Ôn tập Lịch sử Đảng N Tham khảo nội dung ôn tập Lịch sử Đảng HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2021 – 2022 Chủ đề 1 Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng CSVN Với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Ái Quốc triệu tập đại biểu của Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng tại Hồng Kông để tiến hành hội nghị hợp nhất thành chính đảng duy nhất của Việt Nam từ ngày 61 đến 721930 Hội nghị hợp nhất thông Cương lĩnh chính trị có nội dung như sau Về mục tiê.
Trang 1N Tham khảo nội dung ôn tập Lịch sử Đảng
HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2021 – 2022
Chủ đề 1 Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng CSVN.
Với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Ái Quốc triệu tập đại biểu của Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng tại Hồng Kông để tiến hành hội nghị hợp nhất thành chính đảng duy nhất của Việt Nam từ ngày 6/1 đến 7/2/1930 Hội nghị hợp nhất thông Cương lĩnh chính trị
có nội dung như sau:
- Về mục tiêu chiến lược cách mạng Việt Nam: “Chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ
địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
- Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam:b
Về phương diện chính trị: “Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến”, “làm cho nước
Việt Nam hoàn toàn độc lập” Cương lĩnh đã xác định: Chống đế quốc và chống phong kiến là nhiệm
vụ cơ bản để giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày, trong đó chống đế quốc, giành độc lập cho dân tộc được đặt ở vị trí hàng đầu
- Về phương diện xã hội: Cương lĩnh xác định rõ: “a) Dân chúng được tự do tổ chức; b) Nam nữ
bình quyền,…; c) Phổ thông giáo dục theo công nông hóa”
- Về phương diện kinh tế: Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; thâu hết sản nghiệp lớn của tư sản đế quốc
chủ nghĩa Pháp để giao cho chính phủ công nông binh quản lý; thâu hết ruộng đất của đế quốc chủ nghĩa làm của công chia cho dân cày nghèo,…
- Xác định lực lượng cách mạng: phải đoàn kết công nhân, nông dân – đây là lực lượng cơ bản,
trong đó giai cấp công nhân lãnh đạo; đồng thời chủ trương đoàn kết tất cả giai cấp, các lực lượng tiến
bộ, yêu nước
- Về phương pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc, bằng con đường bạo lực cách mạng của
quần chúng
- Xác định trên tinh thần đoàn kết quốc tế: tranh thủ sự ủng hộ các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô
sản thế giới Cách mạng Việt Nam liên lạc mật thiết và là bộ phận của cách mạng thế giới
- Xác định vai trò lãnh đạo của Đảng: “Đảng là tiên phong của giai cấp vô sản phải thu phục cho
được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng”
* Ý nghĩa lịch sử của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng thể hiện bản lĩnh chính trị độc lập, tự chủ, sáng tạo trong việc đánh giá tính chất, đặc điểm xã hội thuộc địa nửa phong kiến Việt Nam
- Chỉ rõ những mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu của dân tộc Việt Nam, đặc biệt là việc đánh giá đúng đắn, sát thực thái độ các giai tầng xã hội đối với nhiệm vụ giải phóng dân tộc
- Cương lĩnh chính trị phản ánh những vấn đề cơ bản trước mắt và lâu dài cho cách mạng Việt Nam, đưa cách mạng Việt Nam sang một trang sử mới
Chủ đề 2 Ý nghĩa lịch sử việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời:
- Đã chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối ở Việt Nam “Chứng tỏ rằng giai cấp vô sản đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng” và đưa cách mạng Việt Nam sang bước ngoặt lịch sử vĩ đại: cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khắng khít của cách mạng vô sản thế giới
- Là kết quả của kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam
- Đáp ứng những nhu cầu cơ bản và cấp bách của xã hội Việt Nam, phù hợp với xu thế của thời đại,
Trang 2định hướng chiến lược đúng đắn cho tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam.
- Khẳng định sự lựa chọn con đường cách mạng cho dân tộc Việt Nam - con đường cách mạng vô sản, con đường duy nhất đúng để giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người
- Khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cách mạng Việt nam
- Là nhân tố hàng đầu quyết định đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác
Chủ đề 3 Những thuận lợi và khó khăn ở nước ta sau Cách mạng Tháng Tám 1945
Sau ngày tuyên bố độc lập (2/9/1945), lịch sử nước Việt Nam bước sang một chặn đường mới với nhiều thuận lợi căn bản và khó khăn chồng chất
Thuận lợi, về quốc tế: Liên Xô trở thành trì của CNXH, nhiều nước ở Đông Trung Âu đã lựa chọn
con đường phát triển theo XHCN Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa châu
Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh dâng cao
Thuận lợi ở trong nước: Việt Nam trở thành quốc gia độc lập, tự do; nhân dân Việt Nam từ thân
phận nô lệ, bị áp bức trở thành chủ nhân của chế độ dân chủ kiểu mới Đảng Cộng sản trở thành đảng cầm quyền lãnh đạo cách mạng cả nước
Hệ thống chính quyền cách mạng được hình thành với bộ máy thống nhất từ trung ương đến cơ sở
Hồ Chí Minh trở thành biểu tượng của nền độc lập, tự do, là trung tâm của khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam
Quân đội quốc gia và lực lượng công an được thành lập; Luật pháp của chính quyền được khẩn trương xây dựng và phát huy vai trò đối với cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài, xây dựng chế
độ mới
Khó khăn, trên thế giới: Phe đế quốc chủ nghĩa nuôi dưỡng âm mưu mới “chia lại hệ thống thuộc
địa thế giới”, ra sức tấn công, đàn áp phong trào cách mạng thế giới, trong đó có Việt Nam
Chưa có nước lớn nào ủng hộ lập trường độc lập và công nhận địa vị pháp lý của Nhà nước ta Việt Nam nằm trong vòng vây của chủ nghĩa đế quốc, bị bao vây cách biệt hoàn toàn với thế giới bên ngoài Cách mạng ba nước Đông Dương nói chung, Việt Nam nói riêng phải đương đầu với nhiều bất lợi, khó khan to lớn và rất nghiêm trọng
Khó khăn, trong nước: Hệ thống chính quyền cách mạng mới thành lập còn non trẻ, thiếu thốn, yếu
kém về nhiều mặt; Hậu quả của chế độ cũ để lại hết sức nặng nề, lũ lụt tàn phá, nạn đói 1945 rất nghiêm trọng;
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiếp quản một nền kinh tế xơ xác, tiêu điều, công nghiệp đình đốn, nông nghiệp bị hoang hóa, ngân khố kiệt quệ, kho bạc trống rỗng, tệ nạn xã hội chưa được khắc phục, dân số 95% thất học Nạn đói cuối năm 1944 đầu năm 1945 làm hơn 2 triệu người chết đói Thực dân Pháp âm mưu trở lại thống trị nước ta một lần nữa Ngày 2/9/1945, quân Pháp gây hấn, bắn vào cuộc mít tinh mừng ngày độc lập của nhân dân ta tại Sài Gòn – Chợ Lớn
Từ tháng 9/1945, theo thỏa thuận của quân Đồng minh, 2 vạn quân Anh-Ấn vào Sài Gòn làm nhiệm
vụ giải giáp quân Nhật Quân Anh trực tiếp hỗ trợ giúp quân Pháp đánh chiếm Sài Gòn – Chợ Lớn (Nam Kỳ) vào rạng sáng ngày 23/9/1945, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược lần 2 của thực dân Pháp
ở Việt Nam Ở bắc vĩ tuyến 16, từ cuối tháng 8/1945, hơn 20 vạn quân của Tưởng Giới Thạch (Trung Hoa dân Quốc) vào Việt Nam với danh nghĩa giải giáp quân Nhật Kéo theo lực lượng tay sai Việt Quốc, Việt Cách với âm mưu “diệt Cộng, cầm Hồ”, phá Việt Minh
Trong khi đó, trên đất nước ta còn 6 vạn quân Nhật thua trận chưa giải giáp
Tình hình đã đặt nền độc lập và chính quyền cách mạng non trẻ của Việt Nam trước tình thế “như ngàn cân treo sợi tóc”, cùng một lúc phải đối phó nạn đói, nạn dốt và bọn thù trong giặc ngoài
Chủ đề 4 Nguyên nhân dẫn đến phát động cuộc kháng chiến toàn quốc Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.
Trang 3+ Nguyên nhân dẫn đến sự phát động cuộc kháng chiến toàn quốc
Từ cuối tháng 10/1946 tình hình chiến sự ở Việt Nam ngày càng căng thẳng, nguy cơ một cuộc chiến tranh giữa Việt Nam và Pháp tăng dần
Đảng và Chính phủ Việt Nam tiếp tục kiềm chế, kiên trì thực hiện chủ trương hòa hoãn
Nhiều lần, Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi điện, văn thư cho Pháp song đều không được hồi đáp
Pháp tiếp tục đẩy mạnh bình định ở các tỉnh Nam Bộ, xung đột quân sự ở Bắc Bộ; đặt lại nền thống trị Campuchia và Lào
Cuối tháng 11/1946, Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn, chiếm đóng Đà Nẵng, Hải Dương, tần công vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Ngày 16-17/12/1946 quân Pháp ở Hà Nội đánh chiếm trụ sở Bộ Tài chính, Bộ Giao thông công chính của ta
Ngày 18/12/1946 đưa tối hậu thư đòi phía Việt Nam giải giáp; giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, đòi thực thi nhiệm vụ kiểm soát, giữ gìn an ninh trật tự của thành phố,…
Ngày 12/12/1946, Trung ương ra Chỉ thị Toàn dân kháng chiến
Ngày 18/12/1946, Đảng tổ chức họp, đánh giá mức độ nghiêm trọng của tình hình, quyết định phát động toàn dân, toàn quân tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp với tinh thần “thà hy sinh tất cả chứ không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ”
Ngày 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lới kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
+ Nội dung đường lối kháng chiến kháng chiến chống Pháp
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta được hình thành, bổ sung, phát triển qua
thực tiễn cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 đến 1947
Nội dung cơ bản của đường lối:
Dựa vào sức mạnh toàn dân, tiến hành kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính.
Đường lối kháng chiến của Đảng được thể hiện tập trung trong 3 văn kiện lớn là:
Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12/12/1946)
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh phát đi trên đài tiếng nói Việt Nam
(ngày 20/12/1946)
Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh.
Nội dung đường lối kháng chiến
Mục đích kháng chiến: “Đánh phản động thực dân Pháp xâm lược; giành thống nhất và độc lập” Tính chất cuộc kháng chiến: dân tộc giải phóng và tính dân chủ mới
Chính sách kháng chiến: đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình Đoàn
kết chặt chẽ toàn dân
Chương trình và nhiệm vụ kháng chiến: động viên nhân lực, vật lực, tài lực, thực hiện toàn dân
kháng chiến, trường kỳ kháng chiến; củng cố chế độ cộng hòa dân chủ;…; tăng gia sản xuất, thực hiện kinh tế tự túc
Phương châm kháng chiến: Tiến hành chiến tranh nhân dân; thực hiện kháng chiến toàn dân, toàn
diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
Đường lối kháng chiến được phát triển theo phương châm hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển chế độ dân chủ nhân dân (1951-1954)
Tháng 2-1951, Đảng Cộng sản Đông Dương đã họp Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II Đảng
Trang 4Cộng sản ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao Động Việt Nam.
Phát triển đường lối cách mạng của Đảng: Đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Nội dung cơ bản là:
- Về tính chất xã hội:
Xác định mâu thuẫn chủ yếu là, mâu thuẫn giữa tính chất dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa Mâu thuẫn này đang được giải quyết trong quá trình kháng chiến của dân tộc VN chống thực dân Pháp
và bọn can thiệp
- Đối tượng cách mạng: Cách mạng VN có 2 đối tượng:
Đối tượng chính: đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ;
Đối tượng phụ là bọn phong kiến phản động
Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng:
(1) Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất;
(2) Xóa bỏ những di tích phong kiến, người cày có ruộng;
(3) Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tạo cơ sở cho CNXH
Trong đó nhiệm vụ chính trước mắt là hoàn thành giải phóng dân tộc Phải tập trung vào nhiệm vụ
giải phóng dân tộc
Động lực của cách mạng: gồm: “công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức và tư sản dân tộc; ngoài
ra là thân sĩ (địa chủ) yêu nước và tiến bộ Những giai cấp, tầng lớp và phần tử đó họp thành nhân dân Nền tảng của nhân dân là công, nông và lao động trí thức”
Đặc điểm cách mạng: “Cách mạng Việt Nam là cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Cách mạng
đó không phải là cách mạng dân chủ tư sản lối cũ; không phải là cách mạng XHCN, mà là cách mạng dân chủ tư sản lối mới tiến triển thành cách mạng XHCN”
- Triển vọng của cách mạng:
“Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam nhất định sẽ đưa Việt Nam tiến tới chủ nghĩa xã hội”
- Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội:
Đó là con đường đấu tranh lâu dài, đại thể qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn thứ nhất: chủ yếu hoàn thành giải phóng dân tộc;
Giai đoạn thứ hai: chủ yếu xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, thực hiện người cày
có ruộng; phát triển kỹ nghệ, hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân;
Giai đoạn thứ ba: nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội, tiến lên thực hiện chủ nghĩa xã hội…
Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng
Người lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân, (Đảng Lao động Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động Việt Nam);
Mục đích của Đảng là phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, để thực hiện tự do, hạnh phúc cho giai cấp công nhân, nhân dân lao động và tất cả các dân tộc ở Việt Nam
Chính sách của Đảng: có 15 chính sách gồm: kháng chiến, chính quyền nhân dân, Mặt trận dân tộc
thống nhất, quân đội, kinh tế tài chính, cải cách ruộng đất, văn hóa giáo dục, đối với tôn giáo, chính sách dân tộc, đối với vùng tạm bị chiếm, ngoại giao, đối với Miên, Lào, đối với ngoại kiều, đấu tranh cho hòa bình và dân chủ thế giới, thi đua ái quốc
Quan hệ quốc tế: Đứng về phe hòa bình dân chủ, tranh thủ sự giúp đỡ của các nước XHCN và nhân
Trang 5Chủ đề 5 Những đặc trưng về xã hội xã hội chủ nghĩa trong cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung và phát triển năm 2011):
“Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ,
công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất
hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng
đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; có Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo; có quan hệ hữu
nghị và hợp tác với các nước trên thế giới”
Chủ đề 6 Chủ đề Đại hội XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam Liên hệ với trách nhiệm và nghĩa vụ của sinh viên trong công cuộc đổi mới hiện nay ở Việt Nam?
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (25/01 đến 01/02/2021) Chủ đề đại hội: “Tăng cường
xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; khơi dậy phát triển khát vọng xây dựng đất nước, phát huy ý chí, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc với sức mạnh thời đại; tiếp tục đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI nước ta trở thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Chủ đề 7 Trình bày tóm tắt những thắng lợi vĩ đại của cách mạng Việt Nam?
- Cách mạng Tháng Tám năm 1945
- Kháng chiến 9 năm chống Pháp (1945-1954)
- Kháng chiến chống Mỹ (1955-1975)
- Cách mạng xã hội chủ nghĩa từ sau đổi mới (1986-đến nay):
+ Từ 1975-1986
+ Thành tựu thống nhất đất nước về mặt nhà nước:
+ Giành thắng lợi to lớn trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc từ 1975-1986
Bảo vệ biện giới Tây Nam chống quân Pôn Pốt (Campuchia) năm 1978
Bảo vệ biên giới phía Bắc chống quân Trung Quốc xâm lược năm 1979
+ Giành thắng lợi to lớn trong sự nghiệp đổi mới 1986 đến nay?