Câu 60 Phân tích các căn cứ miễn trách nhiệm hình sự đối với người dưới 18 tuổi phạm tội? Khoản 2 Điều 91 BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định người dưới 18 tuổi phạm tội có thể được miễn TNHS và bị áp dụng các biện pháp giám sát, giáo dục được quy định tại Điều 93 (Khiển trách), Điều 94 (Hoà giải tại cộng đồng) hoặc Điều 95 (Giáo dục tại xã, phường, thị trấn) khi có đủ 04 điều kiện sau Người dưới 18 tuổi phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 51.
Trang 1Câu 60: Phân tích các căn cứ miễn trách nhiệm hình sự đối với người dưới 18 tuổi phạm tội?
Khoản 2 Điều 91 BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy địnhngười dưới 18 tuổi phạm tội có thể được miễn TNHS và bị áp dụng các biện phápgiám sát, giáo dục được quy định tại Điều 93 (Khiển trách), Điều 94 (Hoà giải tạicộng đồng) hoặc Điều 95 (Giáo dục tại xã, phường, thị trấn) khi có đủ 04 điềukiện sau:
- Người dưới 18 tuổi phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ quy định tạikhoản 1 hoặc khoản 2 Điều 51 BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;
- Người dưới 18 tuổi phạm tội đã tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả
do hành vi phạm tội gây ra;
- NPT và tội phạm được thực hiện phải thuộc một trong các trường hợpsau:
+ Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tộinghiêm trọng, trừ tội phạm quy định tại các điều 134,141, 171,248,249,250,251
và 252 của Bộ luật này;
+ Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng quy địnhtại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật này, trừ tội phạm quy định tại các điều 123, 134,
141, 142, 144, 150,151, 168,171,248,249,250, 251 và 252 của Bộ luật này;
+ Người dưới 18 tuổi là người đồng phạm có vai trò không đáng kể trong
vụ án
Trang 2Câu 59 Phân tích các căn cứ quyết định hình phạt đối với PNTM phạm tội?
“Khi quyết định hình phạt, Toà án căn cứ vào quy định của Bộ luật này, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, việc chấp hành pháp luật của PNTM và các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự áp dụng đối với PNTM” Điều 83 BLHS 2015 sđbs 2017
Các căn cứ quyết định hình phạt đối với PNTM bao gồm:
• Các quy định của BLHS
- Các quy định tại phần chung
+ Quy định về cơ sở của TNHS (k2 Điều 2)
+ Quy định về nguyên tắc xử lý đối với PNTM phạm tội (k2 Điều 3)
+ Quy định về hình phạt đối với PNTM phạm tội (Điều 33; Điều 77 đếnĐiều 81)
+ Quy định về biện pháp tư pháp đối với PNTM phạm tội (Điều 82)
+ Quy định về căn cứ quyết định hình phạt với PNTM phạm tội (Điều 83)+ Quy định về các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự đốivới PNTM (Điều 84 và Điều 85)
+ Quy định về quyết định hình phạt trong trường hợp PNTM phạm nhiềutội (Điều 86)
+ Quy định về tổng hợp hình phạt của nhiều bản án (Điều 87 BLHS)
- Các quy định trong Phần các tội phạm BLHS: các tội được liệt kê tạiĐiều 76 BLHS 2015
Trang 3• Tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội
Mức độ đó phụ thuộc trước hết vào những yếu tố như tính chất của hành viphạm tội; tính chất và mức độ của hậu quả; mức độ lỗi; hoàn cảnh phạm tội
• Việc chấp hành pháp luật của PNTM
Căn cứ vào việc chấp hành pháp luật của PNTM trong cả quá trình từ trướcđến khi bị coi là chủ thể phải chịu trách nhiệm hình sự
• Các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự áp dụng đối với PNTM
- Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với PNTM bao gồm
những tình tiết được quy định tại Điều 84 BLHS và những tình tiết khác được toà
án xác định là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cần được cân nhắc khi quyếtđịnh hình phạt cho PNTM
- Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự đối với PNTM chỉ có thể là những tình tiết đã được qui định tại Điều 85
Trang 4Câu 58 Phân tích điều kiện và phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của PNTM?
Điều kiện chịu TNHS đối với PNTM được quy định tại Điều 75 BLHS gồm các điều kiện sau đây:
o Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh PNTMPNTM là một thực thể xã hội khác với cá nhân, bản thân PNTMkhông thể tự mình trực tiếp thực hiện được tội phạm bởi tội phạm nên phảithông qua các hành vi phạm tội của cá nhân trong pháp nhân Chỉ khi nàonhững hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh PNTM thì mới làm phátsinh điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự của pháp nhân đó
o Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của PNTMHành vi phạm tội phải được thực hiện vì lợi ích của PNTM, tức làPNTM đó phải là chủ thể được hưởng lợi từ hành vi phạm tội PNTMkhông phải chịu trách nhiệm hình sự về những tội phạm do cá nhân trongPNTM đó thực hiện mà xuất phát từ lợi ích khác, tức là không phải vì lợiích của pháp nhân, trường hợp này chỉ các cá nhân đó phải chịu tráchnhiệm hình sự
o Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặcchấp thuận của PNTM
Cá nhân thực hiện hành vi phạm tội có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấpthuận của PNTM thì PNTM đó phải chịu trách nhiệm hình sự Trường hợp
cá nhân trong PNTM thực hiện hành vi phạm tội nhưng hành vi phạm tội
đó không có sự chỉ đạo, điều hành, phân công hay đồng ý, chấp thuận củapháp nhân thì dù gây ra hậu quả nguy hại thế nào, trách nhiệm hình sựcũng không đặt ra đối với PNTM đó
Trang 5o Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tạikhoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Bộ luật này
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với PNTM: 05 năm đốivới tội phạm ít nghiêm trọng; 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; 15năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; 20 năm đối với tội phạm đặc biệtnghiêm trọng kể từ ngày tội phạm được thực hiện
Phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của PNTM
Theo quy định tại Điều 75 BLHS 2015, PNTM chỉ phải chịu tráchnhiệm hình sự đối với 33 tội danh thuộc các lĩnh vực kinh tế, môi trườngchứng khoán, an toàn công cộng BLHS thừa nhận giữa các PNTM có sựcâu kết với nhau trong quá trình thực hiện tội phạm, nhưng chưa quy định
cụ thể về chế định đồng phạm đối với PNTM
Trang 6Câu 57 Trình bày khái niệm xóa án tích? Phân tích các điều kiện của trường hợp đương nhiên được xóa án tích?
Xóa án tích là một chế định được quy định trong luật hình sự, thể hiện tínhnhân đạo của chính sách hình sự của Nhà nước ta Chế định xóa án tích khuyếnkhích những người bị kết án chấp hành nghiêm chỉnh bản án và cải tạo tốt để trởthành công dân có ích cho xã hội Khi NPT được xoá án tích thì coi như chưa bịkết án
Những trường hợp đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Điều
70 BLHS năm 2015 gồm:
- Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết ánkhông phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của BLHSnăm 2015 khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treohoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều 70 BLHS năm 2015
- Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xonghình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xonghình phạt bổ sung các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành viphạm tội mới trong thời hạn sau đây:
+ 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giamgiữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
+ 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;
+ 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
+ 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tửhình nhưng đã được giảm án
Trang 7Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế,cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhấtđịnh, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạnquy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn c kh đương nhiên được xóa
án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung
- Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thihành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quyđịnh tại khoản 2 Điều 70 BLHS
Trang 8Câu 56: Phân biệt hoãn chấp hành hình phạt tù với tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù?
Hoãn chấp hành hình phạt tù
Tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù
Nội dung Luật định Điều 67 BLHS 2015 Điều 68 BLHS 2015
Đối tượng áp dụng Người bị xử phạt tù, chưa
thi hành án
Người đang chấp hànhhình phạt tù
Thời điểm áp dụng Thời điểm hoãn chấp
hành hình phạt tù là khiNPT chưa bắt đầu thihành hình phạt tù
NPT đang chấp hànhhình phạt tù, nhưng vìmột trong những lý doquy định tại khoản 1Điều 68 BLHS mà NPTđược xin tạm ngừng chấphành hình phạt tù trongmột thời gian nhất định
Trang 9Câu 55 Trình bày khái niệm tha tù trước thời hạn có điều kiện? Phân tích các căn cứ để áp dụng tha tù trước thời hạn có điều kiện?
Tha tù trước thời hạn có điều kiện được hiểu là biện pháp được Tòa án áp dụng đối với người đang chấp hành án phạt tù khi có đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật hình sự, xét thấy không cần buộc họ phải tiếp tục chấp hành án phạt tù tại cơ sở giam giữ.
Tha tù trước thời hạn có điều kiện là một giải pháp cho phép sớm đưangười phạm tội bị xử phạt tù quay trở về với cộng đồng để phục thiện, sửa chữalỗi lầm với sự giúp đỡ và giám sát của gia đình, cơ quan, đoàn thể xã hội Theo
đó, phạm nhân đã chấp hành án trong một thời gian nhất định, thỏa mãn nhữngđiều kiện quy định có thể xem xét được trả tự do, nhưng phải thực hiện các nghĩa
vụ khi về sinh sống tại địa phương trong một thời gian gọi là thời gian thử thách
Điều 66 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy địnhngười đang chấp hành hình phạt tù có thể được tha tù trước thời hạn khi có đápứng đầy đủ các điều kiện sau:
đ) Đã chấp hành được ít nhất là một phần hai mức phạt tù có thời hạn hoặc
ít nhất là 15 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảmxuống tù có thời hạn
e) Không thuộc một trong các trường hợp phạm tội quy định tại khoản 2Điều này
Trang 10Trường hợp người phạm tội là người cỏ công với cách mạng, thân nhâncủa người có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặnghoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phảichấp hành được ít nhất là một phàn ba mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 12năm đổi với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù cóthời hạn
Trang 11Câu 54 Trình bày khái niệm án treo? Phân tích các căn cứ để cho hưởng án treo?
- Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được ápdụng đối với người bị phạt không quá ba năm tù, căn cứ vào nhân thân của ngườiphạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần bắt họ phải chấp hànhhình phạt tù
- Điều hiện được hưởng án treo được quy định tại Điều 65 BLHS 2015:
+ Điều kiện thứ nhất: Án treo chỉ có thể được áp dụng đối với người phạm
tội bị xử phạt tù không quá 03 năm theo quy định tại Điều 65 Bộ luật hình sựnăm 2015
+ Điều kiện thứ hai: Người phạm tội được xem xét cho hưởng án treo phải
là người có nhân thân tốt
Theo hướng dẫn của Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP thì: Được coi là cónhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúngchính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú,nơi làm việc
+ Điều kiện thứ ba: Người bị kết án có nơi cư trú rõ ràng Nơi cư trú rõ
ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy địnhcủa Luật cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyênsau khi được hưởng án treo
+ Điều kiện thứ tư: Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên,
trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015 và không có tình tiết tăng nặng tráchnhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015 Trườnghợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ tráchnhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02
Trang 12tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quyđịnh tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015.
+ Điều kiện thứ năm: Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù
nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo khônggây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xãhội
Trang 13Câu 51: Phân biệt tái phạm với tái phạm nguy hiểm? Nêu ví dụ?
Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêmtrọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tộiphạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
Đã tái phạm, chưa được xóa án tích
mà lại thực hiện hành vi phạm tội
do cố ý
Dấu hiệu
xác định
Một là, người đó đã bị kết ánHai là, người bị kết án chưa đượcxoá án tích
Ba là, phạm tội mới do cố ý hoặc tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng do vô ý
TH1:
Một là, người đó đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, đặc biệt
nghiêm trọng
Hai là, người bị kết án chưa được xoá án tích
Ba là, phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mới do cố ý
TH2:
Trang 14Một là, người phạm tội đã tái phạmHai là, người bị kết án và bản án đã kết án đối với họ chưa được xóa án tích.
Ba là, người phạm tội lại phạm tội
do cố ý Theo đó, tội mới là bất kỳ tội phạm cụ thể nào, có thể là tội ít nghiêm trọng, tội nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng
Ví dụ:
- Tái phạm: Năm 2019, A bị kết án tội “trộm cắp tài sản” và bị kết án tù 6
tháng Năm 2021, A chưa được xóa án tích mà tiếp tục phạm tội “cố ý giết người”
thì sẽ bị coi là tái phạm
- Tái phạm nguy hiểm: Năm 15 tuổi 9 tháng, G bị Tòa án xử phạt 4 năm tù
giam về tội Cố ý gây thương tích theo quy định tại khoản 3 Điều 134 BLHS Khi
đang chấp hành án, G lại tiếp tục phạm tội cố ý gây thương tích theo quy định tại
khoản 3 Điều 134 BLHS
Trang 15Câu 43 Phân biệt hình phạt chính và hình phạt bổ sung? Phân tích các căn
cứ áp dụng hình phạt tiền khi được áp dụng là hình phạt chính và khi được
Hình phạt bổ sung là hình phạt không được tuyên độc lập mà chỉ
có thể tuyên kèm theo hình phạt chính
Đối với mỗi loại tội phạm tòa án cóthể tuyên một hoặc nhiều hình phạt
bổ sung nếu điều luật về tội phạm
có quy định các hình phạt này
Trang 16Đối với pháp nhân:
- Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định;
Hình phạt bổ sung nhẹ hơn rất nhiều so với hình phạt chính
Trang 17quyền sống.
Nguyên tắc
áp dụng
+ Hình phạt chính được tuyên độc lập;
+ Hình phạt chính được vận dụng riêng rẽ chứ không đồng thời áp dụng đối với người phạm tội chỉ ápdụng một trong các hình phạt chính;
+ Khi áp dụng một hình phạt chính
có thể áp dụng thêm một hoặc nhiều biện pháp hình phạt bổ sung
Hình phạt bổ sung luôn phải đi kèm với hình phạt chính
Việc phạt tiền là một trong những hình phạt mang tính chất kinh tế, Tòa ántuyên phạt đối với người thực hiện hành vi phạm tội để sung quỹ Nhà nước Hìnhphạt tiền vừa được quy định là hình phạt chính, vừa được quy định là hình phạt
bổ sung áp dụng kèm với các hình phạt khác khi không được áp dụng là hình phạtchính
Căn cứ điều 35 BLHS
1 Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với các trường hợp sau:a) Người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật nàyquy định;
Trang 18b) Người phạm tội rất nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, môitrường, trật tự công cộng, an toàn công cộng và một số tội phạm khác do Bộ luậtnày quy định.
2 Hình phạt tiền được áp dụng là hình phạt bổ sung đối với người phạmtội về tham nhũng, ma túy hoặc những tội phạm khác do Bộ luật này quy định
Câu 42 Phân tích khái niệm, mục đích của hình phạt? Phân biệt hình phạt với các biện pháp tư pháp?
Hình phạt:
- Khái niệm:
Điều 30 Khái niệm hình phạt.
Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó.
- Mục đích:
Điều 31 Mục đích của hình phạt.
Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người, pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.
Phân biệt hình phạt với các biện pháp tư pháp
Tính
chất + Là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất trong hệ thống các biện
pháp cưỡng chế của Nhà nước+ Bao gồm hình phạt chính và hình
+ Ít nghiêm khắc hơn hình phạt
+ Mang tính chất hỗ trợ, thay thế cho hình phạt