tác nhân vật lý (thường là tia phóng xạ, tia cực tím)
+ Tác nhân sinh học (như virut)
Đối với nguyên nhân này, thì đột biến gen phụ thuộc rất nhiều vào loại, liều lượng và cường độ tác nhân đột biến
- Nguyên nhân bên trong :
+ Rối loạn sinh lý hoặc hóa sinh ở tế bào
+ Tùy đặc điểm của loài, của tế bào và nhất là của gen (có gen dễ biến đổi, có gen lại bền vững)
Trang 3- Tự nhiên tái bản sai (tần số nói chung khoảng từ 10-6 đến 10-4)
2 Cơ chế phát sinh đột biến gen
Khi ADN nhân đôi, enzim ADN-pôlymeraza có khả năng kiểm tra rồi sửa sai việc lắp ráp
nuclêôtit mới vào mạch trước khi polymer hóa cả chuỗi Nếu nuclêôtit có bazơ bị lắp sai vào 1 mạch khuôn , thì tạo ra dạng tiền đột biến và có thể được sửa sai Nếu không được sửa sai, thì liên kết hyđrô giữa bazơ bị lắp sai với bazơ ở mạch khuôn hình thành (nghĩa là đã polymer hóa
cả chuỗi), từ đó phát sinh đột biến
- Kết cặp bazơ không đúng khi nhân đôi ADN
+ Chất đồng đẳng của timin là 5BU (5-brôm uraxin) có cấu trúc vừa giống timin, vừa giống xitôzin gây đột biến thay cặp A-T bằng G-X (hình 5.2.a)
+ Có loại bazơ ở dạng hiếm (dạng hỗ biến, ký hiệu * ) với vị trí liên kết hyđrô khác thường dẫn đến bổ sung sai với bazơ ở mạch khuôn, từ đó dẫn đến đột biến thay thế (hình 5.2.b)
+ Ngoài ra, các tia phóng xạ có thể iôn hóa cấu trúc ADN làm đột biến phát sinh
+ Virut viêm gan B, virut hecpet đã gây đột biến gen
V.HẬU QUẢ VÀ VAI TRÒ
Trang 4- Tuy nhiên, giá trị của alen đột biến có thể thay đổi tuỳ môi trường và tổ hợp gen chứa nó : trong môi trường này hay tổ hợp gen này thì alen đột biến có hại, nhưng trong môi trường khác hay tổ hợp gen khác lại có thể có lợi hoặc trung tính
2 Vai trò
- Đột biến gen phát sinh alen mới → thêm nhiều biến dị → làm sinh vật nhiều dạng phong phú
→ nguyên liệu tiến hoá → sinh vật có tiềm năng thích nghi
- Với con người : đột biến là nguyên liệu chọn giống, đặc biệt là đột biến nhân tạo định hướng sử dụng tia phóng xạ hoặc hoá chất
VI* CƠ CHẾ BIỂU HIỆN CỦA ĐỘT BIẾN
- Đột biến đã phát sinh được tái bản qua cơ chế nhân đôi ADN và được truyền cho thế hệ sau qua phân bào Tuy nhiên, alen đột biến có biểu hiện thành tính trạng được hay không, nhất là có di truyền cho đời sau hay không, thì còn tùy nhiều điều kiện
+ Nếu đột biến phát sinh trong giảm phân (đột biến giao tử), thì alen đột biến truyền vào hợp tử Khi alen này là trội, thì nó sẽ biểu hiện ngay ở kiểu hình của cơ thể có đột biến Khi alen này là lặn, thì nó thường bị át do nằm ở tổ hợp gen dị hợp, nên không biểu hiện ngay Qua giao phối, alen lặn phát tán trong quần thể và sẽ biểu hiện ra kiểu hình khi ở tổ hợp gen đồng hợp lặn + Nếu đột biến phát sinh trong giai đoạn sớm nhất của phôi từ 2 đến 8 tế bào (đột biến tiền phôi) thì có khả năng tồn tại tiềm ẩn trong cơ thể và truyền lại được cho đời sau qua sinh sản hữu tính + Nếu đột biến xảy ra trong nguyên phân của tế bào sinh dưỡng (đột biến xôma), thì được nhân lên ở mô chứa nó Khi alen đột biến là trội thì nó biểu hiện ở một phần cơ thể (gọi là thể khảm),
có thể nhân lên bằng sinh sản sinh dưỡng, nhưng không thể di truyền qua sinh sản hữu tính
- Sự biểu hiện đột biến gen đã phát sinh thành thể đột biến tuỳ thuộc vào giai đoạn phát sinh và trạng thái trội hay lặn của alen đột biến
+ Nếu alen đột biến trội: biểu hiện ngay ở đời sau
+ Alen đột biến lặn: tiềm ẩn, chỉ biểu hiện ở thể đồng hợp lặn
B.PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VÀ BÀI TẬP ỨNG DỤNG
I.CÔNG THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
1.Định luật Sacgap (Chargaff )
Đột biến xảy ra trên từng cặp nu nên cấu trúc của gen đột bến sẽ vẫn tuân thủ theo định luật Sacgap
Trang 5A+T = G+X 2.Xác định dạng đột biến của gen khi biết cấu trúc của gen sau đột biến
Có thể là mất cặp nu hoặc thêm cặp nu
3.Biết dạng đột biến xác định cấu trúc gen sau đột biến
a.Mất hoặc thêm cặp nu
Ngen thay đổi
Trang 6LKH giảm so với gen bình thường 2
b.Protein đột biến kém protein bình thường 1 aa và có 1 aa mới thay thế
Dạng đột biến : mất 3 cặp nu thuộc 2 bộ ba kế tiếp
Cấu trúc gen sau đột biến :
Ngen giảm
LKH giảm so với gen bình thường 2
c.Protein đột biến có số aa nhiều hơn với Protein bình thường
Dạng đột biến : Thêm cặp nu
Cấu trúc gen sau đột biến :
Ngen tăng
LKH2 gen tăng d.Protein đột biến có số aa không đổi so với protein bình thường
Dạng đột biến : Thay thế cặp nu cùng loại hay khác loại
Cấu trúc gen sau đột biến :
Ngen không đổi
Trang 7LKH có thể thay đổi hoặc không thay đổi tùy thuộc vào dạng đột biến 2
II.BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1.Cơ sở để phân loại đột biến gen là
(1) Dựa vào biến đổi di truyền ở cấp độ phân tử
(2) Dựa vào nguồn gốc , cơ chế phát sinh đột biến
(3) Dựa vào các biến đổi của từng nu riêng rẽ
(4) Dựa vào sự sai sót khi nhân đôi AND
(5) Dựa vào sự biến đổi kiểu hình của thể đột biến
Những phương án đúng là
Câu 2.Đột biến gen làm khung đọc mã di truyền dịch chuyển là :
A.Thêm hoặc mất 1 , 2 nu trong gen
B.Thay thế cặp nu này bằng cặp nu khác
C.Do tác động của 5-BU
D.Do tác động của các tác nhân hóa học , vật lí
Câu 3.Nội dung nào là không đúng khi nói về đột biến xoma :
A.Xảy ra ở một hay một số tế bào sinh dưỡng nào đó và phát triển thành thể khảm nếu là đột biến trội
B.Đột biến xoma có thể nhân lên bằng quá trình nguyên phân nhưng không di truyền lại cho thế
hệ sau bằng con đường sinh sản hữu tính
C.Đột biến xoma xảy ra ở tế bào sinh dục và truyền qua thế hệ bằng con đường sinh sản hữu tính
D.Đột biến xoma xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và phát triển đột biến ở 1 hay một số cơ quan trong
cơ thể
Câu 4.Đột biến và thể đột biến phân biệt ở chổ ?
A.Đột biến là những biến đổi trong gen còn thể đột biến là cơ thể dị dạng biểu hiện bên ngoài
Trang 8B.Đột biến là những biến đổi trong gen còn thể đột biến là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình bên ngoài hay bên trong cơ thể
C.Đột biến là những biến đổi trong gen còn thể đột biến là những cá thể mang đột biến nhưng biểu hiện thành kiểu hình bên ngoài hay bên trong cơ thể
D.Đột biến và thể đột biến phân biệt ở chổ một bên là do gen đột biến còn một bên là do môi trường tác động biểu hiện kiểu hình không bình thường
Câu 5 Trong đột biến gen , dạng nào làm thay đổi lớn nhất về mặt cấu trúc của gen ?
A.Mất cặp nu ở bộ ba mã hóa đầu tiên ( không tính bộ ba mở đầu )
B.Mất cặp nu ở bộ ba mã hóa cuối cùng ( không tính bộ ba kết thúc )
C.Thay thế một cặp nu khác loại ở bộ ba mã hóa đầu tiên ( không tính bộ ba mở đầu )
D.Thay thế cặp nu khác loại ở bộ ba mã hóa cuối cùng ( không tính bộ ba kết thúc )
Câu 6.Nói đến đột biến gen thường đề cập đến các dữ kiện sau và trình tự các dữ kiện đó khi phát sinh đột biến là ?
IV.Hồi biến hoặc không hồi biến V.Tiền đột biến VI.Tác nhân gây đột biến A.I,II,III,IV,V,VI B.II,III,IV,V,VI ,I C.III,IV,V,VI,I,II D.VI,V,II,IV,III,I
Câu 7.Những dạng đột biến gen nào sau đây là không làm thay đổi tổng số nu và số LKH2 so với gen ban đầu ?
A.Thay thế 1 cặp nu và thêm 1 cặp nu
B.Mất 1 cặp nu và đảo vị trí 1 cặp nu
C.Mất 1 cặp nu và thay thế 1 cặp nu có cùng số LKH2
D.Đảo vị trí 1 cặp nu và thay thế 1 cặp nu có cùng số LKH2
Câu 8.Một protein bình thường có 400 aa Protein đó bị biến đổi có aa thứ 350 bị thay thế bằng
1 aa mới Dạng đột biến có thể sinh ra protein biến đổi trên là :
A.Đảo vị trí hoặc thêm nu ở bộ ba mã hóa aa thứ 350
B.Mất nu ở bộ ba mã hóa aa thứ 350
C.Thêm nu ở bộ ba mã hóa aa thứ 350
Trang 9D.Thay thế hoặc đảo vị trí một cặp nu ở bộ ba mã hóa aa thứ 350
Câu 9.Bằng các phương pháp nghiên cứu di truyền học phân tử , người ta đã biết chính xác vị trí của từng nu Trên phân tử AND , xác định được cấu trúc từng gen tương ứng với mỗi tính trạng nhất định Ví dụ , đã xác định chính xác bệnh hồng cầu hình liềm do sự thay thế nu cặp T-A bằng cặp
A.Cặp A-T ở codon 6 của gen -hemoglobin , dẫn đến sự thay thế axit amin glutamic bằng valin trên protein
B.Cặp A-T ở codon 4 của gen -hemoglobin , dẫn đến sự thay thế axit amin glutamic bằng valin trên protein
C.Cặp A-T ở codon 6 của gen -hemoglobin , dẫn đến sự thay thế axit amin glutamic bằng valin trên protein
D.Cặp A-T ở codon 5 của gen -hemoglobin , dẫn đến sự thay thế axit amin glutamic bằng valin trên protein
Câu 10.Ở ruồi giấm, phân tử protein biểu hiện tính trạng đột biến mắt trắng so với protein biểu hiện tính trạng mắt đỏ kém 1 aa và 2 aa mới Những biến đổi xảy ra trong gen qui định mắt đỏ là A.Mất 3 cặp nu nằm trong ba bộ ba mã hóa kế tiếp
B.Mất 3 cặp nu nằm gọn trong 1 bộ ba mã hóa
C.Mất 3 cặp nu nằm trong hai bộ ba mã hóa kế tiếp nhau
D.Mất 2 cặp nu nằm trong hai bộ ba mã hóa kế tiếp nhau
Câu 11.Mạch gốc của gen ban đầu: 3’ TAX TTX AAA… 5’ Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nuclêôtit ở vị trí số 6 làm thay đổi codon mã hóa aa này thành codon mã hóa aa khác? (Theo bảng mã di truyền thì codon AAA và AAG cùng mã cho lizin, AAX và AAU cùng mã cho asparagin)
Câu 12.Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư Khi bị đột biến , gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không thể kiểm soát được.Những gen ung thư loại này thường là
A.Gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
B.Gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
Trang 10C.Gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
D.Gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
Câu 13.Khi nói về đột biến gen thì phát biểu nào sau đây là đúng ?
(1) Từ gen trội đột biến thành alen lặn thì biểu hiện ngay kiểu hình
(2) Thể đột biến là cơ thể biểu hiện kiểu hình khi môi trường thay đổi
(3) Đột biến gen xảy ra do các đặc điểm : cường độ tác nhân gây đột biến , liều lượng tác nhân gây đột biến , loại tác nhân gây đột biến
(4) Đột biến gen ở giao tử xảy ra là do tế bào sinh dục giảm phân tạo giao tử , qua thụ tinh tạo thành hợp tử và biểu hiện kiểu hình khi gen đột biến ở trạng thái trội hoặc ở trạng thái lặn đồng hợp
(5) Đột biến gen ở giai đoạn tiền phôi xảy ra do tế bào hợp tử có gen đột biến nguyên phân 1 hay một số lần đầu tiên
(6) Đột biến xoma xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và phát triển đột biến ở một hay một số cơ quan trong cơ thể
Câu 14.Tần số đột biến là
A.Tỉ lệ giao tử mang đột biến trên tổng số giao tử sinh ra
B.Tỉ lệ các loại giao tử mang đột biến trên tổng số giao tử sinh ra
C.Tỉ lệ các loại giao tử mang đột biến trên tổng số loại giao tử tạo ra
D.Tỉ lệ kiểu hình đột biến trên tổng số kiểu hình thu được
Câu 15.Cho một đoạn 15 cặp nu của 1 gen cấu trúc có trình tự nu chưa đầu đủ như sau:
Mạch gốc : - TAXX?AGXGTATTXG…
Mạch bổ sung: -ATGG?TXGXATAAGX…
Khi sản phẩm sao mã mARN của đoạn gen này có ribonu ở vị trí thứ 5 là U thì trình tự đầy đủ của đoạn gen nêu trên và nếu trình tự bazo nito trong phân tử mARN thay đổi như thế nào trong trường hợp thay cặp nu A và T ở vị trí số 6 bằng cặp G và X
A.Mạch gốc :- TAXXTAGXGTATTXG…
Mạch bổ sung: -ATGGATXGXATAAGX…
Trang 11Câu 16.Nhận định về đột biến gen nào sau đây là chưa chính xác ?
(1) Trong tự nhiên , các gen đều có thể bị đột biến nhưng với tần số thấp tử 10-6 đến 10-4 (2) Ezim tham gia vào quá trình sửa sai khi gen có hiện tượng sao chép nhầm là AND-
polimeraza
(3) Đột biến gen không phải là nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa và chọn giống (4) Loại đột biến thay thế cặp nu trong gen nhưng không làm thay đổi cấu trúc của phân tử protein sau khi được tổng hợp là đột biến trung tính
(5) Loại đột biến không truyền qua sinh sản hữu tính là đột biến xoma
(6) Đột biến mất hay tăng một cặp nu trong gen cấu trúc làm thay đổi lớn nhất trong cấu trúc của phân tử protein (không ảnh hưởng đến bộ ba mở đầu và kết thúc ) là xảy ra ở đầu mạch gốc
Trang 12A.AAA B.AAT C.GGG D.XXX Câu 19.Khi nói về các tác nhân gây đột biến gen thì phát biểu nào sau đây là đúng ?
(1) Một trong số tác nhân sinh học gây ra đột biến gen có virut hecpet
(2) Gen ban đầu có cặp nu chứa A hiếm (A*) là T-A*, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp X-G
(3) Xét tác nhân 5BU , từ dạng tiềm đột biến đến khi xuất hiện gen đột biến phải qua 4 lần nhân đôi
(4) Chất acridin có thể thay thế hoặc xen thêm một cặp nu trên AND,dẫn đến dịch khung đọc
mã di truyền
Câu 20.Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì
A.Làm ngừng trệ quá trình phiên mã , không tổng hợp protein
B.Làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen
C.làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ
D.làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein
Câu 21.Trên vùng mã hóa của một gen không phân mảnh , giả sử có sự thay thế một cặp nu ở vị trí thứ 134 tính từ triplet mở đầu , thì protein do gen này thì protein do gen này điều khiển tổng hợp bị thay đổi như thế nào với protein bình thường ?
A.Protein đột biến bị thay đổi aa thứ 45
B.Protein đột biến bị thay đổi aa thứ 44
C.Protein đột biến bị mất aa thứ 44
D.Protein đột biến bị mất aa thứ 45
Câu 22.Chuỗi polipeptit do gen đột biến tổng hợp với chuỗi do gen bình thường tổng hợp có số
aa bằng nhau nhưng khác aa thứ 120 Đột biến điểm trên gen cấu trúc này thuộc dạng :
A.Thay thế 1 cặp nu ở bộ ba 120
B.Thay thế 1 cặp nu ở bộ ba 121
C.Mất một cặp nu ở bộ ba 120
Trang 13D.Thêm một cặp nu ở bộ ba 120
Câu 23.Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gen?
A Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen
B Tất cả các đột biến gen đều biểu hiện ngay thành kiểu hình
C Tất cả các đột biến gen đều có hại
D Có nhiều dạng đột biến điểm như: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
Câu 24.Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp
B Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau
C Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit
D Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến
Câu 25.Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể
B Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể
C Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen
D Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến
Câu 26.Tác động nào sau đây có thể làm cho 2 Bazơ timin cùng 1 mạch ADN liên kết với nhau dẫn đến phát sinh đột biến gen
A Tác động của tia tử ngoại (UV)
B Tác động của 5 Brom Uraxin (5BU)
C Tác động của Etyl Metal Sunfomat (EMS)
D Tác động của virus
Câu 27.Nguyên nhân làm cho dạng đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotit gây nên những biến đổi lớn trong cấu trúc phân tử protein
Trang 14A Do phá vỡ trạng thái hài hòa sẵn có ban đầu của gen
B Làm cho enzim sửa sai không hoạt động được
C Làm cho quá trình tổng hợp protein bị rối loạn
D Sắp xếp các bộ ba từ điểm xảy ra đột biến cho đến cuối gen dẫn đến sự sắp xếp lại trình tự acid amin từ mã bị đột biến đến cuối chuỗi polipeptit
Câu 28.Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Trong nhân đôi ADN, sự có mặt của bazơ nitơ dạng hiếm có thể phát sinh đột biến gen
B Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN
C Tần số phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ tác nhân gây đột biến
D Đột biến gen phát sinh do tác động của các tác nhân lí hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học
Câu 29.Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng số lượng và trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi Giải thích nào sau đây là đúng ?
A Mã di truyền là mã bộ ba
B Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
C Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin
D Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ
Câu 30.Nội dung nào sau đây chưa chính xác khi giải thích hậu quả của đột biến thay thế một cặp nucleotit trên gen
A Luôn luôn làm thay đổi một acid amin trong cấu trúc phân tử protein được tổng hợp
B Có thể không làm thay đổi acid amin nào trong cấu trúc phântử protein được tổng hợp
C Có thể làm cho chuỗi polipeptit bị ngắn lại khi mã bị đột biến trở thành mã kết thúc
D Chỉ làm thay đổi một acid amin trong chuỗi polipeptit trong trường hợp mỗi bộ ba chỉ mã hóa một acid amin
Câu 31.Cho các thông tin về đột biến sau đây:
Trang 15(1) Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch
(2) Làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể
(3) Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN
(4) Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể
Các thông tin nói về đột biến gen là
A (2) và (3) B (1) và (2) C (3) và (4) D (1) và (4) Câu 32.Tác động của 5-brôm uraxin (5BU) minh họa bằng sơ đồ
A T-A → T-5BU → X-5BU → X-G B A-T → A-5BU → X-5BU → X-G
C A-T → A-5BU → G-5BU → G-X D T-A → T-5BU → G-5BU → G-X Câu 33.Trong sơ đồ : “G*-X → G*-T → T-A” , thì G* là bazơ nitơ loại
Câu 34.Một gen có chiều dài L=6800A0.Biết rằng trên mạch 1 của gen có A=450,T=450 Sau khi
bị đột biến thì số LK H2 của gen là 5100 Biết rằng đột biến xảy ra nhỏ hơn 2 cặp nu của gen Gen đột biến nhân đôi 8 đợt liên tiếp Số lượng từng loại môi trường cung cấp cho quá trình trên
và dạng đột biến là
A.A=T=229500,G=X=280500, dạng đột biến thay thế 1 nu bằng 1 nu cùng loại
B.A=T=230500,G=X=290900, dạng đột biến thay thế 1 nu bằng 1 nu khác loại
C.A=T=230500,G=X=290900, dạng đột biến mất 1 cặp nu
D.A=T=229500,G=X=280500, dạng đột biến thêm 1 cặp nu
Câu 35.Ở một gen ở sinh vật nhân thực có 150 vòng xoắn Biết rằng số nu loại Guanin của gen gấp 2 lần số nu loại không bổ sung.Gen đột biến hơn gen bình thường 1 LKH2 nhưng 2 gen có cùng chiều dài bằng nhau Số nu từng loại trong gen đột biến và dạng đột biến là
A.A=T=500,G=X=1000, thay thế 1 cặp nu cùng loại
B.A=T=501,G=X=999 , thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T
C.A=T=499,G=X=1001, thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X
D.A=T=498,G=X=1000, mất 1 cặp nu A-T
Trang 16Câu 36.Ở 1 gen ở sinh vật nhân thực có chiều dài L=5100A0 , sau khi bị đột biến gen chỉ huy tổng hợp 1 phân tử protein kém protein bình thường 1 aa và có 1 aa mới Dạng đột biến và số nu sau khi đột biến
A.Nđb=3000 , thay thế 3 cặp nu A-T bằng G-X
B.Nđb=2997, mất 3 nu thuộc 2 bộ ba mã hóa kế tiếp
C.Nđb=3003, thêm 3 cặp nu A-T
D.Nđb=3000, thay thế 3 cặp nu G-X bằng A-T
Câu 37 Một đoạn gen AND chứa gen sản xuất với các cặp nu chưa hoàn chỉnh như sau:
3’ TTA ATG XAT XAG TXT GXT … 5’
5’ AAT TAX GTA GTX AGA XGA…3’
Cho biết : AAU : Asparagin, GUX: Alanin ,UAX :Tirozin , AGA=XGA=Arginin , GUA:Valin Một đột biến thay thế cặp số 9 trên mạch mã gốc của gen bằng cặp nu G-X và cặp nu số 16 trên mạch gốc của gen bị thay thể bằng cặp nu A-T Trình tự aa của gen mã hóa trước khi bị đột biến
và sau khi bị đột biến là
A.Trước đột biến : Asparagin-Valin-Tirozin-Alanin-Arginin-Arginin
Sau đột biến:Asparagin-Tirozin-Valin-Alanin-Alanin-Arginin
B.Trước đột biến : Asparagin-Alanin-Arginin-Tirozin-Valin-Arginin
Sau đột biến: Asparagin-Tirozin-Valin-Alanin-Glyxin-Valin
C.Trước đột biến : Asparagin-Tirozin-Valin-Valin-Alanin-Arginin
Sau đột biến: Asparagin-Valin-Valin-Valin-Arginin-Arginin
D.Trước đột biến: Asparagin-Tirozin-Valin-Alanin-Arginin-Arginin
Sau đột biến: Asparagin-Tirozin-Valin-Valin-Alanin
Câu 38.Ở gen không phân mảnh có khối lượng 720000 đvC và có tỉ số
Trang 17Câu 39.Một chuỗi polipeptit của sinh vật nhân sơ có 298 axit amin, vùng chứa thông tin mã hóa chuỗi polipeptit này có số liên kết hidrô giữa A với T bằng số liên kết hidrô giữa G với X (tính từ
bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc) mã kết thúc trên mạch gốc là ATX Trong một lần nhân đôi của gen này đã có 5-BU thay T liên kết với A và qua 2 lần nhân đôi sau đó hình thành gen đột biến Số nuclêôtit loại T của gen đột biến được tạo ra là:
Câu 44.Một gen có 3000 liên kết hiđrô và có số nuclêôtit loại guanin (G) bằng hai lần số
nuclêôtit loại ađênin (A) Một đột biến xảy ra làm cho chiều dài của gen giảm đi 85A0 Biết rằng
Trang 18trong số nuclêôtit bị mất có 5 nuclêôtit loại xitôzin (X) Số nuclêôtit loại A và G của gen sau đột biến lần lượt là
Câu 45.Một gen có tỉ lệ T: G = 0,4 Đột biến liên quan đến một cặp nucleotit nhưng không làm thay đổi số nucleotit, mà có tỉ lệ T: G = 0,407 Số liên kết hydro trong gen đột biến đã thay đổi như thế nào ?
Câu 46.Gen A có 3000 nuclêotít và A : G = 4.Gen A bị đột biến điểm tạo ra alen a có tỷ lệ A: G
≈ 4,0033 Hãy xác định dạng đột biến
C mất một cặp G - X D thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T Câu 47 Gen A có 3000 nuclêotít và A : G = 4.0 Gen A bị đột biến điểm tạo ra alen a có tỷ lệ : A : G ≈ 4,0167 Dạng đột biến gen là
Câu 48 Gen d đột biến thành gen D Khi gen D và gen d cùng tự nhân đôi liên tiếp 4 lần thì số nucleotit tự do mà môi trường nội bào cung cấp cho gen d ít hơn so với gen D là 90 nucleotit đồng thời số liên kết hyđro tăng thêm 6 Dạng đột biến xảy ra là:
Câu 49 Gen S đột biến thành gen s Khi gen S và gen s cùng tự nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số nuclêôtit tự do mà môi trường nội bào cung cấp cho gen s ít hơn so với cho gen S là 28 nuclêôtit Dạng đột biến xảy ra với gen S là
Câu 50 Ở ruồi giấm, gen quy định mắt đỏ bị đột biến thành gen mắt trắng.Khi 2 gen này tự nhân đôi 3 lần thì môi trường nội bào cung cấp cho gen mắt đỏ nhiều hơn gen mắt trắng 42 nucleotit
và hình thành số liên kết hydro nhiều hơn gen mắt trắng 56 liên kết Đột biến thuộc dạng nào
Trang 19A Đột biến gen dạng thêm 2 cặp (A, T) và 1 cặp (G, X)
B Đột biến gen dạng mất 2 cặp (G, X) và 1 cặp (A, T)
C Đột biến gen dạng mất 14 cặp (A, T) và 7 cặp (G, X)
D Đột biến gen dạng thêm 14 cặp (A, T) và 7 cặp (G, X)
Câu 51 Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a Cặp gen
Aa tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục nhân đôi lần thứ hai Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nuclêôtit loại ađênin và
1617 nuclêôtit loại guanin Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là
A thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X
B mất một cặp A - T
C mất một cặp G - X
D thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T
Câu 52 Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số
nuclêôtit của gen Gen D bị đột biến mất một cặp A-T thành alen d Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, số nu mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là:
A A = T = 1800 ; G = X = 1200 B A = T = 1199 ; G = X = 1800
C A = T = 1799 ; G = X = 1200 D A = T = 899 ; G = X = 600 Câu 53 Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến?
Câu 54 Một đoạn mARN có trình tự nucleotit như sau – 5’ XAU AAG AAU XUU GX 3’ –Biết bộ ba mã hóa với axit amin tương ứng là: AAG: Lizin; XUU: Loxin; AAU: Asparagin; XAU: Histidin; XAG: Glutamin Biết rằng đột biến thay thế nucleotit xảy ra trong gen làm cho nucleotit thứ 3 là U của mARN được thay bằng G: -5’ XAG*AAG AAU XUU GX 3’-Trình
tự axit amin của chuỗi polipeptit được tổng hợp từ đoạn mARN bị biến đổi trên là
A.- Phenilalanin – Lizin – Asparagin – Lizin -
B - Threonin – Lizin – Asparagin – Lơxin -
C -Glutamin – Lizin – Asparagin – Lơxin -
Trang 20D - Tirozin – Lơxin – Asparagin – Lizin –
Câu 55.Trong lần nhân đôi đầu tiên của gen đã có 1 phân tử Acrdin xen vào 1 mạch khuôn của gen, thì số nu có trong các gen đột biến là bao nhiêu, biết gen ban đầu có chiều dài 0,51
micromet và nhân đôi 4 đợt:
Câu 58.Một quần thể sinh vật có alen A bị đột biến thành alen a, alen b bị đột biến thành alen B
và alen C bị đột biến thành alen c Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và alen trội là trội hoàn toàn Các kiểu gen nào sau đây đều là của thể đột biến?
A aaBbCc, AabbCC, AaBBcc
B AAbbCc, aaBbCC, AaBbcc
C aaBbCC, AabbCc, AaBbCc
D.AaBbCc, aabbcc, aaBbCc
Câu 59.Cho các đột biến trên mạch gốc của một gen ở sinh vật nhân sơ như sau:
Trang 21Câu 60.Giả sử một gen có một bazow nito Xitozin trở thành dạng Hổ Biến (X*) thì sau 3 lần nhân đôi sẽ có bao nhiêu gen đột biến dạng thay thế G-X bằng A-T
A.8 B.3 C.7 D.4 III.HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
Câu 1.Cơ sở để phân loại đột biến gen là
(1) Dựa vào biến đổi di truyền ở cấp độ phân tử
(2) Dựa vào nguồn gốc , cơ chế phát sinh đột biến
(3) Dựa vào các biến đổi của từng nu riêng rẽ
(4) Dựa vào sự sai sót khi nhân đôi AND
(5) Dựa vào sự biến đổi kiểu hình của thể đột biến
Những phương án đúng là
Hướng dẫn:
Để nhận biết đột biến gen ta phải dùng đột biến điểm để xác định:
Di truyền ở cấp độ phân tử dễ áp dụng các định luật công thức tính toán xác định
Cơ chế phát sinh đột biến giúp xác định được tính chất của đột biến điểm
Biến đổi từng nu riêng rẽ thì dễ xác định dạng đột biến điểm
Nhưng nếu sai sót trong quá trình nhân đôi AND thì rất khó kiểm soát vì 1 AND có rất nhiều cặp nu khó xác định tính chất của đột biến điểm , dựa vào kiểu hình của thể đột biến chưa xác định được do dạng đột biến điểm nào tạo nên
Câu 2.Đột biến gen làm khung đọc mã di truyền dịch chuyển là :
A.Thêm hoặc mất 1 , 2 nu trong gen
B.Thay thế cặp nu này bằng cặp nu khác
C.Do tác động của 5-BU vẫn là dạng đột biến thay thế
D.Do tác động của các tác nhân hóa học , vật lí Chưa xác định được dạng đột biến điểm là gì
Câu 3.Nội dung nào là không đúng khi nói về đột biến xoma :