1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

bài giảng tổng hợp động vật học vnua

109 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Ngành Động Vật Nguyên Sinh (Protozoa)
Trường học vnua
Chuyên ngành động vật học
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 Các ngành động vật nguyên sinh ( protozoa ) I. Đặc điểm cấu tạo và hoạt động sinh lý 1. Đặc điểm cơ bản: • Cơ thể là 1 tế bào độc lập, một số hình thành tập đoàn, kích thước nhỏ • Cấu tạo tương tự TB nhân chuẩn nhưng phân hóa cao > hình thành các cơ quan tử • TBC là một hệ keo, biến đổi giữa sol gel; phân thành 2 lớp: lớp ngoài quánh và đồng nhất (ngoại chất), lớp trong lỏng hơn dạng hạt (nội chất). • Nhân: cấu tạo cơ bản giống TB Eucaryota, kích thước, số lượng, sắp xếp thay đổi tùy nhóm. • Hình dạng và kiểu đối xứng khác nhau đặc trưng cho từng loài. • Vận chuyển: khác nhau tùy nhóm: chân giả, lông, roi… • Dinh dưỡng: dị dưỡng, một số tự dưỡng • Tiêu hóa bằng không bào. Bài tiết và điều hòa áp suất thẩm thấu bằng các không bào co bóp. Hô hấp qua bề mặt cơ thể . • Sinh sản vô tính (phân đôi, nảy chồi, liệt sinh).Hữu tính đơn giản 2. Hoạt động sống của các động vật nguyên sinh 2.1. Hoạt động vận chuyển: Nhờ các cơ quan tử vận động: chân giả, roi, tơ (lông bơi):

Trang 1

THI HỌC KÌ – ĐỘNG VẬT HỌC

CHƯƠNG 1 Các ngành động vật nguyên sinh ( protozoa )

I Đặc điểm cấu tạo và hoạt động sinh lý

1 Đặc điểm cơ bản:

• Cơ thể là 1 tế bào độc lập, một số hình thành tập đoàn, kích thước nhỏ

• Cấu tạo tương tự TB nhân chuẩn nhưng phân hóa cao -> hình thành các cơ quan tử

• TBC là một hệ keo, biến đổi giữa sol -gel; phân thành 2 lớp: lớp ngoài quánh và đồng nhất (ngoại chất), lớp trong lỏng hơn dạng hạt (nội chất)

• Nhân: cấu tạo cơ bản giống TB Eucaryota, kích thước, số lượng, sắp xếp thay đổi tùy nhóm

• Hình dạng và kiểu đối xứng khác nhau đặc trưng cho từng loài

• Vận chuyển: khác nhau tùy nhóm: chân giả, lông, roi…

• Dinh dưỡng: dị dưỡng, một số tự dưỡng

• Tiêu hóa bằng không bào Bài tiết và điều hòa áp suất thẩm thấu bằng các không bào co bóp Hô hấp qua bề mặt cơ thể

• Sinh sản vô tính (phân đôi, nảy chồi, liệt sinh).Hữu tính đơn giản

2 Hoạt động sống của các động vật nguyên sinh

2.1 Hoạt động vận chuyển:

Nhờ các cơ quan tử vận động: chân giả, roi, tơ (lông bơi):

a Chân giả

- Chân giả là cqt vận chuyển của trùng chân giả

Là những phần lồi ra của cơ thể, không có vị trí cố định trên cơ thể, hình thành ở những vị trí bất kỳ, thời gian bất kỳ trong hđs của cơ thể

Hình dạng: Hình thuỳ, phân nhánh, hình sợi

Cơ chế hình thành chân giả: do sự dồn ép của nội chất lên ngoại chất và sự chuyển đổi giữa 2 trạng thái sol và gel

b Roi: là cqt vận chuyển đặc trưng của trùng roi

• Là phần lồi ra của CNS, mọc ra từ hạt gốc

Trang 2

• Cấu tạo hiển vi: 2 phần

Phần gốc: 9 sợi thể 3 xung quanh + 1 sợi đơn ở trung tâm

Phần roi: gồm có 2 sợi trung tâm và 9 sợi kép xếp đều ở xung quanh phía ngoài

• Số lượng roi: 1-3 Những loài có 2 roi trở lên, thường 1 roi uốn về phía sau => màng uốn (bánh lái)

• Phương thức hoạt động của: roi xoáy kiểu mũi khoan hướng về phía trước -> kéo

cơ thể chuyển động xoáy về phía roi

c Lông bơi (tơ): cqt vận chuyển của trùng lông bơi

• Ct giống roi, ngắn hơn, sl nhiều, phân bố/bề mặt cơ thể

• Được cấu tạo từ các chùm vi sợi, cấu tạo 9+2 (có 9 chùm vi sợi kép ở

ngoại vi và 2 chùm vi sợi đơn ở trung tâm)

❖ Hoạt động:

• Các lông bơi hoạt động nhịp nhàng và quạt về một phía (nhờ các vi sợi)

làm cho cơ thể vận động theo hướng ngược lại

• Ngoài ra các lông bơi quanh miệng hình thành màng uốn, khi hoạt động

nó đưa thức ăn vào cơ thể

Là hình thức vận chuyển hiệu quả nhất, tốc độ vận động đạt khá cao - 2mm/s

2.2 Hoạt động tiêu hóa

3 phương thức: tự dưỡng, hoại dưỡng, dị dưỡng

a Tự dưỡng:

❖ Là QT tổng hợp các chc cần thiết cho cơ thể từ CO2, nước và muối

khoáng nhờ NL ASMT

❖ Nhờ sự có mặt của các sắc tố quang hợp nằm trong lạp thể

❖ Các chc được tổng hợp nếu cơ thể không sử dụng hết cho dị hóa sẽ được

giữ lại dưới dạng các hạt dự trữ (giọt mỡ, dầu, hay các hạt tinh bột)

❖ Gặp ở trùng roi, nhưng không phải là hình thức bắt buộc

b Hoại dưỡng

❖ Là hình thức dinh dưỡng của động vật sống ký sinh trong dịch cơ thể

động vật khác (trùng bào tử máu, trùng roi trypanosoma) hoặc một số

sống tự do trong dịch phân hủy các xác chết

❖ Chất dinh dưỡng ở dạng lỏng được hấp thu qua bề mặt cơ thể

d Dị dưỡng

• TH nội bào: Lấy TĂ từ MT -> cơ thể qua những cq đặc trưng -> TĂ được bao

gói trong không bào TH -> thủy phân nhờ enzyme TH -> sử dụng sp phân giải

cho hds của cơ thể

Trang 3

• Ko bào TH di chuyển không theo đường nhất đinh (chân giả) hoặc theo đường nhất định (trùng lông bơi)

• Thu nhận TĂ bằng chân giả, roi, lông bơi

• Vị trí thu nhận TĂ: ko cố định (chân giả) hoặc qua bào khẩu (trùng roi, trùng lông bơi)

2.3 Hoạt động bài tiết và cân bằng nội môi

• ĐVNS bài tiết thải chất thải trực tiếp qua bề mặt cơ thể để cân bằng nội môi (duy trì sự ổn định môi trường bên trong cơ thể)

• ĐVNS sống trong môi trường nước ngọt: thải nước thừa ra khỏi cơ thể nhờ các

không bào co bóp (là những túi chứa nước thu thập từ dịch của TBC, sau đó thải

hết những chất chứa trong không bào ra môi trường)

• Có 2 loại không bào co bóp: dạng giọt dịch + hệ thống

+ Giọt dịch: xuất hiện ở những vị trí nhất định, lớn lên rồi vỡ đi Sau đó lại xuất hiện giọt mới rồi lại lớn lên và vỡ…( trùng amip, trùng roi, một số trùng lông bơi)

+ Dạng hệ thống:

Gồm các ống tia ở xung quanh và không bào trung tâm ở giữa

Dịch lỏng từ TBC thấm vào các ống tia -> dồn vào xoang trung tâm -> ra ngoài

Hđ co bóp lần lượt các ống tia rồi đến xoang trung tâm

Thường có ở trùng lông bơi

ĐVNS sống ký sinh hoặc trong MT nước mặn: không có không bào co bóp => Vai trò: thải nước thừa, điều hòa ASTT, có vai trò trong hô hấp, thải các sản phẩm thừa ra khỏi cơ thể

2.4 Hoạt động sinh sản

❖ Vô tính và hữu tính đơn giản

❖ Vô tính: phân cắt theo chiều ngang hoặc chiều dọc, liệt sinh, bào tử, nảy

chồi

❖ Hữu tính : có nhiều cách

– Tiếp hợp: Ciliophora – Đồng giao: Foramnifera, Radiolaria, heliozoa – Dị giao: Volvocidea, Sporozoa

– Noãn giao:

II PHÂN LOẠI:

ĐVNS (protozoa) : ngành trùng biến hình( amoebozoa), ngành trùng roi (

euglenozoa), ngành trùng bào tử ( sporozoa), ngành trùng lông bơi ( ciliophora )

1 Ngành trùng chân giả (Trùng biến hình - Amoebozoa)

❖ Đặc điểm cấu tạo

Trang 4

➢ Có mọi cơ quan tử điển hình của ĐVNS:

➢ Ko bào co bóp (dạng ko cố định – chu kỳ cách 1’ – 5’)

➢ Ko bào tiêu hóa

❖ Hoạt động sinh lý:

• Vận chuyển: chân giả

• Tiêu hóa: thực bào: Khi phát hiện con mồi -> hình thành chân giả bao lấy

thức ăn -> ko bào TH -> tiết enzim TH TĂ

• TĂ là vi khuẩn, vụn hữu cơ, tảo đơn bào và các ĐVNS khác

• Bài tiết: trực tiếp qua bề mặt cơ thể

• Hô hấp: TĐK trực tiếp qua bề mặt cơ thể

• Phần lớn sống tự do trong nước ngọt, đất ẩm, ở biển, số ít ký sinh

• Sinh sản: phân đôi

• Phần lớn có khả năng kết bào xác khi gặp đk bất lợi

❖ Hoạt động sinh lý:

• Vận chuyển: chân giả

• Tiêu hóa: thực bào: Khi phát hiện con mồi -> hình thành chân giả bao lấy

thức ăn -> ko bào TH -> tiết enzim TH TĂ

• TĂ là vi khuẩn, vụn hữu cơ, tảo đơn bào và các ĐVNS khác

• Bài tiết: trực tiếp qua bề mặt cơ thể

• Hô hấp: TĐK trực tiếp qua bề mặt cơ thể

• Phần lớn sống tự do trong nước ngọt, đất ẩm, ở biển, số ít ký sinh

• Sinh sản: phân đôi

• Phần lớn có khả năng kết bào xác khi gặp đk bất lợi

Cấu tạo trùng chân giả

Trang 5

2 Ngành Trùng Roi: (Euglenozoa)

❖ Đặc điểm cấu tạo:

• Bao bên ngoài bởi màng phim (pelliculla – do ngoại chất biến đổi thành)

-> hình dạng ổn đinh Một số được bao bên ngoài bởi 1 lớp xenlulozơ, sừng hoặc keo

• Có roi,1 – 4 roi (vận chuyển & thu nhận TĂ)

• Có các cơ quan tử điển hình của ĐVNS Đa số có 1 nhân

• Chia thành 2 nhóm lớn:

– Trùng roi hạt gốc: hạt gốc chứa ADN, cung cấp NL cho hđ của roi – Trùng roi màu: Có sắc tố quang hợp, có điểm mắt → cảm giác AS

❖ Hoạt động sinh lý:

➢ Vận động: Di chuyển bằng roi, theo kiểu xoáy mũi khoan

➢ Dinh dưỡng: Tự dưỡng, Dị dưỡng

➢ Bài tiết, hô hấp: Trực tiếp qua bề mặt cơ thể

➢ Sinh sản: Vô tính (phân đôi theo chiều dọc) hoặc hữu tính (đồng giao)

➢ Một số có hiện tượng kết bào xác khi gặp điều kiện khó khăn

➢ Hình thức sống: Sống đơn độc hoặc tập đoàn (tập đoàn Volvox)

❖ Vai trò:

Sinh vật sản xuất của các thuỷ vực

- Ký sinh gây bệnh: Trypanosoma evansi gây bệnh ở bò;

- T rhodesiense gây bệnh ngủ li bì ở người;

- Leishmania donovano gây bệnh hắc nhiệt;

- L.tropica gây bệnh lở loét ngoài da

3 Ngành Trùng bào tử (Sporozoa)

* Đặc điểm:

Trang 6

- Ít di động, kích thước nhỏ, sống kí sinh trong ruột hay xoang cơ thể động vật và người, kích thước nhỏ

- Màng tế bào có 2 lớp bọc ngoài, có hệ cơ quan đỉnh đặc trưng (có 1-2 túi dịch và 10-12 dải vi cơ bao quanh)→ vị trí bám và hút chất dịch vật chủ

- Cạnh nhân khoảng giữa cơ thể có lỗ thông của màng tế bào ( vi lỗ)nơi hình thành không bào tiêu hóa

- Vòng đời có xen kẽ thế hệ sinh giao tử và sinh bào tử

- Chu kỳ sinh sản phức tạp, xen giữa vô tính và hữu tính, qua nhiều vật chủ→ gây bệnh nguy hiểm

* Vai trò:

Gây nhiều bệnh nguy hiểm cho người và động vật

Đại diện:

+ Coccidia gây bệnh ở nhiều loài động vật;

+ Eimeria gây bệnh ở thỏ, bò, gia cầm ( );

+ Plasmodium gây bệnh sốt rét , chiếm 80%,tử vong cao

4 Ngành trùng lông bơi (Trùng tơ – Ciliophora)

❖ Đặc điểm cấu tạo

➢ Tổ chức cơ thể cao nhất trong các ĐVNS

➢ Có lông bơi:

➢ Phủ khắp bề mặt, số lượng lớn hđ theo kiểu bơi chèo

➢ Cấu tạo: Có thể gốc nằm trong ngoại chất và phần lông dựng đứng trên bề mặt cơ thể Các thể gốc được nối với nhau bởi hệ thống vi ống vi sợi, xen giữa là các ty thể tạo thành phức hợp cấu trúc gốc lông bơi

➢ Vai trò: di chuyển + lấy TĂ

➢ Bao bọc bởi 2 lớp màng: màng ngoài và màng trong, tiếp xúc với nhau ở

gốc lông bơi và đỉnh của bao chích -> khoảng trống bao quanh gốc lông bơi

➢ Phần ngoại chất có nhiều bao chích là cơ quan tấn công và tự vệ của trùng lông bơi

➢ Cơ quan tử tiêu hóa: bào khẩu->bào hầu có tiêm mao->không bào tiêu

hóa trong có men tiêu hóa-> bào giang thải bã

➢ Cơ quan tử bài tiết: không bào co bóp dạng hệ thống

➢ Bộ nhân: nhân lớn (dinh dưỡng) và nhân nhỏ (sinh sản)

➢ Sinh sản: hữu tính (tiếp hợp) và vô tính (phân đôi)

Trang 7

➢ Đa số sống tự do (65%), còn lại sống hội sinh, cộng sinh, ký sinh trên hoặc trong cơ thể động vật

Vai trò

- Sống tự do (65%): Chuỗi thức ăn

- Sống kí sinh: Balantidium coli gây loét thành ruột người , lợn;

Ichthyophthirius gây bệnh đốm trắng ở cá

- Sống hội sinh trong dạ cỏ thú móng guốc-Bộ Entodiniomorpha

* hình thức sinh sản của trùng lông bơi : sinh sản vô tính chia đôi theo chiều ngang hoặc sinh sản hữu tính bằng hình thức tiếp hợp

IV Chu kỳ sinh sản của một số đại diện có ý nghĩa đối với ngành chăn nuôi:

1-Chu kỳ sinh sản và phát triển của Lê dạng trùng

(Babesia bigemina)

- Lê dạng trùng: Trùng chân giả, ký sinh trong hồng cầu của đại gia súc (bò)

Vật truyền bệnh là ve Boophilus microplus

➢ Bò mắc bệnh có triệu chứng: sốt cao, nước tiểu có huyết sắc tố, niêm mạc vàng, máu loãng

➢ Ve mang tiền Lê dạng dùng (trong tuyến nước bọt của ve) -> hút máu bò -> mầm bệnh chui vào hồng cầu -> phát triển & SSVT = phân đôi -> 2 cá thể hình quả lê -> phá vỡ hồng cầu -> chui vào hồng cầu khác tiếp tục chu

kỳ mới -> nhiều hồng cầu bị phá vỡ -> bò lên cơn sốt

➢ Sau 4-5 thế hệ, một số LDT biến đổi thành tiền giao tử trong hồng cầu Khi ve khác đốt và hút máu bò bệnh -> các tiền giao tử sẽ chui vào hệ tiêu hóa của ve -> giao tử giống nhau -> 2 giao tử kết hợp với nhau thành hợp

tử -> trứng động -> tiền LDT -> lên tuyến nước bọt -> đốt bò + tiếp tục chu kỳ mới

Trang 8

2 Chu kỳ sinh sản và phát triển của Cầu trùng Eimeria

❖ Thuộc trùng bào tử, ký sinh trong TB biểu mô ruột thỏ gây đau bụng đi ngoài

❖ Noãn nang có trong thức ăn của thỏ -> ruột thỏ, màng noãn nang và vỏ bào tử vỡ ra-> tử bào tử -> xâm nhập vàoTB biểu mô ruột -> Liệt thể -> sinh sản vô tính liệt sinh -> Liệt tử-> phá vỡ tế bào -> xâm nhập vào các

TB biểu mô ruột khác, lặp lại chu kỳ -> phá hủy niêm mạc ruột -> thỏ sốt cao, đau bụng, đi ngoài, thậm chí làm thủng ruột

❖ Sau 4-5 thế hệ liệt sinh, liệt tử xâm nhập vào TB biểu mô ruột và chuyển thành mầm giao tử Có 2 loại mầm:

❖ mầm giao tử lớn (mầm giao tử cái) lớn lên ko phân chia cho 1 giao

tử (sporoblast) kết vỏ cứng bao ngoài thành 4 bào tử.Mỗi bào tử tiếp tục phân chia cho 2 tử bào tử Noãn nang ở giai đoạn này có khả năng nhiễm Chờ cơ hội để vào ống tiêu hóa của vật chủ thích hợp, tiếp tục chu kỳ mới

Trang 9

3 Chu kỳ sinh sản của trùng sốt rét Plasmodium

• Thuộc nhóm trùng bào tử máu, Ngành trùng bào tử Ký sinh gây bệnh sốt rét ở người Vật truyền bệnh là muỗi Anophen

• Chu kỳ phát triển qua 2 VC: sinh sản VT ở người và sinh sản hữu tính ở muỗi

❖ Giai đoạn sinh sản vô tính trong cơ thể người: 2 thời kỳ

+ Thời kỳ ngoài hồng cầu: Muỗi mang mầm bệnh hút máu người, tử bào tử

vào máu theo máu tới gan (30’-1h), ký sinh trong gan, lấy chất dinh dưỡng, lớn lên -> liệt thể -> liệt sinh ->liệt tử -> phá vỡ tb gan -> chui vào tb gan khác, tiếp tục liệt sinh (14 ngày)

+ Thời kỳ trong hồng cầu: Các liệt tử vào máu > hồng cầu, lớn lên > liệt thể

-> liệt sinh > liệt tử > phá vỡ hồng cầu > chui vào hồng cầu khác > hồng cầu

bị phá huỷ hàng loạt -> cơ thể sốt cao (2- 3 ngày),

➢ Sau 1 số thế hệ liệt sinh trong hồng cầu một số liệt tử không sinh sản -> mầm giao tử (mầm giao tử lớn + mầm giao tử bé)

❖ Giai đoạn sinh sản hữu tính trong cơ thể muỗi:

➢ Nếu người bệnh bị muỗi đốt -> các mầm gt vào ruột muỗi -> phát triển: mầm giao tử lớn-> 1giao tử cái, mầm giao tử nhỏ -> 5-8 giao tử đực

➢ Các giao tử đực + cái -> hợp tử -> trứng động -> kén trứng (Tuyến nước bọt) -> liệt sinh -> tử bào tử ->xâm nhập vào người lành nếu bị muỗi sốt rét đốt

Trang 10

CHƯƠNG 2: THÂN LỖ

I) Đặc điểm và nguồn gốc phát sinh ĐVĐB

- Đặc điểm của động vật đa bào:

+ Nhiều tế bào, phân hóa thành mô và có chức năng riêng biệt

+ Có quá trình phát sinh cá thể (trứng → hợp tử → phôi → cơ thể)

- Nguồn gốc của động vật đa bào: có nguồn gốc từ động vật đơn bào,

quá trình hình thành giống hình thành tập đoàn ở ĐV đơn bào

+ Hình thành do liên kết của các cá thể động vật đơn bào tạo thành tập hợp

+ Sau đó phân chia chức năng của các thành viên dẫn đến khác biệt về cấu trúc của các cá thể

+ Cuối cùng thống nhất hoàn thiện mối quan hệ của các cá thể của tập đoàn để trở thành một cá thể động vật đa bào

- Phân chia các ĐV đa bào: dựa vào mức độ phân hóa, sự ổn định về vị

trí các lá phôi và mức độ tổ chức cấu tạo cơ thể, chia ĐVĐB thành: + ĐV thực bào: Ngành ĐV hình tấm

+ ĐV cận đa bào: Ngành Thân lỗ

+ ĐV đa bào chính thức

II) Ngành Thân lỗ (Porifera)

1 Đặc điểm đặc trưng của ngành Thân lỗ

Trang 11

- Khoảng 9000 loài, phần lớn sống ở biển, 100 loài ở nước ngọt

- Không di chuyển, sống bám, phụ thuộc hoàn toàn vào môi trường nước (thức ăn, oxy )

- Cơ thể đa bào nhưng phát triển ở mức trung gian giữa ĐV đa bào và ĐV đơn bào

+ Tính đa bào: cơ thể gồm nhiều tế bào

• Chưa có tb thần kinh, chưa có sự đối xứng rõ rệt, chưa có lỗ miệng

• Sự phát triển phôi và vị trí các lá phôi không ổn định

➢ Thân lỗ là động vật trung gian giữa ĐV đơn bào và ĐV đa bào

2 Cấu tạo và hoạt động sống

- Cơ thể đa bào: mô chưa phân hóa Các tế bào liên kết không chặt chẽ

- Cơ thể dạng cốc, có nhiều lỗ thủng trên thân: lỗ thoát (ở đỉnh) và lỗ hút

(ở 2 bên thân) -> tạo khe, rãnh thoát nước

- Cấu trúc cơ thể: Tùy thuộc vào độ phức tạp của hệ thống ống hút nước và các phòng roi lát bằng tb cổ áo

+ Ascon + Sycon + Leucon + Ragon

Trang 12

❖ Cấu tạo thành cơ thể: 2 lớp tb, giữa là tầng keo

- Lớp ngoài: tế bào biểu mô dẹt → bảo vệ

- Lớp trong: tb cổ áo (có roi và vành chất nguyên sinh) giúp thu nhận thức ăn và tiêu hóa nội bào

- Tầng trung giao có tế bào hình sao (liên kết nâng đỡ), tb sinh xương (hình thành gai xương), tb amip (tiêu hóa thức ăn, sinh sản)

❖ Chưa có tb thần kinh Phản ứng theo cảm ứng

❖ Hô hấp, bài tiết bằng khuếch tán

❖ Hầu hết có gai xương là đá vôi, silic, chất hữu cơ

2 Sinh sản và phát triển

❖ SSVT bằng nảy chồi hoặc tạo mầm

- Chồi khi được hình thành thường vẫn gắn với cơ thể mẹ hình thành tập đoàn

- Mầm là khối t/b amip được bao bởi lớp vỏ kép bằng sừng Khi điều kiện thuận lợi sẽ phát triển thành thân lỗ mới (thân lỗ nước ngọt vùng ôn đới)

❖ Sinh sản hữu tính: Lưỡng tính, thụ tinh chéo Tế bào sinh dục do tế bào amip hoặc tế bào cổ áo tạo thành Giao tử đực theo dòng nước đi ra ngoài

và thụ tinh với trứng ở cơ thể khác, hợp tử phát triển trong tầng trung giao phát triển thành phôi nang (trong cơ thể mẹ) rồi thành ấu trùng sống tự do (2 cực, không xoang) Trong quá trình phát triển có hiện tượng di chuyển các lá phôi (lộn phôi bì) Sau đó ấu trùng bám vào giá thể phát triển thành thân lỗ

❖ Vai trò của ngành Thân lỗ

Sơ đồ cấu tạo Thân lỗ

Trang 13

❖ - Vai trò: Làm sạch nước, bộ xương của thân lỗ mềm dùng cọ rửa, đánh bóng kim loại, thấm khô vết thương Một số có bộ xương đẹp dùng làm vật trang trí

❖ - Nguồn gốc:Có ý kiến khác nhau

❖ + Từ tổ tiên đ/v đa bào cùng chung gốc với ruột khoang nhưng sớm tách riêng phát triển thích ứng đời sống cố định

❖ + Có nguồn gốc từ tập đoàn trùng roi cổ áo, độc lập về nguồn gốc với động vật đa bào khác

❖ - Vị trí tiến hóa: Thân lỗ ở vị trí trung gian giữa động vật đơn bào và đa bào chính thức (thiếu mô và các cơ quan chuyên hóa, có t/b chưa chuyên hóa-amip, tính cá thể thấp, trong phát triển phôi có hiện tượng lộn phôi bì)

CHƯƠNG 3:

NGÀNH RUỘT KHOANG (COELENTERATA)

NGÀNH SỨA LƯỢC (CTENOPHORA)

A Ngành ruột khoang

I) Đặc điểm cấu tạo cơ thể ngành Ruột khoang

- Sống ở nước (phần lớn ở biển)

- Ruột khoang được xếp vào nhóm ĐV đa bào bậc thấp vì:

+ Cơ thể đối xứng tỏa tròn, số ít đx 2 bên (san hô)

+ ĐV 2 lá phôi

+ Không có cơ quan bài tiết, hô hấp và tuần hoàn

+ Không có xoang cơ thể

- Có bộ xương ngoài và bộ xương trong bằng chất chitin, Ca hay phức hợp protein

- Có 2 dạng sống: Thuỷ tức (sống bám) và Thuỷ mẫu (sống trôi nổi)

- Cấu tạo thành cơ thể gồm: 2 lớp tế bào và tầng trung giao ở giữa

▪ Lớp ngoài có nhiều loại tế bào:

+ TB mô bì cơ: che chở, bảo vệ

+ TB gai: tấn công, tự vệ, bắt mồi, tập trung nhiều ở tua miệng

+ TB thần kinh đa cực, TB cảm giác: hệ thần kinh mạng lưới

+ TB trung gian: hình thành các tế bào khác

▪ Lớp trong:

+ TB mô bì cơ tiêu hoá: tiêu hóa thức ăn nội bào

+ TB tuyến: tiết men tiêu hóa phân hủy mồi (tiêu hóa ngoại bào)

▪ Tầng trung giao: mỏng hoặc dày, không có tế bào

Trang 14

- Sinh sản vô tính bằng sinh chồi (dạng polyp), sinh sản hữu tính bằng giao tử (cả dang polyp và medusa), phân cắt hoàn toàn đều, hình thành ấu trùng planula

- Cấu tạo hoàn thiện hơn ĐV Thân lỗ:

+ Xuất hiện tế bào thần kinh (hệ thần kinh mạng lưới); tế bào biểu

mô cơ

+ Có lỗ miệng, có khoang vị, tiêu hóa ngoại bào

II) Đặc điểm các lớp trong ngành RK

1 Lớp thủy tức (Hydrozoa)

- Đa bào, kích thước nhỏ

- Gồm 3 nhóm: thủy tức đơn độc, thủy tức tập đoàn, sứa ống

- Tiêu hóa nội bào và ngoại bào

- Hô hấp qua bề mặt cơ thể

Trang 15

- Sinh sản và phát triển:

+ SS vô tính: nảy chồi (tách rời hoặc dính vào cơ thể mẹ)

+ SS hữu tính: Tb sinh dục do Tb trung gian (lớp ngoài) tạo thành (tuyến tinh nằm lệch về phía tua miệng, tuyến trứng lệch về phía đế)

b Dạng thủy tức tập đoàn

- Khá phổ biến, hình thành do ss vô tính chồi không tách khỏi mẹ

- Khoang vị của các cá thể thông nhau Giữa các cá thể tập đoàn có phân hóa hình thái, chức năng (cá thể dinh dưỡng, cá thể sinh dục)

- Cá thể dinh dưỡng ở dạng thủy tức (bắt và tiêu hóa mồi)

- Cá thể sinh dục có dạng biến đổi thành trụ sứa -> sản sinh mầm sứa

+ Medusa: đời sống bơi lội tự do

+ Cơ thể dạng dù, lỗ miệng hướng xuống dưới, xung quanh bờ dù có tua dù

và rèm dù (phía dưới)

+ Tầng trung giao của medusa phát triển, có cơ quan thị giác (điểm mắt), và

cơ quan thăng bằng (bình nang)

+ Medusa: Phân tính, có tuyến sinh dục (giữa lớp t/b ngoài và tầng keo)

- Sinh sản – phát triển: Vòng đời xen kẽ 2 giai đoạn: gđ thủy tức (ss vô tính bằng nảy chồi) và gđ thủy mẫu (ss hữu tính bằng cách hình thành tế bào sinh dục) Các tế bào sinh dục đực và cái tập trung ở dưới các ống vị phóng

xạ, sau khi chín được giải phóng ra ngoài qua các vết nứt thành cơ thể Quá trình thụ tinh và phát triển xảy ra trong nước Trứng phân cắt đều tạo phôi

vị phát triển thành ấu trùng planula Ấu trùng planula bơi lội trong nước một thời gian, sau đó ấu trùng bám vào giá thể Cá thể này tiếp tục mọc chồi để cho tập đoàn thủy tức mới

c Dạng sứa ống

Trang 16

- Sống trôi nổi, ở biển, tập đoàn (thân chung dạng ống và các cá thể có cấu tạo và chức năng khác nhau)

- Phần trên của tập đoàn là các cá thể có chức phận giữ tập đoàn lơ lửng trong nước, bơi lội

+ Đỉnh thân là phao nổi do thủy mẫu biến đổi + Chuông bơi có dạng sứa, có khả năng co bóp giúp tập đoàn di động

+ Cá thể tiêu hóa: dạng thủy tức, có tua bắt mồi

+ Cá thể sinh dục: dạng sứa, sản sinh sản phẩm sinh dục

+ Cá thể tiết: chức năng chưa rõ

- Sinh sản: trứng, tinh trùng được hình thành trong các cá thể sinh sản Sau thụ tinh sẽ hình thành hợp tử, pt thành ấu trùng planula bơi lội tự do trong nước

2 Lớp sứa (Scyphozoa): thích nghi sống trôi nổi

- Dù lớn (20-40cm) Tua bờ dù có kích thước khác nhau

- Cơ quan tiêu hóa: Miệng (thùy miệng nhiều tế bào gai) → hầu thông với trung tâm khoang vị (dạ dày); dạ dày có vách ngăn, có dây tiêu hóa với nhiều tế bào tiết men tiêu hóa; từ xoang vị trung tâm có các ống vị phóng xạ tới ngoại biên đổ vào ống vị vòng

- Tuyến sinh dục: 4 tuyến → lõm ngoài tạo túi dưới dù

- Cơ quan thần kinh – cảm giác phát triển hơn lớp thủy tức : mạng thần kinh rải rác khắp cơ thể Bờ dù có 8 Ropali = cơ quan cảm giác (điểm mắt, hốc mắt, bình nang); tương ứng là 8 hạch thần kinh sơ khai

- Một số t/b cơ chuyên hóa tách khỏi tế bào mô bì→ thích nghi lối sống di động (dù xòe ra rồi cụp lại)

- Sinh sản: sứa đơn tính Xen kẽ thế hệ trong quá trình phát triển (giai đoạn thủy tức ngắn - giai đoạn thủy mẫu dài.)

3 Lớp san hô (anthozoa) : thích nghi sống cố định

- Hình trụ, đế bám giá thể, lỗ miệng chính giữa, tua vòng miêng Thành

cơ thể có 2 lớp, tầng trung giao

Trang 17

- Cơ quan tiêu hóa phức tạp: miệng-hầu-xoang vị có vách ngăn, nhiều t/b tuyến tiết men tiêu hóa

- Tế bào cơ tách khỏi t/b mô bì, lớp cơ vòng, dọc trên thành cơ thể, thành hầu → nuốt và t/hóa các mồi lớn

- Có 2 nhóm: san hô 6 ngăn và san hô 8 ngăn

+ San hô 8 ngăn: 8 tua miệng, 8 vách ngăn → 8 ngăn xoang vị

+ San hô 6 ngăn: số tua miệng và vách ngăn tăng trong quá trình sinh trưởng Đầu tiên 6 đôi vách ngăn bậc 1 → 12 ngăn xoang vị (6 chính, 6 phụ); tiếp theo 6 đôi vách ngăn bậc 2 → 12 ngăn chính và 12 ngăn phụ; quá trình cứ tiếp tục

- Bộ xương hầu hết có bộ xương (đá vôi hoặc sừng) trừ hải quỳ San hô 8 ngăn có bộ xương trong do t/b sinh xương trong tầng keo tạo thành; san hô

6 ngăn có bộ xương ngoài do mô bì tạo thành

- Cấu trúc của tập đoàn: các cá thể liên kết chặt chẽ; thường có dạng hình cành cây,hình khối

- Sinh sản: Vt ( sinh chồi → tập đoàn) Ht ( phân tính, tuyến sinh dục bờ trong vách ngăn T/b sinh dục đực thoát qua lỗ miệng→ thụ tinh trứng ở vách ngăn -> phôi phát triển trong tầng keo -> ấu trùng -> thủy tức

III) Ý nghĩa kinh tế của ngành RK

Nhiều loài sứa được chế biến làm thực phẩm

- San hô phổ biến ở vùng biển nhiệt đới, có vai trò cân bằng chất khoáng ở biển

và tạo vỏ trái đất; sử dụng làm vật liệu xây dựng; lọc nước, vật trang trí Đặc biệt có vai trò trong hệ sinh thái biển, quyết định năng suất sinh học cao của khu vực biển có san hô Tạo cảnh quan đẹp là nơi du lịch hấp dẫn

IV) Nguồn gốc và tiến hóa của RK

Được hình thành từ tổ tiên ĐV đa bào

- Trong ngành ruột túi, thủy tức có tổ chức thấp nhất Trong quá trình phát triển có sự xen kẽ 2 thế hệ, thủy tức sống cố định, thủy mẫu sống di động

- Hai lớp sứa và san hô có sự củng cố một trong 2 g/đ trên theo hướng chuyên hóa Sứa chính thức chuyên hóa g/đ thủy mẫu (sứa) với những đặc điểm thích nghi với đời sống bơi lội tự do San hô chuyên hóa g/đ thủy tức với những đặc điểm thích nghi với đời sống định cư, bắt mồi thụ động

Trang 18

- Cực đối miệng có cơ quan đỉnh cảm giác thăng bằng

- Có 8 tấm lược là cơ quan di chuyển, 2 bên cơ thể có 2 tua bắt mồi với nhiều t/b dính

- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào và tầng keo ở giữa, t/b cơ trơn tách khỏi mô bì

- Cơ quan tiêu hóa dạng túi nhưng phát triển hơn ruột túi, 1 số nhánh ruột thông với ngoài

- Hệ thần kinh : dạng mạng lưới, t/b Tk tập trung hơn dưới các tấm lược; có 4 khối hạch nhỏ phía đối miệng dưới cơ quan đỉnh

- Sinh sản- phát triển: Đa số thụ tinh ngoài, trong quá trình phát triển phôi có

sự hình thành mầm lá phôi thứ 3

2 Nguồn gốc tiến hóa

Căn cứ vào các đặc điểm (đối xứng tỏa tròn, có 2 lá phôi, hệ t/hóa dạng túi,

hệ Tk dạng mạng lưới) tương đồng với ruột túi → sứa lược có chung nguồn gốc với ruột túi nhưng sớm được tách ra tiến hóa theo hướng dạng sứa sống tự

do, bắt mồi chủ động Sứa lược có một số đặc điểm tiến bộ hơn ruột khoang (t/b cơ riêng, mầm lá phôi thứ 3)

Cấu tạo sứa lược

Chương 4 Ngành Giun dẹp

(Plathelminthes) Đặc điểm xác định:

➢ Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên, có 3 lá phôi nhưng chưa có thể xoang

➢ Hệ bài tiết là nguyên đơn thận

Sau đó ấu trùng planula sẽ biến đổi thành dạng ấu trùng phức tạp hơn để mọc chồi cho tập đoàn sứa ống mới

Trang 19

I Đặc điểm cấu tạo

✓ Hình dạng: Dẹp, đx 2 bên, pb: đầu – đuôi, lưng – bụng

✓ ĐV 3 lá phôi, chưa có thể xoang

✓ Bao ngoài là thành cơ thể, trong là cq tiêu hóa, giữa thành cơ thể và cq tiêu hóa là nội quan nằm chìm trong nhu mô đệm

✓ Không có khoảng trống riêng biệt trong cơ thể, chỉ có khoảng trống nhỏ giữa các cơ quan, hình thành nhu mô đệm

✓ Nhu mô đệm: nguồn gốc từ lá phôi giữa, gồm các Tb hình sao, vai trò nâng đỡ, hô hấp, thực bào, dự trữ

❖ Thành cơ thể: bao mô bì cơ

• TB mô bì: bao bên ngoài (có tơ hoặc là mô bì chìm)

• TB cơ: bao kín, 3 lớp: cơ vòng, cơ chéo, cơ dọc Một số có cơ lưng bụng

❖ Hệ tiêu hoá: dạng túi (ruột trước + ruột giữa) thông ra ngoài qua lỗ miệng

(thu nhận TĂ + thải bã)

Trang 20

❖ Hệ thần kinh: dạng dây, gồm: hạch não + các dây TK chạy dọc cơ thể +

sợi TK phân bố đến các phần cơ thể/ điều chỉnh hđ của cơ thể Cq cảm giác đơn giản

Hô hấp, tuần hoàn: qua bề mặt cơ thể

✓ Hệ bài tiết: nguyên đơn thận

Nguyên đơn thận:

➢ hệ thống ống nằm hai bên cơ thể, phân nhánh

➢ Tận cùng là tế bào ngọn lửa, có chùm tơ hướng vào lòng ống, luôn rung động -> tạo sự chênh lệch về AS giữa lòng ống với bên ngoài -

> sp bài tiết từ dịch nhu mô vào lòng ống -> theo ống dẫn đổ ra ngoài

➢ Phần lớn sản phẩm bài tiết thải trực tiếp qua thành cơ thể

❖ Hệ sinh dục: lưỡng tính, cơ quan sinh dục hoàn thiện: tuyến sinh dục, ống

dẫn sinh dục, tuyến sinh dục phụ, 1 số có cả cơ quan giao cấu

✓ Thụ tinh trong, phát triển trực tiếp thành ấu trùng có lông bơi Chu kỳ phát triển phức tạp

✓ Chủ yếu sống ký sinh, 1 số sống tự do (sán lông)

III Phân loại

• Hiện biết khoảng 20.000 loài, 16% sống tự do ở biển, nước ngọt, đất ẩm, 84%

Trang 21

• Thành cơ thể: Bao biểu mô cơ Tb biểu mô có tiêm mao, TB biểu mô đơn hoặc biểu mô chìm

• Chuyển động nhờ lông + bao cơ

• Hệ tiêu hoá: dạng túi Khi đói một số loài có thể tiêu hoá các phần khác

nhau của cơ thể

• Hệ bài tiết: Nguyên đơn thận

• Hệ thần kinh: dạng dây, gồm có hạch não và các dây thần kinh

• Giác quan: cq cảm giác cơ học, hóa học )tiêm mao), mắt, Tb cảm quang,

• Có đĩa bám phức tạp/ phía cuối cơ thể

• Đẻ trứng, ấu trùng có móc, phát triển biến thái nhưng không xen kẽ thế hệ

và không có VCTG Phần lớn ký sinh ngoài (da, mang) hay ký sinh trong(xoang miệng, xoang hầu…) của cơ thể vật chủ Thường gây bệnh cho cá

Fasciola hepatica + Sán lá ruột lợn Fasciolopsis buski-5cm)

▪ 2 giác bám: giác miệng + giác bụng, thành cơ khỏe/bám chắc vào vật chủ

▪ Thành cơ thể: Bên ngoài có lớp cuticun dày, mô bì chìm, dưới mô bì là

bao cơ gồm 3 lớp cơ: cơ vòng, cơ dọc và cơ chéo, lông bơi tiêu giảm

▪ Hệ tiêu hóa: Miệng (ở đáy giác miệng) -> hầu (thành cơ khỏe) -> thực

quản (hẹp) -> ruột giữa (2 nhánh, bịt kín ở tận cùng) TH nội bào là chính

▪ Hô hấp: kiểu kị khí

▪ Hệ thần kinh: dạng dây: hạch não, 3 đôi dây TK chạy dọc cơ thể, dây Tk

bên phát triển hơn cả; giác quan tiêu giảm

▪ Hệ bài tiết: Nguyên đơn thận: 1-2 ống chạy dọc 2 bên cơ thể, tận cùng là

TB ngọn lửa, phân thành các nhánh nhỏ, đổ vào bọng đái -> ra ngoài qua

lỗ bài tiết

▪ Hệ sinh dục: lưỡng tính

+ Cq sinh dục đực: 1 – 2 đôi tuyến tinh-> 2 ống dẫn tinh -> ống phóng tinh thông với cq giao phối

Trang 22

+ Cq sinh dục cái: tuyến trứng -> ống dẫn trứng đổ vào Ootyp; tử cung từ ootyp -> lỗ sd cái Thông với ootyp có: tuyến noãn hoàng, tuyến vỏ, túi nhận tinh, ống launre

➢ QT thụ tinh: Trứng từ tuyến trứng chuyển vào ootyp khi giao phối, tinh

trùng theo tử cung vào ootyp gặp trứng, tiến hành thụ tinh Tinh trùng thừa đc thải ra ngoài qua ống Laurer, TB noãn hoàng từ noãn hoàng theo ống dẫn trứng vào ootyp, bao quanh trứng, hình thành vỏ cứng, trứng chuyển ra ngoài theo tử cung

b Chu kỳ sinh sản và phát triển của Sán lá song chủ

➢ Vòng đời khởi đầu qua 3 vật chủ

➢ Trưởng thành sống trong nội quan ĐVCXS (chim, thú - VCC)

➢ Trứng (sp của sinh sản h.tính của sán trưởng thành) -> vào nước -> nở thành mao ấu (miracidium) (ÂT có lông bơi, bơi lội tự do trong nước)

➢ Miracidium chui vào VCTG 1 (Ốc) -> bào nang (sporocyst) (chứa TB

mầm)

➢ Trong bào nang: TB mầm phân chia thành redia (lôi ấu) chứa TB mầm mới, từ TB mầm này cho ra cercaria (vĩ ấu)

➢ Cercaria ra ngoài, hđ tự do trong nước -> VCTG 2 (Ốc, trai, giáp xác, cá,

lưỡng cư ), rụng đuôi thành metacercaria (kén)

➢ VCTG 2 là thức ăn của VCC, trong ống TH của VCC, con non đc gp khỏi kén di chuyển đến vị trí kí sinh rồi trưởng thành

➢ Biến dạng của vòng đời này theo hướng giảm bớt VCTG 2, kén bám trên

cỏ thủy sinh và xâm nhập cùng với thức ăn vào vật chủ

Chu kỳ sinh sản và phát triển của Sán lá gan lớn (Fasciola hepatica)

Trang 23

❖ Ảnh hưởng đến chức năng gan, gây suy gan, viêm gan, tắc mật, ah đến tiêu hóa

❖ Triệu chứng chủ yếu: rối loạn TH, giảm sức sản xuất

Chu kỳ:

• Sán trưởng thành: ký sinh trong ống dẫn mật của trâu, bò, dê, cừu (VCC)

• Trứng theo phân VC ra ngoài/MT nước -> mao ấu (Miracidium)

• Mao ấu bơi lội tự do trong nước một thời gian ->VCTG (ốc tai) -> khối gan tụy của ốc, mất lông -> bào nang (Sporocyst)

• Bào nang có các TB mầm -> Redia (lôi ấu), các Redia lại chứa các TB mầm -> ấu trùng đuôi (vĩ ấu - cercaria)

(Từ 1 trứng/ht TB mầm -> 75-300 ấu trùng đuôi Xảy ra trong VCTG)

• Ấu trùng đuôi sau khi thành thục ra môi trường ngoài, biến đổi thành kén (Metacercaria)

• Kén bám vào cây cỏ thủy sinh, nếu vật chủ chính ăn phải thì khi vào đường tiêu hóa của vật chủ chính sẽ phát triển thành dạng trưởng thành

Chu kỳ sinh sản phát triển của Sán lá ruột lợn (Faciolopsis buski)

Chu kỳ sinh sản và phát triển của Sán máu Schistosoma

Trang 24

Chu kỳ sinh sản và phát triển của Sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis)

4 Lớp sán dây (Taenia)

a Đặc điểm cấu tạo

❖ Hình dạng: Cơ thể dài,hình dải, kt 1mm – 10m

➢ Thân: nhiều đốt Mỗi đốt là một phần cơ thể (1 phần HTK, bài tiết + 1 đv

sinh dục trọn vẹn), đốt càng già trứng càng nhiều, đốt cuối (đốt chín) – túi chứa đầy trứng, sẵn sàng tách khỏi cơ thể sán

➢ Thành cơ thể:

➢ Ngoài cùng là lớp cuticun

➢ Bao biểu mô cơ: nhu mô chìm, CNS hình thành các nhú lông – tăng

dt hấp thụ cơ vòng, cơ dọc, cơ lưng bụng, nhu mô đệm chèn giữa thành cơ thể và nội quan

Trang 25

➢ Cơ quan tiêu hoá: tiêu giảm hoàn toàn; thức ăn ngấm qua thành cơ thể

➢ Hệ bài tiết: nguyên đơn thận, có 2 ống dọc→ đổ lỗ bài tết cuối thân

➢ Hệ TK: đôi hạch não đầu có cầu nối- đôi dây tk chạy dọc-phân nhánh →

cơ quan bám, dây dọc có cầu nối ngang → mạng lưới dưới da

➢ Giác quan: kém phát triển, chỉ có TB cảm giác tập trung ở phần đầu

➢ HSD: Mỗi đốt thân có 1 cq SD riêng, lưỡng tính phức tạp, thụ tinh giữa

các đốt

➢ GĐ ấu trùng: hình thành nang sán (1 đầu, nhiều đầu, nhiều bọc đầu)

cấu tạo sán dây đốt sán

b Chu kỳ sinh sản và phát triển của sán dây

❖ Sán dây trưởng thành sống trong ống TH của ĐVCXS ÂT sống trong

cơ thể ĐVKXS (giun, đỉa, ốc, chân khớp) hoặc ĐVCXS (cá, thú)

❖ Vòng đời thường qua 2 -3 vật chủ

VD1: Chu kỳ sinh sản và phát triển của Sán lợn (Taenia solium)

• Sán trưởng thành ký sinh trong ruột non người, dài 2 -7m, có

700-1000 đốt

• Người bị nhiễm sán T.solium (VCC) bài tiết trứng hoặc đốt sán chín

(chứa trứng) qua phân -> MT (thảm thực vật)/vài ngày - vài tháng

• Lợn (VCTG) bị lây nhiễm do ăn, uống TĂ chứa trứng hoặc đốt sán

• Ở lợn: Trứng hoặc đốt sán -> ruột -> ÂT 6 móc -> qua thành ruột ->

hệ tuần hoàn -> cơ tạo thành nang sán (dạng hạt gạo)/ tồn tại trong

cơ nhiều năm

Trang 26

• Người bị nhiễm do ăn thịt sống hoặc chưa nấu chín của lợn bị nhiễm bệnh

• Ấu trùng di chuyển xuống ruột non của người -> sán dây trưởng thành (2 tháng)/bám vào thành ruột bởi các giác bám Sán dây

trưởng thành có thể tồn tại kéo dài nhiều năm

Chu kỳ sinh sản phát triển của sán lợn

(Taenia solium)

Chu kỳ sinh sản và phát triển của Sán lợn Taenia solium

Trang 27

VD2: Chu kỳ sinh sản và phát triển của sán bò (Taenia saginata)

• Sán dây bò trưởng thành ký sinh trong ruột người (vật chủ chính) → Đốt sán chín (mang bọc trứng) theo phân ra ngoài

• Trứng ra ngoài lẫn vào thức ăn → vào ruột bò→ ấu trùng 6 móc

• Ấu trùng 6 móc chui qua thành ruột, qua dạ dày→ vào máu, bạch

huyết→tới gan, cơ, tim, phổi, não…→ nằm im tại đây chuyển thành nang sán (có đầu lộn vào trong- nhiều loại khác nhau – nang 1 đầu, nhiều đầu)

• Nang sán giữ nguyên trong vài năm→ khi người hay các động vật khác ăn phải →dưới tác dụng enzim, phân hủy nang sán→ đầu sán lộn ra ngoài→ phát triển thành sán trưởng thành

Trang 28

VD3: Chu kỳ sinh sản và phát triển của Sán mép (Diphyllobothmum latum)

• Sán trưởng thành ký sinh trong ruột người

• Trứng ra ngoài rơi vào nước, nở thành ấu trùng 6 móc (coracidium), có tiêm mao dài, di chuyển tự do trong nước

• Khi bị giáp xác chân kiếm nuốt, ÂT mất tiêm mao, lách qua ruột vào thể xoang -> ÂT hình giun bé, có 6 móc ở cuối (procercoid)

• Cá nuốt chân kiếm có ÂT procercoid, procercoid chui vào cơ cá, chuyển thành pleurocercoid, lộn đầu, bám vào thành ruột, lớn dần

• Người bị nhiễm sán do ăn cá chưa chín kĩ

IV Chủng loại phát sinh ngành Giun dẹp

• Theo A.Lang: từ sứa lược dẹp do có những tương đồng (Ruột, miệng, đ/x

• Hướng 2-kí sinh ngoài (Monogenea) sang kí sinh trong (Cestoidea)

• Hướng 3-từ hội sinh trong ốc thành kí sinh bắt buộc và chuyển vật chủ

(Digenea)

Trang 29

CHƯƠNG V ĐỘNG VẬT CÓ XOANG GIẢ (NHÓM NGÀNH GIUN TRÒN)

I Nhóm ngành Giun tròn

1 Đặc điểm chung

✓ Đối xứng hai bên, không phân đốt, có 3 lá phôi

✓ Mức độ tổ chức cơ thể: Có xoang cơ thể là xoang nguyên sinh, có ống

tiêu hóa, chưa có hệ tuần hoàn và hô hấp

✓ Phần lớn đơn tính, HSD đơn giản, dạng ống

✓ HTK dạng dây, Hệ bài tiết hoặc ko có, hoặc biến đổi của tuyến da, hoặc là nguyên đơn thận

✓ Có tầng cuticun ngoài, phần lớn lớn lên bằng lột xác, số lượng Tb trong

cơ thể ít và ổn định, có phân cắt trứng xác định

2 Phân loại:

➢ Gồm các ngành: Ngành Giun tròn; Ngành Giun bụng long; Ngành giun cước; Ngành trùng bánh xe; Ngành Giun đầu gai; Ngành Kinorhyncha; Ngành Priapulida

Trang 30

➢ Xoang nguyên sinh (xoang giả –pseudocoelom)

➢ Là khoảng trống, giữa thành cơ thể và thành ruột, kín, chứa đầy dịch, có nguồn gốc từ xoang phôi (blastocoelum)

➢ Vai trò: Tạo sức căng bề mặt, duy trì hình dạng cơ thể, vận chuyển chất dinh dưỡng, sp bài tiết, nâng đỡ các cơ quan

II Ngành Giun tròn (Nematoda)

1 Đặc điểm cấu tạo

✓ Hình dạng: thoi dài, 2 đầu nhọn, tiết diện tròn, miệng/ mút phần đầu +

huyệt/tận cùng

✓ Cơ thể đx 2 bên, 3 lá phôi, có xoang nguyên sinh

✓ Thành cơ thể: Bao mô bì cơ:

✓ Tầng cuticun bao ngoài Mặt ngoài có các mấu lồi hay gai -> cn: cảm giác + vc

✓ Lớp mô bì: hợp bào, 4 gờ- chứa dây TK, 2 gờ bên chứa ống bài tiết -> Chia lớp cơ dọc thành 4 dải

✓ Bao cơ: chỉ còn lớp cơ dọc

✓ Cách di chuyển: Di chuyển hình sin, liên quan đến tầng cuticun, lớp cơ

dọc và dịch xoang nguyên sinh

Trang 31

✓ Hệ thần kinh: Dạng dây, có vòng thần kinh hầu + các dây thần kinh chạy

dọc cơ thể (8 dây ngắn hướng về phía trc + 8 dây dài hướng về phía sau, trong đó 2 dây lớn nằm trong gờ lưng và gờ bụng của mô bì), phần cuối DTK bụng phình thành hạch nằm trc hậu môn và phát nhánh tới cq giao phối (con đực), giữa dây lưng và dây bụng có cầu nối bán nguyệt,

✓ Giác quan: giun tròn sống tự do có một số cơ quan cảm giác (cảm giác

hoá học (nhú, lông) ở đầu & quanh lỗ SD, cq cảm quang

✓ Hệ bài tiết: Phần lớn sp bài tiết thải trực tiếp qua thành ruột hoặc qua

thành cơ thể, một số có tuyến BT hoặc TB thực bào

✓ Chưa có hệ tuần hoàn và hệ hô hấp chuyên hoá Một số hô hấp yếm khí

✓ Hệ sinh dục: phân tính, cq sd dạng ống chứa TB sinh dục ở nhiều gđ ptr

✓ Con đực: bé + đuôi xoè, ống sd dạng đơn, có gai giao cấu ở cuối cơ thể

✓ Con cái: Kthc lớn hơn Cq SD dạng kép

CẤU TẠO CƠ THỂ GIUN TRÒN

Trang 32

2 Sinh sản và phát triển

❖ Thụ tinh trong, phần lớn đẻ trứng, số ít đẻ con

❖ QT phát triển, phần lớn qua 4 lần lột xác (ÂT tuổi 1-4), ÂT có thể lột xác ngay khi ở trong trứng

❖ Phát triển không xen kẽ thế hệ Nhóm kí sin vòng đời có thể qua VCTG (phát triển gián tiếp) hoặc không (phát triển trực tiếp)

-> 2 nhóm:

➢ Giun tròn phát triển gián tiếp (giun tròn sinh học)

➢ Giun tròn phát triển trực tiếp (giun tròn địa học)

2.1 Vòng đời của giun tròn địa học

❖ Phát triển trực tiếp

❖ Giun trưởng thành ký sinh trong vật chủ, trứng theo phân vc ra ngoài MT

❖ Ngoài MT, trứng đã chứa ÂT hoặc mới phân cắt

-> cần thời gian phát triển ở MT ngoài mới có khả năng gây nhiễm và xâm nhập vào vc qua đường tiêu hóa

❖ Khi vào VC, ÂT chuyển thành dạng trưởng thành ngay tại đường TH hoặc qua một vòng di chuyển phức tạp qua các nội quan (tim, gan, phổi) rồi mới trở về và trưởng thành trong ống TH

❖ VD: Giun đũa, Giun tóc, Giun lươn, Giun móc, Giun kim…

VD: Chu kỳ sinh sản phát triển của giun đũa lợn Ascaris suum

➢ Giun trưởng thành ký sinh trong ruột non lợn, màu trắng sữa, con đực dài 15-25cm, con cái dài 30-35cm, giun cái đẻ rất nhiều trứng (TB: 27 triệu trứng, 200.000 trứng/ngày)

➢ Trứng theo phân lợn ra ngoài -> gặp đk thích hợp, sau 2 tuần nở thành ÂT (vẫn nằm trong vỏ trứng)

➢ Sau 1 tuần ÂT lột xác -> trứng có kn gây nhiễm

➢ Lợn nuốt phải trứng có kn gây nhiễm -> vào ruột lợn, ÂT ra khỏi trứng -> mạch máu ->gan, tim, phổi (sau khi nhiễm 4-5 ngày hầu hết ấu trùng đã lên đến phổi)

➢ Ở phổi, ÂT lột xác-> vật chủ bị ho ÂT lên khí quản, qua hầu trở về ống tiêu hóa Khi trở lại ruột non ÂT lột xác lần nữa -> dạng trưởng thành

➢ Hoàn thành vòng đời cần 54-62 ngày Tuổi thọ của giun đũa không quá

7-10 tháng, hết tuổi thọ giun đũa theo phân ra ngoài Số giun đũa có thể vài con đến 1000 con trên một cơ thể vật chủ

Trang 33

2.2 Vòng đời của giun tròn sinh học

❖ Phát triển gián tiếp (phát triển qua VCTG):

❖ Trứng sau khi ra khỏi cơ thể VCC sẽ tiếp tục phát triển trong cơ thể VCTG (ĐVKXS)

Trang 34

❖ Ấu trùng phát triển và biến thái trong VCTG trước khi quay về VCC

❖ Thường VCTG và VCC khác nhau; nhưng cũng có trường hợp là một (giun xoắn Trichinella)

VD1: Chu kỳ sinh sản phát triển của giun xoắn – Trichinella spiralis

➢ Giun xoắn thuộc nhóm giun tròn sinh học, VCC và VCTG là 1

➢ Giun xoắn trưởng thành: ký sinh/ruột non của VC (lợn, chó, mèo, người, chuột )

➢ Sau khi thụ tinh -> con đực: chết, con cái: chui vào niêm mạc ruột đẻ ÂT (TB 2500ÂT/giun cái) 6-8 tuần sau đó giun cái chết

➢ Khoảng 1 tuần sau khi được sinh ra -> ÂT chui vào máu, theo máu tuần hoàn khắp cơ thể, phần lớn AT nằm lại ở cơ hoành, cơ chi, cơ cổ, cơ lưỡi -> cuộn xoắn, nằm yên và kết kén ở đấy

➢ Sau 6 tháng hoàn thành kén dạng quả chanh (kích thước của ấu trùng khoảng 1mm), ÂT sống rất lâu trong kén (lợn 11năm, người 20-24 năm ) nhưng không thể thành giun trưởng thành

➢ Nếu người hoặc các VC khác ăn phải thịt sống có chứa kén -> bị nhiễm

➢ Kén -> Ruột: ÂT được gp

➢ Sau khi nhiễm 20 giờ -> ÂT lột xác, qua 4 lần lột xác phát triển thành giun trưởng thành (4 ngày) -> tiếp tục sinh sản phát triển

=> Như vậy trong cơ thể vật chủ vừa có giun trưởng thành vừa có ấu trùng hay vật chủ chính và vật chủ trung gian là một

Trang 35

VD2 Chu kỳ sinh sản phát triển của giun dạ dày Ascarops strongylina

• Giun dạ dày thuộc nhóm giun tròn sinh học, vật chủ chính và vật chủ

trung gian khác nhau

• Giun TT k/s trong dạ dày của lợn

• Con cái đẻ trứng có chứa ấu trùng, trứng theo phân của VC ra MT ngoài

• VCTG là Bọ hung hoặc một số côn trùng khác ăn phải trứng giun này sẽ

• Nếu lợn ăn phải vật chủ trung gian hoặc vật chủ chứa sẽ bị nhiễm giun dạ

dày vào lợn giun trưởng thành sinh dục và tiếp tục chu kỳ

Trang 36

VD3: Vòng đời của giun chỉ – Wuchereria bancrofti

➢ Gây bệnh phù chân voi ở người

➢ Giun cái dạng sợi, ký sinh ở cq kín ở người (HTH, bạch huyết, hốc cơ thể, màng não)

➢ Người bị bệnh giun chỉ do bị muỗi chứa ÂT đốt (Muỗi Culex fatigans và Anopheles hyrcanus)

➢ ÂT vào mạch máu -> mạch bạch huyết -> dạng trưởng thành Giun cái đẻ

ÂT, ÂT chỉ xuất hiện ở mạch máu ngoại vi về đêm

➢ Khi ÂT vào muỗi -> xuyên qua vách dạ dày -> sau 15h tới ngực muỗi, lớn dần -> khoảng 1-2mm có khả năng truyền bệnh sang người

➢ Triệu chứng: Người bị nhiễm ÂT có thể suốt đời ở thời kỳ nung bệnh,

hoặc bị viêm hạch bạch huyết, nhức đầu, mệt mỏi, cản trơ lưu thông máu + bạch huyết -> phù chân voi, phù thũng phúc mạc, đái và đi ngoài ra

bạch huyết

CHƯƠNG VI NGÀNH GIUN ĐỐT

Annelida

I Đặc điểm đặc trưng

• Cơ thể phân đốt, mỗi đốt là một đơn vị sống

• Xoang cơ thể là xoang chính thức (xoang thứ sinh)

Trang 37

• Hình thành đầy đủ các hệ cơ quan

II Đặc điểm cấu tạo

1 Hình thái, câu tạo ngoài

❖ Thành cơ thể: Bao mô bì cơ:

➢ Cuticun (ngoài cùng) mỏng + lớp chất nhầy (sp của mô bì), cho nước và khí thấm qua -> bv cơ thể

➢ Lớp mô bì: có TB tuyến tiết chất nhầy + TB cảm giác

➢ Bao cơ: 2 lớp: cơ vòng ở ngoài, cơ dọc trong

✓ Lớp TB phủ thành ống tiêu hóa và nội quan -> lá tạng

✓ Trong xoang chứa đầy dịch, các nội quan nằm ngập trong dịch

✓ Thể xoang của mỗi đốt thông với ngoài bằng một đôi hậu đơn thận

Chức năng:Là xoang sống, tham gia vào chức phận sống của cơ thể:

vận chuyển, nâng đỡ, luân chuyển chất, di chuyển sp bài tiết và SD

Tơ là phần còn lại của chi bên khi cơ quan này tiêu giảm

có đôi manh tràng – tiết enzyme TH

Trang 38

• Tuyến TH chưa phát triển

• TĂ là mùn đất, giáp xác bé, thân mềm, thủy tức, tảo

5 Hệ tuần hoàn

• Kín

• 2 mạch máu chính ( MM lưng + bụng) và các đôi mạch vòng

• 5 đôi mạch vòng ở phía trước (thực quản) - tim bên -> đẩy máu từ mạch lưng xuống mạch bụng

• Giữa 2 mạch chính có các mạch nhỏ -> phân phối và thu hồi máu giữa hệ mạch chính với các cơ quan

• Huyết sắc tố: màu đỏ (nhân sắt) hoặc màu xanh (nhân đồng)

➢ Hoạt động: Nhờ sự chuyển động của các tơ + sự co cơ của thành cơ thể -> chất dịch được chuyển vào phễu, các chất cần thiết được hấp thu trở lại cơ thể +sp bài tiết được thải ra ngoài qua lỗ bài tiết

➢ Nguồn gốc: từ nguyên đơn thận, ÂT - nguyên đơn thận

8 Hệ thần kinh

• Tiến bộ

➢ Dạng hạch phân đốt: 2 hạch não + vòng TK hầu nối chúng với nhau + chuỗi hạch bụng (mỗi đốt có 1 đôi hạch, giữa các hạch có cầu nối)

➢ Từ hạch não có đôi DTK chạy dọc cơ thể - nối các hạch với nhau;

➢ Từ các hạch có các sợi TK phân bố tới cơ và các cq của đốt đó

➢ Giun đốt bậc thấp: chuỗi hạch bụng gồm 2 dãy TK – dạng bậc thang

➢ Giun đốt bậc cao: 2 dãy Tk chập lại tạo thành 1 chuỗi hạch

➢ Giác quan: TB xúc giác/TB cảm quang phân bố rải rác khắp cơ thể/giun nhiều tơ có mắt và bình nang

Trang 39

9 Hệ sinh dục

• Giun nhiều tơ phân tính Tuyến sinh dục bám từng đôi trên thành cơ thể ở một số đốt hoặc tất cả các đốt; có ống dẫn sinh dục hoặc thành cơ thể vỡ giải phóng tế bào sinh dục khi hoạt động sinh sản

• Giun ít tơ và Đỉa lưỡng tính Tuyến sinh dục tập trung ở một số ít đốt phía đầu cơ thể

– Cơ quan sinh dục cái: đôi tuyến trứng, đôi ống dẫn trứng, lỗ sinh dục cái/mặt bụng và túi nhận tinh

Cơ quan sinh dục đực: các đôi tuyến tinh, một đôi ống dẫn tinh, túi chứa tinh, tuyến tiền liệt và lỗ sinh dục đực

Trang 40

Hệ sinh dục của giun ít tơ (A): 1 Túi nhận tinh, 2 Tuyến tinh, 3,5 Túi chứa tinh, 4 Phễu tinh, 6 Tuyến trứng, 7 Phễu trứng, 8 Ống dẫn trứng, 9 Lỗ huyệt sinh dục cái,

10 Ống dẫn tinh, 11 Tuyến phụ sinh dục, 12 Ống dẫn sinh dục chung, 13 Lỗ huyệt

sinh dục đực, 14 Tuyến tiền liệt, 15 Hạch thần kinh, 16 Chuỗi hạch bụng

III Sinh sản – phát triển

• Sinh sản vô tính hoặc hữu tính

• Sinh sản vô tính cắt đoạn hoặc mọc chồi

• Sinh sản hữu tính:

– Giun nhiều tơ thụ tinh ngoài Thời điểm giao hoan, giun từ dưới đáy nổi lên mặt nước rồi phóng sp sinh dục vào nước để thụ tinh Trứng sau khi được thụ tinh phát triển qua giai đoạn ấu trùng

Trochophora sống tự do trong nước

– Giun ít tơ và đỉa: lưỡng tính, thụ tinh chéo Ghép đôi bằng cách quay chéo đầu, áp mặt bụng vào nhau và trao đổi tinh dịch Tinh trùng có thể chuyển trực tiếp vào túi nhận tinh của cá thể kia dưới dạng tinh dịch hoặc bao tinh hay khối tinh Tinh trùng kết hợp với noãn trong kén hoặc trong ống dẫn trứng Kén hình thành bằng cách tuột dần đai sinh dục về phía trước và bít kín hai đầu, trong chứa noãn hoặc trứng đã được thụ tinh (Hình 6.7E) Sau đó trứng phát triển thành giun con mà không qua giai đoạn ấu trùng

CẤU TẠO CƠ THỂ GIUN ĐỐT

Ngày đăng: 07/01/2022, 06:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng: Hình thuỳ, phân nhánh, hình sợi - bài giảng tổng hợp động vật học vnua
Hình d ạng: Hình thuỳ, phân nhánh, hình sợi (Trang 1)
Sơ đồ cấu tạo Thân lỗ - bài giảng tổng hợp động vật học vnua
Sơ đồ c ấu tạo Thân lỗ (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w