Căn cứ thời gian phát sinh dịch Ổ dịch mới: nguồn bệnh đang nhân lên, số gia súc bệnh tăng lên, các triệu chứng và bệnh tích đều điển hình, sự lây lan đang mạnh. Ổ dịch cũ: là nơi hiện tại không có nguồn bệnh dưới dạng con bệnh, nhưng mầm bệnh vẫn có thể tồn tại trong gia súc mang trùng hoặc ngoại cảnh vì chưa qua đủ thời gian cần thiết để bị tiêu diệt, do đó sự đe dọa nổ ra dịch vẫn còn.
Trang 1QUÁ TRÌNH TRUYỀN LÂY
Nhóm : 05 Môn: Dịch tễ học thú y GVHD: TS Mai Thị Ngân
Trang 2Nội dung
II • • Ổ dịch Ổ dịch
IIII • • Quá trình chuyền lây bệnh truyền nhiễm Quá trình chuyền lây bệnh truyền nhiễm
III • • Công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm Công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm
Trang 4Nhân Tố Truyền Lây Dịch Bệnh
Trang 5Các loại ổ dịch
Căn cứ thời gian phát sinh dịch:
Căn cứ vào trình tự phát sinh dịch:
Căn cứ vào cường độ tần suất , xuất hiện:
Trang 6Các loại ổ dịch
Căn cứ thời gian phát sinh dịch
• Ổ dịch mới: nguồn bệnh đang nhân lên, số gia súc bệnh tăng lên, các triệu chứng và bệnh tích đều điển hình, sự lây lan đang mạnh
• Ổ dịch cũ: là nơi hiện tại không có nguồn bệnh dưới dạng con bệnh, nhưng
mầm bệnh vẫn có thể tồn tại trong gia súc mang trùng hoặc ngoại cảnh vì
chưa qua đủ thời gian cần thiết để bị tiêu diệt, do đó sự đe dọa nổ ra dịch vẫn còn
Trang 7 Căn cứ vào trình tự phát sinh dịch
• Ổ dịch tiên phát: xảy ra đầu tiên, các yếu tổ truyền lây làm bệnh lan rộng ra các nơi khác tạo ra các ổ dịch thứ phát.Có thể gây những ổ dịch ngày càng nặng hơn, tỷ lệ chết cao
• Ổ dịch thứ phát: mầm bệnh giảm độc lực ,tỷ lệ chết giảm và thể mạn tính xuất hiện
Các loại ổ dịch
Trang 8 Căn cứ vào cường độ tần suất , xuất hiện
Trang 10• Dịch thường xảy ra trong những trường hợp sau:
Bệnh vẫn tồn tại trong đàn ,chỉ chờ có điều kiện thuận lợi thì dịch xuất hiện
Trong đàn không có dịch bệnh tồn tại , dịch chỉ có thể sảy ra khi mầm bệnh vào.
Mầm bệnh tồn tại trong một động vật và cùng sống với nhiều loài động vật khác do vậy có thể truyền lây cho đàn động vật phơi nhiễm
=> Tỷ lệ mắc bệnh không cao, khả năng lây lan không lớn và không xảy ra
thường xuyên
Các mầm bệnh từ thực phẩm, chẳng hạn như Salmonella hoặc E coli , thường có thể gây ra
các đợt bùng phát dịch bệnh lẻ tẻ.
Dịch lẻ tẻ (Spoeadic ).
Trang 11• Có thể tiên đoán được trước thời
gian ,địa điểm xảy ra bệnh
• Bệnh đặc hữu có thể nặng hoặc
nhẹ
• => sự hiện diện liên tục của một
căn bệnh trong một quần thể địa
lý .
Dịch địa phương (Endemic).
Trang 12• Động vật mắc bệnh trung bình vượt quá con số
mắc bệnh thường xảy ra như đã dự đoán trước
xảy ra ở một đàn động vật từ lâu không có
bệnh này
• Số động vật mắc bệnh tăng lên, trong một
khoảng không gian vào cùng một thời điểm
• => căn bệnh đã vượt khỏi tầm kiểm soát và
đang lây lan mạnh mẽ và có thể biến thành đại dịch
Dịch lưu hành
Trang 13Là dịch phát tán, lan tràn trên diện rộng
cùng một lúc nhưng không cùng một
khoảng không gian (không hạn chế về
khoảng không gian)
Þ một dịch bệnh đang lan rộng ra nhiều khu vực trên toàn cầu.
Dịch đại lưu hành
Trang 15= Số mới mắc trong nhiều năm đó
Số tháng trong thời kỳ nhiều năm đó
+ Hệ số năm dịch > 100 thì được coi là năm dịch
HSND = Chỉ số mắc bệnh trung bình tháng trong 1 năm X 100 Chỉ số mắc bệnh trung bình tháng trong nhiều năm
Trang 16+ Chỉ số mắc bệnh trung bình ngày / năm = số mới mắc của 1 năm
Số ngày của năm đó
HSMD > 100 là tháng dịch.
Nhiều tháng lịch liền nhau là mùa dịch
HSMD = Chỉ số mắc bệnh trung bình ngày/tháng x 100 Chỉ số mắc bệnh trung bình ngày/năm
Trang 17TÍNH CHẤT DỊCH DO CÁC YẾU TỐ TN – XH GÂY RA
Tính chất mùa:
Bệnh lẻ tẻ quanh năm nhưng đến một mùa
nào đó lại rộ lên
Cơ thể của động vật thường giảm sức đề
kháng vào thời gian giao mùa
Hè-Thu và Đông-Xuân
Hoạt động xã hội cũng góp phần tạo ra tính chất
mùa của dịch
Trang 18TÍNH CHẤT DỊCH DO CÁC YẾU TỐ
TN – XH GÂY RA
Tính chất vùng:
Nhiều dịch bệnh của động vật xuất hiện ở những vùng nhất định.
Các yếu tố về tự nhiên như thời tiết, khí hậu, đất đai, quần thể thực vật ở mỗi vùng thường liên quan tới sự phát triển của 1 loài động vật, hoặc liên quan tới sự tồn tại của một loại mầm bệnh hoặc liên quan tới sự phát triển của một loại yếu tố truyền lây sinh vật nào đó
=> 1 số ca bệnh có khả năng phát sinh tồn tại trong vùng.
Các yếu tố xã hội, tập quán từng vùng, các cơ sở chăn nuôi tập trung từng vùng cũng góp phần tạo ra tính chất vùng.
Trang 19+ Vùng trung du: với bệnh tụ huyết trùng trâu, bò,
lơn, bệnh xoắn khuẩn, bệnh KST đường máu,…
+ Vùng đồng bằng: bệnh đóng dấu lợn, Newcatle,…
Việc mở rộng giao lưu buôn bán động vật và các
sản phẩm động vật làm cho tính chất vùng thay
đổi.
Trang 20Với đại gia súc: chu kì dài, 3-5 năm dịch lại tái phát.
Tính chất của chu kì dịch là dựa vào sự biến đổi tính thụ cảm của quần thể gia súc trong vùng dịch
Tính chu kì cũng rõ rệt với dịch của dã thú, nhiều loại dã thú có chu kì phát triển và chu kì chết dịch
Trang 21Quá trình truyền lây
bệnh truyền nhiễm
II
Trang 221 KHÁI NIỆM QUÁ TRÌNH TRUYỀN LÂY
Nội dung chính
2 CÁC KHÂU CỦA QUÁ TRÌNH TRUYỀN LÂY
3 PHƯƠNG THỨC TRUYỀN LÂY
4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QTTL
Trang 23Khái niệm
• Là quá trình bệnh truyền nhiễm lây lan từ con ốm sang con vật
khỏe trong một khoảng không gian và thời gian nhất định
• Xảy ra khi mầm bệnh được truyền từ gia súc bệnh trực tiếp hoặc
gián tiếp qua gia súc khỏe
• Cách phát triển của mầm bệnh là khi thực hiện được quá trình
truyền lây và cũng chính là điều kiện mầm bệnh tồn tại
Trang 24Các khâu của quá trình truyền lây
Sơ đồ quá trình truyền
lây Nguồn bệnh
Nhân tố truyền lây
Trang 25Nguồn bệnh
• Là khâu đầu của quá trình truyền lây
• Có nhiều loại nguồn bệnh
o Là nơi cư trú, sinh sôi, bài thải mầm bệnh
Động vật mang trùng Động vật đang mắc bệnh
Trang 26Nhân tố trung gian truyền bệnh
• Là mang mầm bệnh -> động vật thụ cảm
• Có 2 loại nhân tố trung gian truyền bệnh:
Yếu tố sinh vật + Yếu tố không phải sinh vật
Trang 27Động vật cảm thụ
• Là khâu không thể thiếu trong quá trình sinh dịch
• Sức cảm thụ của con vật với bệnh quyết định dịch :
-> xảy ra nhanh hay chậm và mạnh hay yếu
=> là điều kiện để dịch bùng phát
Trang 28Lây theo đường hô hấp
Lây theo đường tiêu hóa
Lây theo đường máu
Lây qua da và niêm mạc
Lây qua đường sinh dục và tiết niệu
Lây qua nhau thai và túi lòng đỏ, truyền dọc
Phương thức truyền lây
Trang 29Lây theo đường hô hấp
Nơi khu trú:
Phổi
Đường truyền lây: không khí,
hô hấp
Yếu tố truyền lây: bụi, nước
bọt
Trang 30Lây theo đường tiêu hóa
Nơi khu trú: Ruột
Đường truyền lây:
tiêu hóa
Yếu tố truyền lây:
thức ăn, nước uống,
Trang 31Lây theo đường máu
Nơi khu trú: Máu
Yếu tố truyền lây: côn trùng, tiết túc hút máu
Trang 32Nơi khu trú:Có nhiều nơi khư trú đầu tiên.
Yếu tố trung gian có rất nhiều
Lây qua da và niêm mạc
Trang 33Lây qua đường sinh dục và tiết niệu
Nơi khu trú: Niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu
Yếu tố truyền lây:
qua tiếp xúc, qua dịch sinh dục
Trang 34Lây qua nhau thai và túi lòng đỏ
Truyền dọc
Yếu tố truyền lây:
chất bài tiết trong quá trình sinh nở
Ví dụ: Sảy thai truyền nhiễm , Thương hàn gà
Trang 354 Các nhân tố ảnh hưởng đến
quá trình truyền lây
Nhân tố thiên nhiên
Nhân tố xã hội
Yếu tố đàn gia súc
Trang 36Nhân tố thiên nhiên
Trang 37ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO ?
Trang 38Nhân tố thiên nhiên
Trang 39Các yếu tố xã hội
Chiến tranh ,hòa bình
… Trình độ phát triền khoa học ký
thuật…
Phong tục tập quán
Nhân tố xã hội
Trang 40Yếu tố đàn gia
súc
Yếu tố đàn gia súc
Mật độ đàn
Yếu tố sinh lý đàn gia súc: lai giống
Sức miễn dịch quần thể : Miễn dịch bầy đàn
Trang 41Công tác phòng, chống bệnh
III
Trang 42Nguyên lý
Nguồn bệnh
Đông vật cảm thụ
Nhân
tố truyền lây
Mầm bệnh
Dịch bệnh Mầm bệnh Mầm bệnh
• Bệnh truyền nhiễm xảy ra do 3
khâu, giữa các khâu này có mối
liên hệ với nhau
• Nếu có đủ 3 khâu mà không có sự
liên hệ giữa 2 hoặc 3 khâu thì bệnh
cũng không thể xảy ra được
Để phòng , chống bệnh truyền nhiễm cần xoá bỏ một trong 3 khâu của quá trình truyền lây hoặc xoá bỏ mối liên hệ của các khâu đó.
Trang 43Biện pháp phòng bệnh truyền nhiễm
Mục đích: Tiêu diệt hoặc hạn chế nguồn bệnh
reo rắc mầm bệnh ra bên ngoài
• Khi dịch chưa xảy ra, nguồn bệnh là những con
Trang 44Mục đích: nhằm loại trừ nhân tố trung gian
hoặc tiêu diệt mầm bệnh trên nhân tố trung
gian
Nhân tố trung gian truyền bệnh không phải
là sinh vật
• Tiêu độc cơ giới : Quét rọn ,thu gom rác …
• Tiêu độc vật lý : Nhiệt , Uv…
• Tiêu độc hóa học : Vôi , cloramine,iodine…
• Tiêu độc bằng phương pháp ủ sinh học : lợi dụng nhiệt độ để tiêu diệt vi khuẩn
Đối với nhân tố truyền lây
Trang 45 Nhân tố trung gian là sinh vật
Ta sẽ tiêu diệt hoặc ngăn
không cho chúng tiếp xúc với
động vật
Tùy từng loại sinh vật mà áp dụng các biện pháp khác
nhau
Trang 46Biện pháp phòng bệnh truyền nhiễm
• Chăm sóc ,vệ sinh tốt
Trang 47Biện pháp phòng bệnh truyền nhiễm
DANH MỤC CÁC BỆNH PHẢI TIÊM PHÒNG BẮT BUỘC:
Trang 48Biện pháp chống bệnh truyền nhiễm
Phát hiện bệnh
Tiêu diệt nguồn bệnh
Làm suy yếu hoặc tiêu diệt nhân tố trung gian
Làm tăng sức đề kháng của cơ thể gia súc
Các biện pháp cần được tiến hành khẩn trương, cùng một lúc thì ta sẽ tăng hiệu quả chống dịch
Trang 49• Phát hiện bệnh sớm: bằng các phương pháp chẩn đoán bệnh.
• Cách ly kịp thời những khỏe mạnh đi
• Khai báo dịch với chính quyền địa
phương gần nhất
Trang 51• Tiến hành tiêu độc, khử trùng Tiêu diệt côn trùng và chuột
• Xe cộ, gia súc khi cần thiết phải đi xuyên qua ổ dịch phải tiến hành tiêu độc
• Xử lý tổng tẩy uế tiêu độc chuồng trại