GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 Năm học Tuần Tiết VĂN BẢN QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan) Ngày soạn I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức Giúp học sinh nắm được Những nét cơ bản về tác giả Bà Huyện Thanh Quan Đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ Qua Đèo Ngang Hình dung được cảnh Đèo Ngang và tâm trạng cô đơn của Bà Huyện Thanh Quan lúc qua đèo Bước đầu hiểu về thể thơ thất ngôn bát cú (Đường luật) Nghệ thuật tả cảnh, tả tình độc đáo trong văn bản Phần tích hợp Tích hợp với môn Địa lý,.
Trang 1Tiết
VĂN BẢN
QUA ĐÈO NGANG
(Bà Huyện Thanh Quan)
Ngày soạn:
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được
- Những nét cơ bản về tác giả Bà Huyện Thanh Quan
- Đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ Qua Đèo Ngang
- Hình dung được cảnh Đèo Ngang và tâm trạng cô đơn của Bà Huyện Thanh Quan lúc qua đèo
- Bước đầu hiểu về thể thơ thất ngôn bát cú (Đường luật)
- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình độc đáo trong văn bản
* Phần tích hợp:
- Tích hợp với môn Địa lý, giúp học sinh nắm được vị trí địa lý, địa hình , đặc điểm phát triển kinh tế của Đèo Ngang khi xưa qua phác họa của tác giả và di tích, danh thắng của Đèo Ngang ngày nay
- Tích hợp với môn Lịch sử, giúp học sinh hiểu bối cảnh xã hội của đất nước ta qua triều đại phong kiến nhà Nguyễn
- Tích hợp với môn Giáo dục công dân, giúp học sinh rèn luyện ý thức bảo vệ, giữ gìn các di tích lịch sử của dân tộc; tình yêu thiên nhiên cùng ý thức bảo vệ môi trường, xây dựng cảnh quan thiên nhiên của đất nước
- Tích hợp với môn Tiếng Việt: từ láy, từ Hán Việt, chơi chữ, đồng âm, các biện pháp tu từ
- Tích hợp với phân môn Tập làm văn: Văn biểu cảm, thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản thơ Nôm viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
- Phân tích một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong bài thơ
* Phần tích hợp:
Tích hợp môi trường: Liên hệ môi trường thiên nhiên của Đèo Ngang
3 Thái độ:
- Quý trọng văn học dân tộc, có ý thức học hỏi cách biểu cảm của nhà thơ
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực đọc – hiểu văn bản, cảm thụ thẩm mĩ về tác phẩm văn học theo đặc trưng thể loại
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của văn học trung đại Việt Nam
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các thể loại thơ trung đại Việt Nam
Trang 2- Năng lực tự học, cảm thụ văn bản văn học: tự soạn bài, thảo luận, hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: khi học sinh thực hiện thuyết trình trên lớp
* Phần tích hợp
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thích, tự hào về văn học dân tộc và niềm say mê, hứng thú trong học tập bộ môn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 7 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ
năng Ngữ văn 7; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập Một số hình ảnh, video về Đèo Ngang và tác giả Bà huyên Thanh Quan Một số dẫn chứng cụ thể về các mốc thời gian, sự kiện lịch sử
- Tư liệu tham khảo: Văn học trung đại Việt Nam (NXB Giáo dục 2002)
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài,
vở ghi
- Chuẩn bị bài Qua đèo Ngang
+ Tìm hiểu sưu tầm tư liệu về bà Huyện Thanh Quan, địa danh đèo Ngang
+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài
+ Hoàn thành phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1 phút):
2 Kiểm tra kiến thức cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động:
- Thời gian: 4 phút
? Giáo viên tổ chức trò chơi: BỨC TRANH BÍ ẨN
Luật chơi áp dụng cả lớp:
- Có 1 bức tranh (ảnh) ẩn dưới 4 mảnh ghép
Trang 3Mỗi HS có quyền lựa chọn 1 mảnh ghép Mỗi mảnh ghép tương ứng với 1 câu hỏi Trả lời đúng mảnh ghép sẽ được lật mở Trả lời sai bạn khác sẽ có quyền trả lời
1. Điền từ còn thiếu vào câu hát sau: Đi mô rồi cũng nhớ về…? (Hà Tĩnh)
2. Động Phong Nha thuộc tỉnh nào? (Quảng Bình)
3. Là khoảng thời gian từ sau trưa đến trước tối? (Chiều)
4. Hồ Xuân Hương được mệnh danh là? (Bà Chúa Thơ Nôm)
Từ khóa: ĐÈO (Bức tranh: Hùng vĩ Đèo Ngang)
? Quan sát bức tranh và nêu hiểu biết về Đèo Ngang? (GV chiếu bức tranh đèo Ngang và gọi nhóm thuyết trình về địa danh Đèo Ngang)
GV chốt, nhận xét: Phần trình bày của hs rõ ràng, đủ ý, có tích hợp cả kiến thức địa lí, lịch sử…
GV chốt:
Đất nước Việt Nam nổi tiếng có một dải hoành sơn hùng vĩ trên con đường thiên lí
Bắc Nam Có một Đèo Ngang là ranh giới của hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bìn h Vùng đất được ví như chiếc đòn gánh gánh hai đầu đất nước Việt Nam.
“Đèo Ngang nặng gánh hai vai, Một bên Hà Tĩnh một bên Quảng Bình”.
Có một Đèo Ngang ghi dấu sự cắt chia đất nước trong suốt hơn một thế kỉ và cũng có cả một đèo Ngang trong thi ca của những thi nhân đất Việt.
? Ở tiết học trước, cô đã giao nhiệm vụ cho các em sưu tầm các bài thơ viết về địa danh Đèo Ngang Cô mời các bạn kể tên các bài thơ đó cho cô nào?
- Lên núi Hoành Sơn (Cao Bá Quát), Qua núi Hoành Sơn (Nguyễn Khuyến), Mùa xuân trông núi Hoành Sơn (Nguyễn Thượng Hiền), Lên Đèo Ngang ngắm biển (Ngô Thì Nhậm)
GV: Quả thật, có rất nhiều sáng tác viết về Đèo Ngang, nhưng tựu trung, được nhiều
người biết và yêu thích nhất vẫn là bài Qua đèo Ngang của Bà huyện Thanh Quan Bài thơ như một bút kí thơ đậm chất trữ tình Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ.
Đến với bài học này, cô mong các em sẽ đạt được những mục tiêu sau:
đường luật
Đèo Ngang vào lúc sắp tắt một ngày
các em biết): Thấu hiểu, đồng cảm với tác giả: một con người đời thường, trần thế
thân lòng yêu quê hương, đất nước
Trang 4Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Thời gian: 30 phút
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu:
+ Cảm nhận được cảnh trí thiên nhiên hoang sơ, hùng vĩ nơi đèo Ngang Qua đó thấy được nỗi lòng của tác giả
+ Thấy được nghệ thuật đặc sắc của thơ bà Huyện Thanh Quan
- Phương pháp: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép
* Hình thức tổ chức hoạt động:
I Hướng dẫn hs tìm hiểu chung (12’)
- PP nêu vấn đề, gợi mở.
- KT động não, đặt câu hỏi.
- Năng lực tự quản bản thân, năng lực tự học,
năng lực giải quyết vấn đề.
? Nêu những hiểu biết của em về Bà Huyện
Thanh Quan ?
Gv chiếu chân dung bà Huyện Thanh Quan và
giới thiệu đây chỉ là tranh vẽ
theo tưởng tượng của thế hệ sau có tính chất
minh hoạ mà thôi
Học sinh trả lời
GV nhận xét, bổ sung: Bà Huyện Thanh Quan
tên thật là Nguyễn Thị Hinh
+ Chồng bà là Lưu Nghị làm Tri huyện Thanh
Quan (huyện Thái Ninh) – tỉnh Thái Bình nên
ng đời trân trọng gọi bà là Bà Huyện Thanh
Quan.
+ Bà xuất thân trong một gia đình quan lại có
nhan sắc, có học, có tài thơ Nôm, giỏi nữ công
gia chánh – Bà được vua Minh Mạng vời vào
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
+ Tên thật là Nguyễn Thi Hinh sống ở thế kỷ XIX
+ Quê ở làng Nghi Tàm (nay thuộc quân Tây Hồ - Hà Nội)
+ Là người học rộng, tài cao, nữ sĩ tài danh hiếm có Là một trong những nhà thơ nữ nổi tiếng nhất ở thế kỷ XVIII
-XIX (Chính vì mến mộ tài năng, đức độ
Trang 5Kinh đô Phú Xuân – Huế giữ chức Cung Trung
Giáo tập (Dạy cung nữ)
+ Bà cùng với Đoàn Thị Điểm, Hồ Xuân
Hương là 03 nhà thơ nữ nổi tiếng nhất ở thế kỷ
XVIII và XIX.
? Kể tên các sáng tác thơ của Bà Huyện Thanh
Quan?
+ Thơ bà thường viết về thiên nhiên, phần lớn
vào lúc buổi chiều gợi cảm giác vắng lặng,
buồn Cảnh trong thơ bà giống như một bức
tranh thủy mặc được chấm phá, được diễn tả
bằng nghệ thuật ước lệ, tả cảnh để gửi gắm
tình cảm nhớ thương da diết đối với quá khứ
vàng son một đi ko trở lại của dân tộc Đối với
bà, cái đẹp là cái dĩ vãng và hiện tại vắng vẻ,
hiu quạnh chỉ là cái bóng mờ mờ của dĩ vãng
mà thôi Chính vì vậy mà ng ta gọi bà là nhà
thơ “hoài cổ”.
? Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
Như chúng ta đã biết Bà HTQ quê ở Thăng
Long, bà vốn là người đàng Ngoài, dưới triều
vua Lê, chúa Trịnh, nhưng mệnh trời đã
chuyển về họ Nguyễn, lúc đó bà đã đc chúa
Nguyễn mời về cung Phú Xuân (Huế) để làm
chức … Trên đường vào kinh đô phò vua mới,
khi đi qua đèo Ngang, bà đã dừng chân ngắm
cảnh và sáng tác nên bài thơ.
GV hướng dẫn hs đọc: giọng chậm buồn, ngắt
nhịp 4/3 hoặc 2/2/3, hoặc 4/1/1/1
+ Về cuối bài giọng đọc càng ai hoài, khắc
khoải, chậm, nhỏ hơn.
+ 3 tiếng: trời, non, nước đọc tách ra từng
tiếng.
+ 3 tiếng “ta với ta” đọc như tiếng thì thầm
với chính mình.
của bà mà vua Minh Mạng vời bà vào Kinh đô Phú Xuân – Huế giữ chức Cung Trung Giáo tập (Dạy cung nữ) Nhưng
bà sớm rơi vào cảnh góa bụa, chồng mất sớm, khoảng 1 tháng sau khi chồng mất
bà lấy cớ là sức yếu nên xin thôi việc rồi dẫn 4 con về lại Nghi Tàm và ở vậy đến cuối đời).
+ Sáng tác thơ ca để lại ko nhiều nhưng
nổi bật là đặc điểm thơ: trang nhã, điêu
luyện, mang nặng tâm sự hoài cổ, buồn thương da diết
2 Tác phẩm
a Hoàn cảnh ra đời : Viết bằng chữ
Nôm trong thời gian trên đường bà đi nhận chức “Cung Trung Giáo tập” ở Phú Xuân - Huế
b Đọc – Tìm hiểu chú thích
- Đọc:
Trang 6GV đọc -> HS đọc - HS khác nhận xét.
Gv lưu ý HS một số chú thích khó: 2,4,5
+Một số Vb ghi là :
“Lác đác bên sông rợ mấy nhà ”
->Rợ: là nhà ở của người DT thiểu số.
->Chợ: là nhà chợ để buôn bán.
(GV nhấn mạnh cho HS khỏi ngỡ ngàng khi
tiếp xúc với bản in khác.)
- GV chiếu máy lưu ý chú thích: (1), (3),
Con quốc quốc: Chim đỗ quyên (chim quốc)
Cái gia gia: chim đa đa, còn gọi là gà gô
? GV cho Hs thảo luận cặp đôi (2’)
? Nêu đặc điểm của thể loại thơ? (Gv phát
phiếu học tập cho Hs)
Số câu trong một bài
Số chữ trong một câu
Gieo vần
Nghệ thuật Đối
Kết cấu – Bố cục
- HS hoàn thành phiếu học tập và trả lời – GV
kết luận: TNBCĐL là thể loại thơ rất phổ biến
và quan trọng trong thơ ca Việt Nam (ra đời từ
thời Đường – Trung Quốc)
- Đây là một thể loại rất hay và độc đáo thơ cổ
- Tìm hiểu từ khó:
c Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường
luật
* Đặc điểm:
+ Thất ngôn: 7 tiếng/câu
+ Bát cú: 8 câu/ bài = 56 tiếng/bài - bố cục: Đề, thực, luận, kết
+ Gieo vần (độc vần) ở chữ cuối các câu 1,2,4,6,8
+ Đối giữa hai cặp câu: 3-4; 5-6
+ Luật bằng - trắc
+ Kết cấu: Đề - thực - luận - kết
> Hai câu đề: Mở ra ý của bài thơ
> Hai câu thực: Nối ý, miêu tả chi tiết
về con người và cảnh vật
> Hai câu luận: Đưa ra ý kiến bàn
Trang 7Hôm sau cô sẽ hướng dẫn cho các em tìm hiểu
sâu hơn và một tiết học buổi chiều, còn trong
phạm vi tiết học hôm nay yêu cầu các em phải
nắm được các nét chính sau (GV chiếu đặc
điểm của thể thơ TNBCĐL cho HS ghi vào vở)
? Xét về mặt nội dung của văn bản thì em sẽ
chia bố cục như thế nào?
? Văn bản được viết theo Phương thức biểu đạt
nào?
Gv chuyển ý: Từ việc tìm hiểu chung về những
vấn đề xung quanh văn bản, cô trò chúng ta
đã có cơ sở để đến với phần văn bản Cô mời
các em chuyển sang phần II.
II Hướng dẫn hs tìm hiểu chi tiết (18’)
- PP nêu vấn đề, phân tích, giảng bình, gợi
mở.
- KT động não, đặt câu hỏi.
- Năng lực tự quản bản thân, năng lực tự học,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực cảm thụ
thẩm mỹ.
HS đọc lại 4 câu thơ đầu.
? Cảnh Đèo Ngang được miêu tả vào thời gian
nào trong ngày ? Đó là lúc mặt trời như thế
nào?
? Thời điểm này có lợi thế gì trong việc bộc lộ
tâm trạng của tác giả?
Đây là khoảng thời gian về chiều, ánh
mặt trời đã chếch sau núi, và bóng tối đang
dần lan ra không gian, và trong cái thời gian
ấy con người dễ bộc lộ tâm trạng, cảm xúc
luận, nhận xét
> Hai câu kết: Kết thúc ý của bài thơ
Gv so sánh với kết cấu của Thơ thất ngôn
tứ tuyệt (Khai - Thừa – Chuyển - Hợp)
d Bố cục – Kết cấu
Việc chia bố cục cho một tác phẩm văn học, một đoạn trích vô cùng quan trọng, đặc biệt đối với thơ ca trữ tình, việc tìm
ra mạch cảm xúc chính là chìa khóa để tiếp cận văn bản
Gồm 2 phần:
- 4 câu đầu: Bức tranh Đèo Ngang
- 4 câu cuối: Tâm trạng của nữ sĩ
e Phương thức biểu đạt.
Biểu cảm + Miêu tả
II Đọc – Hiểu văn bản 1.Bức tranh thiên nhiên Đèo Ngang
a, Hai câu đề
- Thời gian: “Bóng xế tà” - mặt trời sắp lặn - ngày sắp tàn
-> Dễ gợi cảm giác buồn, nhớ quê, nhớ nhà mong sum họp
Trang 8buồn Đặc biệt là đối với những người xa nhà:
+ “Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều”
+ Truyện Kiều: Buồn trong cửa bể chiều hôm.
+ "Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn
Tiếng ốc xa đưa vắng bóng đồn
Gác mái ngư ông về viễn phố
Gõ rừng mục tử lại có thôn”
(Chiều hôm nhớ nhà - BHTQ)
+ “Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà ”.
(Tràng Giang, Huy Cận)
+ “Chiều Chiều rồi Một chiều êm ả như ru ”
(Hai đứa trẻ - Thạch Lam)
? Cùng với thời gian đó không gian Đèo Ngang
được giới thiệu ntn?
? Cảnh vật Đèo Ngang được miêu tả qua các
biện pháp nghệ thuật nào?
? Em hiểu nghĩa của từ “chen” ntn?
HS: Chen: lẫn vào nhau, xâm lấn nhau, không
có hàng có lối.
? Vậy sự lặp lai của từ “chen” có tác dụng gợi
tả cảnh tượng gì?
? Hình ảnh thơ đó gợi khung cảnh thiên nhiên
ra sao?
GV giảng:
Động từ “chen” được lặp lại 2 lần kết hợp
với nhân hóa, liệt kê, 5 sự vật cùng xuất hiện
trong một câu Đọc đến đây người đọc cảm
thấy sự hoang vu, heo hút, cây cối um tùm,
rậm rạp, nhưng lại quá đỗi bao la, hùng vĩ Và
sâu xa hơn đó có thể là sự lấn lướt, tranh giành
nhau mà sống Phải chăng cảnh tượng này
cũng xuất phát từ ám ảnh lịch sử, cảnh huynh
đệ tương tàn, (Các em sẽ học rõ hơn ở phần
lịch sử) những cái tạp nham đang lấn lướt
những cái tốt đẹp (Cỏ cây chen đá; lá lại chen
hoa)
- Không gian: Đèo Ngang cao rộng, bát ngát
-> Liệt kê: Cảnh vật: Cỏ cây, đá, lá, hoa
-> Điệp từ “chen” - sự um tùm, hoang vắng của Đèo Ngang
(Cảnh đèo núi hiện lên trong buổi chiều
tà nên ngồn ngộn sức sống hoang dã mà
có phần hiu hắt, tiêu điều)
Chen
Chen lấn: gợi sức sống mạnh mẽ của cỏ cây vượt lên trên cái khắc nghiệt, cằn cỗi
Chen lẫn: gợi vẻ hoang dã, vô trật
tự của thế giới vô tri
-> Các sự vật chen chúc nhau, um tùm,
rậm rạp, không có hàng lối Nhà thơ đưa
cỏ cây, hoa lá lên cái nhìn cận cảnh, vì vậy cảnh được gợi tả với những nét chân thực hơn
-> Gieo vần lưng: lá - đá
Trang 9Bên cạnh thiên nhiên, thì bốn câu thơ đầu
cũng nhắc đến cuộc sống của con người Vậy
sự xuất hiện của con người liệu có làm ấm
thêm cho bức tranh hay không? Chúng ta cùng
tìm hiểu 2 câu tiếp theo:
“Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà”.
Thảo luận cặp đôi: (3 phút)
? Cuộc sống con người được gợi lên qua hình
ảnh thơ nào?
HS: “Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà”
? Có gì đặc sắc trong cách dùng từ và đặt câu
của tác giả ở hai câu thơ 3,4? Tác dụng?
? Từ láy “ lom khom", “lác đác ” gợi cho em
liên tưởng đến hình ảnh ntn?
HS: + Lom khom: Gợi tả dáng vẻ người đang
cúi, lưng gập xuống – là dáng vẻ vất vả nhỏ
nhoi của người tiều phu.
+ Lác đác: gợi sự thưa thớt, ít ỏi, vắng vẻ.
? Em hãy chỉ ra phép đối ở trong hai câu thực
trên
? Như vậy sự kết hợp của các BPNT đã có tác
dụng gì?
b, Hai câu thực
- 2 câu thực gợi cái thực của cảnh qua sự cảm nhận thị giác nhưng
ko còn cận cảnh như ở câu thơ trên mà là viễn cảnh
- Cuộc sống của con người nơi đây được thể hiện qua 2 hình ảnh: + tiều vài chú
+ chợ mấy nhà
Nghệ thuật miêu tả:
- Dùng từ:
+ Từ láy:
lom khom: Mô tả công việc nhưng lại
gợi hình dáng bé nhỏ, vất vả, tội nghiệp của người tiều phu giữa hoang sơ, vắng
vẻ của cảnh vật
lác đác: gợi sự thưa thớt, ít ỏi của những
quán chợ Giờ đã là tan chợ chỉ còn lại mấy túp lề chỏng chơ, gợi cái buồn hiu hắt, cô quạnh
+Lượng từ: vài (chú tiều), mấy (nhà
chợ): Nhấn mạnh sự thưa thớt, ít ỏi, đìu hiu
- Ngữ pháp:
+ Nghệ thuật đảo ngữ: Đảo trong câu
và đảo trong cụm từ: Nhấn mạnh đặc điểm, tính chất của sự vật: sự đìu hiu, thưa thớt, ít ỏi của sự vật
+ Nghệ thuật đối:
Lom khom >< lác đác
Trang 10? Qua 4 câu thơ trên em có nhận xét gì về bức
tranh Đèo Ngang?
GV bình: Điều đặc biệt ở đây là bức tranh
thiên nhiên Đèo Ngang được đặt trong một
thời khắc khi bước chân của bà Huyện Thanh
Quan vừa đặt chân đến Đèo Ngang - một
mảnh đất xa lạ, cho nên không thể tránh khỏi
cảm giác lạc lõng, bơ vơ Mặc dù con người,
sự sống của con ng đã xuất hiện ở ĐN thế
nhưng đó chỉ là sự xuất hiện nhỏ nhoi, thưa
thớt Vì thế cảnh ĐN càng trở nên hoang vắng
và đượm buồn hơn.
Có thể nói, bốn cầu đầu không chỉ thuần túy
tả cảnh mà thông qua tả cảnh để bộc lộ tâm
tư, tình cảm Cảnh vật Đèo Ngang được thể
hiện qua cái nhìn, cái tâm trạng luôn nghĩ về
quá khứ, nghĩ về lịch sử, thời cuộc và xã hội.
Đó chính là bút pháp tả cảnh ngụ tình rất phổ
biến trong thơ ca cổ.
TH môi trường: Bảo vệ cảnh quan môi
trường, di tích lịch sử
Chuyển ý: Đứng trước quang cảnh đẹp nhưng
hoang vu đó tác giả đã có tâm trạng ntn Chúng
ta cùng tìm hiểu 4 câu thơ cuối
GV yêu cầu HS đọc 4 câu thơ cuối
“Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta”
Dưới núi >< bên sông
Chợ mấy nhà >< tiều vài chú + Láy - láy tượng hình: lom khom, lác đác
=> Chợ búa, con người ở Đèo Ngang thưa thớt, nhỏ nhoi, vắng vẻ
=> Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống nơi Đèo Ngang hiện lên thật hoang vu, heo hút, vắng vẻ, thấm đượm nỗi buồn
2 Tâm trạng của người lữ khách.
a, Hai câu luận
- Tiếng chim cuốc
- Tiếng chim đa đa