Người nhà nghĩ bệnh cũ tái phát nên không có tự mua thuốc uống.Vào sáng ngày 26/11/2015, người nhà cho bé đi khám và nhập viện tại BV Đại học Y Dược, với chẩn đoán : Hội chứng thận hư tá
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
KHOA ĐIỀU DƯỠNG
QUY TRÌNH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG THẬN HƯ
BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG I
KHOA THẬN
QUY TRÌNH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG THẬN HƯ
Trang 2PHẦN 1: THU THẬP DỮ KIỆN
1. Hành chính:
- Họ tên bệnh nhân : ĐẶNG QUỐC Đ** Năm sinh : 2008 Phái: NAM
- Địa chỉ: Lấp Võ, Đồng Tháp
- Ngày vào viện: Vào lúc 7h30 ngày 28/11/ 2015
2. Lý do nhập viện: Sưng đau khớp gối phải + phù mặt
3. Chẩn đoán:
- Ban đầu: Hội chứng thận hư
- Vào khoa: Viêm khớp gối phải / hội chứng thận hư
4. Bệnh sử: Bé vào viện 2 ngày ở BV Nhi Đồng 1
- Trước nhập viện 1 ngày bệnh nhân có biểu hiện phù xung quanh hốc mắt, mắt cá chân, tiểu ít(# 250- 300 ml/24h) kèm đau chân phải nhiều không đi lại được Người nhà nghĩ bệnh cũ tái phát nên không có tự mua thuốc uống.Vào sáng ngày 26/11/2015, người nhà cho bé đi khám và nhập viện tại BV Đại học Y Dược, với chẩn đoán : Hội chứng thận hư tái phát lần 2
- Vào lúc 7h30 ngày 28/11/2015 bệnh nhân được chuyển đến BV Nhi Đồng 1 với triệu chứng đau khớp gối phải nhiều/ hội chứng thận hư
- Dị ứng: Bệnh nhân chưa có phát hiện dị ứng
5. Tiền sử :
- Cá nhân: Bé được chẩn đoán Hội chứng thận hư tháng 5/2014 có điều trị.Tái phát lần đầu vào tháng 11/2014 Hiện tại là tái phát lần 2 Điều trị liên tục với liều Prednisone 2mg/kg/cân nặng # 3 tháng
- Quá trình sinh trưởng:
+Con thứ 1/1 ,sinh đủ tháng , sinh thường PARA:1001
+Cân nặng lúc sinh : 3,2 kg
+Phát triển tinh thần : tốt, biết nói lúc 1 tuổi
+Nuôi dưỡng: Bằng sữa công thức
+Chăm sóc: sống cùng ông ngoại ( ba mẹ ly hôn)
+Tiêm chủng: lao, sởi ,bại liệt, ho gà ,uốn ván ,bạch hầu
6. Tình trạng hiện tại:
Vào lúc :19h, ngày 30-12-2015
Bệnh nhân nhập viện ngày 2
- Tổng trạng : Chiều cao: 115cm, Cân nặng: 21,5kg phát triển bình thường (Dựa vào bảng đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em từ 3 đến
18 tuổi)
- Tri giác: Tỉnh, tiếp xúc tốt
- Da niêm: môi hồng, chi ấm, phù mặt, tính chất phù trắng, mềm ,ấn lõm không đau
- Dấu sinh hiệu: M: 100l/p Nhịp thở: 26 l/p
HA: 110/80 mmHg Nhiệt độ: 37,50 C Thang điểm đau :5 điểm
- Hô hấp:
Trang 3+ Lồng ngực cân đối
+ Thở đều, không co kéo, phổi không ranle
- Tuần hoàn:
+ Nhịp tim đều
+ Mạch rõ
- Tiêu hoá:
+ Bụng mềm,
+ Dinh dưỡng :Ăn #1 chén cơm /ngày + uống #360 ml sữa/ ngày,
Ăn uống không ngon miệng
- Tiết niệu:
+ Nước tiểu có màu vàng trong, # 300ml/24h
+ Phân có màu vàng đóng khuôn, 1 lần/ ngày
- Cơ – xương – khớp :
+ Bệnh nhân đau khớp gối phải, đau từng cơn kèm theo sưng nóng (thang điểm đau: 5)
+ Bệnh nhân hạn chế vận động do đau
- Tâm lý:
+ Ngủ được, khoảng 10h/ ngày
+ Người nhà lo lắng về tình trạng bệnh của bé
+ Bệnh nhi buồn, muốn về nhà
+ Kiến thức: người nhà có kiến thức về bệnh cũng như cách chăm sóc
và theo dõi tình trạng của bé, tuy nhiên cũng có một vài điều cần giải đáp các thắc mắc từ nhân viên y tế
- Vệ sinh cá nhân tốt
7. Hướng điều trị:
- Điều trị nội khoa:
+ Điều trị triệu chứng + Nâng đỡ tổng trạng
8. Các y lệnh và chăm sóc
- Y lệnh điều trị: thuốc ngày30- 11-2015
Oxacillin 1g 1g x 4 lọ (TMC: 8h-13h-17h-21h) Gentamycin 0,080g 0,100g (TB) 8h
Notalzin 0,325g 1 viên x 4 (uống :8h-13h-17h-21h) Prenisone 0,005g 8 viên uống sáng sau ăn no
Calci D 0,3g 1 viên uống sáng
- Y lệnh chăm sóc:
- Lấy máu xét nghiệm : Albumin, cholesterol, nước tiểu 10 thông số
- Theo dõi lượng nước tiểu/ 24 h
9. Phân cấp điều dưỡng: Chăm sóc cấp III
SO SÁNH THỰC TẾ VÀ LÝ THUYẾT:
Trang 41 Sinh lý bệnh:
- Hội chứng thận hư là tập hợp các triệu chứng do nhiều nguyên nhân khác nhau, làm tổn thương màng đáy cầu thận Gia tăng sự thẩm thấu của màng đáy đối với chất đạm, là nguyên nhân chính gây ra các triệu chứng lâm sàng như phù, tiểu ít, tiểu đạm
- Cận lâm sàng: Đạm niệu 24h > 3.5 g/l
Albumin / máu < 30g/l
Tăng cholesterol máu
- Do sự thoát đạm ra ngoài qua đường tiểu gây nên tình trạng giảm Albumin máu Khi Albumin máu giảm làm giảm áp suất keo trong huyết tương làm thoát dịch ra ngoài mô kẽ gây nên phù Đồng thời
sự thoát dịch ra ngoài mô kẻ cũng làm giảm thể tích máu lưu thông gây kích thích hệ Renin- Angiotesin- Aldosteron gây tái hấp thu muối và nước làm tình trạng phù càng nặng hơn
- Do tình trạng Albumin máu giảm kích thích gan tăng sinh tổng hợp Cholesterol, triglycerid và lipoprotein nhiều hơn làm tăng lipid máu Những rối loạn về Lipid làm tăng chứng xơ chai động mạch
- Ngoài việc mất đạm qua đường tiểu, còn một số protein khác cũng mất theo
+ Mất Globulin kết hợp Thyoxin gây rối loạn các xét nghiêm về chức năng tuyến giáp
+ Mất Transferrine gây thiếu máu nhược sắc
+ Mất Antithronbine III dễ bị đông máu gây tắc mạch
+ Mất IgG và bổ thể dễ gây nhiễm trùng
+ Mất protein kết hợp Cholecalciferol gây thiếu sinh tố D, cường tuyến cận giáp thứ phát, loãng xương, hạ calci huyết
2 Triệu chứng học:
Triệu chứng học lý Thực tế lâm sàng Biện luận
Trang 5Phù:
+Xuất hiện ở mặt sau
đó đến toàn thân
+Xuất hiện nhanh và
trong vài ngày
+Phù trắng, mềm, ấn
lõm không đau
+Ở thể nặng có thể
gây tràn dịch màng
phổi, bụng cổ
chướng và tràn dịch
màng tim gây khó
thở
+ Bệnh nhân có phù
+ Phù trắng, mềm, ấn lõm, không đau
+ Chưa có ghi nhận trên lâm sàng
+ Thực tế lâm sàng phù hợp với triệu chứng học lý thuyết
Tiểu ít:
+ Lượng nước tiểu <
400ml/24h
+ Tính chất nước tiểu
trắng đục
+ Bênh nhân tiểu được # 300ml/24h
+ Nước tiểu có màu vàng trong
+ Thực tế lâm sàng phù hợp với triệu chứng học
+Chưa ghi nhận bất thường
Cao huyết áp:
+ Có thể có hoặc
không
+ Kèm suy thận và tiểu
máu
+ Huyết áp : 110/80mmHg
+ Chưa ghi nhận
+ Trẻ 6-7 tuổi chỉ số huyết áp bình thường là 104/55 mmHg
+ Trong trường hợp này HA của trẻ cao Phụ hợp với triệu chứng lâm sàng
Toàn thân: + Người bệnh cảm + Thực tế lâm sàng
Trang 6+ Mệt mỏi,
+ chán ăn,
thấy mệt mỏi, chán
ăn Ăn không ngon miệng
phù hợp với triệu chứng học
Cận lâm sàng:
+ Protein niệu > 3.5 g/l
+ Albumin/ máu <
30g/l
+ Tăng lipit máu
+ Đạn niệu: 9.82 g/l (BT < 0.15 g/l)
+ Albumin: 1.445g/dL (BT trong khoảng 2.8-4.4 g/dL)
11.01mmol/l (BT <
5.2 mmol/l)
+ Bệnh nhân có các kết quả cận lâm sàng phụ hợp với triệu chứng học lý thuyết
3. Cận lâm sàng:
Ngày Tên xét
nghiệm Kết quả Chỉ số bình
thường
Đơn vị Biện luận
17-11-2015 Huyết đồ
103/uL Tăng có tình trạng nhiễm
trùng
103/uL
103/uL
103/uL Bình thường
103/uL
103/uL
1012/L
Trang 7Bình thường
RDW- SD 34.6 35.1-46.3 fL RDW- CV 12.2 11.5-14.5 %
103/uL Tăng do rối loạn đông
máu
%P-LCR 7.8
Xét
nghiêm
sinh hóa
máu
Định lượng cholestero l
11.01 <5.2 mmol/L Tăng cao do
gan bị kích thích
Định lượng Albumin
1.445 2.8-4.4 g/dL Giảm do tiểu
đạm
trạng nhiễm trùng
* Đạm niệu 9.82 <0.15 g/L Tăng do có tình trạng
tiểu đạm Định
lượng creatinin niệu
5.176 8.85-16 mmol/L Bình thường
Máu lắng
Nước tiểu
10 thông
số
1.010-1.030 Leukocyte
Trang 8Nitrite Âm tính Âm tính
Protein +++(3) Âm tính g/L Tiểu đạm Glucose Âm tính Âm tính mmol/L
Ketones Âm tính Âm tính mmol/L Urobilinog
Bilirubin Âm tính Âm tính
XQ khớp
gối (P) Hủy xương lồi cầu ngoài xương đùi phải
Siêu âm
gối phải Tụ dịch trong bao khớp gối phải, không thuần nhất, vách hóa
4 Điều dưỡng thuốc điều trị:
Oxacillin
1g 1g x 4 lọ (TMC)
8h-13h-17h-21h
Tác dụng chính:
- Điều trị nhiễm khuẩn
hệ hô hấp, tai mũi họng, tiết niệu sinh dục
- Viêm nội tâm mạc,da,
mô mềm, xương, viêm màng não
- Nhiễm khuẩn huyết do
tụ cầu và liên cầu nhạy cảm
Tác dụng phu:
- Thuốc có thể gây sốt,
+ Theo dõi các phản ứng dị ứng của thuốc như gây sốt , nổi mề đay
Trang 9nổi mề đay.
Gentamyci
n 0,080g 0,100g (TB)8h Tác dụng:
+ Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi trùng nhạy cảm với Gentamicin như: Nhiễm trùng đường tiết niệu, sinh dục, hô hấp ngoài
da, nhiễm trùng huyết, viêm màng trong tim
Tác dụng phụ:
+ Có thể gây nhiễm độc thận, khi dùng liều cao, kéo dài có khả năng ngộ độc với thính giác, gây ù tai, có thể xảy ra phát ban, nổi mày đay
- Thuốc có độc tính trên thận và trên tai, cần theo dõi thường xuyên
và điều chỉnh liều dùng tuỳ theo mức độ thanh thải creatinin
- Theo dõi thính giác, nếu có rối loạn tiền đình và ốc tai
- Theo dõi tình trạng
da phát ban hoặc nổi
mề đay
Notalzin
0,325g 1 viên x 4 (uống)
8h-13h-17h-21h
Tác dụng :
- Hạ nhiệt giảm đau trong các chứng nhức đầu, nhức răng, đau cơ xương khớp cảm cúm, sốt
Tác dụng phụ:
- Dùng liều cao và kéo dài có thể gây suy gan
- Dị ứng ban đỏ hoặc
mề đay
- Uống đúng liều hướng dẫn
- Theo dõi các tác dụng phụ ban đỏ hay nổi mề đay
Prenisone
0,005g 8 viên uống sáng sau ăn
+ Rối loạn nội tiết: suy - Theo dõi các tác
Trang 10thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát, quá sản bẩm sinh tuyến thượng thận, viêm tuyến giáp không mưng mủ Bệnh lý thấp khớp Bệnh chất tạo keo
Tình trạng dị ứng Bệnh da:
pemphigut, vảy nến Bệnh mắt: viêm và dị ứng cấp hay mãn ở mắt
Tác dụng phụ:
- Thuốc gây ứ muối, dịch, mất K, cao HA, giảm Ca Yếu cơ, rỗ xương, loãng xương đồng thời chiều cao bị chậm phát triển.Huyết áp tăng và có nguy cơ dễ bị nhiễm trùng
Loét dạ dày - tá tràng, viêm tụy, viêm loét thực quản Tăng tiết mồ hôi,
ức chế phản ứng da Co giật, tăng áp lực nội sọ với phù gai thị Đục thủy tinh thể dưới bao sau, tăng nhãn áp Có thể tăng cảm giác thèm ăn khiến cho trẻ tăng cân
dụng phụ của thuốc
+ Theo dõi cân nặng, chiều cao của trẻ
+ Tình trạng thị lực , tình trạng phù
+ Điều chỉnh chế
độ ăn hạn chế muối, mỡ Tăng cường bổ sung K
và Ca cho trẻ
Calci D
0,3g 1 viên uống sáng Tác dụng:
+ Bổ sung calci và vitamin D hàng ngày trong giai đoạn tăng trưởng, người cao tuổi
Phòng ngừa chứng nhuyễn xương ở người lớn và còi xương ở trẻ
em, phòng và điều trị tình trạng loãng xương
ở những người ăn uống thiếu calci
- Theo dõi các biểu hiện bất thường ở đường tiêu hóa như chán
ăn, buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng
- Cho trẻ uống vào buổi sáng và uống nhiều nước
để tránh lắng
Trang 11Tác dụng phụ:
+ Thuốc có thể gây khích ứng tiêu hóa:
chán ăn, buồn nôn, nôn
Táo bón, đau bụng, yếu
cơ, rối loạn tinh thần
+ Tăng calci huyết, calci niệu hay sỏi calci
đọng calci gây sỏi
PHẦN III
CHẨN ĐOÁN VÀ HƯỚNG CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG
VẤN ĐỀ TRƯỚC MẮT
1.Phù do giảm áp suất keo liên quan
đến giảm Albumin /máu.(1.445g/dL) Theo dõi diễn tiến phù để đánh giá mức độ nặng nhẹ báo bác sĩ điều
chỉnh thuốc
2 Tiểu ít do tăng tái hấp thu muối và
nước.(300ml/24h) Theo dõi lượng nước tiểu/ 24h, màu sắc, số lượng 3.Hạn chế vận động do đau khớp
4.Người bệnh mệt mỏi, dinh dưỡng
kém do bệnh nhân ăn không ngon
kèm tiểu đạm
Cho bệnh nhân nghỉ ngơi hoàn toàn Hướng dẫn chế độ ăn giàu đạm
5.Nguy cơ xảy ra các biến chứng do
dùng thuốc Corticoid: xuất huyết dưới
da, loãng xương, thiếu máu, loét dạ
dày
Hướng dẫn người nhà biết được các tác dụng phụ của thuốc để phòng ngừa biến chứng
VẤN ĐỀ LÂU DÀI
Nguy cơ tắc mạch do huyết khối,
Nguy cơ xuất huyết tiêu hóa
Hội chứng Cushing
Nguy cơ xơ vữa động mạch, suy thận
Hướng dẫn bệnh nhân tuân thủ chế
độ điều trị của bác sĩ
Trang 12mạn
PHẦN IV: GIÁO DỤC SỨC KHOẺ:
1. Chế độ điều trị:
- Thực hiện các y lệnh Hướng dẫn người nhà dùng thuốc, phát hiện tai biến do thuốc, lưu ý các tác dụng phụ của thuốc( xuất huyết dưới da, đau nhức xương, mặt tròn như trăng rằm, đau dạ dày ), có bất kỳ biểu hiện bất thường phải báo ngay nhân viên y tế
- Không tự ý ngưng thuốc hay sử dụng thêm các loại thuốc bên ngoài mà không có chỉ định của bác sỉ điều trị
- Cần đến khám và chuyển đến thầy thuốc chuyên khoa trong trường hợp có các diển biến nặng hoặc kém đáp ứng với điều trị
2. Chế độ dinh dưỡng:
- Chế độ ăn rất quan trọng đối với bệnh nhân HCTH đang điều trị bằng các loại thuốc Corticoid
- Cho ăn thức ăn nhẹ, mềm, chia làm nhiều bữa nhỏ Chế biến hợp khẩu vị, bắt mắt để thu hút kích thích sự thèm ăn
- Hạn chế muối, ăn nhạt có thể giúp giảm việc trữ nước và tăng áp
- Chế độ ăn tương đối giàu Protein Calcium, Sodium fluoride, Vitamin D,A hoặc calcitonin giúp phòng chống loãng xương
- Ăn các thức ăn giàu chất sắt : gan, thịt bò, trứng, thịt heo, thịt
gà, trái cây ,rau đậu ngũ cốc
- Thực phẩm nhiều Vitamin D trứng, bơ sữa, dầu cá, ngũ cốc
3. Chế độ vận động, sinh hoạt
- Khuyến khích bệnh nhi nghỉ ngơi đầy đủ,hoạt động vui chơi hợp lý
- Giữ quần áo, drap giường sạch sẽ khô ráo, thay khi thấy dơ Đảm bảo môi trường xung quanh thoáng mát sạch sẽ
- Hướng dẫn bệnh nhi cách vệ sinh răng miệng và phòng các nhiễm trùng răng miệng
- Hướng dẫn bệnh nhi vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ, khô thoáng
4. Theo dõi
- Theo dõi nước tiểu, các tổn thương ở da như đốm xuất huyết, loét da, chảy máu, bầm tím trên da và niêm mạc
- Theo dõi đáp ứng điều trị
Trang 13- Theo dõi các phản ứng phụ của thuốc, đặc biệt khi dùng thuốc chống viêm, kháng sinh liều cao( mỏng da dễ bị kích ứng khi đi nắng,đau khớp, mặt trăng rằm)
- Hướng dẫn người nhà theo dõi thêm về các triệu chứng trên bé cũng như những biến chứng về bệnh, đưa bé đến bác sĩ kịp thời khi có biểu hiện lạ
5. Tâm lý
- Cung cấp thông tin về bệnh cũng như giải thích các triệu chứng của bệnh nhi để người nhà hiểu biết về bệnh và cho bệnh nhi an tâm điều trị
- Xây dựng mối quan hệ tốt với bệnh nhi và người nhà, để họ được cảm thấy gần gủi, tin tưởng, sẵn sàng chia sẽ những khó khăn gặp phải,
- Luôn động viên, trấn an, giúp người bệnh có tinh thần thoải mái, không lo sợ Để người nhà và bệnh nhi vượt qua khó khăn của bệnh, phối hợp tốt với quá trình điều trị và chăm sóc
PHẦN V: KẾ HOẠCH CHĂM SÓC
Chẩn đoán
điều dưỡng Mục tiêu chăm sóc Kế hoạch chăm sóc Lý do Tiêu chuẩn lượng giá VẤN ĐỀ
TRƯỚC MẮT
1.Phù do
giảm áp suất
keo liên quan
đến giảm
Albumin
/máu.(1.445
g/dL)
- Giảm phù - Theo dõi cân nặnghằng ngày, mức độ
phù
- Theo dõi các xét nghiệm: Albumin /máu và
Protid/máu
- Hướng dẫn uống ít nước trong giai đoạn phù, động viên bệnh nhân thực hiện đúng
- Đánh giá mức độ tiến triển bệnh
để báo bác sĩ điều chỉnh thuốc
- Giảm lượng dịch cung cấp vào cơ thể làm tình trạng phù tăng lên
- Bệnh nhân hết phù
2 Tiểu ít do
tăng tái hấp
thu muối và
- Cải thiện được tình trạng tiểu
- Theo dõi lượng nước tiểu / 24h : màu sắc, số lượng,
- Theo dõi tình trạng thiểu niệu,
- Bệnh nhân đi tiểu bình
thường, số
Trang 14(300ml/24h) ít. tính chất.
- Theo dõi các XN chức năng thận : BUN, Creatinin
- Theo dõi Ion đồ
vô niệu của bệnh nhân
- Theo dõi chức năng thận
- Theo dõi mức độ mất điện giải
lượng nước tiểu đạt từ 700-1000ml/24h
3.Hạn chế
vận động do
đau khớp
gối
- Giảm đau cho bệnh nhân
- Chườm ấm tại vị trí đau
- An ủi, động viên tinh thần giúp bệnh nhân yên tâm
- Thực hiện thuốc giảm đau cho người bệnh Notalzin 0,325g; 1viên x 4 uống
- Giảm đau bằng phương pháp vật lý
- Giảm đau cho bệnh nhân
- Bệnh nhân hết đau khớp gối
4.Người bệnh
mệt mỏi,
dinh dưỡng
kém do bệnh
nhân ăn
không ngon
kèm tiểu
đạm
- Bệnh nhân ăn ngon miệng
- Chế biến thức ăn ngon, hợp khẩu vị, trình bày đẹp , màu sắc bắt mắt
- Cho bệnh nhân ăn các loại thức ăn dễ tiêu, hạn chế gia vị
và chia làm nhiều bữa nhỏ trong ngày
- Lựa chọn các loại thức ăn giàu đạm
và năng lượng
- Khuyến khích, động viên trẻ ăn
- Vệ sinh răng miệng sạch sẽ
- Kích thích trẻ ăn
- Bệnh nhân
dễ ăn hơn, thức ăn dễ tiêu, hấp thu tốt hơn
- Bổ sung đạm
- Ăn ngon miệng hơn
- Bệnh nhân ăn uống ngon miệng hơn, ăn hết khẩu phần ăn
5.Nguy cơ
xảy ra các
biến chứng
do dùng
thuốc
Corticoid:
xuất huyết
dưới da,
- Bệnh nhân và người nhà biết được các tác dụng phụ của thuốc
- Cắt ngắn móng tay, chân ,không làm trầy xước da
- Vệ sinh da sạch sẽ hằng ngày
- Phơi nắng trong khoảng thời gian từ 6h30- 8h
- Đề phòng bội nhiễm da
- Giúp hấp thu calci tốt
- Bệnh nhân tránh được các biến chứng do thuốc gây ra