đây là bộ đề cương hoá sinh đại cương Động vật là một thành viên của hành tinh chúng ta, một thành viên quan trọng do hoạt động thường xuyên tích cực của nó để sống và phát triển. Hiện nay đã biết khoảng 2 triệu loài động vật, chúng phân bố dày đặc khắp mọi nơi trên trái đất và thường xuyên tác động trực tiếp tới con người. Do đó , để tồn tại con người không thể làm ngơ trước thế giới động vật bao quanh. Những hiểu biết về giới động vật được tích luỹ dần và động vật học ra đời do nhu cầu của xã hội loài người.
Trang 1CHƯƠNG 1, BỘ BA MÃ MỞ ĐẦU ;AUG
BỘ BA MÃ KẾT THÚC : UAA,UGA,UAG
Câu 1 : định nghĩa của protein :tạo thành từ các L-α-aminoacid α-α-aminoacid aminoacid
nối với nhau bằng lk peptide và không tan trong
trichloracetic acid (TCA) 10-α-aminoacid 20%(CHON)
-các chức năng : vận chuyển ,lưu trữ ,chống đỡ ,kiến tạo,bảo vệ
N-α-aminoacid 16%,C-α-aminoacid 55%,H-α-aminoacid 7,3,O-α-aminoacid 24%
Đơn vị cấu tạo nhỏ nhất của protein là L- α –aminoacidaminoacid
Amino phân cực là ưu nước , kp cực là kị nước
Câu 2 : aminoacid gồm NH2 , COOH và R
-α-aminoacid AMINOACID NÀO CÓ TÍNH AXIT :ACID GLUTAMIC, AXIT ASPARTIC
-α-aminoacid KIỀM :LYSINE,ARGININE
-α-aminoacid TRUNG TÍNH : ALANIN,VALINE,LEUCINE,GLYCINE…
-α-aminoacid Vòng thơm : Phe, Tyr, Trp
-α-aminoacid Phe, His, Ile, Leu, Lys, Val, Met, Arg, Thr và Trp LÀ NHƯNG AMINO THIẾT YẾU , AMINO CÒN LẠI TỰ TỔNG HỢP NHƯNG THIẾU GAY RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA
-α-aminoacid TÁT CẢ CÁC LOÀI ĐỀU ĐƯỢC TỔNG HỢP LÊN TỪ 20 AMINOACID KỂ CẢ CON KHỦNG
LONG
-α-aminoacid INSULIN _SH (CYSTEINE)
CÂU 3: PEPTIDE GỒM TỪ 2 AMINOACID TRỞ LÊN VÀ TRÊN 10 => POLYPEPTIDE
-α-aminoacid ĐẦU MẠCH NH CUỐI MẠCH COO
-α-aminoacid BỊ THỦY PHÂN BỞI AXIT , BAZO MẠNH
-α-aminoacid PHẢN ƯNG BIURE LÀ PƯ NHẬN BIẾT LK PEPTIDE
-α-aminoacid BẢN CHẤT PR ĐƠN GIẢN NHẤT LÀ INSULIN
Trang 2~ PR BẬC 1:SL VÀ TRÌNH TỰ CÁC AMINO TRONG CHUỖI POLY PEP TIDE
CHUỖI POLYPEPTIDE LK VS NHAU BẰNG PEPTIDE –MANG BẢNG MÃ DI TRUYỀN -các kiểu protein khổng lồ mà chỉ x/phát từ 20 loại α –aminoacid aa
~PR BẬC 2 ; SỰ SẮP XÊP THÍCH HỢP TRONG KHÔNG GIAN CỦA POLY-PP
DẠNG α : lk hydro –aminoaciddạng lo xo
~ PR BẬC 3 : HÌNH DẠNG KHÔNG GIAN BA CHIỀU POLIPEPTIDE CTB2
LK: Lk disulfide (-α-aminoacid S-α-aminoacid S-α-aminoacid ): xuất hiện giữa hai nhóm Cys
-LK : LK YẾU NHƯNG SỐ LƯỢNG NHIỀU => QUYẾT ĐỊNH NHIỀU CẤU TẠO +lk ion tĩnh điện
+lk tĩnh kị nước
+ lk hydro
+ lk van wander
~ PR BẬC 4 : GỒM NHIỀU CT BẬC 3 => GIÚP SV ĐIỀU TIẾT
PR LÀ CHẤT LƯỠNG TÍNH , NẶNG , DỄ BIẾN TÍNH
PR DẠNG SỢI THÌ SONG SONG , DẠNG CẦU THÌ CUỘN LẠI –PHÂN LOẠI THEO 2 DẠNG :HÒA TAN (đơn giản )VÀ CẤU TẠO(phức tạp)
*Đơn giản -α-aminoacid Albumin(TAN TRONG H20) và globulin (KHÔNG TAN ): Ở TRONG CƠ, MÁU ,SỮA => CHUYỂN HÓA ĐHÒA
-α-aminoacid Protamin và histon: TÍNH KIỀM , CÓ NHIỀU TRONG NHÂN TB
Trang 3* PHỨC TẠP :
- Phosphoprotein=PR + PHOTPHORIC
Glycoprotein=PR+GLUCID
Lipoprotein=PR+LIPID
Chromoprotein=PR+HƠP CHẤT CÓ MÀU
Nucleoprotein=PR+ACID NUCLEIC
Metaloprotein=PR+KIM LOẠI ,VC LƯU TRỮ
CHƯƠNG 3 :BẢN CHẤT CỦA ENZYM LÀ PROTEIN HÌNH CẦU
-ENZIME LÀ CXT LÀM TĂNG TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ KHÔNG THAM GIA VÀO THÀNH PHẦN SẢN PHẨM -E CÓ HIỆU QUẢ HƠN CÁC CXT VÔ CƠ KHÁC VÌ NÓ
CÓ TÍNH ĐẶC HIỆU (ĐƠN VỊ = 16,68nKat)
-CHIA LÀM HAI DẠNG: CHỖ NÀY RẤT DỄ NHẦM
Trang 4+ ĐỢN GIẢN : LÀ AMINOAXIT
+PHỨC TẠP : APOENZYME (PROTEIN)+ COFACTOR
-Hai loại cofactor: Nhóm ghép,
Coenzyme
-Nhớ nhóm ghép thì cần gắn chặt với apoenzyme(pro) ,còn coenzyme thì gắn lỏng lẻo
*Nhớ cofactor nếu là
+oxy hóa khử là :NAD,NADP ,FMN,FAD,COENZYME Q,LIPOATE,hem
+ vật chuyển : coenzyme A , PLP,ATP,TPP,coASH
*TRUNG TÂM HOẠT ĐỘNG (E )THÌ GẮN CƠ CHẤT(S) -CHẤT ỨC CHẾ LÀM BIẾN ĐỔI TTHĐ
* đặc hiệu phản ứng(do E và cofactor quyết định) : e khác nhau thì sp khác nhau
Trang 5* Đ ặc hiệu cơ chất tuyệt đối :chỉ xt cho 1 chất duy nhất
+tương đối :pư cho 1 nhóm cơ chất
khử nhóm amin do ez oxidase •
chuyển amin do ez transaminase •
khử carboxyl do ez decarboxylase
Cái này cũng cần nhớ : các lớp E theo thứ tự
+
+ 3 – Hydrolase : thủy phân
+4_-liase : phân cắt
+5-ISOMERASE:VCHUYEN
+6- LIGASE(SYNTHETASE) : TỔNG HỢP
Trang 6CHƯƠNG 4: NUCLEIC ACID
GỒM ĐƯỜNG PENTO , BAZO NITO, PHOTPHOESTE
-α-aminoacid Đường pento gồm 2 loại
+ DNA (DEOXYRIBOSE)
HỌC CÁCH PHÂN BIỆT VÀ CÁC NUCLEOSIDE ĐI THEO
HỌC CÁC NUCLEOTIDE SẼ CÓ CÂU ĐÂU LÀ NUCLEOTIDE
POLYNUCLEOTIDE , MANG BẢNG MÃ DI TRUYỀN , DIỄN RA Ở NHÂN TB
+ MONONUCLEOTIDE LK BẰNG DIESTE PHOTPHORIC
+ ĐƯỜNG NỐI PHOTPHO =LK ESTE , DIESTE CHO CÁC ĐƯỜNG
VS NHAU
+LK GLUCOZIT CHO ĐƯỜNG VS BAZO
+BAZO CUỐI CÓ THỂ CHO BAZO KHÁC
+CẤU TRÚC B1 : SỐ LG , TRÌNH TỰ NU Mang bảng mã di truyền
+ cấu trúc bậc 2 là chuỗi xoắn kép
A NỐI VỚI T (2LK),G NỐI C (3 LK) => NHỚ
+ DNA CÓ HAI DẠNG KÉP MỞ VÀ KÉP VÒNG
Trang 7TUỲ MÔI TRƯỜNG MÀ Ở CÁC DẠNG KHÁC NHAU => CTB3
*** RNA ( D-RIBOSE ): là kết quả của qua trình sao chép DNA VÀ MANG THÔNG TIN DI TRUYỀN ,
+ tRNA( VẬN CHUYỂN ):10-15%
+mRNA(THÔNG TIN) : 2-4%
+rRNA(RIBOSOM) :70_80%
+RNA NHÂN K ĐÒNG NHẤT (hnRNA)
-CẤU TRÚC B1 : số lượng và trình tự s.xếp của các mononucleotide trong mạch
polynucleotide
-α-aminoacid ctb2 : liên kết A_U và G_C
-α-aminoacid Ở prokaryotes -α-aminoacid ribosome 70S (gồm 2 tiểu phần 30S và 50S )
-α-aminoacid Ở eukaryotes -α-aminoacid ribosome 80S (gồm 2 tiểu phần 40S và 60S )
-α-aminoacid codon(1 mã di truyền)-α-aminoacid anticodon(đối 1 mã)
Cacbon số 3 nối với cacbon số 5
NHỚ CÁC ĐƯỜNG CẤU TẠP LÊN
RNA,DNA
Trang 8-α-aminoacid phần sinh tổng hợp tự đọc sách ít vào hoặc không
CHƯƠNG 5 : NITO(TRONG
MT ,KK) VÔ CƠ =>NG VÀ ĐV
KHÔNG DÙNG ĐC
-Q/t chuyển nitrate → amoniac = q/trình khử nitrate,
+GĐ1Khử nitrate thành nitrite và – GĐ2Khử nitrite thành ion amonium
+ NADH+H+ hoặc NADPH+H+ , chất cho điện tử được lấy từ q/t quang hợp và hô hấp của cây
+ DO EZ Nitrate reductase x/ t
-Q/t chuyển N2 → amoniac = q/trình cố định nitơ
+ KHỬ NITO DO VK HIẾU KHÍ VÀ KỊ KHÍ
+NLG CẦN THIẾT :ATP
+ - Enzyme x/tác: nitrogenase
Trang 9 Nhìn chung có 6 con đường STH các acid amin:
*trao đổi aminoacid
SINH TỔNG HỢP AMINOACID SƠ CẤP
+NGUYÊN LIỆU ĐẦU TIÊN LÀ KETOGLUTARIC NHỜ
GLUTAMIC
GLUTAMINE
+ Nhờ glutamate synthase , nhóm amine được chuyển từ Gln đến ketoglutarate (α-KGL ) tạo thành hai phân tử Glu tamic
Trang 10 Sinh tổng hợp amino thứ cấp-th từ sơ cấp
+x/tác của ez aminoc transaminase
Sự biến đổi các amino phần này tự học nhưng muốn điểm cao thì học các sản phẩm và ez xúc tác
*Sự tổng hợp protein
- mRNA (RNA thông tin) và mã di tryền: Th/tin chép từ DNA mRNA trong qt phiên mã.
-Ở prokaryote, mRNA mã cho nhiều chuỗi polypeptide (polycystronic) Ở eukaryote, mRNA là monocistronic (mã cho 1 chuỗi)
. AUG là codon mở đầu
UAA,UGA,UAG là bộ ba mã kết thúc
-tRNA (RNA vận chuyển) cấu tạo từ 73-93 nucleotide, MW 23-30 kDa, hằng số lắng 4S v/c đặc hiệu các aa trong qt t/hợp chuỗi polypeptide, yếu tố mở đầu (IFs), yếu tố kéo dài (EFs) và kết thúc (RFs)
-Ribosome ; diễn ra ở ribosome cấu tạo từ các rRNA và protein
Hai enzyme q/trọng nhất x/tác q/trình dịch mã: aminoacyltRNA synthetaset thì xt quá trình h/hóa aa , có tính đẶC HIỆU
và peptidyl transferase thì x/t việc tạo lk peptide giữa các aa trong gi/đoạn kéo dài chuỗi polypeptide
-(50S+30S=>70S) VÀ (60+40=>80s)
ĐỌC THÊM SỰ PHÂN GIẢI ,TỔNG HỢP PROTEIN ĐỂ HIỂU SÂU HƠN
Trang 11D CHƯƠNG 6
-CARBONHIDRAT : Là các polyhydroxy aldehyde hay ketone, hay các h/chất khi bị th/phân cho ra những chất trên.
+ Không phải mọi carbohydrate có công thức c/tạo là
(CH2O)n , một số chứa cả N, P, hay S).
CUNG CẤP DỰ TRỮ NĂNG LƯỢNG VÀ CẤU TẠO LÊN NUCLEOTIDE VÀ COENZYME
CÓ BA LOẠI MONO , OLIGO,POLY
*MONOSACCHARIDE: Là carbohydrate đơn giản nhất
(đường đơn), có ≥ 2 nhóm OH, dạng aldehyde hay
ketone
-α-aminoacid triose (3C), tetrose (4C), pentose (5C), hexose (6C)
-α-aminoacid Ở đ/vật và th/vật, các đường đơn chỉ tồn tại ở hàng D VD: D-α-aminoacid GLYCERALDEN
HỌC CÁC MONOCHARIDE TRANG 132
Trang 12-Triose: D-α-aminoacid glyceraldehyde và dihydroxyacetone LÀ SPTG
của chuyển hóa carbohydrate.
-Pentose: Ribose và deoxyribose là 2 pentose quan trọng
th/gia c/tạo nucleic acid.
- Hexose: là đường gặp nhiều nhất trong cơ thể SV
+D-glucose: phổ biến nhất trong tự nhiên, là th/phần c/tạo
nhiều loại oligosaccharide và polysaccharide.
+ D-fructose: Có nhiều trong quả chín
Cùng với glucose, fructose là SPTG của nhiều con đường TĐC q/trọng (đường phân, chu trình pentose, … )
Trong cơ thể thường tồn tại dưới dạng β-α-aminoacid D-α-aminoacid fructofuranose
+ D-galactose: là th/phần c/tạo của lactose (đường sữa)
*OLIGOSACCHARIDE : Có từ 2-α-aminoacid 10 đường đơn nối với nhau bằng l/kết glycoside
Trang 13nha , ít ở dạng tự do, chủ yếu tạo thành khi
th/phân t/bột và khi hạt nảy mầm
Cấu tạo từ 2 D-α-aminoacid glucose nối bằng l/k glycoside (C1-α-aminoacid C4)
Có OH tại C1 tự do → là một đường có tính khử
( có trong mầm lúa , gạo , mạnh nha)
D-α-aminoacid glucose có ở sữa động vật
Lk : l/k glycoside (C1-C4).
đường, mía
+Không được tạo ra trong cơ thể đ/vật
+Hai đường đơn nối với nhau bằng l/kết 1,2-α-aminoacid glycoside
+Không có tính khử
+Là SPTG của quang hợp , trong cơ thể thực vật là dạng v/c đường từ lá về các bộ phận khác.
SẼ CÓ CÂU HỎI CÁC CHẤT NÀY GẶP Ở ĐÂU VD :SUCROSE CÓ Ở MÍA…
*POLYSACHARIDE : Còn gọi là glycan
+Hợp chất cao phân tử, có trên 20 gốc monosac
Trang 14+ Không có vị ngọt, không tạo thành d/dịch thật khi tan trong nước, chỉ tạo ra d/dịch keo
+GIỮ VT CẤU TRÚC HOẶC DỰ TRỮ
_ CÓ HAI DẠNG THUẦN VÀ TẠP
nhấT
Vai trò dự trữ các gốc đường đơn để c/cấp nhiên liệu cho cơ thể (tinh bột, glycogen)
Cellulose và chitin là yếu tố cấu trúc của thành t/bào th/vật và vỏ cứng của côn trùng, giáp xáC
quả; là nguồn n/lượng dự trữ q/trọng
của th/vật.K TAN TRONG NC
+
Amylose: mạch thẳng, α-α-aminoacid D-α-aminoacid glucose nối với
nhau bằng l/kết (α 1→ 4) glycoside, tan
trong nước, cho màu xanh với iod
+Amylopectin: các α-α-aminoacid D-α-aminoacid glucose nối nhau
bằng l/kết (α 1→ 4) và tại điểm phân nhánh
là (α 1→ 6) Từ 24 đến 30 gốc glucose lại
có 1 điểm phân nhánh
Hồ tinh bột (màu xanh tím với iod) → Amylodextrin (màu tím với iod) → Erythrodextrin (tím nhạt đến đỏ nâu với iod) → Achromodextrin (màu đỏ nâu với iod) → Maltose (không cho màu với iod) → Glucose (không cho màu với iod)
Trang 15 +Glycogen: CÓ TRONG GAN CƠ VÂN
Là polysaccharide dự trữ của động vật
Polymer của các glucose nối với nhau bằng l/kết (α 1→ 4) và l/kết (α 1→ 6) tại điểm
phân nhánh
Phân nhánh nhiều hơn amylopectin (cứ 8 -α-aminoacid
10 gốc glucose có 1 điểm phân nhánh)
+Cellulose là polysaccharide thuần
không phân nhánh, cấu tạo từ 10.000 -α-aminoacid 15.000 đ/vị β-α-aminoacid D-α-aminoacid glucosec nối với nhau bằng l/kết (β 1→ 4) glycoside.K TIÊU HÓA ĐC , CHỈ CÓ ĐV NHAI LẠI MỚI TIÊU HÓA ĐC DO CÓenzyme cellulase
Ở VÁCH TB THỰC VẬT
Chitin: Các N-α-aminoacid acetylglucosamine nối nhau bằng l/kết β
1→4 glycoside , Ở LỚP VỎ CỨNG
POLY TẠP : được tạo thành từ nhiều loại monosaccharide khác nhau
Trang 16 Hemicellulose: polysaccharide của xylose
(xylan), arabinose (araban), mannose (mannan), galactose (galactan); cùng với cellulose tạo nên vách TB th/vật, có nhiều trong rơm, rạ, bẹ ngô, trấu,
- Pentosane: cấu tạo từ arabinose và xylose
- Pectine: cấu tạo từ nhiều galacturonic acid, một nhóm
COOH của acid này este hóa với methanol
(peptidoglycan)
Chuỗi gồm các gốc N-α-aminoacid acetylglucosamine (GlcNAc) và N-α-aminoacid acetylmuramic acid (Mur2Ac) nối luân phiên bằng l/kết (β1→ 4)
QUANG HỢP CẦN
-α-aminoacid Pha sáng: tạo NADPH và ATP nhờ NL
ánh sáng
-α-aminoacid Pha tối: NADPH và ATP được s/dụng để khử CO2, tạo ra các triose và các h/chất ph/ tạp hơn (như glucose)
-α-aminoacid -α-aminoacid -α-aminoacid -α-aminoacid TỔNG HỢP SUCROSE
Xảy ra ở cytosol - Cơ chế: DHAP + GAP F-1,6-diP F-1,6-diP F-6-P + Pi
Trang 17NHỚ EZ XTAC VÀ NGUYÊN LIỆU
-TỔNG HỢP LACTOSE
-α-aminoacid Disaccharide duy nhất được tổng hợp ở đ/vật cấp cao -α-aminoacid Được t/hợp ở tuyến sữa khi có thai và cho con bú
Trang 18NHỚ TẤT CẢ CÁC EZ XTAC VÀ NGUYÊN LIỆU ĐẦU
TỔNG HỢP TINH BỘT :ADP-glucose là cơ chất cho sự t/hợp t/bột ở th/vật và glycogen ở VSV, được tạo thành từ glucose-1-phosphate
- Tổng hợp amylose: ADP-glucose + Đoạn mồi (n) glucose → ADP + Đoạn mồi (n+1) glucose Glucose tách ra khỏi ADP và gắn vào đầu không khử (C4) của chuỗi polysaccharide đang hình thành
-Tổng hợp amylopectin: Enzyme rẽ nhánh của diệp lạp thể (tương tự enzyme rẽ nhánh glycogen) cắt đứt và chuyển một oligosaccharide trên chuỗi mạch thẳng amylose đến một vị trí khác trên cùng một chuỗi và hình thành l/kết α 1→6 glycoside
+Chuỗi vừa được hình thành lại tiếp tục được kéo dài, nhờ enzyme tổng hợp amylose
-Tổng hợp glycogen +Còn gọi là tinh bột đ/vật, đƣợc t/hợp ở gan và cơ
+ Glucose-1-phosphate + UTP → UDP-glucose + Ppi- /hexokinase xt/
+ Glucose + ATP → Glucose-6-phosphate + ADP-/ UDP-glucose pyrophosphorylase xt / + Đồng phân hóa G-6-P do phosphoglucomutase x/tác
Lỗi glycogen thì có (α 1-4) glycoside còn phân nhánh thì cần có (α 1→6) glycoside
PHÂN NÀY TỰ ĐỌC SÁCH
HÓA SINH HÔ HẤP
LÀ OXY HÓA CÁC CHẤT HƯU CƠ NẰM Ở BÀO TƯƠNG TẠO ATP + QUÁ TRÌNH ĐƯỜNG PHÂN NẰM Ở TẾ BÀO CHẤT
+ CREB Ở NỀN TY THỂ
+