Bước vào thời kỳ kinh tế hội nhập, cùng với đó các chính sách pháp luật mới của Nhà nước góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc các doanh nghiệp được thành lập dễ dàng và bùng nổ với
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA LUẬT -*** -
TIỂU LUẬN LUẬT THƯƠNG MẠI ĐỀ TÀI: DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Sinh viên thực hiện: Hoàng Nguyễn Lâm Anh 2014610006 Hà Thu Trà Giang 2014610033
Phạm Thị Linh 1814420066
Nguyễn Thị Trang 2014610110
Nguyễn Thị Sương 2014610091
Lâm Trần Hiếu 2014610043 Nhóm: 03
Lớp tín chỉ: PLU217(GDDD1-HK2-2122).2 Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Lan
Hà Nội, tháng 05 năm 2022
Trang 2Học phần: Luật Thương mại
Học kỳ 2 năm học 2021-2022
Họ và tên Sinh viên:
Ngày sinh:
Mã số sinh viên:
Lớp tín chỉ:
Khóa: K59
Ngày thi:
Ca thi:
Tổ thi:
Số trang bài làm:
Điểm bài thi Họ tên và chữ ký của giáo viên chấm thi
Bằng số Bằng chữ
GV chấm thi 1:
GV chấm thi 2:
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
I Lý luận chung về Doanh nghiệp nhà nước 6
1 Khái niệm 6
2 Đặc điểm 6
II Các quy định pháp lý đối với Doanh nghiệp nhà nước theo pháp luật Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới 6
1 Các quy định chung về thành lập Doanh nghiệp nhà nước 6
1.1 Doanh nghiệp phải có tên riêng 7
1.2 Doanh nghiệp phải có trụ sở chính 7
1.3 Điều kiện tài sản (vốn) 7
1.4 Điều kiện về ngành nghề Kinh doanh 8
1.5 Thương nhân – chủ thể kinh doanh 8
2 Thủ tục đăng ký kinh doanh 9
3 Cơ cấu, tổ chức và quản lý Doanh nghiệp nhà nước 10
3.1 Mô hình cơ cấu, tổ chức trong Doanh nghiệp nhà nước 10
3.2 Quản lý và sử dụng vốn, tài sản trong Doanh nghiệp nhà nước 12
3.2.1 Doanh nghiệp có quyền tự chủ trong quản lý và sử dụng vốn 12
3.2.2 Vốn góp và thời hạn góp vốn 13
3.2.3 Tài sản góp vốn và các hệ quả pháp lý phát sinh 13
4 Quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp nhà nước 14
4.1 Tư cách pháp lý của Doanh nghiệp nhà nước 14
4.2 Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý về tài sản của Doanh nghiệp nhà nước………… 14
4.2.1 Về quyền lợi và nghĩa vụ của Doanh nghiệp nhà nước 14
4.2.2 Trách nhiệm pháp lý về tài sản của Doanh nghiệp Nhà nước 15
5 Về tổ chức lại, giải thể, phá sản 16
III Một số kiến nghị cho pháp luật Việt Nam nhằm quản lý và phát triển Doanh nghiệp nhà nước một cách hiệu quả nhất 17
KẾT LUẬN 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
Doanh nghiệp DN
Kinh doanh KD
Luật doanh nghiệp LDN
Bộ luật dân sự BLDS
Luật đầu tư LĐT
Luật Thương mại LTM
Doanh nghiệp nhà nước DNNN
Đăng ký kinh doanh ĐKKD
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác Nhằm điều chỉnh các quan hệ trong hoạt động này, Luật Thương mại
đã được ra đời Pháp luật Thương mại là công cụ pháp lý quan trọng để Nhà nước quản
lý hoạt động thương mại và là phương tiện để các chủ thể trong xã hội sử dụng làm phương tiện pháp lý thực hiện và bảo vệ các quyền và lợi ích của mình trong hoạt động thương mại trong điều kiện xây dựng nền kinh tế thị trường hiện nay Việc nghiên cứu, tìm hiểu để có thêm những hiểu biết về Luật Thương mại, đưa ra những ý kiến nhằm sửa đổi, bổ sung là yêu cầu quan trọng không chỉ với những nhà làm luật, mà còn cả với những sinh viên trong ngành pháp lý nói chung như chúng ta
Bước vào thời kỳ kinh tế hội nhập, cùng với đó các chính sách pháp luật mới của Nhà nước góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc các doanh nghiệp được thành lập
dễ dàng và bùng nổ với số lượng ngày càng lớn, với các hình thức doanh nghiệp như: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cũng như từ hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, Trong đó, doanh nghiệp nhà nước là một trong những loại hình doanh nghiệp chiếm tỉ trọng nhiều nhất cũng như đóng góp một lượng lớn vào GDP quốc dân Với những đóng góp quan trọng như vậy, tuy nhiên, đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp nhà nước cũng như những vấn đề pháp lý
có liên quan không phải là điều mà nhiều người nắm rõ
Chính vì những lý do như ở trên, nhóm tác giả lựa chọn chủ đề “Doanh nghiệp
nhà nước” làm đề tài cho tiểu luận của nhóm em Tiểu luận bao gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về Doanh nghiệp nhà nước
Phần II: Các quy định pháp lý đối với Doanh nghiệp nhà nước theo pháp luật Việt Nam
Phần III: Một số kiến nghị cho pháp luật Việt Nam nhằm quản lý và phát triển Doanh nghiệp nhà nước một cách hiệu quả nhất
Trong quá trình làm tiểu luận, nhóm nghiên cứu không thể tránh khỏi những thiếu sót vì vậy nhóm mong sẽ được cô đóng góp và bổ sung Nhóm nghiên xin chân thành cảm ơn và tiếp thu mọi ý kiến của cô
Trang 6I Lý luận chung về Doanh nghiệp nhà nước
1 Khái niệm
Luật doanh nghiệp 2020, theo Điều 44 của luật quy định về doanh nghiệp nhà
nước như sau: “Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều
88 của Luật này.”
2 Đặc điểm
Doanh nghiệp nhà nước có các đặc điểm chính sau đây:
Về chủ sở hữu: Nhà nước là chủ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của doanh nhất vào
doanh nghiệp, nhà nước có toàn quyền quyết định các vấn đề liên quan đến sự tồn tại và hoạt động của từng doanh nghiệp nhà nước
Về lĩnh vực hoạt động: pháp luật quy định doanh nghiệp nhà nước chỉ được thành
lập và hoạt động ở những khâu, công đoạn then chốt trong một số ngành, lĩnh vực nhằm mục tiêu đảm bảo lợi ích của cộng đồng, bảo đảm an ninh quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ
Để đảm bảo thực hiện đúng vai trò, mục tiêu và chức năng chủ đạo của doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế quốc dân, phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp nhà nước đã được giới hạn trong bốn ngành, lĩnh vực sau (Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2020 và Nghị định
số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 32/2018/NĐ-CP)
Về hình thức tồn tại: Doanh nghiệp nhà nước tồn tại dưới hình thức công ty
TNHH một thành viên, bao gồm hai dạng sau: Một là, Công ty TNHH một thành viên
do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty
con Hai là, Công ty TNHH một thành viên độc lập do nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ
II Các quy định pháp lý đối với Doanh nghiệp nhà nước theo pháp luật
Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới
1 Các quy định chung về thành lập Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế ra đời trên cơ sở thống nhất ý chí của con
người Vì vậy, vấn đề đặt ra là ý chí đó phải hợp pháp, tức là hội đủ các điều kiện để nhà nước cho phép thành lập hoặc đăng ký thành lập Doanh nghiệp nhà nước ở các nước trên thế giới không hoàn toàn giống nhau Năm 1956, Anh đã quy định DNNN
phải đủ 3 điều kiện: (1) Hội đồng quản trị DN do chính phủ bổ nhiệm; (2) Uỷ ban quốc hữu hoá công nghiệp kiểm tra tài khoản kinh doanh của DN; (3) Thu nhập của DN phần
lớn không dựa vào sự cung cấp của quốc hội hoặc của các cơ quan tài chính nhà nước
Đối với Pháp, DNNN phải thoả mãn: (1) Tính công hữu của quyền sở hữu DN; (2) Có địa vị pháp nhân độc lập; (3) Thực hiện các hoạt động công thương độc lập, quy định
nó là tổ chức kinh tế có hạch toán lỗ lãi chứ không phải đơn vị hành chính sự nghiệp của chính phủ
Đối với Việt Nam, Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế ra đời trên cơ sở thống
nhất ý chí của con người Vì vậy, vấn đề đặt ra là ý chí đó phải hợp pháp, tức là hội đủ
Trang 7các điều kiện để nhà nước cho phép thành lập hoặc đăng ký thành lập DNNN Việt Nam phải đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây:
1.1 Doanh nghiệp phải có tên riêng
Để doanh nghiệp có tên riêng thì phải đảm bảo các yêu cầu theo điều 37 và điều
38 Luật doanh nghiệp 2020 như sau: Tên doanh nghiệp cần bao gồm hai thành tố theo thứ tự: Loại hình DN và Tên riêng; Tên doanh nghiệp không vi phạm truyền thống lịch
sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc và không trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký kinh doanh; Tên phải viết bằng tiếng việt
và có thể viết thêm bằng một số tiếng nước ngoài với khổ chữ nhỏ hơn; Và cuối cùng, tên phải viết rõ loại hình doanh nghiệp và những loại hình doanh nghiệp được viết tắt
Ví dụ như: Công ty trách nhiệm hữu hạn thì “trách nhiệm hữu hạn”có thể viết tắt là
“TNHH”; Công ty Cổ phần, từ “Cổ phần” viết tắt là “CP”; Công ty hợp danh, từ “hợp danh” viết tắt là “HD” và đối với Doanh nghiệp tư nhân, từ “tư nhân” viết tắt là “TN” Khi đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tên của doanh nghiệp được pháp luật bảo hộ, phòng chống những hành vi xâm phạm như đặt tên trùng
1.2 Doanh nghiệp phải có trụ sở chính
Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam Trụ sở chính của
DN phải có địa chỉ được xác định gồm: số nhà, tên phố hoặc tên thôn, làng, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương, số điện thoại và số fax (nếu có) (Khoản 2 điều 23 LDN 2020) Ngoài trụ sở chính, DN được quyền lập chi nhánh và văn phòng đại diện Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp,
có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích
đó Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp (Khoản
2 điều 44 LDN 2020) Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp (Khoản 1 điều 44 LDN 2020) DN có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước và nước ngoài Trình tự, thủ tục thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện do Chính phủ quy định Trong quá trình hoạt động kinh doanh, DN cũng có quyền thay đổi địa chỉ trụ sở chính của minh, nhưng phải tuân theo các quy định của pháp luật về thủ tục thay đổi
1.3 Điều kiện tài sản (vốn)
Doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo trong hồ sơ đăng ký kinh doanh số vốn của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của sự khai báo
ấy Doanh nghiệp cần phải có tài sản đăng ký đưa vào kinh doanh gọi là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thành lập doanh nghiệp (Gọi chung là vốn đăng ký doanh nghiệp) Ngoài ra luật cũng có những quy định cụ thể về loại tài sản: Phải là những thứ mà theo quy định của pháp luật là tài sản (Điều 105, 115 BLDS 2015, điều 34 LDN 2020) với
nguyên tắc: “Tài sản thì phải định giá được bằng đồng Việt Nam (Trị giá được bảng
tiền)” Đối với Mức độ tài sản thì sẽ tuỳ điều kiện của người thành lập doanh nghiệp,
trừ những ngành nghề mà pháp luật quy định phải có mức vốn tối thiểu để được kinh doanh (vốn pháp định) thì trong trường hợp này, vốn đăng ký doanh nghiệp không được thấp hơn vốn pháp định
Trang 8Chính phủ ban hành Nghị định 23/2022/NĐ-CP về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Theo đó, Điều 5 Nghị định này quy định Doanh nghiệp khi thành lập phải có mức vốn điều lệ không thấp hơn 100 tỷ đồng Trường hợp kinh doanh những ngành, nghề quy định phải có vốn pháp định thì ngoài điều kiện trên, vốn điều lệ của doanh nghiệp khi thành lập không thấp hơn mức vốn pháp định quy định đối với ngành, nghề kinh doanh đó Đối với doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu, bảo đảm an sinh xã hội hoặc hoạt động trong một số ngành, lĩnh vực, địa bàn cần Nhà nước đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp thì vốn điều lệ có thể thấp hơn 100 tỷ đồng nhưng không thấp hơn mức vốn pháp định quy định đối với ngành, nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định
Về quyền định giá, đăng ký tài sản khi góp vốn thành lập và trong quá trình hoạt động cũng được pháp luật quy định cụ thể tại Điều 236 LDN 2020, việc chuyển quyền
sở hữu tài sản tại Điều 35 LDN 2020
Đối với Cộng hòa Xã hội Nhân dân Lào, Luật doanh nghiệp Lào không có quy định về vốn pháp định (mức vốn tối thiểu để thành lập DN) mà chỉ cần có điều kiện là vốn điều lệ phải lớn hơn vốn pháp định, cơ quan thuộc lĩnh vực liên quan có quyền quy định mức vốn đăng ký tối thiểu như một tiêu chí để đăng ký doanh nghiệp đối với một
số hoạt động kinh doanh then chốt, nhưng phải được Chính phủ chấp thuận (Điều 20 LDN Lào 2013) Như vậy, quy định về vốn pháp định còn mang nặng tính hình thức
1.4 Điều kiện về ngành nghề Kinh doanh
Doanh nghiệp phải đảm bảo ngành nghề kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật Hiện nay, Luật doanh nghiệp có quy định một số ngành nghề bị cấm KD, ngành nghề KD có điều kiện, ngành nghề KD phải có vốn pháp định và một số ngành nghề KD
phải có chứng chỉ hành nghề như :Ngành nghề cấm đầu tư KD (Điều 6 LĐT 2020);
Ngành nghề đầu tư KD có điều kiện (Điều 7 LĐT 2020); Ngành nghề ưu đãi đầu tư (Điều 16 LĐT 2020)
1.5 Thương nhân – chủ thể kinh doanh
Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh Thương nhân có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại các địa bàn, dưới các
hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không cấm (Điều 6 LTM 2020) Các
chủ thể này muốn hoạt động KD phải là ngành nghề chính, có đăng ký KD hợp lệ, được pháp luật công nhận tư cách nhà kinh doanh Đặc điểm của các chủ thể tham gia khi
thực hiện công việc KD: (1) Phải thường xuyên và liên tục; (2) Sản xuất có tính chuyên môn cao; (3) Tính độc lập
Để có thể trở thành chủ thể KD thì phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: Một
là điều kiện về năng lực pháp lý Mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh (Luật
Hiến pháp quy định) Do đó, mọi công dân trong nước đều có quyền KD, ngoại trừ
những cá nhân không đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý Hai là điều kiện về
ngành nghề kinh doanh Luật thương mại quy định cá nhân, tổ chức có quyền thành lập
và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam (Khoản 1 điều 17 LDN 2020), trừ những trường hợp được quy định tại Khoản 2 điều 17 LDN 2020 Ngoài ra đối với ngành nghề KD, Pháp luật đòi hỏi có điều kiện hoặc phải có mức vốn tối thiểu theo luật định, hoặc phải
Trang 9có giấy chứng nhận hành nghề thì thương nhân phải chấp hành, có các yếu tố để đáp ứng đủ điều kiện quy định của pháp luật
2 Thủ tục đăng ký kinh doanh
Thủ tục thành lập DNNN (Điều 26 LTM 2020) phải tuân theo các bước sau:
Bước 1: Đề nghị thành lập DN: Doanh nghiệp cần lập hồ sơ đề nghị thành lập
DNNN và gửi hồ sơ đến người có quyền quyết định thành lập DNNN – Cơ quan đăng
ký kinh doanh theo các phương thức sau: (1) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh; (2) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính; (3) Đăng
ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử Hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp cần bao gồm: Tờ trình đề nghị thành lập DN; Đề nghị thành lập DN; Dự kiến mức vốn điều lệ; Dự thảo điều lề; Giấy đề nghị cho DN sử dụng đất
Bước 2: Lập hội đồng thẩm định: Trước khi ra quyết định, người có thẩm quyền
ký quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước phải lập hội đồng thẩm định để xem xét các điều kiện cần thiết đối với việc thành lập doanh nghiệp nhà nước mà người đề nghị nêu trong hồ sơ xin thành lập, hồ sơ cần đầy đủ, cụ thể và hợp lệ Cụ thể hội đồng thẩm
định phải xem xét các vấn đề sau: Một là, đề án thành lập doanh nghiệp phải có tính khả
thi và hiệu quả, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, đáp
ứng yêu cầu Công nghệ và quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường Hai là, mức
Vốn điều lệ phải phù hợp với quy mô ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động và không thấp hơn vốn pháp định, có chứng nhận của cơ quan tài chính về nguồn và mức
vốn được cấp Ba là, dự thảo điều lệ không trái với quy định của pháp luật Bốn là, có
xác nhận đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nơi đặt trụ sở và mặt bằng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sau khi xem xét, hội đồng thẩm định phải có ý kiến
bằng văn bản
Bước 3: Ký quyết định thành lập doanh nghiệp: Với tổng công ty nhà nước hay
các DNNN độc lập có quy mô lớn thì Thủ tướng Chính phủ hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập Với các DNNN khác thì Bộ trưởng bộ quản lý ngành hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập theo sự phân cấp của Chính phủ Sau khi ký quyết định thành lập DNNN, người ký quyết định thành lập phải bổ nhiệm chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị (nếu có), tổng giám đốc hoặc giám đốc trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày có quyết định thành lập Trường hợp không chấp thuận việc thành lập doanh nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp
Bước 4: Đăng ký kinh doanh: Sau khi được cơ quan có thẩm quyền ra quyết
định thành lập, DN chưa được phép hoạt động luôn vì chưa có tư cách pháp nhân Muốn tiến hành hoạt động kinh doanh, DN phải ĐKKD tại Sở kế hoạch đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi DN có trụ sở chính ĐKKD là một thủ tục pháp lý bắt buộc trong việc thành lập DNNN Hồ sơ ĐKKD bao gồm: Quyết định thành lập doanh nghiệp; Điều lệ doanh nghiệp; Giấy chứng nhận quyền sử dụng trụ sở chính của doanh nghiệp; Quyết định bổ nhiệm chủ tịch, các thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc hoặc giám đốc doanh nghiệp Thời hạn ĐKKD là 60 ngày, kể từ ngày có quyết định thành lập Nếu không ĐKKD trong thời hạn này thì quyết định thành lập DN không có giá trị Khi ĐKKD, DN được ghi tên vào sổ ĐKKD và được cấp giấy chứng nhận ĐKKD Kể
từ ngày được cấp giấy chứng nhận ĐKKD, DN mới có tư cách pháp nhân và được tiến
hành hoạt động KD
Trang 10Bước 5: Đăng báo công khai: Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày
được cấp giấy chứng nhận ĐKKD, DN phải đăng báo hàng ngày của trung ương hoặc của địa phương trong năm số liên tiếp về các nội dung sau đây: Tên, trụ sở chính của doanh nghiệp, họ và tên chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị (nếu có), tổng giám đốc hoặc giám đốc; Tên cơ quan ra quyết định và ngày ra quyết định thành lập lập doanh nghiệp, ngày và số ĐKKD; Vốn điều lệ; Số tài khoản tiền gửi ngân hàng, số điện thoại, telex, fax (nếu có); Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh hoặc hoạt động; Thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh và thời hạn hoạt động Đây là hành vi mang tính thông báo, tạo điều kiện để doanh nghiệp nhanh chóng giao dịch với khách hàng Điều này rất cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
3 Cơ cấu, tổ chức và quản lý Doanh nghiệp nhà nước
3.1 Mô hình cơ cấu, tổ chức trong Doanh nghiệp nhà nước
Theo điều 90 luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cơ cấu quản lý tổ chức của doanh nghiệp nhà nước theo hai mô hình như sau:
“1 Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát;
2 Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.”
Cụ thể, doanh nghiệp nhà nước có thể tổ chức quản lý hoạt động theo hai mô
hình: Mô hình theo chế độ tập thể và mô hình theo chế độ thủ trưởng
Mô hình theo chế độ tập thể: Cơ quan có quyền quyết định cao nhất là Hội đồng
thành viên (hội đồng quản trị) Dưới hội đồng thành viên có giám đốc hoặc tổng giám đốc, tiếp theo là Ban kiểm soát
Về hội đồng thành viên (hội đồng quản trị), là cơ quan có quyền quyết định cao
nhất Hội đồng thành viên bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, số lượng không
quá 07 người Thành viên Hội đồng thành viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Việc quy định định nhiệm kỳ, bổ nhiệm, cách chức cũng như chế độ làm việc của hội đồng thành viên được nêu rõ tại các điều
91, 93, 94, 95 luật Doanh nghiệp 2020 Là một cơ quan tập thể, hội đồng thành viên không làm việc liên tục, thường xuyên mà chỉ hoạt động theo định kỳ Hội đồng thành viên có quyền xem xét và quyết định những vấn đề chủ yếu và có tính quan trọng trong điều hành công ty, doanh nghiệp, được quy định tại điều 92 luật doanh nghiệp 2020 như định hướng phát triển doanh nghiệp, điều chỉnh vốn điều lệ, điều chỉnh cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp, quyết định tổ chức lại hay giải thể doanh nghiệp,
Mô hình theo chế độ thủ trưởng: Đứng đầu là Chủ tịch công ty, tiếp đến là
giám đốc hoặc tổng giám đốc, cuối cùng là Ban kiểm soát Mô hình quản lý này được
áp dụng ở các Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, và mô hình này cần đảm bảo hai
yêu cầu là tăng cường tối qua quyền tự chủ của Doanh nghiệp và đảm bảo sự kiểm soát
từ bên ngoài của Nhà nước đối với quyền lợi của chủ sở hữu của mình đối với tài sản ở
Doanh nghiệp
Về Chủ tịch công ty, với doanh nghiệp không có hội đồng thành viên (hội đồng quản trị) thì chủ tịch công ty là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, là người có quyền điều hành cao nhất trong doanh nghiệp Chủ tịch công ty phải chịu trách nhiệm trước pháp luật trong khi thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình Nghĩa vụ và quyền chủ tịch công ty được quy định tại khoản 2, khoản 4 điều 99 luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể
như sử dụng bộ máy quản lý, điều hành, bộ phận giúp việc của công ty để thực hiện