1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

De cuong trac nghiem động vật học

103 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Động Vật Nguyên Sinh
Trường học Trường đại học
Chuyên ngành Động vật học
Thể loại Tài liệu học tập
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 24,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Động vật nguyên sinh 1 Đặc điểm thống nhất của ĐV Dị dưỡng Có khả năng vận động Có giới hạn sinh trưởng Phân loại Bậc (taxon) thứ tự tương đối của một sinh vật hay một nhóm sinh vật trong thế thống cấp bậc phân loại Bậc phân loại phụ + tiền tố sub (phân, dưới), super (trên, liên) CHƯƠNG I CÁC NGÀNH ĐỒNG VẬT NGUYÊN SINH (PROTOZOA) I Đặc điểm cấu tạo và hoạt động sinh lý 1 Đặc điểm cơ bản Cơ thể là 1 tế bào độc lập, một số hình thành tập đoàn, kích thước nhỏ Cấu tạo tương tự TB nhân chuẩn nhưng ph.

Trang 2

CHƯƠNG I

CÁC NGÀNH ĐỒNG VẬT NGUYÊN SINH (PROTOZOA)

I Đặc điểm cấu tạo và hoạt động sinh lý

1 Đặc điểm cơ bản:

 Cơ thể là 1 tế bào độc lập, một số hình thành tập đoàn, kích thước nhỏ

 Cấu tạo tương tự TB nhân chuẩn nhưng phân hóa cao -> hình thành các cơ quan tử

 TBC là một hệ keo, biến đổi giữa sol -gel; phân thành 2 lớp: lớp ngoài quánh và đồng nhất (ngoại chất), lớp trong lỏng hơn dạng hạt (nội chất)

 Nhân: cấu tạo cơ bản giống TB Eucaryota, kích thước, số lượng, sắp xếp thay đổi tùy nhóm

 Hình dạng và kiểu đối xứng khác nhau đặc trưng cho từng loài

 Vận chuyển: khác nhau tùy nhóm: chân giả, lông, roi…

 Dinh dưỡng: dị dưỡng, một số tự dưỡng

 Tiêu hóa bằng không bào Bài tiết và điều hòa áp suất thẩm thấu bằng các không bào co bóp Hô hấp qua bề mặt cơ thể

 Sinh sản vô tính (phân đôi, nảy chồi, liệt sinh).Hữu tính đơn giản

Hoạt động sống của các động vật nguyên sinh

.2.1 Hoạt động vận chuyển:

Nhờ các cơ quan tử vận động: chân giả, roi, tơ (lông bơi):

- Hoạt động vận chuyển

Chân giả là cqt vận chuyển của trùng chân giả

 Là những phần lồi ra của cơ thể, không có vị trí cố định trên cơ thể, hình thành ở những vịtrí bất kỳ, thời gian bất kỳ trong hds của cơ thể

 Hình dạng: hình thùy, hình sợi hoặc phân nhánh

 Cơ chế hình thành chân giả: Do sự dồn ép của nội chất lên ngoại chất và sự chuyển đổi giữa 2TT sol và gel

Cơ chế hình thành chân giả

Trang 3

 Khi kích thích tác động lên một vùng của màng TB -> hóa mỏng lớp ngoại chất ở vùng

đó Do sức ép của lớp ngoại chất có độ dầy bình thưởng xung quanh -> dồn nội chất về vùng có lớp ngoại chất mỏng tạo thành chân giả Ở đỉnh chân giả, nội chất (sol) -> ngoại chất (gel) dồn ra vùng xung quanh, phía cơ thể đối diện có quá trình chuyển đổi ngược lại (gel ->sol) -> cơ thể di chuyển về phía của chân giả

b Roi: là cqt vận chuyển đặc trưng của trùng roi

Là phần lồi ra của CNS, mọc ra từ hạt gốc

Cấu tạo hiển vi: 2 phần

Phần gốc: 9 sợi thể 3 xung quanh + 1 sợi đơn ở trung tâm

Phần roi: gồm có 2 sợi trung tâm và 9 sợi kép xếp đều ở xung quanh phía ngoài

Số lượng roi: 1-3 Những loài có 2 roi trở lên, thường 1 roi uốn về phía sau => màng uốn (bánh lái).

Phương thức hoạt động của: roi xoáy kiểu mũi khoan hướng về phía trước -> kéo cơ thể chuyển động xoáy về phía roi

.c,Lông bơi (tơ) : cqt vận chuyển của trùng lông bơiCt giống roi, ngắn hơn, sl nhiều,

 Được cấu tạo từ các chùm vi sợi, cấu tạo 9+2 (có 9 chùm vi sợi kép ở ngoại vi và 2 chùm

vi sợi đơn ở trung tâm)

 Là hình thức vận chuyển hiệu quả nhất, tốc độ vận động đạt khá cao - 2mm/s

Hoạt động tiêu hóa nguyên sinh

3 phương thức: tự dưỡng, hoại dưỡng, dị dưỡng

Trang 4

a Tự dưỡng :

 Là QT tổng hợp các chc cần thiết cho cơ thể từ CO2, nước và muối khoáng nhờ NL ASMT

 Nhờ sự có mặt của các sắc tố quang hợp nằm trong lạp thể

 Các chc được tổng hợp nếu cơ thể không sử dụng hết cho dị hóa sẽ được giữ lại dưới dạngcác hạt dự trữ (giọt mỡ, dầu, hay các hạt tinh bột)

 Gặp ở trùng roi, nhưng không phải là hình thức bắt buộc

b Hoại dưỡngLà hình thức dinh dưỡng của động vật sống ký sinh trong dịch cơ thể động

vật khác (trùng bào tử máu, trùng roi trypanosoma) hoặc một số sống tự do trong dịch phân hủy các xác chết

 Chất dinh dưỡng ở dạng lỏng được hấp thu qua bề mặt cơ thể

c Dị dưỡng:TH nội bào: Lấy TĂ từ MT -> cơ thể qua những cq đặc trưng -> TĂ được

bao gói trong không bào TH -> thủy phân nhờ enzyme TH -> sử dụng sp phân giải cho hds của cơ thể

 Ko bào TH di chuyển không theo đường nhất đinh (chân giả) hoặc theo đường nhất định (trùng lông bơi)

 Thu nhận TĂ bằng chân giả, roi, lông bơi

 Vị trí thu nhận TĂ: ko cố định (chân giả) hoặc qua bào khẩu (trùng roi, trùng lông bơi)

Hoạt động bài tiết và cân bằng nội môi

 ĐVNS bài tiết thải chất thải trực tiếp qua bề mặt cơ thể để cân bằng nội môi (duy trì sự ổnđịnh môi trường bên trong cơ thể)

ĐVNS sống trong môi trường nước ngọt: thải nước thừa ra khỏi cơ thể nhờ các không bào co bóp (là những túi chứa nước thu thập từ dịch của TBC, sau đó thải hết những chất

chứa trong không bào ra môi trường)

Có 2 loại không bào co bóp: dạng giọt dịch + hệ thống

+ Giọt dịch : xuất hiện ở những vị trí nhất định, lớn lên rồi vỡ đi Sau đó lại xuất hiện giọt mới rồi

lại lớn lên và vỡ…( trùng amip, trùng roi, một số trùng lông bơi)

Dạng hệ thống: Gồm các ống tia ở xung quanh và không bào trung tâm ở giữa.

 Dịch lỏng từ TBC thấm vào các ống tia -> dồn vào xoang trung tâm -> ra ngoài Hđ co bóp lần lượt các ống tia rồi đến xoang trung tâm

 Thường có ở trùng lông bơi

Trang 5

 ĐVNS sống ký sinh hoặc trong MT nước mặn: không có không bào co bóp.

=> Vai trò: thải nước thừa, điều hòa ASTT, có vai trò trong hô hấp, thải các sản phẩm thừa ra khỏi cơ thể

2.4 Hoạt động sinh sản

 Vô tính và hữu tính đơn giản

Vô tính: phân cắt theo chiều ngang hoặc chiều dọc, liệt sinh, bào tử, nảy chồi

Hữu tính : có nhiều cách

– Tiếp hợp: Ciliophora

– Đồng giao: Foramnifera, Radiolaria, heliozoa

– Dị giao: Volvocidea, Sporozoa

– Noãn giao:

1 Ngành trùng chân giả (Trùng biến hình - Amoebozoa)

Đặc điểm cấu tạo

Trang 6

 Có mọi cơ quan tử điển hình của ĐVNS:

 Ko bào co bóp (dạng ko cố định – chu kỳ cách 1’ – 5’)

 Ko bào tiêu hóa

Hoạt động sinh lý:

Vận chuyển: chân giả.

Tiêu hóa: thực bào: Khi phát hiện con mồi -> hình thành chân giả bao lấy thức ăn -> ko

bào TH -> tiết enzim TH TĂ

• TĂ là vi khuẩn, vụn hữu cơ, tảo đơn bào và các ĐVNS khác

Bài tiết: trực tiếp qua bề mặt cơ thể

Hô hấp: TĐK trực tiếp qua bề mặt cơ thể.

• Phần lớn sống tự do trong nước ngọt, đất ẩm, ở biển, số ít ký sinh

Sinh sản: phân đôi

• Phần lớn có khả năng kết bào xác khi gặp đk bất lợi

Vai trò

• Phần lớn Amip trần sống tự do trong nước ngọt và đất ẩm

• Một số ký sinh trong ruột người và động vật

Amip lỵ (Entamoeba histolytica): gây bệnh lỵ amip ở người

• Một số trường hợp gây áp xe gan, viêm ruột thừa

2 Ngành Trùng Roi: (Euglenozoa

Đặc điểm cấu tạo:

Bao bên ngoài bởi màng phim (pelliculla – do ngoại chất biến đổi thành) -> hình dạng

ổn đinh Một số được bao bên ngoài bởi 1 lớp xenlulozơ, sừng hoặc keo.

Có roi,1 – 4 roi (vận chuyển & thu nhận TĂ).

Có các cơ quan tử điển hình của ĐVNS Đa số có 1 nhân

Chia thành 2 nhóm lớn:

Trùng roi hạt gốc: hạt gốc chứa ADN, cung cấp NL cho hđ của roi

Trùng roi màu: Có sắc tố quang hợp, có điểm mắt → cảm giác AS

Trang 7

Bài tiết, hô hấp: Trực tiếp qua bề mặt cơ thể

Sinh sản: Vô tính (phân đôi theo chiều dọc) hoặc hữu tính (đồng giao)

Một số có hiện tượng kết bào xác khi gặp điều kiện khó khăn

Hình thức sống: Sống đơn độc hoặc tập đoàn (tập đoàn Volvox)

Đặc điểm cấu tạo trùng roi

• Bao bên ngoài bởi màng phim (pelliculla – do ngoại chất biến đổi thành) -> hình dạng ổn đinh Một số được bao bên ngoài bởi 1 lớp xenlulozơ, sừng hoặc keo

• Có roi,1 – 4 roi (vận chuyển & thu nhận TĂ)

• Có các cơ quan tử điển hình của ĐVNS Đa số có 1 nhân

• Chia thành 2 nhóm lớn:

– Trùng roi hạt gốc: hạt gốc chứa ADN, cung cấp NL cho hđ của roi

– Trùng roi màu: Có sắc tố quang hợp, có điểm mắt → cảm giác AS

Hoạt động sinh lý:

Vận động: Di chuyển bằng roi, theo kiểu xoáy mũi khoan.

Dinh dưỡng: Tự dưỡng, Dị dưỡng.

Bài tiết, hô hấp: Trực tiếp qua bề mặt cơ thể

Sinh sản: Vô tính (phân đôi theo chiều dọc) hoặc hữu tính (đồng giao)

Một số có hiện tượng kết bào xác khi gặp điều kiện khó khăn

Hình thức sống: Sống đơn độc hoặc tập đoàn (tập đoàn Volvox)

Vai trò trùng roi

Sinh vật sản xuất của các thuỷ vực

- Ký sinh gây bệnh: Trypanosoma evansi gây bệnh ở bò;

Trang 8

- T rhodesiense gây bệnh ngủ li bì ở người;

- Leishmania donovano gây bệnh hắc nhiệt;

- L.tropica gây bệnh lở loét ngoài da

- Màng tế bào có 2 lớp bọc ngoài, có hệ cơ quan đỉnh đặc trưng (có 1-2 túi dịch và 10-12 dải vi

cơ bao quanh) vị trí bám và hút chất dịch vật chủ

- Cạnh nhân khoảng giữa cơ thể có lỗ thông của màng tế bào ( vi lỗ)nơi hình thành không bào tiêu hóa

- Vòng đời có xen kẽ thế hệ sinh giao tử và sinh bào tử

- Chu kỳ sinh sản phức tạp, xen giữa vô tính và hữu tính, qua nhiều vật chủ gây bệnh nguy hiểm

* Vai trò:

Gây nhiều bệnh nguy hiểm cho người và động vật

Đại diện:

+ Coccidia gây bệnh ở nhiều loài động vật;

+ Eimeria gây bệnh ở thỏ, bò, gia cầm ( );

+ Plasmodium gây bệnh sốt rét , chiếm 80%,tử vong cao.

4 Ngành trùng lông bơi (Trùng tơ - CiliophoraĐặc điểm cấu tạo

 Tổ chức cơ thể cao nhất trong các ĐVNS

 Có lông bơi:

 Phủ khắp bề mặt, số lượng lớn hđ theo kiểu bơi chèo

 Cấu tạo: Có thể gốc nằm trong ngoại chất và phần lông dựng đứng trên bề mặt cơ thể Các thể gốc được nối với nhau bởi hệ thống vi ống vi sợi, xen giữa là các ty thể tạo thành phức hợp cấu trúc gốc lông bơi

 Vai trò: di chuyển + lấy TĂ

Trang 9

Đặc điểm cấu tạo trùng tơ

Bao bọc bởi 2 lớp màng: màng ngoài và màng trong, tiếp xúc với nhau ở gốc lông bơi và

đỉnh của bao chích -> khoảng trống bao quanh gốc lông bơi

 Phần ngoại chất có nhiều bao chích là cơ quan tấn công và tự vệ của trùng lông bơi

Đặc điểm cấu tạo (tiếp)

Cơ quan tử tiêu hóa: bào khẩu->bào hầu có tiêm mao->không bào tiêu hóa trong có men

tiêu hóa-> bào giang thải bã

Cơ quan tử bài tiết: không bào co bóp dạng hệ thống.

Bộ nhân: nhân lớn (dinh dưỡng) và nhân nhỏ (sinh sản)

• Sinh sản: hữu tính (tiếp hợp) và vô tính (phân đôi)

• Đa số sống tự do (65%), còn lại sống hội sinh, cộng sinh, ký sinh trên hoặc trong cơ thể động vật

* Vai trò

• - Sống tự do (65%): Chuỗi thức ăn

- Sống kí sinh: Balantidium coli gây loét thành ruột người , lợn; Ichthyophthirius gây

bệnh đốm trắng ở cá

- Sống hội sinh trong dạ cỏ thú móng guốc-Bộ Entodiniomorpha

III Chủng loại phát sinh Động vật đơn bào

Trang 10

1-Chu kỳ sinh sản và phát triển của Lê dạng trùng

(Babesia bigemina)

- Lê dạng trùng: Trùng chân giả, ký sinh trong hồng cầu của đại gia súc (bò) Vật truyền bệnh là

ve Boophilus microplus

Bò mắc bệnh có triệu chứng: sốt cao, nước tiểu có huyết sắc tố, niêm mạc vàng, máu loãng

Ve mang tiền Lê dạng dùng (trong tuyến nước bọt của ve) -> hút máu bò -> mầm bệnh chui vào hồng cầu -> phát triển & SSVT = phân đôi -> 2 cá thể hình quả lê -> phá vỡ hồng cầu -> chui vàohồng cầu khác tiếp tục chu kỳ mới -> nhiều hồng cầu bị phá vỡ -> bò lên cơn sốt

Sau 4-5 thế hệ, một số LDT biến đổi thành tiền giao tử trong hồng cầu Khi ve khác đốt và hút máu bò bệnh -> các tiền giao tử sẽ chui vào hệ tiêu hóa của ve -> giao tử giống nhau -> 2 giao tử kết hợp với nhau thành hợp tử -> trứng động -> tiền LDT -> lên tuyến nước bọt -> đốt bò + tiếp

Trang 11

tục chu kỳ mới.

2 Chu kỳ sinh sản và phát triển của Cầu trùng Eimeria

 Thuộc trùng bào tử, ký sinh trong TB biểu mô ruột thỏ gây đau bụng đi ngoài

 Noãn nang có trong thức ăn của thỏ -> ruột thỏ, màng noãn nang và vỏ bào tử vỡ ra-> tử bào tử -> xâm nhập vàoTB biểu mô ruột -> Liệt thể -> sinh sản vô tính liệt sinh -> Liệt tử-> phá vỡ tế bào -> xâm nhập vào các TB biểu mô ruột khác, lặp lại chu kỳ -> phá hủy niêm mạc ruột -> thỏ sốt cao, đau bụng, đi ngoài, thậm chí làm thủng ruột

 Sau 4-5 thế hệ liệt sinh, liệt tử xâm nhập vào TB biểu mô ruột và chuyển thành mầm giao

tử Có 2 loại mầm:

 mầm giao tử lớn (mầm giao tử cái) lớn lên ko phân chia cho 1 giao tử lớn

 Mầm giao tử bé (mầm giao tử đực) phân chia cho nhiều giao tử bé có 2 roi

 Giao tử bé tìm gặp giao tử lớn -> thụ tinh tạo thành hợp tử -> tiết vỏ cứng bên ngoài tạo thành noãn nang (kén trứng) Các noãn nang theo phân vật chủ ra ngoài Trong noãn nang,hợp tử tiến hành giảm phân -> 4 mầm bào tử (sporoblast) kết vỏ cứng bao ngoài thành 4 bào tử.Mỗi bào tử tiếp tục phân chia cho 2 tử bào tử Noãn nang ở giai đoạn này có khả năng nhiễm Chờ cơ hội để vào ống tiêu hóa của vật chủ thích hợp, tiếp tục chu kỳ mới

Trang 12

3 Chu kỳ sinh sản của trùng sốt rét

 Thuộc nhóm trùng bào tử máu, Ngành trùng bào tử Ký sinh gây bệnh sốt rét ở người Vật truyền bệnh là muỗi Anophen

 Chu kỳ phát triển qua 2 VC: sinh sản VT ở người và sinh sản hữu tính ở muỗi

Giai đoạn sinh sản vô tính trong cơ thể người: 2 thời kỳ

+ Thời kỳ ngoài hồng cầu: Muỗi mang mầm bệnh hút máu người, tử bào tử vào máu theo máu tới

gan (30’-1h), ký sinh trong gan, lấy chất dinh dưỡng, lớn lên -> liệt thể -> liệt sinh ->liệt tử -> phá vỡ tb gan -> chui vào tb gan khác, tiếp tục liệt sinh (14 ngày)

+ Thời kỳ trong hồng cầu: Các liệt tử vào máu -> hồng cầu, lớn lên -> liệt thể -> liệt sinh -> liệt

tử -> phá vỡ hồng cầu-> chui vào hồng cầu khác-> hồng cầu bị phá huỷ hàng loạt -> cơ thể sốt cao (2- 3 ngày),

 Sau 1 số thế hệ liệt sinh trong hồng cầu một số liệt tử không sinh sản -> mầm giao tử (mầm giao tử lớn + mầm giao tử bé)

Giai đoạn sinh sản hữu tính trong cơ thể muỗi:

 Nếu người bệnh bị muỗi đốt -> các mầm gt vào ruột muỗi -> phát triển: mầm giao tử

lớn-> 1giao tử cái, mầm giao tử nhỏ -lớn-> 5-8 giao tử đực

 Các giao tử đực + cái -> hợp tử -> trứng động -> kén trứng (Tuyến nước bọt) -> liệt sinh -> tử bào tử ->xâm nhập vào người lành nếu bị muỗi sốt rét đốt

Trang 13

Chương 2 Ngành Thân lỗ( xoang trung tâm ,vị giả )

1-Đặc điểm cơ bản thân lỗ

Là động vật đa bào chưa hoàn thiện

Chưa có kiếu đx ổn định, chưa có các mô phân hóa, chưa có cơ quan và TB thần kinh, các TB liên kết với nhau không chặt chẽ

Trong quá trình phát triển có sự thay đổi vị trí của 2 lá phôi

2 Đặc điểm cấu trúc

 Dạng cốc, đáy bám vào giá thể Lỗ thoát ở đỉnh (lỗ miệng - osculum) + lỗ hút

(ostium)/thành cơ thể

 Nước mang O2 + TĂ vào cơ thể qua lỗ hút và ra ngoài qua lỗ thoát

 Xoang cơ thể: xoang trung tâm hay xoang vị giả

2 Đặc điểm cấu trúc (tiếp)

 Thành cơ thể có 2 lớp TB (lớp ngoài + lớp trong), ở giữa là tầng trung giao

Lớp ngoài: biểu mô dẹt, che chở cho cơ thể

Lớp trong: TB cổ áo có roi.

• Roi đưa nước (O2, thức ăn) -> cơ thể

• Tiêu hóa TĂ + biệt hóa thành Tb sinh dục

Tầng trung giao: dạng keo Gồm:

Trang 14

TB amip: tiêu hóa thực bào, biệt hóa thành một số loại TB khác

TB gai: Nâng đỡ tạo khung vững chắc cho cơ thể

TB sinh xương: nằm ở tận cùng đầu gai, tạo ra tế bào gai

3 Đặc điểm sinh học:

 Sống cố định, bám vào giá thể

 Tiêu hóa: nhờ tế bào cổ áo, tế bào amip (thực bào)

 Bài tiết, hô hấp, tuần hoàn: TĐC trực tiếp qua bề mặt cơ thể

Sinh sản:

 Vô tính: nảy chồi -> tập đoàn

 Hữu tính: lưỡng tính, thụ tinh chéo

 Trong quá trình phát triển phôi có hiện tượng lộn phôi bì

4 Phân loại: 15.000 loài còn tồn tại, 3 lớp:

 Thân lỗ đá vôi: Sống ở biển nông, có bộ xương là các gai xương đá vôi

 Thân lỗ silic: Sống đơn độc, biển sâu Gai silic, bám vào đáy mềm nhờ các gai xương silic Lớp TB ngoài là hợp bào

 Thân lỗ mềm: Bộ xương là sợi spongin hay các gai silic, không có gai đá vôi

5 Vai trò thân lỗ

 Tác dụng làm sạch nước

 Làm vật cọ rửa, đánh bong kim loại, thấm vết thương (chất spongin)

 Làm đồ mỹ nghệ hay trang trí

 Khai thác làm dược liệu

6 Phát sinh chủng loại thân lỗ

 Xuất hiện: Kỷ Cambri hay Đại nguyên sinh

Nguồn gốc:

 Phát sinh từ tổ tiên của ĐV đa bào theo kiểu trùng thực bào

 Theo gt của Metsnikov: thân lỗ có chung nguồn gốc với ruột khoang nhưng sớm tách thành một hướng khác thích nghi với lối sống đáy

 Phát sinh từ trùng roi cổ áo

Trang 15

Chương 3 Ngành Ruột túi

1 Đặc điểm chung

 Đối xứng toả tròn; 2 lá phôi

 Thần kinh dạng lưới

 Hệ tiêu hoá dạng túi

2 Đặc điểm cấu tạo

Hình dạng:

 Thuỷ tức: miệng hướng lên trên

 Thuỷ mẫu (sứa): miệng quay xuống dưới

Thành cơ thể: 2 lớp TB (lớp ngoài + lớp trong) + Tầng trung giao

LỚP NGOÀI

Tế bào mô bì cơ: gồm mào chất nguyên sinh + mấu cơ (phần co rút) xếp dọc theo cơ thể và áp vào tầng trung giao.

Tế bào thần kinh: có sợi thần kinh nối với tế bào cảm giác và rễ cơ, phân bố ở cả hai lớp tế bào

Khi các rễ nối với nhau -> hệ thần kinh dạng mạng lưới

Tế bào trung gian: Là Tb chưa phân hóa, có thể hình thành các loại TB khác

Trang 16

Tế bào gai: Gồm: CNS + nhân + bao gai (có thành kitin rắn trong chứa đầy dịch và sợi gai), có

gai cảm giác thò ra ngoài Khi bị kích thích sợi gai được phóng thẳng ra ngoài

-> Bảo vệ và bắt mồi

Lớp trong

Tế bào tiêu hóa: hình trụ, có mấu cơ áp sát vào tầng trung giao, mỗi tế bào có hai roi, có chức

năng lấy và bắt mồi

Tế bào tuyến: ko có roi, tiết Enzyme để tiêu hóa thức ăn

Tầng trung giao: kém phát triển, chỉ là 1 lớp mỏng, ko có cấu trúc TB

Hệ tiêu hóa: dạng túi, có xoang vị giả, thông ra ngoài qua lỗ miệng, xq lỗ miệng có tua

bắt mồi

 Chưa có cq bài tiết và hô hấp

 Sinh sản vô tính (nảy chồi) hoặc hữu tính

 Phân loại ruột túi

Trang 17

• Hình ống dài, sống bám vào giá thể, phần bám - đế, phía đối diện - miệng, có nhiều tua (bắt mồi, di chuyển và cảm giác)

• Cấu tạo cơ thể tương tự như sơ đồ chung của ngành

• Đơn/lưỡng tính; Sinh sản vô tính=nảy chồi; có xen kẽ thế hệ

b Thủy tức tập đoàn

• Chỉ gặp ở biển

• Được hình thành từ 1 Tb ban đầu do ss vô tính = nảy chồi, chồi con ko tách khỏi mẹ

• Gốc tập đoàn có các nhánh rễ bám vào gía thể

• Thân phân nhánh, đầu mỗi nhánh có 1 cá thể

• Xoang vị của các cá thể thông với nhau

• Có sự phân hóa: Cá thể dinh dưỡng (dạng thủy tức), cá thể sinh dục (dạng biến đổi thành trụ thủy mẫu -> sinh thủy mẫu)

• Sinh sản:

– Sinh sản vô tính: Các cá thể dạng thủy tức (polyp) -> sinh sản vô tính = mọc chồi.– Sinh sản hữu tính: đơn tính Các cá thể sinh sản hữu tính: hình thành các mầm sứa (chỉ xảy ra ở dạng thủy mẫu)

c Sứa ống:

• Sống trôi nổi, hình dạng, kt thay đổi và đa dạng

• Cấu tạo phức tạp, gồm nhiều cá thể phân hóa cao

• Các cơ thể xếp xq một dây trụ, có xoang rỗng thông với xoang vị ở các cá thể

• Đầu dây trụ - phao nổi (thuỷ mẫu biến đổi thành)

• Dưới các phao nổi là các chuông bơi -> di chuyển

• Dọc theo các dây trụ là các cơ thể dinh dưỡng và sinh sản xếp thành nhóm

• Cơ thể dinh dưỡng (bđ của dạng thủy tức): tấm che, tua săn mồi, bài tiết…

• Cơ thể sinh sản: bđ của dạng thuỷ mẫu

3.2 Lớp sứa

Cơ thể dạng thủy mẫu (gđ trưởng thành), dạng thủy tức (gđ đầu)

• Phần lớn sống trôi nổi ở biển

• Dù lớn (20-40cm)

Trang 18

• Cơ quan tiêu hóa phát triển (Miệng (thùy miệng nhiều tế bào gai)  hầu thông với xoang

vị trung tâm (dạ dày); dạ dày có vách ngăn, từ xoang vị trung tâm có các ống vị phóng xạ tới ngoại biên đổ vào ống vị vòng)

• Cơ quan thần kinh – cảm giác phát triển: có 8 Ropali = cơ quan cảm giác (điểm mắt, hốc mắt, bình nang); tương ứng là 8 hạch thần kinh sơ khai

• Tầng trung giao dày, dạng keo, trong suốt

• Tuyến sinh dục: 4 tuyến, nằm ở đáy xoang vị

• Sinh sản: sứa đơn tính Xen kẽ thế hệ

3.3 Lớp San hô (Anthozoa

• Sống ở đáy biển, thích nghi với sống cố định

• Chỉ có dạng thủy tức, hình trụ,phía dưới bám vào giá thể, phía trên có lỗ miệng ở giữa, xung quanh có tua miệng xếp thành nhiều vòng

• C.tạo cơ thể p.tr mức cao hơn, xh hầu – xoang vị (chia nhiều ngăn), nhiều TB tuyến tiết men TH Có các tế bào cơ riêng tạo thành lớp cơ vòng và lớp cơ dọc

• Tk phát triển

• Có bộ xương đá vôi hay sừng (trừ hải quỳ) ( bộ xương trong hoặc hình thành tường ngoài Có hiện tượng dính liền tường ngoài của các cơ thể -> bộ xương chung của cả tập đoàn

• Đối xứng 2 bên trên nền đx tỏa tròn

• Có 2 nhóm: san hô 6 ngăn & san hô 8 ngăn

• Sinh sản: Sinh sản vô tính hoặc hữu tính

Sinh sản vô tính: Sinh chồi -> tập đoàn hoặc cắt đôi

Sinh sản hữu tính: Phần lớn phân tính Tuyến sinh dục nằm trên bờ trong của

vách ngăn

Đặc điểm của Sứa lược

• Sống ở biển Vận chuyển bằng tấm lược

• Cấu tạo giống Ruột túi

• Đã mang tính đ/x hai bên; mầm lá phôi 3

Chương 4 Ngành Giun dẹp

Đặc điểm xác định:

 Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên, có 3 lá phôi nhưng chưa có thể xoang

Trang 19

 Hệ bài tiết là nguyên đơn thận

 Hình dạng: Dẹp, đx 2 bên, pb: đầu – đuôi, lưng – bụng

 ĐV 3 lá phôi, chưa có thể xoang

 Bao ngoài là thành cơ thể, trong là cq tiêu hóa, giữa thành cơ thể và cq tiêu hóa là nội quan nằm chìm trong nhu mô đệm

 Không có khoảng trống riêng biệt trong cơ thể, chỉ có khoảng trống nhỏ giữa các cơ quan,hình thành nhu mô đệm

 Nhu mô đệm: nguồn gốc từ lá phôi giữa, gồm các Tb hình sao, vai trò nâng đỡ, hô hấp, thực bào, dự trữ

Thành cơ thể: bao mô bì cơ

• TB mô bì: bao bên ngoài (có tơ hoặc là mô bì chìm)

• TB cơ: bao kín, 3 lớp: cơ vòng, cơ chéo, cơ dọc Một số có cơ lưng bụng

Trang 20

Hệ tiêu hoá: dạng túi (ruột trước + ruột giữa) thông ra ngoài qua lỗ miệng (thu nhận TĂ +

thải bã)

Hệ thần kinh: dạng dây, gồm: hạch não + các dây TK chạy dọc cơ thể + sợi TK phân bố

đến các phần cơ thể/ điều chỉnh hđ của cơ thể Cq cảm giác đơn giản

Hô hấp, tuần hoàn: qua bề mặt cơ thể.

Hệ bài tiết: nguyên đơn thận

Nguyên đơn thận:

 hệ thống ống nằm hai bên cơ thể, phân nhánh

 Tận cùng là tế bào ngọn lửa, có chùm tơ hướng vào lòng ống, luôn rung động -> tạo sự chênh lệch về AS giữa lòng ống với bên ngoài -> sp bài tiết từ dịch nhu mô vào lòng ống -> theo ống dẫn đổ ra ngoài

 Phần lớn sản phẩm bài tiết thải trực tiếp qua thành cơ thể

Hệ sinh dục: lưỡng tính, cơ quan sinh dục hoàn thiện: tuyến sinh dục, ống dẫn sinh dục,

tuyến sinh dục phụ, 1 số có cả cơ quan giao cấu

 Thụ tinh trong, phát triển trực tiếp thành ấu trùng có lông bơi Chu kỳ phát triển phức tạp

 Chủ yếu sống ký sinh, 1 số sống tự do (sán lông)

II Phân loại giun dẹp

 Hiện biết khoảng 20.000 loài, 16% sống tự do ở biển, nước ngọt, đất ẩm, 84% ký sinh /ĐV

Trang 21

• Chuyển động nhờ lông + bao cơ

Hệ tiêu hoá: dạng túi Khi đói một số loài có thể tiêu hoá các phần khác nhau của cơ thể

Hệ bài tiết: Nguyên đơn thận

Hệ thần kinh: dạng dây, gồm có hạch não và các dây thần kinh

Giác quan: cq cảm giác cơ học, hóa học )tiêm mao), mắt, Tb cảm quang, bình nang

Hệ sinh dục: lưỡng tính Cơ quan sinh dục có cấu tạo đơn giản hay cấu tạo phức tạp

• Có đĩa bám phức tạp/ phía cuối cơ thể

• Đẻ trứng, ấu trùng có móc, phát triển biến thái nhưng không xen kẽ thế hệ và không có VCTG

• Phần lớn ký sinh ngoài (da, mang) hay ký sinh trong(xoang miệng, xoang hầu…) của cơ thể vật chủ Thường gây bệnh cho cá

3 Lớp sán song chủ

 Khoảng 2000 loài, kí sinh/ĐV, phát triển xen kẽ thế hệ, di chuyển qua ít nhất 2 vật chủ

a Cấu tạo:

Hình dạng: dẹp, hình lá, kt nhỏ (vài mm), 1 số kt lớn (Sán lá gan lớn Fasciola hepatica +

Sán lá ruột lợn Fasciolopsis buski-5cm)

2 giác bám: giác miệng + giác bụng, thành cơ khỏe/bám chắc vào vật chủ.

Thành cơ thể: Bên ngoài có lớp cuticun dày, mô bì chìm, dưới mô bì là bao cơ gồm 3 lớp

cơ: cơ vòng, cơ dọc và cơ chéo, lông bơi tiêu giảm

a Cấu tạo (tiếp):

Hệ tiêu hóa: Miệng (ở đáy giác miệng) -> hầu (thành cơ khỏe) -> thực quản (hẹp) -> ruột

giữa (2 nhánh, bịt kín ở tận cùng) TH nội bào là chính

Hô hấp: kiểu kị khí

Trang 22

Hệ thần kinh: dạng dây: hạch não, 3 đôi dây TK chạy dọc cơ thể, dây Tk bên phát triển

hơn cả; giác quan tiêu giảm

Hệ bài tiết: Nguyên đơn thận: 1-2 ống chạy dọc 2 bên cơ thể, tận cùng là TB ngọn lửa,

phân thành các nhánh nhỏ, đổ vào bọng đái -> ra ngoài qua lỗ bài tiết

QT thụ tinh: Trứng từ tuyến trứng chuyển vào ootyp khi giao phối, tinh trùng theo tử

cung vào ootyp gặp trứng, tiến hành thụ tinh Tinh trùng thừa đc thải ra ngoài qua ống Laurer, TB noãn hoàng từ noãn hoàng theo ống dẫn trứng vào ootyp, bao quanh trứng, hình thành vỏ cứng, trứng chuyển ra ngoài theo tử cung

b Chu kỳ sinh sản và phát triển của Sán lá song chủ

 Vòng đời khởi đầu qua 3 vật chủ

 Trưởng thành sống trong nội quan ĐVCXS (chim, thú - VCC)

Trứng (sp của sinh sản h.tính của sán trưởng thành) -> vào nước -> nở thành mao ấu (miracidium) (ÂT có lông bơi, bơi lội tự do trong nước).

Miracidium chui vào VCTG 1 (Ốc) -> bào nang (sporocyst) (chứa TB mầm)

Trong bào nang: TB mầm phân chia thành redia (lôi ấu) chứa TB mầm mới, từ TB mầm này cho ra cercaria (vĩ ấu).

 Cercaria ra ngoài, hđ tự do trong nước -> VCTG 2 (Ốc, trai, giáp xác, cá, lưỡng cư ),

Chu kỳ sinh sản và phát triển của Sán lá gan lớn Đặc điểm:

Sán lá gan lớn Fasciola hepatica : màu nâu nhạt, dài 3 -4 cm, rộng 1,5 cm.

 Ký sinh trong ống dẫn mật của trâu, bò, dê, cừu VC trung gian là ốc tai Kén bám trên cỏ

 Ảnh hưởng đến chức năng gan, gây suy gan, viêm gan, tắc mật, ah đến tiêu hóa

Trang 23

 Triệu chứng chủ yếu: rối loạn TH, giảm sức sản xuất.

Chu kỳ:

• Sán trưởng thành: ký sinh trong ống dẫn mật của trâu, bò, dê, cừu (VCC)

• Trứng theo phân VC ra ngoài/MT nước -> mao ấu (Miracidium)

• Mao ấu bơi lội tự do trong nước một thời gian ->VCTG (ốc tai) -> khối gan tụy của ốc, mất lông -> bào nang (Sporocyst)

• Bào nang có các TB mầm -> Redia (lôi ấu), các Redia lại chứa các TB mầm -> ấu trùng đuôi (vĩ ấu - cercaria)

(Từ 1 trứng/ht TB mầm -> 75-300 ấu trùng đuôi Xảy ra trong VCTG)

• Ấu trùng đuôi sau khi thành thục ra môi trường ngoài, biến đổi thành kén (Metacercaria)

• Kén bám vào cây cỏ thủy sinh, nếu vật chủ chính ăn phải thì khi vào đường tiêu hóa của vật chủ chính sẽ phát triển thành dạng trưởng thành

Một số đại diện : sán là gan nhỏ , sán lá gan lớn ,sán lá ruột lợn ,sán phổi

4 Lớp sán dây

a Đặc điểm cấu tạo

Hình dạng: Cơ thể dài,hình dải, kt 1mm – 10m.

3 phần:

Phần đầu: nhỏ, là cq bám (mép, móc, sợi, giác, chuỳ…)-> bám vào thành ruột vật chủ.

Cổ: không chia đốt, là cq sinh trưởng phần cuối phân hoá thành các đốt thân

Thân: nhiều đốt Mỗi đốt là một phần cơ thể (1 phần HTK, bài tiết + 1 đv sinh dục trọn

vẹn), đốt càng già trứng càng nhiều, đốt cuối (đốt chín) – túi chứa đầy trứng, sẵn sàng tách khỏi cơ thể sán

Thành cơ thể:

 Ngoài cùng là lớp cuticun

Trang 24

 Bao biểu mô cơ: nhu mô chìm, CNS hình thành các nhú lông – tăng dt hấp thụ cơ vòng, cơ dọc, cơ lưng bụng, nhu mô đệm chèn giữa thành cơ thể và nội quan

Cơ quan tiêu hoá sán dây : tiêu giảm hoàn toàn; thức ăn ngấm qua thành cơ thể

Hệ bài tiết: nguyên đơn thận, có 2 ống dọc đổ lỗ bài tết cuối thân.

Hệ TK: đôi hạch não đầu có cầu nối- đôi dây tk chạy dọc-phân nhánh  cơ quan bám, dây

dọc có cầu nối ngang  mạng lưới dưới da

Giác quan: kém phát triển, chỉ có TB cảm giác tập trung ở phần đầu.

HSD: Mỗi đốt thân có 1 cq SD riêng, lưỡng tính phức tạp, thụ tinh giữa các đốt.

 GĐ ấu trùng: hình thành nang sán (1 đầu, nhiều đầu, nhiều bọc đầu)

Chu kỳ sinh sản và phát triển của sán dây Sán dây trưởng thành sống trong ống TH của

ĐVCXS ÂT sống trong cơ thể ĐVKXS (giun, đỉa, ốc, chân khớp) hoặc ĐVCXS (cá, thú)

 Vòng đời thường qua 2 -3 vật chủ.A

VD1: Chu kỳ sinh sản và phát triển của Sán lợn (Taenia solium)

• Sán trưởng thành ký sinh trong ruột non người, dài 2 -7m, có 700-1000 đốt

Người bị nhiễm sán T.solium (VCC) bài tiết trứng hoặc đốt sán chín (chứa trứng) qua

phân -> MT (thảm thực vật)/vài ngày - vài tháng

• Lợn (VCTG) bị lây nhiễm do ăn, uống TĂ chứa trứng hoặc đốt sán

• Ở lợn: Trứng hoặc đốt sán -> ruột -> ÂT 6 móc -> qua thành ruột -> hệ tuần hoàn -> cơ tạo thành nang sán (dạng hạt gạo)/ tồn tại trong cơ nhiều năm

• Người bị nhiễm do ăn thịt sống hoặc chưa nấu chín của lợn bị nhiễm bệnh

• Ấu trùng di chuyển xuống ruột non của người -> sán dây trưởng thành (2 tháng)/bám vào thành ruột bởi các giác bám Sán dây trưởng thành có thể tồn tại kéo dài nhiều năm

Trang 25

VD2: Chu kỳ sinh sản và phát triển của sán bò (Taenia saginata)

• Sán dây bò trưởng thành ký sinh trong ruột người (vật chủ chính)  Đốt sán chín (mang bọc trứng) theo phân ra ngoài

• Trứng ra ngoài lẫn vào thức ăn  vào ruột bò ấu trùng 6 móc

• Ấu trùng 6 móc chui qua thành ruột, qua dạ dày vào máu, bạch huyếttới gan, cơ, tim, phổi, não… nằm im tại đây chuyển thành nang sán (có đầu lộn vào trong- nhiều loại khác nhau – nang 1 đầu, nhiều đầu)

• Nang sán giữ nguyên trong vài năm khi người hay các động vật khác ăn phải dưới tác dụng enzim, phân hủy nang sán đầu sán lộn ra ngoài phát triển thành sán trưởng thành

VD3: Chu kỳ sinh sản và phát triển của Sán mép

 Sán trưởng thành ký sinh trong ruột người.

 Trứng ra ngoài rơi vào nước, nở thành ấu trùng 6 móc (coracidium), có tiêm mao dài, di chuyển tự do trong nước.

 Khi bị giáp xác chân kiếm nuốt, ÂT mất tiêm mao, lách qua ruột vào thể xoang -> ÂT hình giun bé, có 6 móc ở cuối (procercoid).

 Cá nuốt chân kiếm có ÂT procercoid, procercoid chui vào cơ cá, chuyển thành pleurocercoid, lộn đầu, bám vào thành ruột, lớn dần.

 Người bị nhiễm sán do ăn cá chưa chín kĩ.

Trang 26

 Đối xứng hai bên, không phân đốt, có 3 lá phôi

Mức độ tổ chức cơ thể: Có xoang cơ thể là xoang nguyên sinh, có ống tiêu hóa, chưa có

hệ tuần hoàn và hô hấp

 Phần lớn đơn tính, HSD đơn giản, dạng ống

 HTK dạng dây, Hệ bài tiết hoặc ko có, hoặc biến đổi của tuyến da, hoặc là nguyên đơn thận

 Có tầng cuticun ngoài, phần lớn lớn lên bằng lột xác, số lượng Tb trong cơ thể ít và ổn định, có phân cắt trứng xác định

2 Phân loại:

Trang 27

 Gồm các ngành: Ngành Giun tròn; Ngành Giun bụng long; Ngành giun cước; Ngành trùng bánh xe; Ngành Giun đầu gai; Ngành Kinorhyncha; Ngành Priapulida

1 Đặc điểm cấu tạo

Hình dạng giun tròn : thoi dài, 2 đầu nhọn, tiết diện tròn, miệng/ mút phần đầu + huyệt/tận cùng.

Cơ thể đx 2 bên, 3 lá phôi, có xoang nguyên sinh

Thành cơ thể: giun tròn Bao mô bì cơ:

Tầng cuticun bao ngoài Mặt ngoài có các mấu lồi hay gai -> cn: cảm giác + vc

Lớp mô bì: hợp bào, 4 gờ- chứa dây TK, 2 gờ bên chứa ống bài tiết -> Chia lớp cơ dọc thành 4 dải

Bao cơ: chỉ còn lớp cơ dọc

Cách di chuyển: Di chuyển hình sin, liên quan đến tầng cuticun, lớp cơ dọc và dịch xoang

nguyên sinh

Hệ tiêu hoá:

 Dạng ống: lỗ miệng ở phía trc cơ thể, có 3 thùy môi (1 môi lưng, 2 môi bụng) Xoang miệng nhỏ, có răng hoặc kim hút -> hầu ->thực quản/thành cơ dày (lát cuticun, có tuyến TH) -> ruột giữa/ chạy dọc cơ thể -> ruột sau -> hậu môn Tiêu hóa ngoại bào

Hệ thần kinh giun tròn : Dạng dây, có vòng thần kinh hầu + các dây thần kinh chạy dọc

cơ thể (8 dây ngắn hướng về phía trc + 8 dây dài hướng về phía sau, trong đó 2 dây lớn nằm trong gờ lưng và gờ bụng của mô bì), phần cuối DTK bụng phình thành hạch nằm trc

Trang 28

hậu môn và phát nhánh tới cq giao phối (con đực), giữa dây lưng và dây bụng có cầu nối bán nguyệt,

Giác quan: giun tròn sống tự do có một số cơ quan cảm giác (cảm giác hoá học (nhú,

lông) ở đầu & quanh lỗ SD, cq cảm quang

Hệ bài tiết: Phần lớn sp bài tiết thải trực tiếp qua thành ruột hoặc qua thành cơ thể, một số

có tuyến BT hoặc TB thực bào

 Chưa có hệ tuần hoàn và hệ hô hấp chuyên hoá Một số hô hấp yếm khí

Hệ sinh dục: phân tính, cq sd dạng ống chứa TB sinh dục ở nhiều gđ ptr.

 Con đực: bé + đuôi xoè, ống sd dạng đơn, có gai giao cấu ở cuối cơ thể

 Con cái: Kthc lớn hơn Cq SD dạng kép

2 Sinh sản và phát triển Giun tròn

 Thụ tinh trong, phần lớn đẻ trứng, số ít đẻ con

 QT phát triển, phần lớn qua 4 lần lột xác (ÂT tuổi 1-4), ÂT có thể lột xác ngay khi ở trongtrứng

 Phát triển không xen kẽ thế hệ Nhóm kí sin vòng đời có thể qua VCTG (phát triển gián tiếp) hoặc không (phát triển trực tiếp)

-> 2 nhóm:

 Giun tròn phát triển gián tiếp (giun tròn sinh học)

 Giun tròn phát triển trực tiếp (giun tròn địa học)

Vòng đời của giun tròn địa học

 Phát triển trực tiếp

 Giun trưởng thành ký sinh trong vật chủ, trứng theo phân vc ra ngoài MT

 Ngoài MT, trứng đã chứa ÂT hoặc mới phân cắt

-> cần thời gian phát triển ở MT ngoài mới có khả năng gây nhiễm và xâm nhập vào vc qua đường tiêu hóa

 Khi vào VC, ÂT chuyển thành dạng trưởng thành ngay tại đường TH hoặc qua một vòng

di chuyển phức tạp qua các nội quan (tim, gan, phổi) rồi mới trở về và trưởng thành trong ống TH

 VD: Giun đũa, Giun tóc, Giun lươn, Giun móc, Giun kim…

Trang 29

VD: Chu kỳ sinh sản phát triển của giun đũa lợn Ascaris suum

 Giun trưởng thành ký sinh trong ruột non lợn, màu trắng sữa, con đực dài 15-25cm, con cái dài 30-35cm, giun cái đẻ rất nhiều trứng (TB: 27 triệu trứng, 200.000 trứng/ngày)

 Trứng theo phân lợn ra ngoài -> gặp đk thích hợp, sau 2 tuần nở thành ÂT (vẫn nằm trong

vỏ trứng)

 Sau 1 tuần ÂT lột xác -> trứng có kn gây nhiễm

 Lợn nuốt phải trứng có kn gây nhiễm -> vào ruột lợn, ÂT ra khỏi trứng -> mạch máu ->gan, tim, phổi (sau khi nhiễm 4-5 ngày hầu hết ấu trùng đã lên đến phổi)

 Ở phổi, ÂT lột xác-> vật chủ bị ho ÂT lên khí quản, qua hầu trở về ống tiêu hóa Khi trởlại ruột non ÂT lột xác lần nữa -> dạng trưởng thành

 Hoàn thành vòng đời cần 54-62 ngày Tuổi thọ của giun đũa không quá 7-10 tháng, hết tuổi thọ giun đũa theo phân ra ngoài Số giun đũa có thể vài con đến 1000 con trên một cơthể vật chủ

Trang 30

Vòng đời của giun tròn sinh học Phát triển gián tiếp (phát triển qua VCTG):

 Trứng sau khi ra khỏi cơ thể VCC sẽ tiếp tục phát triển trong cơ thể VCTG (ĐVKXS)

 Ấu trùng phát triển và biến thái trong VCTG trước khi quay về VCC

 Thường VCTG và VCC khác nhau; nhưng cũng có trường hợp là một (giun xoắn

Trichinella)

VD1: Chu kỳ sinh sản phát triển của giun xoắn

 Giun xoắn thuộc nhóm giun tròn sinh học, VCC và VCTG là 1

 Giun xoắn trưởng thành: ký sinh/ruột non của VC (lợn, chó, mèo, người, chuột )

 Sau khi thụ tinh -> con đực: chết, con cái: chui vào niêm mạc ruột đẻ ÂT (TB

2500ÂT/giun cái) 6-8 tuần sau đó giun cái chết

 Khoảng 1 tuần sau khi được sinh ra -> ÂT chui vào máu, theo máu tuần hoàn khắp cơ thể,phần lớn AT nằm lại ở cơ hoành, cơ chi, cơ cổ, cơ lưỡi -> cuộn xoắn, nằm yên và kết kén

ở đấy

 Sau 6 tháng hoàn thành kén dạng quả chanh (kích thước của ấu trùng khoảng 1mm), ÂT sống rất lâu trong kén (lợn 11năm, người 20-24 năm ) nhưng không thể thành giun trưởng thành

 Nếu người hoặc các VC khác ăn phải thịt sống có chứa kén -> bị nhiễm

 Kén -> Ruột: ÂT được gp

 Sau khi nhiễm 20 giờ -> ÂT lột xác, qua 4 lần lột xác phát triển thành giun trưởng thành (4 ngày) -> tiếp tục sinh sản phát triển

=> Như vậy trong cơ thể vật chủ vừa có giun trưởng thành vừa có ấu trùng hay vật chủ chính và vật chủ trung gian là một

Trang 31

VD2 Chu kỳ sinh sản phát triển của giun dạ dày Ascarops strongylina

• Giun dạ dày thuộc nhóm giun tròn sinh học, vật chủ chính và vật chủ trung gian khác

nhau

• Giun TT k/s trong dạ dày của lợn

• Con cái đẻ trứng có chứa ấu trùng, trứng theo phân của VC ra MT ngoài

• VCTG là Bọ hung hoặc một số côn trùng khác ăn phải trứng giun này sẽ bị nhiễm

• AT di cư vào xoang cơ thể, ống malpighi và các cơ quan khác phát triển thành kén

• Nếu ĐVCXS mà không phải là VCC ăn động vật trung gian này thì sẽ bị nhiễm, nhưng

AT không sinh trưởng, không biến đổi – vật chủ chứa

• Nếu lợn ăn phải vật chủ trung gian hoặc vật chủ chứa sẽ bị nhiễm giun dạ dày vào lợn

giun trưởng thành sinh dục và tiếp tục chu kỳ

Trang 32

VD3: Vòng đời của giun chỉ – Wuchereria bancrofti

• Gây bệnh phù chân voi ở người

• Giun cái dạng sợi, ký sinh ở cq kín ở người (HTH, bạch huyết, hốc cơ thể, màng não)

Người bị bệnh giun chỉ do bị muỗi chứa ÂT đốt (Muỗi Culex fatigans và Anopheles hyrcanus).

• ÂT vào mạch máu -> mạch bạch huyết -> dạng trưởng thành Giun cái đẻ ÂT, ÂT chỉ xuất hiện ở mạch máu ngoại vi về đêm

• Khi ÂT vào muỗi -> xuyên qua vách dạ dày -> sau 15h tới ngực muỗi, lớn dần -> khoảng 1-2mm có khả năng truyền bệnh sang người

• Triệu chứng: Người bị nhiễm ÂT có thể suốt đời ở thời kỳ nung bệnh, hoặc bị viêm hạch bạch huyết, nhức đầu, mệt mỏi, cản trơ lưu thông máu + bạch huyết -> phù chân voi, phù thũng phúc mạc, đái và đi ngoài ra bạch huyết

Trang 33

CHƯƠNG VI NGÀNH GIUN ĐỐT

I Đặc điểm đặc trưng

 Cơ thể phân đốt, mỗi đốt là một đơn vị sống

 Xoang cơ thể là xoang chính thức (xoang thứ sinh)

 Hình thành đầy đủ các hệ cơ quan

II Đặc điểm cấu tạo

Hình thái, câu tạo ngoài

Trang 34

Thành cơ thể: Bao mô bì cơ:

 Cuticun (ngoài cùng) mỏng + lớp chất nhầy (sp của mô bì), cho nước và khí thấm qua ->

bv cơ thể

 Lớp mô bì: có TB tuyến tiết chất nhầy + TB cảm giác

 Bao cơ: 2 lớp: cơ vòng ở ngoài, cơ dọc trong

 Lớp TB phủ thành ống tiêu hóa và nội quan -> lá tạng

 Trong xoang chứa đầy dịch, các nội quan nằm ngập trong dịch

Thể xoang của mỗi đốt thông với ngoài bằng một đôi hậu đơn thậnChức năng:Là xoang

sống, tham gia vào chức phận sống của cơ thể: vận chuyển, nâng đỡ, luân chuyển chất, di chuyển sp bài tiết và SD

3 Hệ vận chuyển

 Nhờ bao cơ + sức ép của dịch thể xoang + chi bên (giun nhiều tơ) hoặc tơ (giun ít tơ)

 Chi bên: 2 thùy: thùy lưng + thùy bụng Mỗi thùy có chùm tơ, hđ như bơi chèo Trên mỗi thùy có phần lồi hình sợi (nhánh lưng, nhánh bụng) - cq cảm giác (có thể biến đổi thành

cơ quan hô hấp chuyên hóa)

 Tơ là phần còn lại của chi bên khi cơ quan này tiêu giảm

Trang 35

 Tuyến TH chưa phát triển

 TĂ là mùn đất, giáp xác bé, thân mềm, thủy tức, tảo

5 Hệ tuần hoàn

 Kín

 2 mạch máu chính ( MM lưng + bụng) và các đôi mạch vòng

 5 đôi mạch vòng ở phía trước (thực quản) - tim bên -> đẩy máu từ mạch lưng xuống mạch bụng

 Giữa 2 mạch chính có các mạch nhỏ -> phân phối và thu hồi máu giữa hệ mạch chính với các cơ quan

Huyết sắc tố: màu đỏ (nhân sắt) hoặc màu xanh (nhân đồng)

 Nguồn gốc: từ nguyên đơn thận, ÂT - nguyên đơn thận

8 Hệ thần kinh

• Tiến bộ

 Dạng hạch phân đốt: 2 hạch não + vòng TK hầu nối chúng với nhau + chuỗi hạch bụng (mỗi đốt có 1 đôi hạch, giữa các hạch có cầu nối)

Trang 36

 Từ hạch não có đôi DTK chạy dọc cơ thể - nối các hạch với nhau;

 Từ các hạch có các sợi TK phân bố tới cơ và các cq của đốt đó

 Giun đốt bậc thấp: chuỗi hạch bụng gồm 2 dãy TK – dạng bậc thang

 Giun đốt bậc cao: 2 dãy Tk chập lại tạo thành 1 chuỗi hạch

 Giác quan: TB xúc giác/TB cảm quang phân bố rải rác khắp cơ thể/giun nhiều tơ có mắt

và bình nang

9 Hệ sinh dục

 Giun nhiều tơ phân tính Tuyến sinh dục bám từng đôi trên thành cơ thể ở một số đốt hoặctất cả các đốt; có ống dẫn sinh dục hoặc thành cơ thể vỡ giải phóng tế bào sinh dục khi hoạt động sinh sản

 Giun ít tơ và Đỉa lưỡng tính Tuyến sinh dục tập trung ở một số ít đốt phía đầu cơ thể

 Cơ quan sinh dục cái: đôi tuyến trứng, đôi ống dẫn trứng, lỗ sinh dục cái/mặt bụng

và túi nhận tinh

 Cơ quan sinh dục đực: các đôi tuyến tinh, một đôi ống dẫn tinh, túi chứa tinh, tuyến tiền liệt và lỗ sinh dục đực

III Sinh sản – phát triển

 Sinh sản vô tính hoặc hữu tính

 Sinh sản vô tính cắt đoạn hoặc mọc chồi

 Sinh sản hữu tính:

 Giun nhiều tơ thụ tinh ngoài Thời điểm giao hoan, giun từ dưới đáy nổi lên mặt nước rồi phóng sp sinh dục vào nước để thụ tinh Trứng sau khi được thụ tinh phát

triển qua giai đoạn ấu trùng Trochophora sống tự do trong nước.

 Giun ít tơ và đỉa: lưỡng tính, thụ tinh chéo Ghép đôi bằng cách quay chéo đầu, áp mặt bụng vào nhau và trao đổi tinh dịch Tinh trùng có thể chuyển trực tiếp vào túinhận tinh của cá thể kia dưới dạng tinh dịch hoặc bao tinh hay khối tinh Tinh trùng kết hợp với noãn trong kén hoặc trong ống dẫn trứng Kén hình thành bằng cách tuột dần đai sinh dục về phía trước và bít kín hai đầu, trong chứa noãn hoặc trứng đã được thụ tinh (Hình 6.7E) Sau đó trứng phát triển thành giun con mà không qua giai đoạn ấu trùng

Trang 37

PHÂN LOẠI giun đốt

1 Lớp giun nhiều tơ ( Polychaeta):

 4.000 loài, chủ yếu sống ở biển, một số ít loài sống ở nước ngọt Đơn tính, cơ quan chuyển vận là chi bên (parapoda), phát triển qua ấu trùng trochophora

Cơ thể 3 phần :

 Đầu: 2 phần:

Trang 38

 Phần trước miệng (nhỏ, dẹp, tam giác) Trên có 2 ăngten (râu), 2 xúc biện,

2 mắt đen)

 Phần dưới miệng( rộng, hàm kitin)

 Thân: nhiều đốt, ngắn, có đôi chi bên, gồm: thùy lưng (sợi lưng, chùm tơ lưng) + thùy bụng (sợi bụng, chùm tơ bụng)giúp con vật bơi hoặc bò trên nền đáy

 Đuôi : cuối thân, có gai đuôi

Thành cơ thể : mô bì (không tiêm mao)- cuticun (có tuyến tiết dịch nhầygiảm ma sát,

phát tín hiệu nhận biết nhau, vỏ bảo vệ )- cơ vòng- dọc- cơ chéo

Thể xoang: dịch thể xoang tham gia nhận và vận chuyển sản phẩm sinh dục và bài tiết

Tạo sức ép lên thành cơ thể Phối hợp với cơ hoạt động vận động

 Hệ tiêu hóa: ống thẳng Hầu có hàm hay răng kitin khỏe bắt, nghiền mồi

 Hệ bài tiết : mỗi đốt có 1 đôi hậu đơn thận.Ống thận xuyên qua váchđốt sau

 Hệ tuần hoàn: kín Mạch lưng- bụng- mạch bên xếp theo đốt Giữa mạch chính là các nối ngang Máu- mạch lưng-mạch bên-mao mạch- mao quản da lấy oxy- mạch bụng-mạch lưng Huyết sắc tố phân tán trong dịch máu

Hệ thần kinh: Não 3 phần (trước - điều khiển xúc biện, giữa - ăngten và mắt, sau - hố

khứu)- vòng tk hầu- dây bụng (đôi hạch mỗi đốt, nối ngang)

Cơ quan cảm giác: phát triển, đa dạng (tế bào cảm giác dưới da, angten, xúc biện, mắt…

cơ quan cảm giác đuôi)

Hệ sinh dục: đơn giản Đơn tính Tế bào sinh dục chín nằm trong xoang cơ thể  chuyển

ra ngoài qua lỗ sinh dục

Sinh sản: vô tính (mọc chồi, cắt đoạn) Hữu tính: đến mùa sinh sản những đốt chứa sản

phẩm sinh dục (có chi bên và tơ phát triển hơn, ruột tiêu giảm )

2 Lớp Giun ít tơ (Oligochaeta):

- Khoảng 4000 loài, thích nghi sống chui luồn trong đất

- Đại diện : Giun đất

Hình dạng:

 Kích thước bé (d=1-2mm) Phân đốt đồng hình (7-8 đốt hàng trăm đốt)

 Bộ phận cảm giác trên đầu tiêu giảm Tơ xếp vòng hoặc chùm hay vành tơ/ đốt

2.Giun ít tơ (Oligochaeta) (tiếp):

Thành cơ thể:

Trang 39

 Cuticun (trong suốt, nhiều gờ chéobền vững)

 Biểu mô (xen TB tuyếntiết chất nhầy,vỏ/ đai sinh dục TB cảm giác có tiêm maonhú cảm giác)

 Bao cơ (cơ vòng, cơ dọc)

Xoang cơ thể: xoang thứ sinh, nằm trong bao cơ, đc giới hạn bằng biểu mô thể xoang,

trong thể xoang chứa đầy dịch + các tp Tb, dịch thể xoang dồn từ đót này sanv đốt khác hoặc dồn ra ngoài qua lỗ lưng

Hệ tiêu hóa: Ruột trc, ruột giữa, ruột sau Biến đổi tùy thuộc thức ăn.

 Hầu (thành dầy, hàm cơ khỏe, hàm nghiền kitin); Mề (khối cơ dầy phình to); Màng treo ruột,2 manh tràng

2 Giun ít tơ (Oligochaeta) (tiếp):

Hệ tuần hoàn: kín, khá phức tạp.

 Hệ mạch trung tâm (mạch lưng- mạch bụng- mạch dưới TK)

 Quai mạch nối- quai mạch thực quản phìnhtim bên- mao quản da

 Hệ mạch quanh ruột

 Hệ mạch trên thành cơ thể

 Máu mao quản da (trao đổi oxy) mạch lưngtim bên co bóp mạch bụngda, nội quan

Hệ bài tiết: hậu đơn thận, vi thận Hàng lỗ lưngbài tiết, tiết chất dịch dịch thể xoang ra

ngoài và điều hòa áp suất thể dịch

Sinh sản và phát triển: Vô tính (vùng sinh trưởng đầu chuỗi cá thể) Hữu tính ghép đôi.

Phát triển không qua ấu trùng, con non chui khỏi kén từ 8-10 ngày, thời gian tùy loài

Trang 40

3 Lớp đỉa (Hirudinea) :

 Chuyên hóa ký sinh ngoài, nửa ký sinh, ăn thịt

 Số đốt cố định (33 đốt); 7 đôt cuối giác sau Một số đốt trước giác trước Phân đốt thứ cấp (nhiều ngấn/đốt) Đốt không có tơ

 Cơ thể chia 5 phần: Đầu (4-5 đốt, mắt lưng) Phần trước đai (3-4 đốt) Phần đai sinh dục (3 đốt, lỗ sinh dục bụng, biểu mô dầy) Phần sau đai (15 đốt) Phần cuối (đốt giác sau)

 Bao cơ khỏe có 3 lớp: vòng,dọc,chéo Cơ lưng-bụngvận chuyển bò,uốn lượn

Hệ tiêu hóa: xoang miệng (có vòi hoặc không, 3 thùy môi, 3 hàm cơ khỏe có răng nhỏ

thấm đá vôi) Hầu thành cơ dầy khỏe Thực quản ngắn, thành cơ dầy Dạ dầy phình to chứa máu hút từ vật chủ Ruột thẳng ngắn, phình to thành các túi chứa bên

Hệ tuần hoàn: xoang cơ thể đảm nhận (khe xoang có 4 ống: ống lưng, ống bụng và 2

ống bên, chứa đầy máu) Hệ tuần hoàn chính thức còn số ít

Hệ bài tiết: 17 đôi hậu đơn thận hai bên mặt bụng( một ống dài, phễu có tiêm mao/ một

đơn thận) ống dẫn bóng đái tròn, to lỗ bài tiết

Hệ thần kinh: Hạch não, hạch dưới hầu, chuỗi thần kinh bụng cuối có hạch hậu môn 3

đôi dây thần kinh

Giác quan: tế bào cảm giác dưới da, mắt và nhú cảm giác/ đốt

Hệ sinh dục : lưỡng tính Thụ tinh trong(đỉa trâu, cơ quan giao phối), hoặc thụ tinh

ngoài

Chương 7 Ngành thân mềm (Mollusca)

I Đặc điểm chung

• Cơ thể đ/x 2 bên (ốc mất đ/x)

• Cơ thể tập trung thành khối, mất tính phân đốt

• Đa số có vỏ cứng bao bọc; mô bì phần thân ptr thành vạt áo

• Thể xoang bị thu hẹp (còn xoang bao tim + xoang SD); mô liên kết phát triển

• Lưỡi bào/dãy “răng” Kitin

II Đặc điểm cấu tạo

Ngày đăng: 11/06/2022, 07:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng giun tròn : thoi dài, 2 đầu nhọn, tiết diện tròn, miệng/ mút phần đầu + huyệt/tận cùng. - De cuong trac nghiem động vật học
Hình d ạng giun tròn : thoi dài, 2 đầu nhọn, tiết diện tròn, miệng/ mút phần đầu + huyệt/tận cùng (Trang 27)
1. Hình thái – cấu tạo ngoài - De cuong trac nghiem động vật học
1. Hình thái – cấu tạo ngoài (Trang 46)
Hình chỉ còn lại 1 phần quanh hệ SD và bài tiết, phần còn lại chuyển thành mô liên kết. - De cuong trac nghiem động vật học
Hình ch ỉ còn lại 1 phần quanh hệ SD và bài tiết, phần còn lại chuyển thành mô liên kết (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w