1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án mệnh đề và mệnh đề chứa biến

7 963 13
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án mệnh đề và mệnh đề chứa biến
Trường học University of Education
Chuyên ngành Mathematics
Thể loại Giáo án
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án mệnh đề và mệnh đề chứa biến

Trang 1

CHƯƠNG I: MẸNH ĐỀ — TẬP HỢP s1 MỆNH ĐÈ VÀ MẸNH ĐÈ CHỨA BIẾN

I MỤC TIỂU:

1 VỀ kiến thúc:

Giúp học sinh:

— Nắm được khái niệm mệnh đẻ, nhận biết một câu có phải là mệnh đề chứa biến hay

không

—_ Năm được các khái niệm mệnh đề phủ định, kéo theo, tương đương

— Biết khái niệm mệnh đẻ chứa biến

2 V kĩ năng:

— Biét lập mệnh đề phủ định của một mệnh đê, mệnh đẻ kéo theo và mệnh đề tương đương

từ hai mệnh đê đã cho và xác định tính đúng — sai của các mệnh đê này

—_ Biết chuyên mệnh đê chứa biên thành mệnh đê băng cách: hoặc gán cho biên một giá trị

cụ thê trên miền xác định của chúng, hoặc gán các kí hiệu V và 3 vào phía trước nó

—_ Biêt sử dụng các kí hiệu V, 3 trong các suy luận toán hoc

— Biét cach lập mệnh đề phủ định của một mệnh đê có chứa kí hiệu V, +

3 VỀ tư duy — thái độ:

—_ Tích cực tham gia vào bài học, có tỉnh thần hợp tác

H PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Về cơ bản sử dụng phương pháp dạy học gợi mở vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm (chia lớp ra thành 3 nhóm)

HI TIEN TRINH BAI HỌC:

B.1 Kiém tra bài cũ:

B.2 Bài mới:

Hoạt động 1: Chiếm lĩnh kiến thức về mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo,

mệnh đề tương đương

I Ménh dé la gi?

— Xét cac cau sau:

(a) Trai đất quay quanh mặt trời — Hoe sinh trả lời:

(b) Tháng hai (dương lịch) có 30 ngày e_ Các câu khăng định đúng là câu: (a), (d), (e)

(c) x” > 10 e_ Các câu khăng định sai là câu: (b), (©)

(d) Tổng ba góc trong một tam giác băng « Mệnh đề là một câu khăng định đúng hoặc

180° một cau khang định sai

(e) Hình lập phương có 8 đỉnh e Một câu khăng định đúng gọi là mệnh dé

— Gido viên nêu câu hỏi cho học sinh: đúng Một câu khăng định sai gọi là mệnh đề

Sal

Trang 2

e Câu nào trong các câu trên sai ?

e Hãy đưa ra khái nệm mệnh đê

— Giáo viên gọi 1 học sinh lên trả lòi câu hỏi:

e Các câu dưới đây, câu nào là mệnh đê? Vì

sao?

(a) Trời đẹp quá!

(b) Bao giờ lớp mình đi dã ngoại ?

(c) Thủy ngân không phải là kim loại

— Giáo viên lưu ý cho học sinh:

e Mệnh đề phải là một câu khăng định có

tính đúng — sai rõ rang Có thế chưa biết

nó đúng hay là sai nhưng chắc chắn nó

chỉ có thế đúng hay là sai Ví dụ: “Mọi sỐ

nguyên dương chăn lớn hơn 2 là tông của

hai số nguyên tố” (gia thiét Goldbach)

e Có những mệnh đề mà tính đúng sai của

nó găn với một thời gian, địa điểm cụ thê

H Mệnh đề phủ định:

— Giáo viên cho ví dụ:

¢ And6i: “Day dong dan điện”

e® Bnói: “Dây đông không dân điện”

— Giáo viên đặt câu hỏi:

e Học sinh hãy nhận xét về mỗi liên hệ và

tính đúng sai giữa hai mệnh đê A, B nói

trên ?

se Vậy mệnh đề phủ định của mệnh đê B là

mệnh đê gì ? Tính đúng - sai của mệnh

đê đó so với mệnh đê P như thê nào?

e Hay lap ménh dé phu dinh của các mệnh

đề sau đây và xét xem mệnh đề phủ định

dung hay sai:

a.A: n> 2

7

b B: tam giác là một hình vuông

- Giáo viên lưu ý răng mệnh đề phủ định có

thé duoc diễn dat bang nhiều cách khác

nhau Ví dụ phủ định của “Thượng Hải là

thủ đô của Trung Quốc” là: “Không phải

Thượng Hải là thủ đô của Trung Quốc” hay

Thượng Hải không là thủ đô của Trung

Quốc” hay “Thượng Hải không là thủ đô

— Hoc sinh tra 101:

e Câu (a), (b) không là mệnh đê vì câu (a) là

cau cam than, cau (b) là câu hoi

e Câu (c), (d) là mệnh đề đúng

— Học sinh trả lời:

Mệnh đề A noi và mệnh đê B nói đôi lập nhau

A nói là mệnh dé dung, B noi la ménh dé sai Cho mệnh đê P Mệnh đê “không phải P” được

gọi là mệnh đề phủ định của P, kí hiệu: P

Nếu P đúng thì P sai, nếu P sai thì P đúng

Aims la ménh dé dung

B: tam giác không là hình vuông là mệnh đẻ

đúng

Trang 3

của Trung Quốc là sai

HI Mệnh đề kéo theo:

— Cho hai mệnh đề:

A:3<5

B:3 <7

Khi đó, mệnh đề: “nếu 3 < 5 thì 3 < 7” gọi là

mệnh đề kéo theo của A và B

— Từ đó, giáo viên nêu lên định nghĩa:

¢ Cho hai ménh dé A va B Mệnh đề có

dang “néu A thi B” goi la ménh dé kéo

theo cua A, B

e KihidtuA>B

e Ta thuong doc la: néu A thi B, A suy ra B,

A kéo theo B

e Ménh dé A = B chỉ sai khi A đúng và B

sal

— Giáo viên gọi học sinh lên trả lời câu hỏi:

e Mệnh đề “Nếu 45 tận cùng bằng 5 thì 45

chia hêt cho 5” là mệnh đê

se Mệnh đề “Nếu2 là số vô tỷ thì v2 v2

là sô vô tỷ” là mệnh đê

se Mệnh đề “Nêu Pythagore là người Pháp

thì Việt Nam thuộc về châu À” là mệnh

đê

e Mệnh đề “ Nếu 2 =3 thì 2 + 1 =3 + 1” là

— Giáo viên lưu ý cho học sinh:

e Nếu P sai thì mệnh đề P > Q đúng bất kể

Q dung hay sai

e Néu Q ding thi ménh dé P > Q dung bat

kế P đúng hay là sai

IV Mệnh đề tương đương:

— Xét ví dụ sau:

Cho AABC, xét mệnh đề A: “Tam giác ABC là

tam giác cân” và mệnh đề B: “Tam giác ABC

có hai đường trung tuyến băng nhau” Mệnh dé

C: “Tam giác ABC là tam giác cân nêu và chỉ

nêu tam giác ABC có hai trung tuyến bằng

nhau” gọi tương đương của hai mệnh đề A, B

— Từ đó, giáo viên nêu định nghĩa:

e Cho hai ménh dé A, B Mệnh đề có dạng

“A néu va chi néu B” gọi là mệnh đề

tương đương của A và B Ký hiệu: A = B

—_ Học sinh các nhóm trả lời:

Mệnh đề “Nếu 45 tận cùng băng 5 thì 45 chia

hết cho 5” là mệnh đề là mệnh đề sai

Mệnh đề “Nếu V2 Ia số vô ti thi 2 J2 Ia

số vô tỉ” là mệnh đề sai

Mệnh đề “Pythagore là người Pháp thì Việt

Nam thuộc về châu Á” là mệnh đề đúng

Mệnh đề “Nếu 2 = 3 thì 2 + 1 = 3 + 1” là

mệnh dé dung

Trang 4

e© Ta còn đọc là: A khi và chỉ khi B

e Mệnh đề A © B đúng khi A, B cùng

đúng hoặc cùng sai

— Giáo viên gọi học sinh lên trả lời các câu hỏi

sau: Các mệnh đề sau đúng hay sai?

e “(C5 =5Ở ©-5=5”

e “Tứ giác ABCD là hình bình hành <>

tứ giác ABCD có các góc đối băng nhau”

— Hoc sinh tra 101:

e Mệnh đề “(_—5ÿ” = 5“ © —5 = 5” là mệnh đề sai

vì 5)“ = 5” là mệnh đề đúng còn -5 = 5 là

mệnh đề sai

e Mệnh đề “Tứ giác ABCD là hình bình hành ©

tứ giác ABCD có các góc đổi băng nhau” là mệnh đề đúng

Hoạt động 2: Chiếm lĩnh kiến thức mệnh đề chứa biến

I Mệnh đề chứa biến:

— Xét ví dụ sau:

Xét câu sau: P(x) = “x là số nguyên tố” với x

EN

— Giáo viên đặt câu hỏi cho các nhóm:

e P(x) có phải là mệnh đề hay chưa? Vì

sao?

e Với x = 3, x = 4 thì P(3), P(4) như thế

nào?

— Giáo viên định nghĩa:

Mệnh đẻ chứa biến là một câu mà bản

thân nó chưa phải là một mệnh đê, nhưng

khi thay các biên đó bởi các phân tử thuộc

tập xác định X thì nó trở thành mệnh đê

— Sau đó giáo viên gọi học sinh lên trả lời

Cho mệnh đê chứa biến P(x) = “x” > x” véi x

c R Hỏi các mệnh đề P(0), P(2) đúng hay

sai

e Cho mệnh đẻ chứa hai bién Q(x, y) = “x —

y+2=0” với x, yc R

se Hỏi các mệnh đê Q(0, 1), Q(2, 4) đúng

hay sai

H Các ký hiệu V, 3:

— Giáo viên nêu định nghĩa của từng kí hiệu

và các ví dụ minh họa

1 Ký hiệu V:

e® Nếu với mọi x € A, x có tính chat P thì

ta ghi “V x e A, x có tính chất P”

se Lưu ý: Nếu tìm được một x e A mà x

không có tính chât P thì mệnh đê “V x e

A, x có tính chât P” sai

— Học sinh các nhóm trả lời câu hỏi:

e P(x) không là mệnh đề vì ta không xác định x

là giá trị nào

øe_ P(3) là mệnh đề đúng, P(4) là mệnh đề sai

— Học sinh các nhóm trả lời câu hỏi:

se P(0) sai, P(2) đúng e« Q(0, 1) sai vì0— 1+2#0, QQ, 4) đúng vì 2

-4+2=0

Trang 5

Vidu:

a “Vx e R,x”>0” là mệnh đề đúng

b “Wx, y Ee R,x’+y > 2xy” la ménh dé sai

vì với x = y thì x” + y” > 2xy sai

2 Ký hiệu 3:

Nếu tôn tại (hay có ít nhất) x e A, x có tính

chat P thi ta ghi “Sx A, x có tính chat P”

Vidu:

a “Gn N,2”"+ 1 chia hết cho 3” là mệnh đề

đúng vì với n=3 thì 2” + 1 =9 chia hết cho 3

b “3x e Q,x?= 2” là mệnh đề sai vì +^/2

là số vô tỉ

3 Mệnh đề phủ định của các mệnh đề có

chứa ký hiệu 3, V

e Mệnh đề phủ định của mệnh đề “V x e

A, x có tinh chat P” 1a “Sx e A, x không

có tính chất P”

e _ Mệnh đề phủ định của mệnh đề “5x e A,

x có tính chất P” là “V x e A, x không

có tính chât P”

Vi du:

a Ménh dé phi định của “Vx e R, &-—

>0” là “3x e R,(x— <0”

b Mệnh đề phủ định của “Sx e N, ní(n +

1) là số lẻ” là Vn e N, n(n + 1) không là số

le”

— Giáo viên gọi các nhóm lên trả lời câu hỏi

Nêu mệnh đề phú định của các mệnh dé sau:

A = “Mọi số thực đều dương”

B = “Có kim loại ở thê lòng”

C = “Mọi tam giác đều đều băng nhau”

Mệnh đề phủ định của “Mọi số thực đều dương”

là “Tôn tại một số thực không dương”

Mệnh đề phủ định của “ Có kim loại ở thé long”

là “Mọi kim loại không ở thê lỏng”

Mệnh đề phủ định của “Mọi tam giác đều đều băng nhau” là “Có một tam giác đều không băng các tam giác đều khác”

Hoạt động 2: Chiém lĩnh kiến thức về các phương pháp giái toán

Ill Mệnh đề chứa biến:

— Xét vi du sau:

Xét câu sau: P(x) = “x là số nguyên tổ” voi x

EN

— Giáo viên đặt câu hỏi cho các nhóm:

e P(x) có phải là mệnh đề hay chưa? Vì

sao?

e Với x= 3,x = 4 thì P(3), P(4) như thế

e P(x) không là mệnh đê vì ta không xác định x

là giá trị nào

e P(3) là mệnh đề đúng, P(4) là mệnh đề sai

Trang 6

nào?

— Giáo viên định nghĩa:

Mệnh đề chứa biến là một câu mà bản

thân nó chưa phải là một mệnh đề, nhưng

khi thay các biên đó bởi các phần tử thuộc

tập xác định X thì nó trở thành mệnh đè

— Sau đó giáo viên gọi học sinh lên trả lời

Cho mệnh đề chứa biến P(x) = “x” > x” với x

c R Hỏi các mệnh đề P(0), P(2) đúng hay

sal

e Cho mệnh đẻ chứa hai biến Q(x, y) = “x —

y+2=0” với x, y e R

e Hỏi các mệnh đề Q(0, 1), Q(2, 4) đúng

hay sai

IV.Các ký hiệu V, 3:

—_ Giáo viên nêu định nghĩa của từng kí hiệu

và các ví dụ minh họa

I1 Ký hiệu V:

e®© Nếu với mọi x e A, x có tính chất P thì

ta ghi “V x A, x có tính chất P”

e Lưu ý: Nếu tìm được một x e A mà x

không có tính chất P thì mệnh đề “V x e

A, x có tính chất P” sai

Vi du:

ce “Vx ER, x? > 0” la ménh dé dung

d “Vx, y © R,x’+y’ > 2xy” la ménh dé sai

vi voi x =y thi x’ + y” > 2xy sai

2 Ky hiéu 3:

Nếu tôn tại (hay có ít nhất) x e A, x có tính

chất P thì ta ghi “3x © A, x có tinh chat P”

Vĩ dụ :

a “dn N,2" + 1 chia hết cho 3” là mệnh đề

đúng vì với n= 3 thì 2” + 1 =9 chia hết cho 3

b “Sx € Q, x” = 2” la ménh dé sai vi +42

là số vô tỉ

3 Mệnh đề phủ định của các mệnh đề có

chứa ký hiệu 3, V

e Mệnh đề phủ định của mệnh đề “V x e

A, x có tính chất P” là “=x e A, x không

có tính chất P”

e Mệnh đề phủ định cúa mệnh đề “5x e A,

x có tính chất P” là “V x e A, x không

— Học sinh các nhóm trả lời câu hỏi:

e P(0) sai, P(2) dung

e QO, 1) saivid-—1+2 #0, QQ, 4) đúng vì 2

—4+2=0

Trang 7

có tính chât P”

Vi du:

c Mệnh dé phủ định của “Vx e R, &-—

>0” là “3x e R,(x— <0”

d Mệnh dé phủ định của “3x e N, nín +

1) là số lẻ? là Vn e N, n{n + 1) không là số

le”

— Giáo viên gọi các nhóm lên trả lời câu hỏi

Nêu mệnh đề phú định của các mệnh dé sau:

A = “Mọi số thực đều đương”

B = “Có kim loại ở thê lỏng”

C = “Mọi tam giác đều đều băng nhau”

— Học sinh các nhóm trả lời:

© Ménh dé phu định của “Mọi số thực đều dương”

là “Tôn tại một số thực không dương”

Mệnh đề phủ định của “ Có kim loại ở thê lỏng”

là “Mọi kim loại không ở thê lỏng”

Mệnh đề phủ định cúa “Mọi tam giác đều đều băng nhau” là “Có một tam giác đều không băng các tam giác đều khác”

B.3 Củng cô:

— Hoc sinh phải nắm vững khái niệm mệnh đẻ, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề

tương đương và xác định tính đúng sai của các mệnh đề này

— Biết chuyền mệnh đề chứa biến thành mệnh dé băng cách: hoặc gán cho biến một 1á tri cu thé

trên miền xác định của chúng, hoặc gán các kí hiệu V và 5 vào phía trước nó

— Biết sử dụng các kí hiệu V, 3 trong các suy luận toắn học

—_ Biết cách lập mệnh đề phú định của một mệnh đề có chứa kí hiệu V, 5

B.4 Bài tập: Làm các bài tập trong tài liệu (phần cơ bản và nâng cao)

Ngày đăng: 22/02/2014, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w