Chăm sóc bệnh nhân Viêm Mủ Màng Phổi... Giải Phẫu và Sinh Lý Màng phổi gồm 2 lá : Lá thành: lót ở mặt trong thành ngực Lá tạng: bao bọc bên ngoài nhu mô phổi Bình thường khoang mà
Trang 1Chăm sóc bệnh nhân Viêm Mủ Màng Phổi
Trang 2Giải Phẫu và Sinh Lý
Màng phổi gồm 2 lá :
Lá thành: lót ở mặt trong thành ngực
Lá tạng: bao bọc bên ngoài nhu mô phổi
Bình thường khoang màng phổi là một
khoang ảo (2 lá màng phổi dính sát nhau )
Trang 41 Định Nghĩa :
Viêm mủ màng phổi là sự tràn mủ
(hoặc chất dịch đục chứa xác bạch cầu đa nhân ) trong khoang màng phổi
2 Nguyên Nhân :
Nguyên phát : ít gặp
Thứ phát : rất đa dạng
Trang 5Viêm mủ màng phổi thứ phát
1 Các bệnh ở phổi : viêm phổi, abcès phổi, K
phổi bội nhiễm, dị vật ở phổi,
2 Các bệnh ở trung thất : dò khí – phế quản, dò
thực quản,
3 Các bệnh ở thành ngực : viêm xương sườn,
viêm các đốt sống lưng, Apxe vú
4 Các bệnh ở dưới cơ hoành : : Apxe dưới cơ
hoành, Apxe gan, Apxe quanh thận, viêm phúc mạc
5 Bệnh toàn thân: nhiễm khuẩn huyết
Trang 63 Bệnh Sinh :
• VK kị khí đơn thuần : 35%
• VK kị khí phối hợp ái khí : 41%
• Thường gặp : S.aureus, β-hemolytic
streptococci, P.aeruginosa, E.coli, Pseudomonas, Enterobacter,
Klebsiella spp, vi khuẩn gram âm đường ruột, …
• Ngoài ra còn có Mycobacterium
tuberculosis, Nocardia asteroides, nấm
Trang 74 Giải Phẫu Bệnh :
• GĐ lan tràn : hai lá màng phổi phù nề,
xuất huyết, dịch màng phổi loãng, có
mủ và Fibrin => can thiệp nội khoa
• GĐ tụ mủ : hai lá màng phổi dày cứng,
dịch thành mủ và tụ lại => can thiệp nội khoa + dẫn lưu, hút liên tục
• GĐ đóng kén : màng phổi xơ hóa tạo
khoang trống, xơ lan vào nhu mô phổi, thành ngực bị biến dạng nặng => can thiệp ngoại khoa
Trang 8XQ Phổi Trong Viêm Mủ Màng Phổi Phải
Trang 9 Hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc
Hội chứng 3 giảm do tràn dịch khoang màng phổi
X.quang có hình tràn dịch khoang màng phổi
Chọc hút có mủ
Trang 105.Lâm Sàng và Cận LS :
Gđ bán cấp và mãn :
Đau ngực, khó thở, ho có đờm hoặc có
mủ hôi (dò PQ)
Toàn trạng suy kiệt nặng
Hội chứng 3 giảm chủ yếu do dày dính
co kéo khoang màng phổi
X.quang: thường thấy có khoang cặn ở vùng dưới và sau của khoang màng
phổi
Trang 167 Biến Chứng :
Dịch mủ ít khi tự hấp thu
Bệnh được điều trị tốt trong gđ cấp sẽ
phục hồi trong 2-4 tuần
Bệnh tiến triển tới gđ mãn để lại nhiều
biến chứng nặng nề :
BC tại chỗ : vỡ ra thành ngực, dò PQ, vỡ ổ mủ vào thực quản, ổ bụng,
BC toàn thân : thoái hóa dạng bột ở gan, thận, nhiễm trùng huyết, abcés cơ quan khác,
Trang 17Quy Trình Chăm Sóc
Bệnh nhân viêm mủ
màng phổi
Trang 18 Chán ăn, buồn nôn?
Toàn thân: mệt mỏi, ăn uống, vđề khác
Trang 19 Dấu sinh hiệu
Hội chứng 3 giảm: gõ đục, rung thanh giảm, rì rào phế nang giảm
Trang 20Cho BN thở oxy liều thấp
Để BN dễ thở
Tăng lượng oxy
Bệnh nhân thở dễ hơn,
da niêm hồng hào
Trang 21Hạ sốt: lau mát, thuốc
Kháng sinh theo y lệnh
Theo dõi nhiệt
độ để có hướng
xử lý
Hạ sốt để giảm thân nhiệt,
tránh các biến chứng
Điều trị nhiễm
Bệnh nhân hết sốt
Không còn vẻ mặt
nhiễm trùng
Trang 22Giúp BN dễ khạc đàm ra
BN không
bị nghẹt đường thở
do đàm
Trang 23dưỡng của BNKhuyên BN ăn uống
Cho ăn bằng ống, truyền dịch ( Nếu cần)
Can thiệp kịp thời để tránh BN rơi vào suy kiệt
Cung cấp dinh dưỡng cho BN
BN khỏe, hồng hào,
ăn uống tốt
Trang 24Thường xuyên theo dõi tình trạng của BN
Để bệnh mau lành, tránh các biến chứngCan thiệp kịp thời khi
có dấu hiệu sớm của
BN phục hồi tốt, không có các biến chứng
Trang 26Chăm sóc hệ thống dẫn lưuCho BN thở oxy theo y lệnh
Để dẫn lưu đạt hiệu quả
Cung cấp
đủ oxy
BN hồng hào, trao đổi khí tốt