1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyen huong quynh BTL KTCT mác lênin

15 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam hiện nay
Tác giả Nguyễn Hương Quỳnh
Người hướng dẫn Mai Lan Hương
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 273,85 KB
File đính kèm Nguyen Huong Quynh - BTL KTCT Mác-lênin.zip (264 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN, CHẤT LƯỢNG CAO VÀ POHE BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN Đề tài “Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam hiện nay” Họ và tên Nguyễn Hương Quỳnh Mã sinh viên (44) 11218291 Lớp TC Kinh tế chính trị Mác – Lênin Tài chính doanh nghiệp CLC 63A AEP(221) CLC 36 GV hướng dẫn Mai Lan Hương Hà Nội – 2022 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN, CHẤT LƯỢNG CAO VÀ POHE.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN, CHẤT LƯỢNG CAO VÀ POHE

BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN

Đề tài: “Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam

hiện nay”

Họ và tên: Nguyễn Hương Quỳnh

Mã sinh viên: (44) 11218291 Lớp TC: Kinh tế chính trị Mác – Lênin_Tài chính doanh nghiệp CLC 63A_AEP(221)_CLC_36

GV hướng dẫn: Mai Lan Hương

Hà Nội – 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN, CHẤT LƯỢNG CAO VÀ POHE

BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN

Đề tài: “Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam

hiện nay”

Họ và tên: Nguyễn Hương Quỳnh

Mã sinh viên: (44) 11218291 Lớp TC: Kinh tế chính trị Mác – Lênin_Tài chính doanh nghiệp CLC 63A_AEP(221)_CLC_36

GV hướng dẫn: Mai Lan Hương

Hà Nội – 2022

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU 1

A Cơ sở lý luận 2

1 Khái niệm đầu tư và đầu tư trực tiếp nước ngoài 2

1.1 Khái niệm đầu tư 2

1.2 Khái niệm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 2

2 Đặc trưng 3

3 Phân loại 4

4 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển kinh tế 4

5 Ưu điểm; nhược điểm và biện pháp khắc phục 5

5.1 Ưu điểm 5

5.2 Nhược điểm 6

5.3 Biện pháp 7

B Cơ sở thực tiễn 7

1 Tình hình thực tế đầu tư trực tiếp nước ngoài 3 tháng đầu năm 2022 7

2 Những vấn đề bất cập cần khắc phục 9

3 Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả thu hút FDI 10

KẾT LUẬN 11

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Với mỗi một đất nước, dù là quốc gia phát triển hay đang phát triển thì

đầu vốn luôn đóng một vai trò vô cùng lớn trong tiến trình thúc đẩy nền kinh tế

cũng như giải quyết các vấn đề về chính trị, văn hóa, hay xã hội, Trên thực tế, nguồn vốn có thể được huy động từ trong và ngoài nước, tuy nhiên vốn nội địa thường có giới hạn, đặc biệt là với những nước đang phát triển như Việt Nam, vì vậy muốn thực hiện được các mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước thì một trong những vấn đề ưu tiên hàng đầu là phải huy động và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài một cách hiệu quả nhất

Trong những năm vừa qua, công cuộc thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài luôn được Chính phủ Việt Nam đẩy mạnh Trong tình hình dịch bệnh Covid-19,

ông Phan Hữu Thắng, Nguyên Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế

hoạch và Đầu tư) đã phát biểu, dựa vào khả năng chống chọi cùng nền tảng bền

vững, các doanh nghiệp FDI đã xử lý tương đối ổn các trạng huống và duy trì nguồn đầu tư vào trong nước Kể từ đầu năm 2022 đến nay, Việt Nam đã thu hút gần 5 tỷ USD vốn FDI, dù con số này bằng 91,5% so với cùng kỳ năm ngoái nhưng cho thấy những tín hiệu đáng mừng trong đại dịch Nhìn lại năm 2021, vốn đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam đã đạt 31,15 tỷ USD, tăng 9,2% so với cùng kỳ năm 2020 Từ đó có thể thấy các nhà đầu tư nước ngoài đã đặt niềm tin

vô cùng lớn vào môi trường đầu tư của Việt Nam Vốn đầu tư đăng ký mới và điều chỉnh đều tăng so với năm 2020, đặc biệt là vốn điều chỉnh tăng mạnh tới 40,5%

Tuy nhiên, song song với những khởi sắc trong đại dịch, ta phải nhìn nhận những hạn chế từ thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài như ô nhiễm môi trường, nhập khẩu vào Việt Nam máy móc cũ, công nghệ lạc hậu, hay vấn đề

từ chính những kẽ hở trong quản lý nhà nước đã cản bước nền kinh tế ở một mức

độ nhất định Điều này đòi hỏi nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả thu hút vốn

Trang 5

Xuất phát từ tình hình trên, em chọn đề tài : Thực trạng đầu tư trực tiếp

nước ngoài ở Việt Nam hiện nay.

A Cơ sở lý luận

1 Khái niệm đầu tư và đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1 Khái niệm đầu tư

Có nhiều khái niệm về đầu tư, xét theo từng góc độ ta lại có một định nghĩa khác nhau về nó:

-Xét về mặt tài chính: Đầu tư là các hoạt động chi tiêu để chủ đầu tư nhận về các

dòng thu nhằm mục tiêu hoàn vốn và sinh lợi nhuận

-Xét về mặt tiêu dùng: Đầu tư là sự hy sinh mức tiêu dùng ở hiện tại để thu về

một mức tiêu dùng nhiều hơn trong tương lai

-Xét về mặt kinh tế: Đầu tư làm tăng vốn cố định khi tham gia vào quá trình hoạt

động của các doanh nghiệp trong nhiều chu kỳ kinh doanh nối tiếp, đó là tiến trình làm tăng tài sản cố định cho việc sản xuất và kinh doanh Quan điểm kinh

tế xem xét đầu tư dưới dạng “kết quả”

1.2 Khái niệm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hoạt động nhận được nhiều sự quan tâm của các tổ chức và các quốc gia trên thế giới, hiện nay có nhiều khái niệm về hoạt động này:

-Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1993): Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là

chuỗi các hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm tạo lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác với nền kinh tế nước chủ đầu tư, và mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản

lý thực sự doanh nghiệp

-Theo Ngân hàng Thế giới (WB): Vốn FDI là dòng đầu tư ròng vào một quốc gia

để nhà đầu tư có được quyền quản lý lâu dài (nếu nắm được ít nhất 10% cổ phần thường) trong một doanh nghiệp hoạt động trong một nền kinh tế khác (đối với chủ đầu tư)

2

Trang 6

-Theo Luật Đầu tư Việt Nam: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư do

nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào vào quốc gia khác để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia này, với mục tiêu tối đa hóa lợi ích của mình

2 Đặc trưng

Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang đầy đủ những đặc trưng của đầu tư nhưng có một số khác với đầu tư trong nước:

-Chủ đầu tư mang quốc tịch nước ngoài

-Các yếu tố đầu tư được phép di chuyển ra khỏi biên giới

-Vốn đầu tư có thể là tiền tệ; vật tư hàng hóa; tư liệu sản xuất; tài nguyên thiên nhiên nhưng sẽ được tính bằng ngoại tệ Cụ thể:

Về vốn góp: Các chủ đầu tư nước ngoài đóng một lượng vốn tối thiểu theo

quy định của nước nhận đầu tư để họ có quyền trực tiếp tham gia điều phối, quản lý quá trình sản xuất kinh doanh Các nước thường quy định không giống nhau về vấn đề này

VD: Luật pháp của Mỹ quy định tỉ lệ là 10%, Pháp và Anh là 20%, Việt Nam đưa ra điều kiện: phần vốn góp của bên nước ngoài không dưới 30% vốn pháp định; trừ những trường hợp do chính phủ quy định

Về quyền điều hành quản lý: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phụ

thuộc vào mức vốn góp Nếu nhà đầu tư thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, thì quyền điều hành toàn bộ là của nhà đầu tư nước ngoài; có thể trực tiếp quản hoặc thuê người quản lý

Về phân chia lợi nhuận: dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh, lãi lỗ đều

được phân chia theo tỷ lệ vốn góp trong vốn pháp định

Trang 7

3 Phân loại

Các hoạt động FDI có thể được phân loại dựa theo nhiều hình thức khác nhau, cụ thể: theo cách thức xâm nhập; theo quan hệ ngành nghề, lĩnh vực giữa chủ đầu tư

và đối tượng tiếp nhận đầu tư; theo định hướng của nước nhận đầu tư; theo định hướng của chủ đầu tư; và theo hình thức pháp lý

4 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển kinh tế

Đổi với nước đầu tư: Đầu tư ra nước ngoài giúp nâng cao hiệu quả sử dụng

những điểm lợi thế sản xuất ở các nước tiếp nhận đầu tư, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao tỉ suất lợi nhuận của vốn đầu tư và xây dựng được mạng lưới thị trường cung cấp nguyên liệu ổn định, với giá thành phải chăng Bên cạnh đó, nó giúp bành trướng sức mạnh kinh tế và nâng cao uy tín chính trị Thông qua việc xây dựng nhà máy sản xuất và thị trường tiêu thụ ở nước ngoài mà các nước đầu tư

mở rộng được thị trường tiêu thụ, tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nước

Đối với nước nhận đầu tư:

-Đối với các nước phát triển, FDI có tác dụng lớn trong việc giải quyết những

khó khăn về kinh tế, xã hội như thất nghiệp và lạm phát Qua FDI các tổ chức kinh tế nước ngoài mua lại những công ty doanh nghiệp có nguy cơ phá sản, từ

đó giúp cải thiện tình hình thanh toán và đồng thời tạo việc làm cho người lao động FDI còn tạo điều kiện tăng thu ngân sách dưới hình thức các loại thuế để cải thiện tình hình bội chi ngân sách, tạo ra môi trường cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển kinh tế và thương mại, giúp người lao động và cán bộ quản lý học hỏi kinh nghiệm quản lý của các nước khác

-Đối với các nước đang phát triển, FDI giúp đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế

thông qua việc tạo ra những doanh nghiệp mới, thu hút thêm nguồn nhân lực, giải quyết một phần vấn đề thất nghiệp ở những nước này FDI giúp khắc phục được tình trạng thiểu vốn kéo dài Nhờ vậy, mâu thuẫn đối nghịch giữa nhu cầu phát triển lớn với nguồn tài chính khan hiếm được giải quyết, nhất là trong thời

kì đầu của quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa Theo sau FDI là máy móc

4

Trang 8

thiết bị và công nghệ mới giúp các nước đang phát triển tiếp cận với khoa học -

kĩ thuật mới Quá trình đưa công nghệ vào sản xuất giúp tiết kiệm được chi phí

và nâng cao khả năng cạnh tranh của các nước đang phát triển trên thị trường quốc tế

5 Ưu điểm; nhược điểm và biện pháp khắc phục

5.1.Ưu điểm

a) FDI tương đối ít rủi ro cho nước tiếp nhận đầu tư:

-FDI không để lại gánh nặng nợ cho Chính phủ nước tiếp nhận đầu tư như ODA; hoặc các hình thức đầu tư nước ngoài khác như vay thương mại, -phát hành trái phiếu ra nước ngoài…

-Các nhà đầu tư nước ngoài tự bỏ vốn mình ra kinh doanh, trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư

-Nước tiếp nhận FDI ít phải chịu những điều kiện ràng buộc kèm theo của người cung ứng

-Thực hiện liên doanh với nước ngoài, việc bỏ vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong nước có thể giảm được rủi ro về tài chính Trong tình huống xấu, khi gặp rủi ro, các đối tác nước ngoài sẽ là người cùng chia sẻ rủi ro với các công ty của nước sở tại

b) FDI không đơn thuần chỉ là vốn:

Nó kèm theo: công nghệ; kỹ thuật; phương thức quản lý tiên tiến, từ đó cho phép tạo ra những sản phẩm mới, mở ra thị trường mới cho nước tiếp nhận đầu tư

Đây chính là điểm hấp dẫn trọng yếu của FDI Bởi vì hầu hết các nước đang phát triển có trình độ khoa học và công nghệ tương đối thấp, trong khi phần lớn những kỹ thuật mới xuất phát chủ yếu từ các nước công nghiệp đã phát triển,

do đó để rút ngắn khoảng cách và đuổi kịp các nước công nghiệp phát triển, các nước này rất cần nhanh chóng tiếp cận với các kỹ thuật mới

Trang 9

Tùy theo hoàn cảnh cụ thể của mình, mỗi nước có cách đi riêng để nâng cao trình độ công nghệ, nhưng thông qua FDI là cách tiếp cận nhanh, trực tiếp và thuận lợi

c) Kênh quan trọng đối với việc chuyển giao công nghệ cho các nước đang phát triển.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận, từ đó thúc đẩy quá trình này trên nhiều phương diện: chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế, cơ cấu các vùng lãnh thổ, cơ cấu các thành phần kinh tế, cơ cấu vốn đầu tư, cơ cấu công nghệ, hay cơ cấu lao động… -Thông qua tiếp nhận FDI, nước tiếp nhận đầu tư có điều kiện thuận lợi để gắn kết nền kinh tế trong nước với hệ thống sản xuất cũng như phân phối, trao đổi quốc tế, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước này

-FDI đi cùng lợi thế là có thể được duy trì sử dụng lâu dài, từ khi một nền kinh tế còn ở mức phát triển thấp cho đến khi đạt được trình độ phát triển rất cao

-FDI không phải chịu giới hạn như ODA

-FDI có thể được sử dụng rất lâu dài trong suốt quá trình phát triển của mỗi nền kinh tế

Với những ưu thế quan trọng như trên ngày càng có nhiều nước coi trọng FDI Hoặc ưu tiên, khuyến khích tiếp nhận FDI hơn các hình thức đầu tư nước ngoài khác

5.2.Nhược điểm

FDI có thể gây ra những bất lợi cho nước tiếp nhận:

-Việc sử dụng nhiều vốn đầu tư FDI có thể dẫn đến việc thiếu chú trọng huy

động tối đa vốn trong nước, gây ra sự mất cân đối trong cơ cấu đầu tư, có thể

gây nên sự phụ thuộc của nền kinh tế vào vốn đầu tư nước ngoài Do đó, nếu tỷ trọng FDI chiếm quá lớn trong tổng vốn đầu tư phát triển thì tính độc lập tự chủ

6

Trang 10

có thể bị ảnh hưởng, nền kinh tế phát triển có tính lệ thuộc bên ngoài, thiếu vững chắc

-Đôi khi công ty 100% vốn nước ngoài thực hiện chính sách cạnh tranh bằng con

đường bán phá giá, loại trừ đối thủ cạnh tranh khác, độc chiếm hoặc khống chế

thị trường, lấn át các doanh nghiệp trong nước.

-Thực tế đã cho thấy khi thực hiện các dự án liên doanh, các đối tác nước ngoài

đã tranh thủ góp vốn bằng các thiết bị và vật tư đã lạc hậu, đã qua sử dụng, gây

ra thiệt hại lớn cho nền kinh tế của nước tiếp nhận

-Thông qua sức mạnh hơn hẳn về tiềm lực tài chính, sự có mặt của các doanh

nghiệp có vốn nước ngoài gây ra một số ảnh hưởng bất lợi về kinh tế- xã hội

như: Làm tăng chênh lệch về thu nhập, làm gia tăng sự phân hóa trong các tầng lớp nhân dân, tăng mức độ chênh lệch phát triển giữa các vùng

5.3.Biện pháp

Với những mặt bất lợi của FDI:

-Nếu có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, đầy đủ và có các biện pháp phù hợp

-Nước tiếp nhận FDI có thể hạn chế, giảm thiểu những tác động tiêu cực này -Xử lý hài hòa mối quan hệ của nhà đầu tư nước ngoài với lợi ích quốc gia

B Cơ sở thực tiễn

1 Tình hình thực tế đầu tư trực tiếp nước ngoài 3 tháng đầu năm 2022 a) Tổng số vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam tính đến ngày 20/3/2022 đạt 8,91 tỷ USD, thực chất đã giảm 12,1% so với cùng kỳ năm ngoái.Theo Cục Đầu

tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào

Việt Nam tính đến 20/3/2022 bao gồm: vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư từ nước ngoài

Trang 11

b) Cơ cấu vốn đầu tư theo quốc gia và vùng lãng thổ

Có tổng cộng 65 nước đầu tư tại Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2022 Theo số liệu tháng 03/2022, 3 quốc gia và vùng lãnh thổ có vốn đầu tư cao nhất bao gồm:

-Singapore (xấp xỉ 2,29 tỷ USD, chiếm tỉ trọng 25,7% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam)

-Hàn Quốc (xấp xỉ 1,61 tỷ USD, chiếm tỉ trọng 18% tổng vốn đầu tư) -Đan Mạch (xấp xỉ 1,32 tỷ USD, chiếm tỉ trọng 14,8% tổng vốn đầu tư) Tiếp theo là Trung Quốc, Hà Lan, và Nhật Bản,

c) Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành kinh tế

Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào khoảng 18 trên tổng số 21 ngành kinh tế quốc dân Theo số liệu tháng 03/2022, 2 lĩnh vực nhận được vốn đầu tư nhiều nhất bao gồm:

-Công nghiệp chế biến và chế tạo (tổng vốn đầu tư đạt trên 5,3 tỷ USD,

chiếm khoảng 59,5% tổng vốn đầu tư đăng ký)

-Kinh doanh bất động sản (tổng vốn đầu tư gần 2,7 tỷ USD, chiếm gần

30,3% tổng vốn đầu tư đăng ký)

8

Đăng ký cấp mới Đăng ký điều chỉnh Góp vốn, mua cổ phần 0.00

1,000.00

2,000.00

3,000.00

4,000.00

5,000.00

6,000.00

7,000.00

8,000.00

7,222.68

2,102.57

805.30

3,212.91

4,063.34

1,631.15 Tổng số vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

3 tháng năm 2021 3 tháng năm 2022

Trang 12

Tiếp theo lần lượt là các ngành hoạt động liên quan đến khoa học công nghệ, sản xuất phân phối điện với tổng khối lượng vốn đăng ký đạt lần lượt là trên 200,4 triệu USD và trên 194,6 triệu USD Còn lại là các ngành khác

d) Cơ cấu vốn đầu tư theo tỉnh thành

Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đã tiếp cận 44 tỉnh thành cả nước trong 3 tháng đầu năm 2022 Số liệu tháng 03/2022 cho thấy 3 khu vực được đầu tư nhiều nhất là:

-Thứ nhất là Bình Dương (tổng vốn đầu tư đăg ký gần 2,32 tỷ USD, chiếm 26% tổng vốn đầu tư)

-Thứ hai là Bắc Ninh (tổng vốn đầu tư gần 1,42 tỷ USD, chiếm 15,9% tổng vốn đầu tư)

-Thứ ba là Thái Nguyên (với 934 triệu USD, chiếm gần 10,5% tổng vốn đầu tư)

Tiếp theo lần lượt là Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh,…

2 Những vấn đề bất cập cần khắc phục

Trên thực tế, những mặt trái của khu vực FDI và kẽ hở trong quản lý nhà nước cũng đã bộc lộ rõ trong thời gian qua, trở thành những chỉ dấu đáng báo động đối với một khu vực kinh tế vốn được kỳ vọng nhiều hơn thế

-Mặt trái FDI: Một số doanh nghiệp FDI đã lợi dụng sơ hở của cơ quan quản lý

trực thuộc nhà nước gây ra những tình trạng như: ô nhiễm môi trường; tình trạng doanh nghiệp nhập khẩu vào Việt Nam máy móc, thiết bị cũ, công nghệ lạc hậu, gây tiêu hao nhiều năng lượng; việc chuyển giao công nghệ, sáng chế phát minh, giải pháp kỹ thuật chưa tương xứng với vốn đầu tư

-Kẽ hở quản lý nhà nước: Hiện tượng chuyển giá, gây thất thu thuế diễn ra ngày

càng phổ biến Và đáng chú ý, các hành vi gian lận của doanh nghiệp ngày càng

Ngày đăng: 07/06/2022, 23:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w