Kế hoạch chăm sóc người bệnh tràn dịch màng phổi TD lao đái tháo đường không tuân thủ điều trị 1. Khó thở do dịch chèn ép nhu mô phổi SpO₂ 90% Nhịp thở 28 lần phút 2. Sốt do nhiễm trùng. To: 39,5oC WBC: 12.2 kul Neutro: 80.5% 3. Đau ngực do nhu mô phổi bị chèn ép (thang điểm đau 610)
Trang 1PHẦN 1: THU THẬP DỮ KIỆN
1.1 HÀNH CHÁNH
Họ và tên bệnh nhân (In hoa): NGUYỄN VĂN HÙNG
Ngày sinh: 21 – 02 -1950
Giới tính: Nam Dân tộc: Kinh
Nghề nghiệp: Gìa
Địa chỉ: 124/ 25 Lạc Long Quân Phường 3 Quận 11
Họ tên, địa chỉ người nhà khi cần báo tin: Nguyễn Thị Vân (con) cùng địa chỉ Điện thoại: 0909625134
Ngày vào viện : 8 giờ 30 phút ngày 25 /03 / 2022
Khoa: C4 Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch
1.2 LÝ DO VÀO VIỆN: đau ngực, sốt, ho khó thở
1.3 HỎI BỆNH
Quá trình bệnh lý : ( khởi phát, diễn biến, chẩn đoán, điều trị của tuyến dưới,…)
Bệnh khởi phát khoảng 1tuần với sốt, ho, đau ngực, ăn uống kém đến nhà thuốc mua thuốc uống và điều trị ở bác sĩ tư không đở, ngày càng sốt cao, ho nhiều, đau ngực, khó thở nhất là khi nằm nghiêng phải, đến khám và nhập viện tại bệnh viện Phạm Ngọc Thạch
- Tình trạng người bệnh tại phòng khám - cấp cứu: ( TC - XN – CĐ –XT ) Theo dõi tràn dịch màng phổi / Đái tháo đường týp 2
- Tình trạng tại khoa: ( TC-XN-CĐ-XT): Tràn dịch màng phổi phải nghi do lao / Đái tháo đường týp 2
1.4.TIỀN CĂN
a/ Bản thân:
- Bệnh lý: - Bị đái tháo đường týp 2 khoảng 5 năm nay, điều trị lai rai ở bệnh viện quận 11
- Năm 2019 bị lao phổi điều trị ở tổ lao địa phương và được xác nhận khỏi bệnh không nhớ phác đồ điều trị
- Không có tiền sử dị ứng thuốc, thức ăn
- Thói quen: hút thuốc lá 1 gói / ngày từ năm 20 tuổi, ăn mặn, thường uống cà phê sữa đá, rượu bia
b/ Gia đình: Mẹ ruột bị đái tháo đường týp 2 đã mất
2 NHẬN ĐỊNH TÌNH TRẠNG HIỆN TẠI:
Ngày giờ làm khcs: 9 giờ ngày 30/ 09/2022
a-Toàn thân ( tri giác, da niêm, hệ thống hạch, tuyến giáp)
Tổng trạng trung bình Cân nặng: 45kg, chiều cao:157 cm, BMI: 18,5
Da niêm: hồng nhạt, lòng bàn tay hồng, dấu véo da mất nhanh < 2s, dấu đổ đầy mao mạch < 2s
Không phù
Tuyến giáp không to, hạch ngoai biên không sờ thấy
Tri giác: tỉnh, tiếp xúc được
Dấu sinh hiệu: Mạch: 90 lần / phút Huyết áp: 130 / 90 mmHg Nhiệt độ 39, 5 độ C Nhịp thở 27 lần / phút, SpO2 90%
b -Hô hấp: Khó thở nhanh nông nhất là khi nằm nghiêng trái, di động lồng ngực kém, ho khan nhiều, đau ngực tăng khi ho và thay đổi tư thế.Thăm khám phổi có hội chứng 3 giảm đáy phổi phải
c-Tuần hoàn:
- Không đau ngực, không hồi hộp đánh trống ngực
- Nhịp tim đều, T1, T2 đều rõ
d-Tiêu hóa:
- Bụng mềm, gan lách không sờ chạm
- Bón khoảng 3 ngày chưa đi tiêu
e-Thận,tiết niệu: Tiểu tự chủ, nước tiểu vàng trong, khoảng 1000 ml/ ngày
- Các điểm niệu quản trên và giữa ấn không đau
- Chạm thận, bập bềnh thận (-)
-Sinh dục: chưa phát hiện bất thường
Trang 2-Các cơ quan khác: ( mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, da, cơ, xương, khớp…) Mắt nhìn hơi mờ Răng
rụng nhiều, các cơ quan khác chưa phát hiện bất thường
Sinh hoạt:
a/ Thể chất: Người bệnh ít đi lại thường nằm tại giường do khó thở, đau ngực
b/ Tinh thần: lo lắng về bệnh, ngủ khoảng 3 giờ / ngày ( do ho, khó thở, môi trường bệnh viện).Thường than chóng mặt khi thay đổi tư thế
- Dinh dưỡng (ăn uống? qua đường nào?, số lần, số lượng / ngày ? Nhịn? ) ăn uống kém, khoảng 1 chén cơm / lần, ngày 2 lần, ăn không ngon miệng, không muốn ăn Uống khoảng 1/2 lít nước / ngày -Vệ sinh cá nhân: không được sạch sẽ vì không tự làm được
- Vệ sinh vùng phụ cận: sạch sẽ, gọn gàng do có người nhà hổ trợ
Kết quả cận lâm sàng và trị số bình thường: (chọn lọc dựa theo các triệu chứng và bệnh tật của
người bệnh)
Huyết học Trị số tham chiếu
WBC: 12.2 k/ul ( 4,6- 10.2 k/ul)
Hb: 11.5% ( 12, 2- 16, 5 g/ dl)
Sinh hóa
Glucose: 7.9 mmol/l (4,1- 6,0 mmo/l)
Urea: 7.37 mmol/l (1,7-8,3 mmol/ l)
Creatinin: 101.40umol/l (62-115 umol/l)
Cholesterol toàn phần: 317 mg/dl ( < 200mg/ dl)
Triglicerid : 1.69 mmol/l ( < 1,7 mmol/l)
AFB đàm trực tiếp : ( - ) ( âm tính)
Xquang tim phổi: hình ảnh tràn dịch màng phổi phải lượng nhiều, một vài nốt vôi hóa đỉnh phổi phải
* Siêu âm ngực: Tràn dịch màng phổi bên phải lượng nhiều
3 CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH CỦA KHOA: Theo dõi tràn dịch màng phổi nghi do lao / Đái tháo
đường týp 2
4 Y LỆNH ĐIỀU TRI VÀ CHĂM SÓC
A Y LỆNH ĐIỀU TRI
1 Ceftriazol 2g 1 ống TMC
2 Bivilizid 5 mg 1 viên uống sáng
3 Atorvastatin 40 mg 1 viên uống chiều sau ăn
4 Topralsin 100mg 1v x 3 uống
5 Paracetamol 500mg 1 v x 3 uống
6 Diazepam 5 mg 1 v uống tối
B Y lệnh chăm sóc
-Thở oxy 3 l/ phút
- Theo dõi sát dấu sinh hiệu, chú ý hô hấp
- Nghỉ ngơi tại giường, tránh hoạt động gắng sức
- Ăn uống theo chế độ ăn cho người bệnh đái tháo đường
– Chọc dịch màng phổi xét nghiệm và giải tỏa
5 PHÂN CẤP CHĂM SÓC: Cấp 2
Điều dưỡng thuốc chung khi sử dụng thuốc
- Thực hiện 5 đúng khi dùng thuốc cho người bệnh:
Trang 3- Tiền sử dị ứng thuốc của BN.
- Đảm bảo vô khuẩn
- Thực hiện đúng kĩ thuật
- Thuốc uống: Đảm bảo BN uống thuốc đúng giờ, thuốc đã vào dạ dày NB
- Thuốc tiêm: Đảm bảo thuốc pha tiêm đúng tỉ lệ và theo dõi vị trí tiêm cũng như tình trạng đáp ứng thuốc của người bệnh, kỹ thuật vô khuẩn, bơm thuốc chậm, quan sát sắc mặt NB khi tiêm
- Thuốc truyền: Đảm bảo truyền đúng thuốc và đúng tốc độ theo y lệnh bác sĩ
- Luôn mang theo hộp chống sock
- Theo dõi tác dụng chính và phụ của thuốc, phát hiện và xử trí kịp thời các dấu hiệu bất thường
- Theo dõi lượng nước xuất nhập của NB
- Hướng dẫn BN và người nhà theo dõi trong và sau quá trình truyền thuốc, nếu phát hiện BN có gì bất thường (ngứa, nổi mẫn đỏ,tím tái,vật vã tuột kim luồn, phù vein) thì bảo lại cho NVYT xử lý
Thuốc:
Tên thuốc
(hàm lượng, liều dùng,
đường dùng)
Tác dụng chính Tác dụng phụ Điều dưỡng thuốc
1 Ceftriazol
2g 1 ống TMC Kháng sinh nhóm cephalosporin có tác
dụng diệt khuẩn phổ kháng khuẩn rộng
Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, phản ứng da, rối loạn huyết học, viêm tại nơi tiêm
- Theo dõi thường xuyên tình trạng của
BN trước trong và sau khi dùng thuốc
- Dặn người nhà nếu
BN có dấu hiệu: nổi mề đay, ói, nỗi mẫn, sốt thì báo ngay cho NVYT
- TD chức năng gan thận
2 Bivilizid 5 mg
1 viên uống sáng
Hạ đường huyết Hạ đường huyết, đau
đầu chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, nóng rát ngực
Hiếm gặp: Phù
Vàng da, ứ mật
- Đảm bảo BN uống thuốc đúng giờ (vào buổi sáng), thuốc đã vào dạ dày NB
- Theo dõi thường xuyên tình trạng của
BN trước, trong và sau khi sử dụng thuốc
- Thử lại đường huyết trước và sau khi dùng thuốc
- Dặn người nhà nếu
BN có biểu hiện: chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn thì báo ngay cho NVYT
- NB tuân thủ dùng thuốc tốt
3 Atorvastatin 40mg
1v uống chiều sau ăn
Hạ cholesterol / máu Buồn nôn, tiêu chảy,
táo bón, đau bụng, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi
- Đảm bảo BN uống thuốc đúng giờ (vào buổi sáng), thuốc đã vào dạ dày NB
- Theo dõi thường xuyên tình trạng của
Trang 4BN trước, trong và sau khi sử dụng thuốc
- Dặn người nhà nếu
BN có dấu hiệu: Buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi thì báo ngay cho NVYT
4 Topralsin 100mg 1v
x 3uống
An thần, sát trùng hô hấp, giảm đau, kích thích sự bài tiết phế quản, hạ nhiệt
Buồn ngủ; tăng độ quánh chất tiết phế quản, khô miệng, táo bón, bí tiểu; chóng mặt, ban đỏ.chán ăn, nhịp tim nhanh, phát ban, buồn nôn, nôn
- Tránh tình trạng tự ý mua thuốc
- Dặn người nhà nếu
BN có biểu hiện: rối loạn thiêu hóa , bí tiểu; chóng mặt, nhịp tim nhanh, phát ban, buồn nôn, nôn phải báo ngay với NVYT
NB bớt ho
5 Diazepam 5mg
1 v uống tối Thuốc hướng thần thuộc nhóm 1,4-
benzodiazepin, tác dụng giảm căng thẳng, kích động, lo âu, và an thần, gây ngủ Còn có tác dụng giãn cơ, chống co giật
Nghiện thuốc Thỉnh thoảng gây an thần mạnh
Phần lớn các tác dụng không mong muốn là
an thần buồn ngủ với tỷ
lệ 4-11%
- Dặn BN uống trước 1 tiếng trước khi đi ngủ
- Theo dõi thường xuyên tình trạng của
BN trước, trong và sau khi sử dụng thuốc
- Dặn người nhà nếu
BN ngủ li bì khó đánh thức báo ngay với NVYT
6 Paracetamol 500mg
1v x 3 uống
Giảm đau, hạ sốt Buồn nôn, đau dạ dày
và ăn mất ngon;
Nước tiểu sậm màu, phân có màu đất sét;
Dùng lâu ngày ảnh hưởng gan thận
- Cung cấp kiến thức cho người nhà về tác dụng chính và tác dụng phụ của thuốc Tránh tình trạng tự ý mua thuốc giảm đau
- TD thường xuyên tình trạng của BN trước, trong và sau khi
sử dụng thuốc
- Dặn người nhà nếu
BN có biểu hiện buồn nôn, đau dạ dày, phải báo ngay cho NVYT -Theo dõi chức năng gan, thận
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC Chẩn đoán điều
dưỡng
Mục tiêu Can thiệp điều
dưỡng
Giải thích Tiêu chuẩn
lượng giá
1 Khó thở do
dịch chèn ép nhu
mô phổi
NB hết khó thở - Thực hiện y lệnh
cho NB thở oxy 3 lít/phút
- Giúp thông thoáng đường thở, giảm bít tắc đờm
NB hết khó thở SpO 93%₂ Nhịp thở 20 lần
Trang 5SpO 90%₂
Nhịp thở 28 lần/
phút
Phụ BS chọc dịch màng phổi cho
NB và CS NB chọc dich màng phổi
đúng qui trình trình
Thực hiện y lệnh hút đàm (nếu có)
- Cho NB nằm đầu cao 300 nghiêng về phía tràn dịch màng phổi, hướng dẫn thân nhân vỗ rung
- Theo dõi tình trạng NB trước và sau khi can thiệp thủ thuật
Theo dõi SpO2, nhịp thở, kiểu thở
da niêm 4h/lần
nhớt, giải áp giúp
NN dễ thở
- Tư thế giúp NB
dễ thở, loãng đàm
NB dễ thở hơn
- Giúp nhận biết được NB có đáp ứng điều trị hay không
Phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường để kịp thời
xử trí
phút
2 Sốt do nhiễm
trùng
To: 39,5oC
WBC: 12.2 k/ul
Neutro: 80.5%
NB hết sốt - Thực hiện y lệnh
thuốc:
+Paracetamol 500mg
1 viên x 3 lần Uống
+ Ceftriaxone 2g (1 ống,tiêm tĩnh mạch)
- Nới rộng quần
áo, thông thoáng phòng bệnh
- Cho NB uống nhiều nước ấm
- Hướng dẫn thân nhân lau mát cho
NB ở vùng cổ, nách, bẹn ( nhiệt
độ nước < 2°C nhiệt độ cơ thể)
- Thay drap giường, quần áo
BN khi bị ướt
- Theo dõi nhiệt
độ 3h/lần, theo dõi lượng nước xuất nhập
Giúp NB giảm đau, hạ sốt, chống nhiễm khuẩn, tăng sức đề kháng
- Giúp NB thoát nhiệt dễ dàng, bổ sung lượng nước
đã mất
- Giúp gián nở lỗ chân lông, mạch máu lớn Nhiệt thoát ra dễ dàng hơn
- Tránh làm BN bị cảm lạnh
- Phát hiện sớm dấu hiệu bất thường để kịp thời
xử trí, tránh mất cân bằng nước điện giải
NB hết sốt (To: 37,5C)
Trang 63 Đau ngực do
nhu mô phổi bị
chèn ép (thang
điểm đau 6/10)
NB hết đau ngực - Thực hiện y lệnh
thuốc Paracetamol 500mg (1 viên x 3 lần, uống)
- Cho NB nằm đầu cao 30o
- Đánh giá mức
độ đau, thang điểm đau, theo dõi tính chất cơn đau của người bệnh
- Giúp kích thích thần kinh, giảm đau cho NB
- Giúp giảm cảm giác đau cho NB
- Giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường để kịp thời xử trí
NB hết đau ngực (Thang điểm đau còn 2/10)
4 Ho khan do
kích thích màng
phổi
NB hết ho - Thực hiện y lệnh
thuốc:
Topralsin 100mg (1viên x 3 lần)
- Cho NB nằm đầu cao 30º
- Nằm phòng thoáng khí yên tĩnh, nới rộng quần áo, cho NB uống nước ấm
- Hướng dẫn NB cách ho hiệu quả
- Hướng dẫn tập thở ngực, tập thở
cơ hoành bằng các tư thế như nằm xuống, nằm ngửa, nằm nghiêng về 1 bên
- Theo dõi cơn ho, tính chất cơn ho
- Giúp NB bớt ho
- Giúp người bệnh có cảm giác thoải mái
- Tăng cường thêm hoạt đông
hô hấp, khắc phục tổn thương khoang phổi
- Giúp phát hiện các dấu hiệu bất thường để kịp thời
xử trí
NB giảm ho
5 NB táo bón 3
ngày do thiếu
nước, thiếu chất
xơ
- NB hết táo bón - Hướng dẫn bệnh
nhân vận động nhẹ nhàng tại giường tránh nằm lâu
- Cho bệnh nhân uống nhiều nước
- Hướng dẫn người bệnh ăn nhiều chất xơ, trái cây, thức ăn dễ tiêu
- Hướng dẫn
- Phòng tránh nguy cơ tắc ruột đối với NB
- Giúp làm mềm phân
- Giúp tăng cường nhu động ruột, tránh phân quá khô
NB đã đi tiêu được
Trang 7người bệnh tập xoa bụng dọc theo cung đại tràng theo chiều kim đồng hồ
- Dặn người bệnh
đi đại tiện ngay tránh để lâu, tập
đi tiêu đúng giờ đều đặn Báo BS cho thuốc nhuận tràng
- Để kích thích nhu động động ruột
- Phòng tránh táo bón lâu dài
6 NB ăn uống
kém (khoảng 1
chén /lần, ngày 2
lần, uống 1/2lít
nước/ngày) do ăn
không ngon
miệng, không
muốn ăn
NB ăn uống ngon miệng hơn - Nâng cao thể
trạng cho bệnh nhân bằng cách chú ý tới chế độ
ăn uống cân bằng các nhóm tinh bột, protein, vitamin, khoáng chất, chú
ý hạn chế đường Chú ý GI của thực phẩm (thấp hơn 55)
- Nên ăn nhiều hoa quả tươi thực phẩm bổ dưỡng và giàu năng lượng
- Nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày cho người bệnh, tránh ăn một lúc quá nhiều
- Trình bày thức
ăn đẹp mắt, thay đổi thực đơn thường xuyên
- Bổ sung đầy đủ các chất vi lượng và đa lượng cho người bệnh, tránh tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng cho người bệnh
- Chia nhỏ bữa
ăn giúp người bệnh dễ rễ hấp thụ vụ thức ăn
và giúp dễ tiêu hóa cho người bệnh
- Kích thích tạo cảm giác ngon miệng cho NB
Người bệnh ăn ngon miệng hơn
7 NB có đường
huyết cao
(Glucose:
7,9mm/L
HbA1c: 7%) do
tuân thủ điều trị
kém
Đường huyết ở mức ổn định - Thực hiện y
lệnh thuốc + Vigorito 50mg 1v x 4 lần, uống vào buổi sáng
- Cung cấp cho người bệnh kiến
- Giúp ổn định đường huyết
- Giúp người bệnh hiểu và an tâm điều trị
Đường huyết được ổn định
(…)6.3mm/L
Trang 8thức nguyên nhân gây đái tháo đường
- Giải thích tình trạng bệnh lý trong phạm vi cho phép về bệnh
- Hướng dẫn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý:
chế độ ăn hạn chế dầu mỡ, ăn nhiều rau quả,
có thể uống sữa dành cho NB tiểu đường
- Thử đường huyết, theo dõi dấu sinh hiệu trước và sau khi dùng thuốc
-Kiểm soát tình trạng tăng đường huyết Giảm nguy cơ tăng đường huyết
- Theo dõi NB đáp ứng điều trị cũng như tác dụng phụ của thuốc
Báo BS khi có bất thường
8 NB ngủ ít (3
tiếng/ ngày) do
lo lắng về bệnh
NB ngủ được hết
lo lắng - Thực hiện y
lệnh thuốc + Diazepam 5mg 1v, uống vào buổi tối
- Trấn an tinh thần cho người bệnh
- Tạo điều kiện thuận lợi: phòng bệnh yên tĩnh, ánh sáng nhẹ, vệ sinh drap, áo quần, chăn gối sạch sẽ
- Khuyên người bệnh tránh lo âu buồn phiền
- Hạn chế tiếng
ồn vào ban đêm tránh thăm viếng vào giờ nghỉ ngơi
- Không dùng
cà phê, trà và
- Giúp người bệnh ngủ được
- Tránh người bệnh lo lắng về bệnh
- Giúp người bệnh có cảm giác thoải mái
- Giúp cho người bệnh an tâm điều trị
- Giúp người bệnh tránh khó ngủ
- Giúp cho người bệnh dễ
NB ngủ được ngon giấc hơn 6h/ ngày
Trang 9các chất kích thích gây khó ngủ vào buổi chiều tối
- Có thể ngâm chân vào nước
ấm trước khi đi ngủ Thực hiện các biện pháp thư giãn, uống trà tim sen…
ngủ
9 Nguy cơ
nhiễm trùng
bệnh viện do
nằm lâu
NB không bị nhiễm trùng bệnh viện
- Rửa tay trước
và sau khi tiếp xúc với NB
- Hướng dẫn BN
và người nhà rửa tay, đeo khẩu trang đúng cách
và rửa tay trước
và sau khi tiếp xúc với NB
- Thực hiện nghiêm ngặt quy trình vô khuẩn khi tiêm, truyền thuốc
- NB được sử dụng dụng cụ riêng: Bơm, kim tiêm, các loại ống hút, đồ dùng
cá nhân…
- Hướng dẫn thân nhân và NB
vệ sinh cá nhân
và vùng phụ cận sạch sẽ
- Tránh tình trạng mang mầm bệnh NB này sang NB khác,
từ người này sang người khác
- Đảm bảo NB không bị truyền nhiễm qua các thủ thuật tiêm truyền
- Đảm bảo tránh tình trạng lây nhiễm chéo tại bệnh viện
- Đảm bảo môi trường xung quanh và NB luôn sạch sẽ, tạo cảm giác thoải mái
Nhiễm trùng bệnh viện không xảy ra
10 Nguy cơ xảy
ra các biến
chứng của đái
tháo đường do
không tuân thủ
điều trị
NB không bị biến chứng - Giải thích NB
hiểu về việc tuân thủ điều trị suốt đời và đúng cách
- Thường xuyên kiểm tra định kỳ, kiểm tra đường huyết
- Theo dõi NB trước và sau khi
- Tránh tình trạng khi về nhà NB điều trị không đúng cách và bỏ điều trị
- Kịp thời phát hiện các diễn tiến xấu, biến chứng của bệnh
NB không xảy ra biến chứng của đái tháo đường
Trang 10dùng thuốc và khi tập luyện vận động
- Tái khám đúng hạn hoặc khám ngay khi có dấu hiệu bất thường:
đi tiểu thường xuyên, tăng sự khát nước, khô miệng, mờ mắt, mệt mỏi và buồn nôn…
- Hướng dẫn NB
ăn uống đúng cách
+ Chế độ ăn uống của người bệnh tiểu đường
Hạn chế dầu mỡ (nhất là mỡ động vật) và thực vật chứa nhiều đường như nho, sầu riêng…
+ Cung cấp thực phẩm đủ chất dinh dưỡng cho
NB như: trái cây, rau, các loại ngũ cốc
- Thường xuyên tập luyện thể
dục đúng cách
và phù hợp với NB
- NB hiểu được chế độ ăn uống đúng cách và đủ dinh dưỡng
- Tăng sức khoẻ cho NB, ổn định đường huyết
V GIÁO DỤC SỨC KHOẺ:
A KHI NẰM VIỆN:
- Tuân thủ quy định khoa phòng
- Tuân thủ điều trị
- Giải thích các kỹ thuật, xét nghiệm thực thực hiện trên NB để NB an tâm và hợp tác
- Cung cấp kiến thức cho NB và thân nhân biết được các dấu hiệu bất thường trên NB: mệt, ói, sốt, vã
mồ hôi nhiều, phải báo ngay cho nhân viên y tế
- Hướng dẫn cho NB dùng thuốc đúng liều, đúng giờ, đúng đường dùng, đúng thuốc Chế độ ăn cho NB đái tháo đường cũng như việc tuân thủ chế độ ăn
- Hướng dẫn thân nhân báo ngay cho nhân viên y tế khi dịch truyền không chảy, vị trí đặt kim truyền dịch vào cơ thể bị đau, dịch chảy ra ngoài hoặc tuột kim
- Hướng dẫn NB tập thở sâu, tập họ vì NB đau không dám thở sẽ làm giảm sự trao đổi khí