PowerPoint Template MỞ ĐẦU Polymer, trong từ ngữ thông thường còn được gọi là nhựa, chất dẻo hay plastic Polymer có tên khoa học là chất trùng hợp và còn được gọi theo từ Hán Việt là cao phân tử Nó hiện hữu khắp nơi, trong ta, xung quanh ta Polymer là những mạch phân tử gồm hàng nghìn, chục nghìn phân tử đơn vị (gọi là monomer) kết hợp lại giống như những mắt xích Mỗi phân tử đơn vị là một mắt xích Cao su, cellulose trong thân cây, protein trong sinh vật, thực vật là những polymer thiên nhiê.
Trang 3MỞ ĐẦU
Thử nhìn xung quanh, ta có tơ sợi làm nên vải vóc, chai nước ngọt, keo dán, bao nhựa, thùng chứa nước, vỏ máy tivi, bàn phiếm máy vi tính v.v Tất cả đều là polymer
Polymer cũng hiện diện trong các áp dụng cho công nghệ xây cất hoặc công nghệ cao, những địa hạt đòi hỏi vật liệu nhẹ có độ bền và độ dai cao hoặc làm chất nền cho các
composite tiên tiến (advanced composite) để làm thân tàu thủy và máy bay.
Trang 51 Khái niệm về polimer
Polyme (tiếng Anh: "polymer") là khái niệm được dùng
cho các hợp chất có khối lượng phân tử lớn và trong cấu trúc của chúng có sự lặp đi lặp lại nhiều lần những mắt xích cơ bản Các phân tử tạo nên từng mắt xích của
polime được gọi là monome.
I GIỚI THIỆU VỀ POLIMER
Trang 62 Tính chất của polimer
2.1 Tính chất vật lý:
Hầu hết polimer là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định, một số tan trong các dung môi hữu cơ Đa số polimer có tính dẻo, một số polimer có tính đàn hồi, một số có tính dai, bền, có thể kéo thành sợi
2.2 Tính chất hóa học
2.2.1 Phản ứng giữ nguyên mạch polimer
- Poli(vinyl axetat) (PVA) tác dụng với dung dịch
NaOH:
2.2.2 Phản ứng phân cắt mạch polimer
- Phản ứng thủy phân polieste
2.32 Phản ứng khâu mạch polimer
Trang 7II PHÂN LOẠI
1 Theo nguồn gốc:
2 Theo cách tổng hợp:
Trang 8II PHÂN LOẠI
3 Theo cấu trúc:
3.1 Các dạng cấu trúc mạch polimer
- Mạch không phân nhánh Ví dụ: polietilen, amilozơ…
- Mạch phân nhánh Ví dụ: amilopectin, glicogen
- Mạch mạng lưới Ví dụ: cao su lưu hóa, nhựa bakelit…
3.2 Cấu tạo điều hòa và không điều hòa
- Cấu tạo điều hòa: các mắt xích nối nhau theo một trật tự
nhất định (chẳng han theo kiểu đầu nối đuôi)
- Cấu tạo không điều hòa: các mắt xích nối với nhau không theo trật tự nhất định (chẳng hạn theo kiểu đầu nối đầu, chỗ thì đầu nối với đuôi)
Trang 9III GIỚI THIỆU VỀ POPLIMER THIÊN NHIÊN
1 Tính chất cơ lý
- Khối lượng riêng bé, độ bền riêng cao (độ bền riêng là độ bền tính trên
một đơn vị khối lượng)
- Một số polimer có độ bền hóa học rất cao
- Độ cách điện rất cao (đối với polimer không phân cực)
- Có tính chất quang học: một số polimer có độ trong suốt rất cao như
PMMA (thủy tinh hữu cơ) được dùng làm các dụng cụ quang học, kính
máy bay
- Một số polimer có khả năng bám dính rất tốt với nhiều loại vật liệu khác
nhau (ví dụ: Epoxy) nên được sử dụng lám keo dán, sơn.
- Một số polimer có độ ma sát lớn, ít bị ăn mòn (như cao su lưu hóa)
Một số khác lại ít bị ma sát như poli tetraflo ethylen nên được ứng dụng
để làm bạc trong các ổ trục không thể dùng bi.
- Một số polimer có tính đàn hồi lớn (cao su)
- Độ bền nhiệt không cao Phần lớn được sử dụng ở nhiệt độ từ 0 đến
1400C.
- Cách nhiệt, cách âm (vật liệu polimer xốp)
Trang 102 Ảnh hưởng của cấu trúc đến tính chất polimer
- Kích thước và hình dạng siêu phân tử có ảnh hưởng lớn
đến tính chất cơ lý, độ bền của vật liệu polimer
- Khối lượng phân tử: về lý thuyết thì khối lượng phân tử
(hay độ dài phân tử) không ảnh hưởng đến độ mềm dẻo của
mạch vì giá trị thềm thế năng không phụ thuộc vào độ dài mạch
mà do cấu trúc quyết định Nhưng khi mạch dài hơn thì số
lượng hình thái sắp xếp tăng lên do đó cách mạch phân tử cứng
vẫn cuộn lại được mà không ở dạng thẳng
- Mật độ mạng không gian: sự tương tác mạnh giữa các
phân tử sẽ làm giảm độ linh động của các đoạn như ta thấy ở
trường hợp các liên kết hydro trong polyamit Các liên kết hóa
học bền vững giữa các đại phân tử còn ảnh hưởng mạnh hơn
đến độ linh động của các đoạn
Trang 11Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên lớp màng
tế bào thực vật giúp cho các mô thực vật có độ bền
cơ học và tính đàn hồi.Xenlulozơ có nhiều trong
bông (khoảng 98% xenlulozơ), trong loại sợi đay,
gai,tre, nứa… trong gỗ có khoảng 40-50%
xenlulozơ.
Xenlulozơ là chất rắn, có dạng sợi, màu trắng, không mùi vị Xenlulozơ không
tan trong nước và các chất hữu cơ như ete, rượu, benzen…nhưngtan trong
nước Svayde (dung dịch amoniac chứa đồng (II) hiđroxitTương tự tinh bột,
xenlulozơ là polisaccarit, cũng gồm nhiều gốc β- glucozo Liên kết với nhau
tạo thành mạch kéo dài CTPT: (C6H10O5) nhay [C6H7O2(OH)3]n(Vì mỗi
gốc C6H10O5có 3 nhóm-OH tự do có thể tham gia liên kết).
3.1 Xenlulozo
III GIỚI THIỆU VỀ POPLIMER THIÊN NHIÊN
Trang 123 Tính chất hóa học
- Phản ứng thủy phân
- Tác dụng với một số tác nhân bazơ
+ Phản ứng với NaOH và CS2 Sản xuất tơ visco :
+ Tác dụng của dung dịch Cu(OH)2 trong amoniac
- Phản ứng với một số axit hoặc anhiđrit axit tạo thành este
+ Tác dụng của HNO3
+ Tác dụng của (CH3CO)2O :
4 Ứng dụng
Thường sử dụng trực tiếp các nguyên liệu có chứa xenlulozơ Bông,
đay, gai… đểkéo sợi dệt vải, bện thừng Gỗ, tre, nứa để xây dựng nhà cửa,
làm đồ gỗ, hoặc chế biếnthành giấy.
Ngoài ra, xenlulozơ còn để sản xuất ancol etylic, tơ nhân tạo ( tơ Visco, tơ
axetat).
III GIỚI THIỆU VỀ POPLIMER THIÊN NHIÊN
Trang 13 Tơ tổng hợp(chế tạo từ polime tổng hợp) như các loại
poliamit (capron),tơ vinylic(nitron)
Tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo):Chế tạo từ các polime
thiên nhiên thông qua một số phương trình hóa học
VD: tơ visco, xenlulozơ axetat
Tơ hóa học thường có ưu điểm là bền, đẹp, phơi mau
khô,
III GIỚI THIỆU VỀ POPLIMER THIÊN NHIÊN
Trang 143.3.1 Khái niệm cao su thiên nhiên và lịch sử phát triển
- Cao su thiên nhiên là một chất có tính đàn hồi và tính bền, thu được từ
mủ (latex) của nhiều loại cây cao su, đặc biệt nhất là loại cây Hevea
brasiliensis.
- Vào năm 1875 nhà hóa học Pháp Bouchardat chứng minh cao su thiên
nhiên là một hỗn hợp polymer isoprene (C5H8)n; những polymer này có
mạch cacbon rất dài với hững nhánh ngang tác dụng như cái móc.Các mạch
đó xoắn lẫn nhau, móc vào những nhánh ngang mà không đứt khi kéo dãn,
mạch cacbon có xu hướng trở về dạng cũ, do đó sinh ra tính đàn hồi
III GIỚI THIỆU VỀ POPLIMER THIÊN NHIÊN
Trang 153.3.2 Cấu tạo hóa học
- Về mặt hóa học, cao su
thiên nhiên là polyisopren -
polyme của isopren
- Mạch đại phân tử của cao su thiên nhiên được hình thành
từ các mắt xích isopren đồng phân cis liên kết với nhau ở vị
trí 1,4
- Ngoài đồng phân cis 1,4, trong cao su thiên nhiên còn có
khoảng 2% mắt xích liên kết với nhau ở vị trí 3,4 Có cấu tạo
tương tự với cao su thiên nhiên, nhựa cây Gutapertra được
hình thành từ polyme của isopren đồng phân trans 1,4
III GIỚI THIỆU VỀ POPLIMER THIÊN NHIÊN
Trang 163.3.3 Tính chất vật lý
- Ở nhiệt độ thấp, cao su thiên nhiên có cấu trúc tinh thể Cao su
thiên nhiên kết tinh với vận tốc nhanh nhất ở -25°C Cao su
thiên nhiên tinh thể nóng chảy ở 40°C
Khối lượng riêng: 913 kg/cm³ Nhiệt độ hóa thủy tinh (Tg): -70°C
Hệ số dãn nở thể tích: 656.10-4 dm³/°C Nhiệt dẫn riêng: 0,14 w/m°K
Nhiệt dung riêng: 1,88 kJ/kg°K Nửa chu kỳ kết tinh ở -25°C: 2÷4 giờ Thẩm thấu điện môi @1000Hz/s: 2,4÷2,7 Tang của góc tổn thất điện môi: 1,6.10-3 Điện trở riêng:
Crếp trắng: 5.1012 Crếp hong khói: 3.1012
III GIỚI THIỆU VỀ POPLIMER THIÊN NHIÊN
Trang 173.3.4 Tính chất cơ lý
Một số tính chất cơ lý:
- Tỷ trọng
- Tính đàn hồi
- Ảnh hưởng của nhiệt độ
- Ảnh hưởng của tốc độ kéo giãn
- Độ dư của cao su
- Cao su tự nhiên được lấy từ nhựa của cây cao su
- Cao su tổng hợp được chế ra từ các chất đơn giản
III GIỚI THIỆU VỀ POPLIMER THIÊN NHIÊN
Trang 183.3.6 Thành phần mủ cao su
- Cao su: chiếm 30 → 40%.
- Nước: 52 →70%.
- Protein: 2 → 3%
- Acid béo và dẫn xuất: 1 → 2%
- Glucid và heterosid: khoảng 1%.
- Khoáng chất: 0,3 → 0,7%.
III GIỚI THIỆU VỀ POPLIMER THIÊN NHIÊN
Trang 19CHƯƠNG II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT CAO SU THIÊN NHIÊN
Trang 20I NGUYÊN LIỆU
1 Khai thác mủ cao su
1.1 Thu hoạch mủ cao su (latex)
Công việc thu hoạch latex mà người ta thường
gọi là “cạo mủ” là rạch cạo một đường trên vỏ thân cây nhằm cắt đứt các mạch latex để cho latex cao su chảy ra Phương pháp thu hoạch được áp dụng cho cây cao su Hevea brasiliensis vì latex của cây này có độ nhớt thấp và do cây có hệ thống latex thuộc loại mạch phân nhánh và tương giao với nhau Cây cao su này lại
có khả năng tái tạo latex nhanh-Mủ cao su (chứa nhiều hạt latex) Cao su sống
Trang 21I NGUYÊN LIỆU
1.2 Phương pháp cạo mủ:
- Trong quá khứ có nhiều phương pháp cạo mủ, nhưng rút kinh ngiệm người ta chứng minh nếu cạo xuyên từ trái
sang phải sẽ cắt được nhiều mạh latex hơn, do đó năng suất
sẽ tăng lên Một cách tổng quát, ngày nay người ta dùng
phương pháp cạo mủ như sau: Cạo theo đường xoắn ốc nửa chu vi (cạo nửa vòng) 1-2 ngày một lần, tức là mỗi năm cạo
150 lần đến 160 lần; cạo xoắn ốc nguyên chu vi thân cây (cạo nguyên vòng) 3-4 ngày một lần tức là mỗi năm cạo khoảng
75 đến 90 lần
Trang 22
I NGUYÊN LIỆU
2 Sơ chế
2.1 Mục đích
- Là bước đầu tiên của quá trình phối trộn
- Biến Cao su từ dạng đàn hồi cao đến trạng thái dẻo tương đối
- Giảm sức căng bề mặt của cao su sống,giúp cao su có khả năng phối trộn với các chất phụ gia
- Độ dẻo quá cao cường lực độ kéo giãn, độ cứng, độ kháng mòn giảm, độ biến hình khi đứt tăng lên Sản
phẩm dễ bị bọt khí, rỗ mặt…
- Cần thiết cho cao su thiên nhiên (độ dẻo không đồng đều) hay cao su phối trộn
Trang 23I NGUYÊN LIỆU
2.2 Nguyên lý
Sau khi qua sơ chế, dưới tác động của sự cắt xé cơ học, các phân tử carbon hydro sẽ cắt ngắn, các hạt cao su lớn vỡ ra độ dẻo tăng chúng trở thành hệ keo sẵn sàng ngấm chất độn và phụ gia
khác
2.3 Chầt phụ gia trong quá trình sơ chế: giúp rút ngắn thời gian
sơ chế, giảm tiêu hao năng lượng, đảm bảo tốt tính năng cơ lý…
- Chất làm mềm làm trương nở cao su, giảm sức liên kết giữa các dây
phân tử cao su mềm dẻo và dễ thấm chất độn trong giai đoạn sơ chếẢnh hưởng đến tính năng cơ học ( tính kháng mòn, độ bắt dính, …)
- Chất hóa dẻo: cắt ngắn các phân tử cao su (phenyl hydrazin,
mercaptan…)
- Chất họat tính bề mặt: diphenyl, thiazone disulfide
Trang 24+ Giảm lực hấp thụ giữa lớp vỏ của hạt latex và nước trong
serum
+ Làm tăng khối lượng riêng pha serum nhằm tăng khác nhau
về khối lượng riêng
+ Không gây hiện tượng keo tụ trong quá trình phối trộn
Trang 25
• Không tiêu tốn năng lượng.
- Nhược điểm: Năng suất thấp, thời gian cô đặc kéo dài
Trang 26I NGUYÊN LIỆU
2.4.2 Phương pháp bay hơi tự nhiên
- Phương pháp này được dùng rộng rãi ở cơ sở sản xuất nhỏ
- Để chống hiện tượng keo tụ do amoniac bị bay hơi, người ta thường cho vào dung dịch NaOH 5% và muối natri của axit béo để làm chất nhủ hóa (có tác dụng ổn định nhủ tương)
- Ưu điểm: Không tiêu tốn năng lượng, dễ tiến hành
Trang 27I NGUYÊN LIỆU
3 Quá trình sơ luyện và hỗn luyện cao su thiên nhiên
3.1 Quá trình sơ luyện
- Biến dạng đàn hồi là một trong những tính chất quý báu của cao su Nhưng trong quá trình gia công và chế biến cao
su nó gây ra những ảnh hưởng xấu đến quá trình gia công cao
su ra sản phẩm, làm cho sản phẩm không có kích thước hình dáng như ý muốn do sự phục hồi biến dạng
Trang 28I NGUYÊN LIỆU
- Một trong những tính chất công nghệ quan trọng và cần thiết cho quá trình gia công là độ dẻo của hỗn hợp cao su tức là khả
năng biến dạng của hỗn hợp cao su dưới tác dụng của lực cơ học
- Độ dẻo cao su tăng khi tác dụng lên nó một lực cơ học khuấy trộn hoặc nhiệt
- Qúa trình công nghệ trong nó dưới tác dụng của lực cơ học và các hiện tượng hóa học khác xảy ra đồng thời độ nhớt và biến
dạng hồi phục đàn hồi của cao su giảm được gọi là quá trình sơ luyện cao su
- Qúa trình sơ luyện cao su là quá trình gia công cơ học nhằm tăng độ dẻo của cao su vì vậy sơ luyện cao su có thể tiến hành trên máy cán 2 trục, máy luyện kín và máy trục vít
- Máy cán 4 trục: Cao su đồng đều hơn, thời gian ngắn hơn,
giảm công lao động …
Trang 29I NGUYÊN LIỆU
3.2 Quá trình hỗn luyện
- Hỗn hợp cao su là một hệ thống nhiều cấu tử mà thành phần của
nó gồm cao su,các chất phối hợp có cấu tạo hóa học khác nhau và
trạng thái vật lý rất khác nhau: lỏng ,rắn,bột, bột nhão……
- Để có một hỗn hợp cao su tốt các chất này phải phân bố đồng
đều vào khối cao su tạo hỗn hợp đồng nhất
- Sự phân bố đồng đều vào cao su mềm cao chỉ có thể thực hiện
được bằng các quy trình khuấy trộn cơ học – hỗn luyện
- Khuấy trộn đơn giản có thể xem như một quá trình mà trong kết của nó chỉ có sự thay đổi vị trí ban đầu các cấu tử trong thể tích khuấy trộn,trạng thái vật lý của các cấu tử không thay đổ nhưng entropy của
hệ thống tăng
- Các cấu tử được đưa vào hỗn luyện với cao su hầu hết ở dạng
bột,đặc biệt là than hoạt tính kỹ thuật tồn tại ở 2 dạng cấu trúc: cấu
trúc bậc 1 và cấu trúc bậc 2 với kích thước lớn hơn kích thước phân tử rất nhiều vì vậy trong quá trình hỗn luyện dưới ảnh hưởng của ứng
suất trược trong cao su còn xảy qua quá trình nghiền câc cấu tử
Trang 30II SƠ ĐỒ SẢN XUẤT
Tiếp nhận
mủ từ nông
trường
Lấy mẫu kiểm tra
Xử lí hóa chất tại bồn tiếp liệu
Kiểm tra chất lượngmủ
Mủ dược bơm lên bồn vật liệu
Mủ được chứa tại các bồn tồn trữ
Trang 31II SƠ ĐỒ SẢN XUẤT
Quá trình phả mủ
Quá trình cán tờ và băm tinh
Quá trình vô kho
Quá trình vô kiện
Quá trình bao bánh
và dán nhãn
Quá trình cân và ép bánh mủ
Quy trình kiểm tra chất lượng mủ
Quá trình xử
lí hóa chất trước khi đánh đông
Quá trình đánh đông
Trang 32III THIẾT BỊ, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
1 Thiết bị sơ chế
- Thiết bị dùng tiếp nhận và làmđồng đều mủ nước: 10 m3
50 m3, có hệ thống nước
- Thiết bị đánh đông mủ nước
- Thiết bị cán ép tạo tờ: máy cán, cán kéo, cán crepe
- Thiết bị băm thô: băm thô, băm búa, băm dao, máy cán
Trang 33III THIẾT BỊ, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
- Hệ thống điện + nước sạch + các
thiết bị phụ trợ…
- Máy cán kéo (crusher): Chức
năng: dùng trong dây chuyền sơ
chế đánh đông bằng mương dài để
kéo dải mủ dài tính liên tục cho
tòan bộ dây chuyền chế biến, đồng
thơi ép một lượng nước rất lớn ra
và làm giảm kích thước tờ mủ
(40mm 60mm) dễ thao tác cho các
công đọan sau
Máy cán kéo
Trang 34III THIẾT BỊ, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Hình 11: Máy cán cao su Hình 12: Máy cán cao su 2 trục
- Máy cán cao su
Chức năng : Lọai bỏ chất bẩn và giảm bề dày tờ mủ; xé, nhào
trộn tờ mủ ép bớt serum thuận lợi cho công đọan sấy
Trang 35III THIẾT BỊ, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
- Máy băm dao
Chức năng: tạo ra các hạt cốm đều, nhỏ, bề mặt láng, phù hợp với các công đọan sau (xông sấy ) Máy được sử dụng ở giai đọan đầu của dây chuyền mủ tạp và tạo hạt cuối của dây chuyền mủ nước và mủ tạp
Máy bâm thô Máy bâm búa
Trang 36III THIẾT BỊ, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Băng tải cao
su sàng rung- phiểu chia phế liệu
Bơm thổi rửa
Trang 37III THIẾT BỊ, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
- Cán băm liên hợp
+ Chức năng: Cán lại lần cuối và băm tờ mủ để tạo ra
hạt cốm theo yêu cầu Hạt cốm thô, xé tốt làm thuận lợi cho
quá trình sấy Rửa tốt bề mặt mủ
+ Dùng trong dây chuyền mủ nước và mủ tạp
Băm thô 2 trục vít
+ Chức năng: Giảm kích thước của khối mủ đông, giảm
nước,giảm bẩn
+ Có 2 trục cuốn quanh ngược nằm cạnh nhau trong
buồng có miệng và đẩy cao su đến 1 cái đĩa có định có đục
những lỗ Cao su đi qua đĩa sẽ được cắt bởi một lưỡi dao lắp
ở mặt của đĩa quay
- Máy ép bún
Chức năng: sử dụng trước công đọan sấy, làm giảm kích
thước của Cao su, tách serum, lọai bớt bẩn bề mặt