Huyền Book – Chuyên sách ngoại ngữ Hotline 0987 365 242 Tải file MP3 tại kênh Youtube chính thức Huyền Book – Chuyên sách ngoại ngữ Huyền Book – Chuyên sách ngoại ngữ Hotline 0987 365 242 Tải file MP3 tại kênh Youtube chính thức Huyền Book – Chuyên sách ngoại ngữ SO SÁNH VÀ PHÂN BIỆT NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN TRUNG CẤP CAO CẤP MỤC LỤC 1 ĐIỀU KIỆN 조건 1 –(으)려면 2 –기 위해서 3 –거든 4 –(으)ㄹ 때 5 –는 한 2 GIẢ ĐỊNH 가정 1 –(으)면 2 –는ㄴ 다면 3 –았었했더라면 4 –만 해도 5 –(으)ㄹ 지 3 LÝ DO 이유 1.
Trang 3SO SÁNH VÀ PHÂN BIỆT NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN TRUNG CẤP/ CAO CẤP
Trang 9 우리가 환경을 보호하기위해서 무엇을할수있을까요
Chúng ta có thể làm gì để bảo vệ môi trường
2 Chú ý
1) Trường hợp tính từ thì chúng ta có thể sử dụng hình thái “ 아/어/해지기 위해서”
Để đạt được điểm cao (bạn) phải học hành chăm chỉ
3) “-기 위해서” có thể thay đổi bằng “-도록” với nghĩa mục đích Với trường hợp của “-도록” thì chủ ngữ của câu trước và câu sau không cần phải giống nhau
Để Minsoo nấu ăn giỏi thì cần sự giúp đỡ của mẹ rất nhiều
5) “-기 위해서” và “-기 위하여” có thể dùng thay đổi cho nhau nhưng “-기 위하여” chủ yếu được dùng trong văn viết mang tính chất trang trọng
( 이루기 위해서) Chúng tôi tập trung để đạt được mục đích của mình
Trang 11Nếu có việc gì thì hãy gọi điện cho tôi
Khi đến trường hãy đi học nhé
3) Câu trước đưa ra điều kiện hoặc giả định , câu sau muốn nói ra ý chí của người nói thì chúng ta có thể kết hợp thêm cấu trúc “-겠, -(으)ㄹ 것이다”
Vì bây giờ đắt quá nên giá nhà giảm thì lúc đó tôi sẽ mua
4) Không thể sử dụng thời quá khứ“-았/었/했”
마리가 도착했거든 전화주세요 (x)
5) Nếu dùng “- 거든요” ở cuối câu thì nó sẽ có nghĩa chỉ nguyên nhân
가 : 왜 식사를 안 하세요?
Trang 12Sao anh không ăn?
나 : 조금 전에 먹었거든요
Anh vừa mới ăn xong
3 Luyện tập
다음 밑줄 친 말과 바꾸어 쓸수 있는 것을 고르세요 (Hãy chọn đáp án có thể thay thế với phần gạch chân phía bên dưới)
Trang 14Tôi muốn tiếp tục làm việc ấy chừng nào còn thời gian và tiền bạc
2) Câu sau chủ yếu sử dụng cấu trúc ”-(으)ㄹ 것이다” để diễn đạt
Trang 16Ví dụ:
•가: 휴가철이라서 가는데마다 사람들로 붐비고복잡하네요
Vì đang là mùa lễ hội nên mỗi lần đi là lại rất đông người
나 : 그러게요 그냥 집에 있었으면 좋았을텐데 괜히 나왔나봐요
Đúng rồi Gía mà ở nhà thì tốt biết mấy nhưng ra ngoài mất rồi thì phải
(=그냥 집에 있었다면) →Hiện tại vẫn chưa ở nhà
• 조금만 일찍 도착했으면 기차를 놓치지 않았을 거예요
Nếu đến sớm hơn một chút thì tôi đã không lỡ chuyến tàu
(=조금만 일찍 도착했다면)→Hiện tại trễ quá nên lỡ chuyến tàu
•키가좀더 컸으면 농구선수가 되었을 거예요
Nếu mà cao hơn chút nữa thì sẽ thành cầu thủ bóng đá rồi
(=키가좀더 컸다면) →Hiện tại: không cao, không phải cầu thủ bóng đá
Luyện tập
Trang 17◆ 다음 중 틀린 문장을 고르세요 (Hãy chọn 1 câu sai trong những câu sau đây)
Trang 18Cấu trúc '-았/었더라면'có thể sử dụng tương đương với cấu trúc '-았/었/했다면' nhưng
về ý nghĩa có sự khác biệt như sau:
Trang 19Khi nhìn lại tình hình trong quá khứ ở thời điểm hiện tại, mức độ hối hận hoặc tiếc nuối
sẽ mạnh hơn như cấu trúc’았/었했다면'
Ví dụ
1 동창회에 나갔더라면 선생님도뵐수있었을거예요
Nếu mà tham gia buổi gặp mặt thì đã có thể gặp được cô giáo/ thầy giáo rồi
2 동창회에 나갔다면 선생님도뵐 수 있었을 거예요
Nếu mà tham gia buổi gặp mặt thì cũng có thể gặp mặt cô giáo/ thầy giáo rồi
Sự nuối tiếc của trường hợp 1 lớn hơn trường hợp 2
Luyện tập
◆ 밑줄친 말과 바꾸어 쓰기에 가장 알맞은 것을 고르세요 (Chọn câu đúng để thay thế phần gạch chân)
Mục đích: Nó được sử dụng để gỉa định tình huống bất kì là lấy một phần nhỏ trong số
Trang 20Chỉ tính riêng trường mình thì 70% du học sinh đến từ Trung Quốc
Trang 22Hôm nay chúng ta đi viện bảo tàng nhé
Trang 24Vì trời mưa nên tôi không thể chơi bóng rổ
• 늦어서 내일 하자 (×) 늦었으니까 내일 하자 (0)
• 늦어서 내일 하세요 (×) 늦었으니까 내일 하세요 (○)
• 늦어서 내일 할까요? (×) 늦었으니까 내일 할까요?(ㅇ)
◆ Cấu trúc này cũng có nghĩa thứ tự
Nó thể hiện sự việc hoặc hành động theo thứ tự thời gian hoặc mối quan hệ trước sau theo thời gian
Trang 252 -아/어/해 가지고
Mục đích: nó được sử dụng chủ yếu để thể hiện một sự việc hoặc hành động nào đó
◆ Trong trường hợp câu trước thể hiện thứ tự thời gian của câu sau thì câu sau có thể
sử dụng câu mệnh lệnh, câu thỉnh cầu
• 내일 소풍갈건데 김밥을 준비해 가지고오세요
• 내일 소풍갈건데 김밥을 준비해 가지고오실래요?
• 내일 소풍갈건데 김밥을 준비해 가지고 올수있어요?
Trang 27Tôi đã không thể làm việc vì tai nạn giao thông
Trang 28Mục đích: Nó kết hợp với động từ và thể hiện lý do Nó được sử dụng chủ yếu để nói lý
do tại sao không thể làm bất cứ việc gì hoặc lý do tại sao có kết quả tiêu cực
Hôm qua (tôi) đã không thể gọi điện cho bạn vì tôi phải gặp bạn
◆ Câu sau không thể xuất hiện câu mệnh lệnh hoặc câu thỉnh cầu
Trang 29◆ Chủ yếu được sử dụng để chỉ lý do ở hiện tại và quá khứ
◆ Cấu trúc '-느라고' có chứa ý nghĩa tiêu cực
◆ Cấu trúc này sử dụng cho những việc xảy ra cùng một thời điểm Nói cách khác, hành động của câu trước và câu sau phải xảy ra cùng lúc
•텔레비전을 보느라고 전화벨소리를못들었다
(Thời gian xem ti vi=Thời gian tiếng chuông điện thoại kêu)
( Tôi xem ti vi nên không nghe thấy tiếng chuông điện thoại)
Trang 31◆ Trong câu trước, người nói không thể trở thành chủ ngữ
앉아서 그런지
-어서 그런지
읽어서 그런지
-해서 그런지
공부해서 그런지
그런지
Trang 32명사 -(이)라서
선생님이라서 그런지
친구라서 그런지
Trang 337 하도 -아/어/해서
Mục đích: Câu trước thể hiện mức độ nghiêm trọng của một hành động hoặc trạng thái nào đó vì
lý do của câu sau
Trang 35먹을거라고해서
갈거라고해서/살거라고해서
좋을거라고해서
예쁠거라고해서/멀거라고해서
Trang 38thể kết hợp với động từ mà không thể kết hợp với tính từ Khi đó sẽ dùng cấu trúc '동사 + (으)ㄴ 덕분에' để thể hiện thì quá khứ
Trang 39Hôm qua tôi đã thi ( Cho biết sự thật là hôm qua tôi đã thi)
• Cấu trúc '잖아요)' cho biết đối phương đã biết lý do rồi và mình muốn nhắc lại một lần nữa
가 왜 이렇게 피곤해 보여?
Sao nhìn cậu mệt mỏi thế?
나: 어제 시험을 봤잖아 (Hôm qua đã thi mà (Nhắc lại một lần nữa rằng tôi đã vừa làm bài kiểm tra)
• Cấu trúc '거든요' và '잖아요” không có quá nhiều ý nghĩa đặc biệt trong văn nói, chỉ được sử dụng như một thói quen
Trang 41Giờ họ c đã bắ t đầ u rồ i nên yên lặ ng nào
Trang 42Em có ăn giỏi kim chi không?
Vì sống ở Hàn Quốc lâu nên tôi đã biết nhiều về văn hóa Hàn Quốc
◆ Cấu trúc '다(가) 보면' :Gỉa sử bạn đang ở trạng thái hoặc hành động giống câu trước thì nó có nghĩa là bạn sẽ có kết quả giống câu sau
• 열심히 하다 보면 좋은 결과가 있을거예요
Làm việc chăm chỉ thì sẽ có kết quả tốt
◆ Trong cấu trúc '-다(가) 보면' câu sau không sử dụng thì quá khứ Trong cấu trúc '-다(가) 보니' không sử dụng thì tương lai
① Chủ yếu nói về kinh nghiệm cá nhân theo hành vi, nhận thức của
người nói hoặc chủ ngữ
• 살다가보니 좋은 일도 있고 나쁜 일도 있다
Sống rồi mới thấy có chuyện tốt cũng có chuyện xấu
→ Thể hiện kinh nghiệm theo nhận định cá nhân của người nói
② Tập trung vào quá trình của hành động
• 이야기를 듣다가 보니 그 말이 맞는 것 같아요
Nghe các cậu nói chuyện mình thấy câu này đúng nè
→ Nghĩa là vừa nghe câu chuyện vừa hiểu được lời nói của người đó
Trang 43-다(가) 보면
①Thể hiện kết quả chung về một tiền đề hay giả định nào đó
- 살다가보면 좋은 일도 있고 나쁜 일도 있다
Sống rồi mới thấy chuyện tốt có, chuyện xấu có
- Đối với câu đầu, câu sau thể hiện kết quả chung
2) Nó cũng tập trung vào kết quả sau hành động đó
이야기를 듣다가 보면 그 말이 맞는 것 같아요 Khi nghe câu chuyện của các bạn, mình nghĩ câu này đúng đó
→ Ý là sau khi nghe đã hiểu lời nói của người đó
Trang 44Mina chăm chỉ học hành và cuối cùng cũng đậu kì thi
Trước đây thì thích ăn thịt nhưng giờ chỉ ăn chay thôi
② Thêm vào một việc gì đó, một tình huống khác lại xảy ra
Trang 45(tôi) tối qua đã ăn mì gói và sáng nay mặt bị sung lên
*Cấu trúc “더니마는' và cấu trúc '더니만 được sử dụng trong văn nói với ý nghĩa nhấn mạnh
TIP
◆ Sự khác biệt giữa cấu trúc '-더니' và cấu trúc '-았/었/했더니'
-더니
① Động từ, tính từ, danh từ đều có thể kết hợp được
② Người nói không thể làm chủ ngữ
Nó được sử dụng khi bạn thực sự nhìn thấy hoặc cảm nhận được rằng hành động của câu trước sẽ xuất hiện kết quả ở câu sau Thông thường, chủ ngữ của câu trước và câu sau phải giống nhau hoặc chủ đề giống nhau, người nói phải có chủ đề để nhìn và cảm nhận
• 지난주까지 춥더니 이제 완연한 봄이 된 것같아요 Tuần trước trời lạnh quá nên giờ đã là mùa xuân rồi
Trang 46(tôi) lâu lắm rồi không gặp Chieko nên bạn ấy thay đổi nhiều quá không thể nhận ra
• (내가) 열심히 공부했더니 성적이 좋아졌어요 (tôi) họ c hành chă m chỉ nên thành tích họ c tậ p củ a tôi tố t
Trang 47Cậu thấy thế nào khi công bố?
Trang 486 -느니만큼
Mục đích: Được sử dụng để đưa ra lý do hoặc nguyên nhân ở câu trước, kết quả sẽ xuất hiện ở
Trang 51Xin lỗi nhé, mình gặp người quen trên đường đến đây
Tôi đi học (tôi) gặp một người bạn
※ Tuy nhiên, chủ thể của hành động không thay đổi hành vi mà là thay đổi tình huống thì
trong trường hợp này chủ ngữ của câu trước và câu sau có thể khác nhau
• 이옷은 언니가 입다가 이제는동생이 물려받아서 입고있어요 (0)
Cái áo này chị đang mặc nhưng giờ em mình thừa hưởng nên đang mặc
② Khi muốn nhấn mạnh thêm ý nghĩa thì có thể kết hợp thêm '는' và '-다가는' Khi nói có thể rút gọn thành '-다간' để sử dụng
• 비가 오다가는(오다간) 갑자기 그쳤다
Trời mưa rồi tạnh bất thình lình
◆ Tùy từng trường hợp mà có thể kết hợp với một số tính từ, danh từ để sử dụng
• 날씨가 좋다가갑자기 비가오기 시작했다
Trang 52Trời đang đẹp bỗng dung trời bắt đầu mưa
• 그 사람은작년까지 선수였다가 지금은 감독이에요
Người đó đã từng là cầu thủ cho đến năm ngoái và bây giờ là huấn luyện viên
③ Nếu cấu trúc '-다가' kết hợp với động từ '가다, 오다' thì sẽ biến thành cấu trúc '-는 길에'
Trang 53① 학교에 갔다가 미나를만났어 (Mình đã gặp Mina sau khi đến trường)
(Gặp Mina sau khi đi học về)
Trang 54② 학교에 가다가미나를만났어 ( Mình đã gặp Mina trên đường đến trường)
(Gặp Mina trên đường đến trường)
5 -는데도
Mục đích: Nội dung của câu sau không liên quan đến nội dung của câu trước Có nghĩa là dù có tác động hay trạng thái của câu trước thì cũng không tác động đến hành động hoặc kết quả của câu sau
Trang 55Luyện tập
_와바꿔쓰기에 가장 알맞은 말을 고르세요 (Hãy chọn từ phù hợp để thay thế phần gạch chân)
Trang 56Lúc đó đang là mùa nghĩ lễ nên các bạn hãy đặt vé trước nhé
Trang 58Về nhà mà không rửa tay thì dễ bị cảm
◆ Cấu trúc '어/해서' thì nội dung của câu trước và câu sau có liên quan đến nhau, còn cấu
trúc “고' thì thể hiện sự liên kết theo thứ tự thời gian Khi sử dụng ý nghĩa trật tự thời gian thì cấu trúc
'-고', '고나서' và cấu trúc '고서' có thể sử dụng với ý nghĩa tương đương
Ví dụ
•친구를만나고 영화를 봤어요 (Gặp bạn rồi xem phim)
Sau khi gặp bạn (Có thể người bạn ấy, người khác hoặc một mình) đi xem phim
• 친구를만나서 (그 친구와) 영화를봤어요 (Gặp bạn rồi xem phim)
·Sau khi gặp bạn và cùng người ấy đi xem phim
Trang 592 -(으)ㄴ 지
Mục đích: thể hiện thời gian đã trôi qua kể từ khi sự việc xảy ra Phía sau có những từ thể hiện
-(으)ㄴ지 Nó thể hiện ý nghĩa của “thời gian trôi qua” được sử dụng để thể hiện thời
gian đã trôi qua như thế nào
Trang 61• 자동차를 구입한 후 문제가 있으면 3 년간 무료로 수리를받을수있다
=자동차를구입후 문제가 있으면 3 년간 무료로 수리를받을수 있다
Sau khi mua xe, nếu có vấn đề gì thì có thể sửa miễn phí trong 3 năm
2 Cấu trúc '~은 다음에' và cấu trúc '온 뒤에' có thể sử dụng với nghĩa tương đương
Trang 62*ㅡ는 대로 : Khi một hành động nào đó xảy ra vẫn tiếp diễn ở câu sau và 2 hành động này có
liên quan đến nhau Đặc biệt không thể sử dụng cho tình huống trong quá khứ
Trang 63• 학교에 도착하는 대로 연락드리겠습니다 (○)
• 어제 집에 들어가는 대로 바로잤어요 (×) : (tình huống trong quá khứ)
• 밖에 나오는 대로 비가내리기 시작했다 (X) : (tình huống ngẫu nhiên)
* -자마자 : Chỉ động tác trước xảy ra ít liên quan đến tình huống ở câu sau Có thể áp dụng cho
tình huống ở quá khứ và tương lai
Bạn gái tôi nhận quà là tâm trạng lại tốt lên
◆Có thể sử dụng cấu trúc -자마자' với ý nghĩa tương đương nhưng câu sau không thể sử dụng
Trang 64câu mệnh lệnh hoặc câu thỉnh cầu, thì quá khứ và tương lai '-았/었/했-', '-겠-' cũng không thể sử dụng
Trang 65Vẫn chưa Tôi sẽ gọi điện ngay sau khi sắp xếp xong hồ sơ
Làm theo những gì trong sách đã giải quyết được vấn đề
2) Có thể kết hợp với danh từ mang ý nghĩa theo kế hoạch nào đó
• 안개가 심했지만 예정대로 출발하였다
Sương mù dày đặc nhưng xuất phát theo đúng dự kiến
• 나는부모님의 희망대로변호사가 되고싶다
Trang 66Tôi muốn trở thành luật sư theo mong muốn của bố mẹ
•네 마음대로 하지말고 부모님의 말씀도 들어야지
Đừng có làm theo ý mình mà phải nghe lời của bố mẹ chứ
3) Kết hợp với danh từ thì sẽ mang ý nghĩa phân biệt, riêng biệt
Trang 67Ở Hàn Quốc, khi ăn cơm thì không phát ra tiếng to
Khi còn là sinh viên đại học thì không có câu lạc bộ nào như thế cả
◆Danh từ + 때 : biểu thị một khoảng thời gian nào đó
• 시험 때에는 도서관에 학생들이 많다
Vào kì thi có nhiều sinh viên ở thư viện
ㆍ선거 때만 되면 후보자들이 홍보하느라 바쁘다
Thời điểm bầu cử, các ứng cử viên bận rộn quảng bá
◆ Không được kết hợp với các danh từ chỉ thời gian như '아침, 주말, 요일, 주, 오전, 오후'
• 주말때 친구를 만났어요 (×)
→ 주말에 친구를 만났어요 (0)
Luyện tập
Trang 68◆ 다음 중 틀린 문장을 고르세요 (Chọn câu đúng trong các câu sau)
hành động xảy ra theo thứ tự thời gian Nói cách khác, sau khi hành động của câu trước diễn ra
◆Sự khác biệt so với cấu trúc '-고 나서'
1) Trường hợp có thể sử dụng tương đương với cấu trúc '-고 나서'
Hành động trước đó đã xảy ra trước và sau đó là kết quả của hành động trước đó Nói cách khác, 2 hành động có liên quan đến thứ tự thời gian
Trang 69Lúc này, chủ ngữ của câu trước và câu sau phải giống nhau
• 전화를 받고서 (=받고 나서) 나갔다 (→thứ tự thời gian)
Nhận điện thoại rồi đi ra ngoài
• 약을 먹고서 (= 먹고 나서) 감기가 나았다
Sau khi uống thuốc tôi đã hết cảm
2) Trường hợp không thể sử dụng tương đương với cấu trúc '-고 나서'
① Khi kết quả của hành động ở câu trước được thể hiện ở câu sau trong trạng thái liên tục
• 누굴믿고서 여기까지 왔니? (→누굴 믿고 나서 여기까지 왔니? (x)
Tin ai mà đến tận đây?
• 누군지도 모르고서 전화했다 (누군지도 모르고 나서 전화했다 (×)
Gọi điện mà không biết là ai
② Khi hành động ở câu sau được thực hiện bằng phương pháp ở câu trước
• 손을 잡고서 이야기를 하다 (→손을 잡고 나서 이야기를 하다 (x)
Nắm tay nói chuyện
• 팔짱을 끼고서 음악을 듣다 (→팔짱을 끼고 나서 음악을 듣다 (×)
Khoanh tay nghe nhạc
※ Cấu trúc '고서' cũng có điểm khác biệt
Nội dung ở câu trước có nghĩa đối lập với nội dung ở câu sau Khi đó thường sử dụng cấu trúc ‘고서도' Hơn nữa ta cũng có thể sử dụng cấu trúc” -았/었/했는데도' với ý nghĩa tương đương
Trang 70trước và câu sau có quan hệ trước sau rõ ràng Chúng không thể kết hợp với thì quá khứ
và tương lai như -았/었/-', '-겠-'
Tôi phải dọn tuyết để có thể đi lại
2) Khi kết hợp với cấu trúc '어디 -(으)ㄹ 수 있겠어요?' thì thể hiện kết quả của câu sau
không thể đạt được do tình huống ở câu trước
• 저렇게 놀고서야 어디 시험에 합격할수있겠어요?
(Chơi như thế nghĩa là không thể thi đậu được)
Chơi như thế thì thi đậu ở đâu được chứ?
• 그렇게 운동을 하지 않고서야 건강해질 수 있겠어요?
(→ Nếu không tập thể dục như vậy thì không thể khỏe mạnh được)
Không tập thể dục như vậy thì có thể khỏe mạnh hơn được không?
Trang 71Mục đích: kết hợp với động từ cho thấy sự thay đổi trạng thái được tiếp tục hoặc đang tiến hành
◆ Cấu trúc '아 가며', '아가면서: thể hiện hành vi nào đó, đồng thời tiếp tục hành vi khác Cấu
trúc '아가며' thường được dùng trong văn viết hoặc khi diễn thuyết, thuyết trình… Còn cấu trúc '아가면서 thì thường được dùng trong văn nói
Trang 72Đừng chỉ nghe mà vừa nghe vừa ghi chép lại
trạng thái nào đó xảy ra trong một thời gian ngắn ( một phần thời gian)
Trang 73TIP
So sánh với cấu trúc '-는 동안'
◆ C ấu trúc '-는 사이' được sử dụng để chỉ sự việc hoặc hành động được thực hiện 1 phần thời gian, Ngược lại cấu trúc '-는 동안' được dùng để chỉ sự việc hoặc hành động được thực hiện bằng toàn bộ thời gian
• 아기가 자는 사이에 안방청소를 했어요
(Chỉ dành 1 phần thời gian lúc em bé ngủ để dọn dẹp)
Mình đã dọn dẹp phòng trong lúc em bé đang ngủ
• 아기가 자는 동안에 안방청소를 했어요
(Đã dành toàn bộ thời gian em bé ngủ để dọn phòng)
Mình đã dọn dẹp phòng trong khi em bé đang ngủ
Trang 74câu trước là nguyên nhân cho hành động ở phía sau
• 매일 연습하지 않고는 발음이 좋아질 수 없을거예요
Nếu không luyện tập mỗi ngày thì phát âm sẽ không thể tốt hơn được
• 영화를보고는 말없이 울기만했다
Xem phim mà chẳng nói năng gì, chỉ khóc thôi
② Cấu trúc “고는 하다' để thể hiện hành động được lặp đi lặp lại Khi đó nó được rút gọn
Trang 75Tôi đã làm bài tập trong khi bạn bè nghe nhạc
Trang 77TIP
① '동사 + -는 대로' : thể hiện làm theo một hành động hoặc trạng thái ở câu trước
② -(으)ㄹ 수 있는 대로 : Kết hợp với động từ mang nghĩa làm một cái gì đó đến mức tối đa
• 될 수 있는 대로 빨리와 ( Hãy đến nhanh nhất có thể)
③ 명사 + 대로: kết hợp với danh từ theo cấu trúc “N 은/는-N, 대로' mang nghĩa riêng biệt, tách
biệt Lúc này chúng ta có thể sử dụng tương đương với cấu trúc '명사 +끼리'