1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Kiểm định phi tham số

95 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Định Phi Tham Số
Tác giả PGS.TS Thái Thanh Trúc
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm định phi tham số Mô hình thống kê dùng trong nghiên cứu PGS TS Thái Thanh Trúc Nội dung • Mô hình hồi quy tuyến tính • Mô hình hồi quy logistic • Các mô hình khác – Hồi quy Poisson – Generalized Linear Model (GLM) – Hồi quy Cox 2 Mô hình hồi quy tuyến tính Nội dung • Phân tán đồ • Hệ số tương quan – Kiểm định ý nghĩa hệ số tương quan • Phương trình hồi quy tuyến tính – Kiểm định ý nghĩa hệ số phương trình • Tiên đoán • Độ phù hợp của mô hình – Các giả định cần kiểm tra 4 Tình huống nghiên c.

Trang 1

Mô hình thống kê dùng trong nghiên cứu

PGS.TS Thái Thanh Trúc

Trang 2

Nội dung

• Mô hình hồi quy tuyến tính

• Mô hình hồi quy logistic

• Các mô hình khác

– Hồi quy Poisson

– Generalized Linear Model (GLM)

– Hồi quy Cox

Trang 3

Mô hình hồi quy tuyến tính

Trang 4

Nội dung

• Phân tán đồ

• Hệ số tương quan

– Kiểm định ý nghĩa hệ số tương quan

• Phương trình hồi quy tuyến tính

– Kiểm định ý nghĩa hệ số phương trình

• Tiên đoán

• Độ phù hợp của mô hình

– Các giả định cần kiểm tra

Trang 5

Tình huống nghiên cứu

• Một nghiên cứu nhằm xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến

trọng lượng sơ sinh của trẻ từ phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm

Trọng lượng

sơ sinh (gram)

Tuổi thai (tuần) Tuổi mẹ (năm)

Giới của trẻ

Nghề nghiệp

của mẹ

Mẹ bị tăng huyết áp

Trang 6

Phân tán đồ (scatter plot)

Trang 7

Phân tán đồ (scatter plot)

Các quan sát

Trang 8

Kết luận gì từ phân tán đồ này?

Trang 9

Phân tán đồ (scatter plot)

– – –

dương/thuận hoàn toàn

(e) Tương quan

âm /nghịch không hoàn toàn

(f) Tương quan

âm/nghịch hoàn toàn

Trang 10

Hệ số tương quan (correlation coefficient)

• Nếu x hoặc y thay đổi thì biến còn lại thay đổi như thế nào

𝑺𝒅 𝒙 𝑺𝒅(𝒚)

Trang 11

r = 0,74 Vậy mối tương quan như thế nào?

Trang 12

Hệ số tương quan (correlation coefficient)

• r Є [-1,1]

– r > 0 → đồng biến

– r <0 → nghịch biến

– r = 0 → không liên hệ

• Mức độ mối tương quan

– 0,1 - 0,3 → tương quan yếu

– 0,3 - 0,5 → tương quan trung bình / vừa

– Từ 0,5 → tương quan mạnh

r = 0,74

Trọng lượng sơ sinh và tuổi thai có mối tương quan thuận, mạnh

Tương quan mạnh là sao?

Trang 13

Hệ số tương quan (correlation coefficient)

• Trị số tuyệt đối của r →Mức độ tương quan giữa hai biến số

– |r| = 1 → tương quan hoàn toàn tuyến tính

– |r| < 1 → số liệu phân tán chung quanh đường hồi quy (elip)

sự biến thiên của biến số độc lập

thai giải thích 55% sự biến động

Trang 14

Hệ số tương quan (correlation coefficient)

• r không có đơn vị đo lường

• r mang tính đối xứng

• r không bị ảnh hưởng bởi những phép biến đổi tuyến tính

• r=0 → không có mối liên hệ tuyến tính giữa hai biến số

– (1) không có mối liên hệ gì giữa hai biến số hoặc

– (2) mối liên hệ giữa hai biến số không phải là tuyến tính

• r có thể cùng giá trị nhưng hình dạng mối quan hệ lại rất khác nhau

• Cẩn thận tương quan giả

Trang 15

Hệ số tương quan (correlation coefficient)

• r = 0,74 → Trọng lượng sơ sinh và tuổi thai có mối tương quan

.

, 1

t

trim.vn/FL4HSy

Trang 16

Phương trình hồi quy

• y = a + bx + ɛ

– Ý nghĩa:

• So sánh: nếu biến x thay đổi thì biến y thay đổi như thế nào?

• Tiên lượng: với giá trị của x thì y là bao nhiêu?

– Không có tính đối xứng giữa biến x và y

– y: biến phụ thuộc (dependent)

– x: biến độc lập (independent)

– a: hằng số (constant), điểm chặn

– b: hệ số (coefficient), độ dốc

– ɛ: Sai số/phần dư

Trang 17

Phương trình hồi quy

Trang 18

Phương pháp bình phương nhỏ nhất:

→ Tổng các độ lệch bình phương nhỏ nhất

2.5 2.7 2.9 3.1 3.3 3.5

Trang 19

Phương trình hồi quy

x

y y

) )(

(

x b y

a = −

Trang 20

Hồi quy tuyến tính

• Phương trình

Trọng lượng sơ sinh (gram) = -4865 + 206 x Tuổi thai (tuần)

• Ý nghĩa:

– So sánh: Khi hai đối tượng hơn kém nhau 1 tuần tuổi thai

thì trọng lượng sơ sinh hơn kém nhau 206 gram

– Tiên lượng: Đối tượng có tuổi thai 37 tuần thì trọng lượng

sơ sinh là 2757 gram

• Khi đối tượng có tuổi thai là 10 tuần thì trọng lượng sơ sinh là bao nhiêu?!?

Trang 21

Hồi quy tuyến tính

• Hệ số hồi quy đã chuẩn hóa

Trang 22

Hồi quy tuyến tính

Trang 23

Hồi quy tuyến tính

• Tiên lượng và sai số của tiên lượng

Trọng lượng sơ sinh (gram) = -4865 + 206 x Tuổi thai (tuần)

• KTC của tiên lượng = y' ± tc × s.e.(y')

+

)(

)'

(

11

)'.(

x x

x x n

s y

e s

Trang 24

Hồi quy tuyến tính

• Đánh giá độ phù hợp mô hình (model fit)

Trang 25

Hồi quy tuyến tính

• Đánh giá độ phù hợp mô hình (model fit)

Trang 26

Hồi quy tuyến tính

• Đánh giá độ phù hợp mô hình (model fit)

– Kiểm định

• F = (Phương sai giải thích bởi mô hình) / (Phương sai

Trang 27

Hồi quy tuyến tính

• Đánh giá độ phù hợp mô hình (model fit)

– AIC (Akaike's Information Criterion)

• “Trừng phạt” mô hình nhiều biến số ít ý nghĩa

• AIC = 2 x (Số biến - log-likelihood)

• Khi đưa bất kỳ biến mới vào thì log-likelihood sẽ gia tăng

• Giá trị càng thấp càng tốt (ngưỡng <3, 3 – 7, >7)– BIC (Bayesian Information Criterion)

• BIC = log(n) x Số biến – 2 x log-likelihood

Trang 28

Các giả định cần kiểm tra

– Quan hệ tuyến tính giữa biến độc lập và phụ thuộc

– Đơn biến: Phân tán đồ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập

Trang 29

Các giả định cần kiểm tra

– Quan hệ tuyến tính giữa biến độc lập và phụ thuộc

– Đa biến: Phân tán đồ phần dư của mô hình và biến độc lập

Trang 30

Các giả định cần kiểm tra

– Sai số của ước lượng có phân phối bình thường

– Kiểm định Shapiro Wilk, tổ chức đồ, biểu đồ phân phối

Trang 31

Các giả định cần kiểm tra

– Sai số của ước lượng có phân phối bình thường

– Kiểm định Shapiro Wilk, tổ chức đồ, biểu đồ phân phối

Trang 32

Các giả định cần kiểm tra

3 Phương sai đồng nhất (homoscedasticity)

– Phương sai của sai số phải hằng định

– Information Matrix Test

Trang 33

Các giả định cần kiểm tra

– Các giá trị ngoại lai

– Phân tán đồ, biểu đồ leverage & residual

1 2

3

4 67 5

8 910

11 1213

14 22 2021 1817

23 24 25 26

28 29

30

313533 3438 3732

43 4745 46 49 50

139140149142143 144 147 148152154141 146153 151150145

155 156 157

158

159 160

161165 163 167

168 172 169 170174 171 176

177 178

179

180 181

182 183

185

186

187196193 191188 190 197

246

247

248254255253251256249 250 252

259 260 261 262

263264266 265 267268

270

271272273 274

276

277 278 279 281

282

283 284

285

286 287 288289 290

292

293294295

298 299 300

302 303

304 305

306 307

308 309 310

311312 313314

315 316

317 320318319322

323

324 325326

331 332

333

334 336 337 335 338

349 350

351

352

353

354 355 357

402

403 405

408

409 410

439 441440

442 443

444446447

451

452453454

455 457

458

459 460

461 462464 463

465

466 468470 471

513

514 517 516515

518 519 520

521 523 522

524

525 526

527532531

533

534 535536

537

538539

540544552 546 549 550 543 551542

553 554

555

556560 559

561 562

563

564 568

569

570 571 572

573 574 575

576

577 578579

580 582

583584586

630

631 632 633

Trang 34

Các giả định cần kiểm tra

– Các biến độc lập có liên quan mạnh với nhau, khi

Trang 35

Các giả định cần kiểm tra

– Các biến quan trọng đã có trong mô hình chưa hay chỉ là biến ít quan trọng, mong đợi

Trang 36

Mô hình hồi quy tuyến tính

Trang 37

Phương trình hồi quy

• y = a + b1x1 + b2x2 + + bnxn + ɛ

– Ý nghĩa:

thì biến y thay đổi như thế nào

nhiêu?

Trang 38

Tình huống nghiên cứu

• Một nghiên cứu nhằm xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến

trọng lượng sơ sinh của trẻ từ phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm

Trọng lượng

sơ sinh (gram)

Tuổi thai (tuần) Tuổi mẹ (năm)

Giới của trẻ

Nghề nghiệp

của mẹ

Mẹ bị tăng huyết áp

Trang 39

Nội dung đã học

• Phân tán đồ

• Hệ số tương quan

– Kiểm định ý nghĩa hệ số tương quan

• Phương trình hồi quy tuyến tính

– Kiểm định ý nghĩa hệ số phương trình

• Tiên đoán

• Độ phù hợp của mô hình

– Các giả định cần kiểm tra

Trang 40

Mô hình hồi quy logistic

Trang 41

Nội dung

• Công thức mô hình hồi quy logistic

– Tính xác suất từ mô hình

– Tính tỉ số số chênh từ mô hình

• Nguyên tắc xây dựng mô hình

• Phương pháp xây dựng mô hình đa biến

• Đánh giá mô hình

Trang 42

Hồi quy logistic

• Một nghiên cứu nhằm xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến

tình trạng sinh nhẹ cân của trẻ từ phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm

Nhẹ cân (Có/Không)

Tuổi thai (tuần) Tuổi mẹ (năm)

Giới của trẻ

Nghề nghiệp

của mẹ

Mẹ bị tăng huyết áp

Trang 43

Hồi quy logistic

• Hồi quy tuyến tính: y = a + bx + ɛ

• Hồi quy logistic

= 1

Trang 44

Hồi quy logistic

• Hồi quy tuyến tính: y = a + bx + ɛ

1

ln log

bx a

x b a

e e e

odds

bx a

)(

1

1

1 1

= +

=

r

r odds

= 1

b b

a

b a

phoinhiem

phoinhiem

e e

e odd

0 1

Trang 45

Hồi quy logistic

1 ln

log

Trang 46

Hồi quy logistic

• Một nghiên cứu nhằm xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến

tình trạng sinh nhẹ cân của trẻ từ phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm

Nhẹ cân (Có/Không)

Tuổi thai (tuần) Tuổi mẹ (năm)

Giới của trẻ

Nghề nghiệp

của mẹ

Mẹ bị tăng huyết áp

Trang 47

Hồi quy logistic

Logit(nhẹcân) = 32,28 – 0,91 x tuổi thai (tuần)

• Một người có tuổi thai 40 tuần thì xác suất nhẹ cân là bao nhiêu?

1

1

1 1

= +

=

b b

a

b a

phoinhiem

phoinhiem

e e

e odd

0 1

Trang 48

Hồi quy logistic

Trang 49

Mô hình hồi quy logistic

• Xây dựng mô hình đa biến

• Phương pháp đánh giá mô hình

• Tham khảo kênh youtube

trim.vn/OPpuJG

Trang 50

) 1

( )

32 ,

0 48

, 0 52

, 0 )

3 (

)

3

( = = =5 3  3  (5−3) =

C X

P f

Trang 51

Độ khả dĩ (likelihood)

• Nhà nghiên cứu muốn tiến hành đánh giá tỉ lệ lây truyền lao trong hộ gia đình

• Chọn được 12 người trong gia đình có người bị lao, kết quả

có 3 người dương tính với lao, 9 người âm tính

• Tỉ lệ lây truyền lao là: 3 / 12 = 0.25 # 25%

• Tỉ lệ lây truyền trong dân số như thế nào?

• “Tỉ lệ lây truyền lao trong dân số là π = 0.25” → có thể đúng

• Để đánh giá “có thể đúng” thì bài toán trở thành:

– Quan sát 12 trường hợp, có 3 trường hợp có biến cố và nếu π = 0.25

Trang 52

Độ khả dĩ (likelihood)

• Để đánh giá “có thể đúng” thì bài toán trở thành:

– Quan sát 12 trường hợp, có 3 trường hợp có biến cố và nếu π = 0.25

→ Phân phối nhị thức

→ Xác suất p = 0.2581

– Nếu π = 0.10 thì p bao nhiêu?

→ Xác suất p = 0.0852 – Nếu π = 0.40 thì p bao nhiêu?

→ Xác suất p = 0.1419

Khả năng xảy ra một trường hợp ứng với thông tin đã định sẵn

về kết cuộc

Trang 54

Độ khả dĩ (likelihood)

• Để so sánh khác biệt giữa các độ khả dĩ thì sử dụng tỉ số độ khả dĩ (Likelihood Ratio)

LR = Likelihood tại π bất kỳ / Likelihood tại MLE

• Ví dụ: π = 0.10 → LR = 0.0852 / 0.2581 = 0.3301

• LR dao động từ 0 đến 1

Trang 58

Mô hình hồi quy logistic

Trang 59

Xây dựng mô hình

• Sử dụng vòng lặp đệ qui (Iteration) và log likelihood

– Bước 1: “đoán đại” một giá trị cho MLE (thường là giá trị trung tính)

– Bước 2: Tính log likelihood tương ứng với giá trị “đoán

Trang 60

Xây dựng mô hình

• Một vài chương trình và mô hình thống kê mặc định số

iteration tối đa

• Đôi khi chương trình không thể tính được do:

– Dữ liệu không đủ để ước lượng mô hình với số lượng

tham số quá nhiều

– Dữ liệu tính toán không tuân theo phương trình bình

phương (log likelihood)

Trang 61

Xây dựng mô hình đa biến

• Bước 1: kiểm định, mô hình đơn biến

– Có thể sử dụng các kiểm định thông thường

• Biến định tính hoặc phân nhóm: Chi bình phương

• Biến định lượng: kiểm định t– Hoặc hồi quy logistic đơn biến

Trang 62

Xây dựng mô hình đa biến

• Bước 2: chọn biến số

1989)

• Steyerberg (2000) gợi ý ngưỡng <0.5 (không nên dùng)

• Sử dụng các ngưỡng cao hơn có thể đưa đến các yếu

tố không có giá trị vào trong mô hình– Làm biếng: dùng phương pháp Stepwise

Trang 63

Xây dựng mô hình đa biến

• Bước 2: chọn biến số

– Không nên dùng phương pháp Stepwise vì:

có phân phối rõ ràng và chỉ phù hợp khi có giả thuyết

cụ thể

• Cho sai số chuẩn thấp giả tạo và khoảng tin cậy 95% hẹp giả tạo

• Cho giá trị p nhỏ giả tạo

• Độ lớn của ước lượng cao giả tạo

Trang 64

Xây dựng mô hình đa biến

• Bước 2: chọn biến số

– Không nên dùng phương pháp Stepwise vì:

• Chọn biến số dựa vào độ lớn ước lượng của nó thay vì giá trị thật của nó

• Ước lượng "già" sẽ được chọn còn ước lượng "non" thì không, mặc dù cùng là một dạng sai lệch (bias)

• Thay vì nên giải quyết vấn đề hợp tuyến (collinearity) thì phương pháp này chọn biến dựa vào hợp tuyến

• Làm chúng ta không chịu suy nghĩ về vấn đề nghiên cứu

Trang 65

Xây dựng mô hình đa biến

• Bước 2: chọn biến số

– Không nên dùng phương pháp Stepwise vì:

• Nếu "bị ép" làm làm Stepwise thì nên làm dạng backward

– Quan trọng: Biến số có ý nghĩa trên lâm sàng

– "Những yếu tố có ý nghĩa trong đơn biến được đưa vào

mô hình đa biến" là một dạng của Stepwise forward

• Tệ hơn Stepwise forward vì bỏ qua biến số vốn có ý nghĩa khi có hiện diện biến khác

Trang 66

Xây dựng mô hình đa biến

• Bước 2: chọn biến số

– Số biến được chọn cần tương xứng với cỡ mẫu với qui ước cần ít nhất 10 biến cố (mẫu) với mỗi biến số đưa vào

mô hình

– Biến số với lượng missing lớn cần xem xét bỏ ra

Trang 67

Xây dựng mô hình đa biến

• Bước 3: xây dựng mô hình đa biến sử dụng tất cả các biến trong bước 2 ( Mô hình A )

– Biến nào không có ý nghĩa thống kê (ở mức 0.05) thì loại ra

– Chú ý cỡ mẫu của cả hai mô hình xem có tương đồng không →

có thể dùng các phương pháp để impute giá trị missing

Trang 68

Xây dựng mô hình đa biến

• Bước 4: so sánh kết quả ước lượng của mô hình

mới ( Mô hình B ) và mô hình ban đầu (toàn bộ)

– Chú ý các biến số mà ước lượng thay đổi > 20%

• Lấy lại các biến số đã bỏ cần thiết cho việc hiệu chỉnh biến này

– Lặp lại bước 3 và 4 và đối chiếu với mô hình ban đầu để đảm bảo các biến quan trọng (về thống kê và lâm sàng)

Trang 69

Xây dựng mô hình đa biến

• Bước 5: sàng lọc yếu tố loại trừ

không

– Các yếu tố này có thể không liên quan đến kết cuộc

nhưng khi có sự hiện diện biến khác thì có ý nghĩa

Trang 70

Xây dựng mô hình đa biến

• Bước 6: kiểm tra từng biến trong Mô hình D

– Các biến phân nhóm (> 2 nhóm) có chọn nhóm làm chuẩn phù hợp hay chưa

– Biến thứ tự có kiểm tra khuynh hướng và đưa vào dưới dạng phù hợp hay chưa (khuynh hướng vs phân tầng)

– Các biến định lượng có quan hệ tuyến tính hay không

Trang 71

Xây dựng mô hình đa biến

– Đưa vào và kiểm tra các yếu tố tương tác quan trọng

– Việc chọn yếu tố tương tác cần dựa trên lâm sàng và thống kê

– Nhắc lại: tương tác của hai biến số có nghĩa là tác động của một biến

số sẽ thay đổi theo từng bậc giá trị khác nhau của biến còn lại

– Tương tác của hai biến số chính là tích của hai biến số

– Cần có bảng (ma trận) thể hiển các nhóm tương tác cần kiểm tra để không bỏ sót

– Đưa vào biến tương tác không phù hợp sẽ không làm ảnh hưởng

nhiều đến ước lượng nhưng làm tăng sai số chuẩn

– Sau khi kiểm tra, nhận vào hay loại bỏ từng yếu tố tương tác thì xây dựng Mô hình F

Trang 72

Xây dựng mô hình đa biến

• Bước 8: Kiểm tra độ phù hợp của Mô hình F

– Giả thuyết của hồi quy logistic

• Quan hệ tuyến tính (linearity)

• Quan hệ cộng gộp (additivity)

• Các quan sát phải độc lập

Trang 73

Xây dựng mô hình đa biến

• Bước 8: Kiểm tra độ phù hợp của Mô hình F

(observed vs expected)

phương pháp decile

• Kỳ vọng p > 0,05

– R 2 của Nagelkerke và Cragg và Uhler

Trang 74

Xây dựng mô hình đa biến

– AIC (Akaike's Information Criterion)

• “Trừng phạt” mô hình nhiều biến số ít ý nghĩa

• AIC = 2 x (Số biến - log-likelihood)

• Khi đưa bất kỳ biến mới vào thì log-likelihood sẽ gia tăng

• Giá trị càng thấp càng tốt (ngưỡng <3, 3 – 7, >7)– BIC (Bayesian Information Criterion)

• BIC = log(n) x Số biến – 2 x log-likelihood

Trang 75

Xây dựng mô hình đa biến

– VIF (Variance Inflation Factor) → Collinearity

• Sai số chuẩn gia tăng khi có collinearity → giảm power

• VIF = 1 → Không có collinearity

• 1 < VIF < 5 → có collinearity vừa

• > 5 → có collinearity mạnh

– Khả năng xác định phân biệt (diện tích dưới đường cong ROC)

Trang 76

Xây dựng mô hình đa biến

• Bước 8: Kiểm tra độ phù hợp của Mô hình F

– Phân phối của giá trị tiên đoán

– Phân phối bình thường của phần dư (residual)

• Ví dụ: ban đầu chỉ chọn ngẫu nhiên khoảng 60% dữ liệu để xây dựng mô hình

• Sau khi có mô hình thì chạy lại mô hình trên toàn bộ dữ liệu

• Hoặc dùng phương pháp Bootstrap

Trang 77

Nội dung đã học

• Công thức mô hình hồi quy logistic

– Tính xác suất từ mô hình

– Tính tỉ số số chênh từ mô hình

• Nguyên tắc xây dựng mô hình

• Phương pháp xây dựng mô hình đa biến

• Đánh giá mô hình

Trang 78

Các mô hình khác

Trang 79

Hồi quy Poisson

• Dữ liệu là số đếm (count)

• Số liệu luôn là số dương

• Luôn có dạng lệch phải

• Trung bình sẽ bằng (hoặc xấp xỉ) phương sai

→ Có nên dùng mô hình này không?

Trang 80

Hồi quy Poisson

• Hồi quy Poisson giúp

– Giảm được độ lệch do phân phối lệch phải của dữ liệu

– Giảm được phương sai bằng cách chuyển đổi số liệu gần nhau hơn

– Chuyển đổi để dữ liệu có thể có bất kỳ giá trị nào trong khoảng - và + mà không phải chỉ là các con số dương

Ngày đăng: 05/06/2022, 13:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Đánh giá độ phù hợp mơ hình (model fit) - Kiểm định phi tham số
nh giá độ phù hợp mơ hình (model fit) (Trang 24)
• Đánh giá độ phù hợp mơ hình (model fit) - Kiểm định phi tham số
nh giá độ phù hợp mơ hình (model fit) (Trang 25)
• Đánh giá độ phù hợp mơ hình (model fit) – R2 = 0,54 - Kiểm định phi tham số
nh giá độ phù hợp mơ hình (model fit) – R2 = 0,54 (Trang 26)
– Đa biến: Phân tán đồ phần dư của mơ hình và biến độc lập -2000-100001000Residuals - Kiểm định phi tham số
a biến: Phân tán đồ phần dư của mơ hình và biến độc lập -2000-100001000Residuals (Trang 29)
Mơ hình hồi quy logistic - Kiểm định phi tham số
h ình hồi quy logistic (Trang 58)
• Mơ hình hồi quy tuyến tính: Y= X’ ԑ • Mơ hình GLM                           hay - Kiểm định phi tham số
h ình hồi quy tuyến tính: Y= X’ ԑ • Mơ hình GLM hay (Trang 87)
Mơ hình hồi quy Cox - Kiểm định phi tham số
h ình hồi quy Cox (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN