1.1. Tên gọi Tên nước ngoài: Garlic, sown leek (Anh), ail commun (Pháp) Tên khoa học: Allium sativum L. Họ: Hành (Alliaceae)1.1. Tên gọi Tên nước ngoài: Garlic, sown leek (Anh), ail commun (Pháp) Tên khoa học: Allium sativum L. Họ: Hành (Alliaceae)1.1. Tên gọi Tên nước ngoài: Garlic, sown leek (Anh), ail commun (Pháp) Tên khoa học: Allium sativum L. Họ: Hành (Alliaceae)
Trang 21.2 Mô tả
Thân, lá tỏi: Thân thực hình trụ, phía dưới mang nhiều rễ phụ, phía trên mang nhiều lá
Lá cứng, hình dải, thẳng dài 15-50cm, rộng 1-2,5cm có rãnh khía, mép lá hơi ráp
Củ, tép tỏi: Ở mỗi nách lá phía gốc có một chồi nhỏ sau này phát triển thành một tép Tỏi; các tép này nằm chung trong một cái bao (do các bẹ lá trước tạo ra) thành một củ Tỏi tức là thân hành (giò) của Tỏi
Củ tỏi nằm phía dưới mặt đất
Hoa tỏi: Hoa xếp thành tán ở
ngọn thân trên một cán hoa
dài 55cm hay hơn Cán hoa
mọc trực tiếp từ củ tỏi, bao
hoa màu trắng hay hồng bao
bởi một cái mo dễ rụng tận
cùng thành mũi nhọn dài
Trang 3
2.1 Phân bố
- Tỏi là một trong những cây trồng cổ xưa nhất còn tồn tại đến ngày nay
Công nguyên
600 năm
Tỏi đã được đưa đến Trung quốc,
Ấn Độ Quốc gia sau này bằng cách
sử dụng nó cho các mục đích điều trị
1000 năm Đến nay
100 năm
Tỏi đã được biết đến ở Châu Âu:
đặc biệt Tây Ban Nha,
Bộ Đào Nha, Pháp,
Người Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
đã đưa cây tỏi từ Châu Âu sang Châu
Mỹ
Được trồng hầu hết mọi nơi trên trái đất
Trang 4* Ở Việt Nam
Bắc Giang Hòa Bình
Sơn La
Quảng Ngãi
Ninh Thuận Lâm Đồng
Được trồng nhiều nhất ở:
Trang 5 Tỏi là cây chịu lạnh tốt
Cây có thể sinh trưởng và phát triển ởnhiệt độ18 - 20°C, còn
Trang 6Thành phần Số lượng (% khi tươi)
Nước Carbohydrat (Chủ yếu là fructans)
Protein Amino acids thông thường
Amino acids: cysteine sulfoxides
ɣ-Glutamylcysteines
Lipid Chất xơ Toàn bộ các hợp chất sulfur
Sulfur Nitrogen Chất khoáng Vitamins Saponins Toàn bộ các hợp chất hòa tan trong dầu
Toàn bộ các hợp chất hòa tan trong nước
62 – 68
26 – 30 1,5 – 2,1
1 – 1,5 0,6 – 1,9 0,5 – 1,6 0,1 – 0,2 1,5 1,1 – 3,5 0,23 – 0,37 0,6 – 1,3 0,7 0,015 0,04 – 0,11 0,15 (để nguyên); 0,7 (cắt ra)
97
Trang 73.1 Những hợp chất chứa lưu huỳnh trong tỏi nguyên tép
- Thành phần trong tỏi có hơn 90% chứa các hợp chất lưu huỳnh (S)
* γ- glutamylcysteine
- γ- glutamylcysteine là hợp chất cơ bản trong thành phần của tỏi Nó là chất
khởi đầu cho một loạt các chất quan trọng khác nh ư alliin, methiin hoặc allylcysteine (SAC)
Trang 8S-* Alliin
- Là một thành phần quan trọng cơ bản trong tỏi
- Tiền thân của alliin là γ- glutamylcysteine Alliin là S -allyl-cysteine
sulfoxide, cấu thành từ nhóm allyl, nhóm sulfoxide và acid amin cysteine Allyl là nhóm chức CH2=CH-CH2-
- Ngoài alliin thì trong thành ph ần tỏi ban đầu còn có 2 hợp chất khác với hàm lượng nhỏ hơn có cấu tạo gần giống alliin là S -methyl-cysteine
sulfoxide (methiiin) và S-trans-1-propenyl-cysteine sulfoxide (iso alliin)
Trang 9* Alliinase
- Enzym allinase là pyridoxal -5-phosphate Allinase nằm trong không bào của tế bào tỏi Enzym này có thể chuyển hoá 2 cơ chất trong tỏi là alliin và iso alliin Allinase tan rất kém trong nước
- Alliinase chịu trách nhiệm về việc xúc tác các phản ứng hoá học sản xuất các hoá chất dễ bay hơi mà đưa ra những loại thực phẩm hương vị, mùi vị
Trang 103.2 Những hợp chất chứa lưu huỳnh trong tỏi đập giập (hoặc xay) và các chiết xuất từ tỏi
* Allicin
- Allicin là hợp chất chủ yếu tạo ra mùi hăng nồng của tỏi
tươi đập giập (hoặc giã, xay) và chiếm 60-90% tổng lượng thiosulfinate có trong tỏi
- Trong tỏi tươi không có chất allicin ngay mà chỉ có tiền chất
là alliin
Trang 13* Ajoene
- Ajoene được hình thành từ 3 phân tử allicin, được tìm thấy trong các chiết xuất từ tỏi bằng nhiều dung môi khác nhau Ajoene là một trong những hợp chất bền nhất và có hàm lượng cao trong các sản phẩm từ tỏi
Trang 143.3 Những hợp chất không chứa lưu huỳnh
- Những hợp chất này là saponin, chia làm 2 nhóm là
triterpenoid saponin và steroid saponin, dựa trên cấu trúc phân
tử của nhóm aglycone Steroid saponin lại được chia làm 2
nhóm nhỏ là furostanol saponin và spiro saponin Cho tới nay, các nhà khoa học đã tìm thấy nhiều hợp chất saponin khác
nhau trong tỏi như proto-eruboside-B, sativosite-B1 (furostanol saponin), eruboside-B, β-chlorogenin…(spiro saponin)
Trang 153.4 Các hợp chất hữu cơ chứa selen
- Các hợp chất hữu cơ chứa selen như dially selenide,
selenomethionine, selenocysteine, selenocystathionine, và
methylselenocysteine,…
- Tuy nhiên, hàm lượng các hợp chất selen trong tỏi có rất ít, trung bình <0.05 µg Se /g tỏi tươi (thường hàm lượng này phụ thuộc vào hàm lượng selen có trong đất) Vì thế tác dụng của các hợp chất này trong tỏi không đáng kể
Trang 164.1 Tỏi trong y học dân gian
- Tỏi có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, giải cảm, sát trùng, chữa băng đới, đầy chướng, tả…
- Từ xa xưa con người đã biết ăn tỏi sẽ tẩy được sán ra khỏi ruột, sử dụng làm thuốc sát trùng trong các loại bệnh hen suyễn,…
Trang 174.2 Tỏi trong y học hiện đại
Các nghiên cứu dược lý hiện đại chứng thực tỏi có những tác dụng:
4.2.1 Tác dụng tăng cường hệ miễn dịch
- Tỏi có tác dụng đáng kể lên hệ miễn dịch, tăng hoạt tính các thực bào
lympho cyte nhất là với thực bào CD4 giúp cơ thể bảo vệ màng tế bào vệ màng tế bào chống tổn thương NST AND; kháng virus; phòng chống nhiễm trùng
4.2.2 Tác dụng giảm đường huyết
- Tỏi có tác dụng gia tăng sực phóng thích Insulin tự do trong máu, tăng cường chuyển hóa glucose trong gan – giảm lượng đường trong máu và
trong nước tiểu ( tác dụng tương đương với Tolbutamid, một loại sunfamid chữa tiểu đường type II)
Trang 184.2.3 Tác dụng kháng sinh
* Kháng khuẩn: các chất Ajoene, allicin, và các chất chứa lưu huỳnh khác ( được tạo ra khi tỏi tươi giã nát) có khả năng ức chế 70 loại vi khuẩn gram (-) và gram (+)
kể cả vi khuẩn bệnh hùi, bệnh lao
* Kháng virus: tỏi có thể ngăn ngừa được một số bệnh gây ra do virus như cúm, cảm lạnh , kể cả virus gây lỡ mồm long móng,…
* Diệt ký sinh trùng và nguyên sinh đông vật: Nước ép tỏi có tác dụng chữa bệnh đường ruột, tỏi có tác dụng diệt giun sán như giun đũa, giun kim,
* Xua đuổi và diệt côn trùng: nhiều loại côn trùng như dán, muỗi rất sợ mùi tỏi
4.2.4 Làm giảm cholesterol để phòng bệnh tim mạch
- Tỏi làm giảm triglycerid và cholesterol trong máu tương tự clofibrat Tỏi làm tăng hàm lượng cholesterol tốt (HDL) và giảm hàm lượng cholesterol xấu (LDL) do đó làm giảm các rối loạn chuyễn hóa mỡ trong máu, chống xơ cứng động mạch vành, động mạch não,
Trang 194.2.5 Tác dụng phòng chống ung thư
- Tỏi có tác dụng chống lại tiến trình phát triển khối u và ung thư của nhiều loại ung thư khác nhau như: dạ dày, cột sống, ung thư phổi, vú, tử cung,…
4.2.6 Tác dụng làm giảm viêm đau khớp
- Hoạt tính ở tỏi làm hạn chế việc sinh ra các phần tử tự do gây tổn thương đến tổ chức khớp
4.2.7 Tác dụng làm chậm sự lão hóa
- Khả năng bảo vệ hồng cầu không bị oxy hóa và khống chế phần tử tự do sinh ra trong quá trình oxy hóa để các phần tử này không tác động đến quá trình lão hóa
4.2.8 Tác dụng chất nhiễm độc chất phóng xạ
- Tỏi làm tăng thải trừ các chất đồng vị phóng xạ và giảm sự tích đọng các chất đồng vị phóng xạ trong cơ thể
Trang 20Các tác dụng khác
• Tác dụng bảo vệ gan: trong trường hợp nhiễm độc gan, sau khi uống chất chiết tỏi 6h lượng lipit peroxides cao và sự tích tụ triglycerides trong gan sẽ hạ xuống
• Tác dụng chống các bệnh đường hô hấp: tỏi được dùng làm thuốc trị lao khí quản, ho gà, trị viêm phế quản mãn tính,…
Trang 225 Vai trò - Là gia vị được dùng rất
rộng rãi trong ẩm thực
- Đối với các bệnh
như: ung thư, bệnh về
tim, máu, đường
huyết,…
Trang 23Các bài thuốc có tỏi
Trang 246.1 Dầu tỏi
Trang 256.2 Bột tỏi
Trang 266.3 Rượu tỏi