Hệ thống thông tin viễn thông là một bộ phận quan trọng của mỗi quốc gia, làm nền tảng cho sự phát triển của xã hội. Ngay từ khi ra mới ra đời, hệ thống thông tin điện thoại đã chứng tỏ những ưu điểm của mình. Chính vì vậy mà nó ngày càng được con người cải tiến, nhiều loại dịch vụ mới thuận tiện ra đời. Đặc biệt những năm trở lại đây, cùng với sự phát triển chung của công nghệ điện tử, hệ thống thông tin viễn thông càng được hoàn thiện hơn và đã có những bước tiến nhảy vọt kỳ diệu, đưa xã hội loài người bước sang một kỷ nguyên mới. Với mục tiêu áp dụng các công nghệ mới đang được sử dụng rộng rãi tại các quốc gia trên thế giới, rất nhiều các thiết bị viễn thông hiện đại đã được lắp đặt và khai thác rộng rãi trên mạng Viễn thông Việt Nam. Trong các thiết bị Viễn thông đó, hệ thống tổng đài đóng một vai trò hết sức quan trọng trong cấu trúc của mạng viễn thông. Trong hệ thống viễn thông hiện nay có hai loại tổng đài là analog và tổng đài số.Với những tính năng vượt trội của tổng đài số thì hiện nay tổng đài số đang được sử dụng rãi thay thế cho tổng đài analog. Tầm quan trọng của tổng đài là không thể thiếu trong cấu trúc mạng viễn thông. Tổng đài là một mắt xích quan trọng trong hệ thống thông tin viễn thông với chức năng chuyển mạch để kết nối các cuộc gọi.Vì thế trong thời gian thực tập của mình em muốn đi sâu tìm hiểu về tổng đài.Với những hiểu biết về tổng đài và những tài liệu và sự hướng dẫn tận tình của giáo viên em đã chọn đề tài thực tập là tìm hiểu về tổng đài. Do thời gian thực tập có hạn em sẽ tập trung tìm hiểu về tổng đài và tìm hiểu về tổng đài MSOFT X3000tổng đài MSOFT X3000 là tổng đài đa chức năng và đa dịch vụ là tổng đài có bước nhảy vọt về đặc tính cũng như kĩ thuật có khả năng đắp ứng mọi nhu cầu về dịch vụ viễn thông. Do đó trong phần báo cáo thực tập của mình, em sẽ trình bày những phần như sau.Nội dung báo cáo thực tập bao gồm những nội dung sau: Chương 1: Giới thiệu chung Tổng quan về tổng đài. Chương 2: Tìm hiểu tổng đài IP và tổng đài MSOFT X3000. Chương 3: Giải pháp khai thác dịch vụ VoIP của các doanh nghiệp.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hệ thống thông tin viễn thông là một bộ phận quan trọng của mỗi quốc gia, làm nền tảng cho sự phát triển của xã hội Ngay từ khi ra mới ra đời, hệ thống thông tin điện thoại đã chứng tỏ những ưu điểm của mình Chính vì vậy mà nó ngày càng được con người cải tiến, nhiều loại dịch vụ mới thuận tiện ra đời Đặc biệt những năm trở lại đây, cùng với sự phát triển chung của công nghệ điện tử, hệ thống thông tin viễn thông càng được hoàn thiện hơn và đã có những bước tiến nhảy vọt kỳ diệu, đưa xã hội loài người bước sang một kỷ nguyên mới
Với mục tiêu áp dụng các công nghệ mới đang được sử dụng rộng rãi tại các quốc gia trên thế giới, rất nhiều các thiết bị viễn thông hiện đại đã được lắp đặt và khai thác rộng rãi trên mạng Viễn thông Việt Nam
Trong các thiết bị Viễn thông đó, hệ thống tổng đài đóng một vai trò hết sức quan trọng trong cấu trúc của mạng viễn thông
Trong hệ thống viễn thông hiện nay có hai loại tổng đài là analog và tổng đài số.Với những tính năng vượt trội của tổng đài số thì hiện nay tổng đài số đang được sử dụng rãi thay thế cho tổng đài analog
Tầm quan trọng của tổng đài là không thể thiếu trong cấu trúc mạng viễn thông Tổng đài là một mắt xích quan trọng trong hệ thống thông tin viễn thông với chức năng chuyển mạch để kết nối các cuộc gọi.Vì thế trong thời gian thực tập của mình em muốn đi sâu tìm hiểu về tổng đài.Với những hiểu biết về tổng đài và những tài liệu và
sự hướng dẫn tận tình của giáo viên em đã chọn đề tài thực tập là tìm hiểu về tổng đài
Do thời gian thực tập có hạn em sẽ tập trung tìm hiểu về tổng đài và tìm hiểu về tổng đài MSOFT X3000-tổng đài MSOFT X3000 là tổng đài đa chức năng và đa dịch vụ
là tổng đài có bước nhảy vọt về đặc tính cũng như kĩ thuật có khả năng đắp ứng mọi nhu cầu về dịch vụ viễn thông
Do đó trong phần báo cáo thực tập của mình, em sẽ trình bày những phần như sau.Nội dung báo cáo thực tập bao gồm những nội dung sau:
Chương 1: Giới thiệu chung Tổng quan về tổng đài
Chương 2: Tìm hiểu tổng đài IP và tổng đài MSOFT X3000
Chương 3: Giải pháp khai thác dịch vụ VoIP của các doanh nghiệp
Do thời gian và trình độ cũng hạn chế, bản báo cáo này không tránh khỏi những sai sót nhất định, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo
Trang 2
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Mục lục
I.5 Cấu hình của tổng đài 24
Trang 4Các thuật ngữ viết tắt
ACD Automated Call Distribution Phân phối cuộc gọi tự động
IP-PBX Internet Protocol Private Branch
eXchange
Mạng điện thoại dùng giao thức Iternet
PABX Private Automatic Branch
PSTN Public Switch Telephone
Network Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng
SIP Session Initiation Protocol Giao thức khởi tạo phiên
SS7 Signalling System N0 7 Hệ thống báo hiệu số 7
Trang 5UMTS UniversalMobile
Telecommunication System Hệ thống thông tin di động toàn cầu
VoIP Voice over Internet Protocol Truyền thoại trên giao thức
mạng IP
CHƯƠNG 1: GiỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG ĐÀI
I Tổng đài là gì?
I.1 Ví trí của tổng đài trong mạng viễn thông
Hình 1: Vị trí của tổng đài trong mạng viễn thông
- Các thành phần của mạng viễn thông:
+ Thiết bị đầu cuối:là các trang thiết bị của người sử dụng để giao tiếp với mạng cung cấp dịch vụ Hiện nay, có nhiều chủng loại thiết bị đầu cuối của nhiều hãng khác nhau tùy thuộc vào dịch vụ Thiết bị đầu cuối thực hiện chức năng chuyển đổi thông tin cần trao đổi thành các tín hiệu điện và ngược lại
Trang 6+ Hệ thống chuyển mạch:là thành phần cốt lõi của mạng viễn thông có chức năng thiết lập đường truyền giữa các thuê bao Tùy theo hệ thống chuyển mạch trên mạng người ta chia thành tổng đài chuyển tiếp quốc tế,tổng đài chuyển tiếp liên tỉnh và tổng đài nội hạt hoặc router biên, router lõi.
+ Hệ thống truyền dẫn: Tổng đài cũng là bộ phận cấu thành của hệ thống truyền dẫn, nằm tại điểm node có chức năng xử lý sử dụng để nối các thiết bị đầu cuối hay giữa các tổng đài với nhau và truyền các tín hiệu nhanh chóng, chính xác Nối thiết bị đầu cuối với tổng đài nội hạt và các thiết bị tryền dẫn chuyển tiếp,nối giữa các tổng đài Dựa vào môi trường truyền dẫn và thiết bị truyền dẫn có thể phân loại gồm thiết bị truyền dẫn hữu tuyến sử dụng cáp kim loại, cáp sợi quang và thiết bị truyền dẫn vô tuyến sử dụng không gian làm môi trường truyền dẫn
- Từ sơ đồ và các thành phần trong mạng viễn thông ta có thể thấy được vị trí và chức năng của tổng đài trong mạng
Hình 2: Tổng đài
-Tổng đài là một hệ thống chuyển mạch giúp cho các đầu cuối gọi cho nhau và gọi
ra ngoài trên một số đường thuê bao của các nhà cung cấp
I.2 Chức năng của tổng đài
Ngoài tính năng là kết nối, nó còn thực hiện việc quản lý thuê bao, xử lý các cuộc gọi đến và đi, duy trì liên kết, ngắt các liên kết khi khách hàng yêu cầu
- Chức năng xử lí cuộc gọi nội mạng “ các máy lẻ trong tổng đài gọi cho nhau” gồm các chức năng:
+ Tạo âm đổ chuông “âm báo trên máy điện thoai khi có người gọi tới”
+ Tạo nhóm “vài máy lẻ cho vào 1 nhóm G1” vài máy lẻ khác cho vafon nhóm G2
Trang 7Ví dụ : các máy trong tròng họp meeting là nhóm G1, các máy trong phòng kinh doanh là G2 Các máy trong phòng ki thuật là G3.
+ Cướp máy “ trong nhóm, ngoài nhóm”
+ Chuyển cuộc gọi A gọi B.b ko nghe hoặc b nghe nhưng a đề nghị B chuyển máy tới C
+ Gọi nhóm “ từ một máy A của G1 gọi (nhiều máy trong nhóm G2) cùng nghe đc máy A”
+ Chuyển máy.(máy a gọi b b ko nghe thì tự chuyển đến c)
- Chức năng cuộc gọi ngoại mạng.”một máy lẻ của tổng đài này gọi tới 1 máy lẻ của tổng đài khác”
+ Tạo nhóm trung kế có thể tạo 1 hoặc nhiều nhóm trung kế khi gọi ra ngoài, thường thì đặt nhóm trung kế là số 9 cho tất cả các trung kế Ví dụ: gọi từ tổng đài AB thì làm như sau: nhấm 9 rồi nhấn số cần gặp 9+043.6442638 hoặc 9+0977655262.+ Tính cước “gọi ra ngoài hết bao nhiêu tiền thì tổng đài sẽ tính toán và ghi lại”
+ Cướp máy lẻ trong nhóm ngoài nhóm nhưng từ ngoài gọi vào
+ Ghi âm lời chào “khi máy ngoài gọi vào sẽ nghe lời chào trước, rồi mới nghe đổ chuông”
+ Nhận voice mail “nếu là tổng đài ip”
+ Ghi âm tin nhắn thoại “tổng đài ip”
Vi dụ: mình cầm máy di động của mình gọi vào nhà mạng sẽ nghe đc lời chào “kính chào quý khách đã gọi tới tổng đài viettell mới ấn phím 1 để gặp , ấn phím 2 để gặp ”
+ Tạo code cho máy lẻ khi gọi ra ngoài “ muốn gọi ra bên ngoài thì phải nhập code
“còn gọi là password để quản lí người dùng”
II Lịch sử phát triển của tổng đài
- Năm 1878 hệ thống tổng đài nhân công ra đời ở New Haven của Mỹ (tổng đài thương mại đầu tiên trên thế giới)
Trang 8- Năm 1889 hệ thống tổng đài tự động được A.B Strowger của Mỹ phát minh.
- Năm 1965 tổng đài điện tử có dung luợng lớn được gọi là ESS No.1 được lắp đặt và đưa vào khai thác thành công ở Mỹ,dùng trường chuyển mạch cơ điện, có dung lượng
từ 10000 đến 60000 thuê bao Nó có thể lưu loát lượng tải là 600 erlangs và có thể thiết lập 30 cuộc gọi/ giây
- Từ năm 1974 - 1976 là giai đoạn phát triển kỹ thuật và cải tiến hiệu quả của công nghệ tổng đài số.Với sự phát triển của xã hội định hướng thông tin, các dịch vụ thông tin điện thoại, thông tin số liệu thông tin di động ngày càng trở nên phong phú, đa dạng Sự phát truyển của công nghệ thông tin bao gồm cả truyền dẫn cáp quang, kỹ thuật số, kỹ thuật thông tin vệ tinh được phát truyển một cách nhanh chóng, các mạng thông tin ngày một nâng cao về tính năng và tốc độ phát truyển Kỹ thuật số là
kỹ thuật cơ bản cần thiết để xây dựng các mạng thông tin có tính năng hoạt động cao Trung tâm của một mạng thông tin sử dụng kỹ thuật số là tổng đài điện tử số Tổng đài điện tử số thực hiện chuyển mạch các kỹ thuật âm thanh
III Phân loại tổng đài
- Căn cứ vào phương pháp làm việc
+ Tổng đài nhân công: Là tổng đài trong đó con ngừi phải trực tiếp thực hiện
+ Tổng đài tự động: Được điều khiển theo chương trình ghi sẵn
- Căn cứ vào cấu tạo tổng đài
+ Tổng đài cơ điện: Là kỹ thuật chuyển mạch chủ yếu nhờ vào các chuyển mạch bằng
cơ khí được điều khiển bằng các mạch điện tử
+ Tổng đài điện tử: Là một hệ thống tổng đài sử dụng các mạch điện tử, bao gồm các
vi mạch xử lí và các bộ nhớ để lưu trữ chương trình cho quá trình xử lí cuộc gọi và khai thác bảo dưỡng
⇒ Tổng đài điện tử hiện nay đã thay thế hoàn toàn tổng đài cơ điện và tổng đài nhân công trên thế giới
- Dựa vào vị trí của tổng đài trong mạng
+ Tổng đài nội hạt: là tổng đài mà các thuê bao được đấu trực tiếp vào đó được tổ
chức trong một khu vực địa lý
Trang 9+ Tổng đài chuyển tiếp nội hạt:là những tổng đài chuyển tiếp tín hiệu thoại giữa các tổng đài nội hạt trong một khu vực hoặc một vùng.
+ Tổng đài chuyển tiếp
+ Tổng đài quốc gia
Hiện nay trên mạng viễn thông có năm loại tổng đài sau:
- Tổng đài cơ quan PABX: được sử dụng trong các cơ quan, khách sạn và thường sử dụng trung kế CO-Line(central office)
- Tổng đài nông thôn (Rural Exchange): được sử dụng ở các xã, khu dân cư đông, chợ
IV Cấu tạo và chức năng các khối trong tổng đài.
IV.1 Cấu tạo tổng đài
- Tổng đài điện thoại có nhiều loại với nhiều kiểu dáng khác nhau và mỗi loại có một đặc điểm riêng phù hợp với cấu tạo của nó Nhưng chủ yếu bao gồm các thành phần chính như sau:
Cấu trúc của tổng đài gồm “CPU + card chức năng” Mỗi card làm một nhiệm vụ, Card trung kế gồm 2 loại là trung kế số và trung kế tương tự”
Trung kế tương tự là trung kế đường truyền tín hiệu tương tự, mỗi cặp trung kế analog chỉ mang một số cố định, ví dụ: 043 644232
Trung kế số là đường truyền tín hiệu số, mỗi đường trung kế số gồm 1 dải số ví dụ: 043.6442612 043.6442618 “trung kế số là các luồng tín hiệu tốc độ 2M hoặc 4M…” “trong SDH thì luồng E1 gồm 30 kênh thoại,1 kênh báo hiệu và 1 kênh đồng
Trang 10bộ với độ dài luồng E1 là 125us và tốc độ luồng số E1 là 2048 kb/s ” khi kết nối tổng đài A-> B dùng luồng trung kế E1 thì các kênh thoại này là các đường trung kế giữa
2 tổng đài
- Đầu tiên là tủ rack: Là lớp vỏ bên ngoài của tổng đài// tủ rack ko phải là lớp vỏ mà
là cái giá để: tham khảo tại đây: https://www.google.com.vn/search?q=t%E1%BB
%A7+rack&hl=fr&tbm=isch&tbo=u&source=univ&sa=X&ei=j104UcXMKoPFmQXUjYHoBg&sqi=2&ved=0CFYQsAQ&biw=1280&bih=890
Trang 11Hình 5: Card xử lí chính
- Tiếp theo là card tổng đài, bao gồm nhiều lỗ để gắn các đường kỹ thuật
Hình 6: Card tổng đài
Trang 12- Cấu trúc của tổng đài điện thoại
Hình 7: Hình ảnh có cấu trúc đầy đủ của tổng đài điện thoại
IV.2 Khối chức năng
IV.2.1 Khối điều khiển trung tâm (CPU)
- Khối này điều khiển mọi hoạt động của tổng đài, thực hiện các chức năng giám sát
và nhận biết các trạng thái thuê bao, trung kế
-Gửi lệnh điều khiển khối giao tiếp thuê bao và trung kế, khối thu DTMF, khối chuyển mạch TSI, khối tạo chuông và bảng đèn báo hiệu thông qua khối giao tiếp I/O
IV.2.2 Khối thu DTMF
-Ghi nhận giải mã đa tần DTMF và giải mã thành các số thuê bao dưới dạng số nhị phân
Trang 13-Tạo tín hiệu ngắt cho CPU và tự động thiết lập trạng thái bình thường cho lần ngắt sau.
IV.2.3 Khối chuyển mạch TSI
-Có nhiệm vụ kết nối và giải tỏa thông thoại giữa thuê bao với thuê bao, thuê bao với trung kế
-Kết nối thuê bao, trung kế với khối âm hiệu hoặc kết nối với khối thu DTMF khi được yêu cầu
IV.2.4 Khối giao tiếp thuê bao và trung kế
Tạo sự giao tiếp cho thuê bao, trung kế với các khối khác
IV.2.5 Khối âm hiệu
Tạo các tín hiệu cần thiết như: Dial tone, Ring back tone, Busy tone… Để cấp cho thuê bao
IV.2.6 Khối tạo chuông
Tạo các tín hiệu Sin 25Hz, 90-110 VAC, 2s có 3s không
IV.2.7 Khối nguồn
Cung cấp các nguồn DC +24V nuôi cho thuê bao, +12V, +5V, -5V, -12V cho IC OpAmp, Relay hoạt động Trong đó nguồn +24V phải cách ly với các nguồn khác
V Xử lí cuộc gọi trong tổng đài
- Tín hiệu nhấc máy: Khi thuê bao muốn thực hiện một cuộc gọi thì thuê bao chỉ việc nhấc máy Thao tác này sẽ tạo ra tín hiệu khởi đầu cuộc gọi (Off- hook signal) nhờ quá trình giải phóng một tiếp điểm nằm trên tiết bị điện thoại của chủ gọi, mạch vòng thuê bao với tổng đài kín mạch
- Xác định thuê bao chủ gọi: Cuộc gọi từ thuê bao chủ gọi sẽ được phát hiện bởi mạch điện đường dây thuê bao ở tổng đài, sau đó bộ điều khiển mạch điện thuê bao sẽ xác định số thiết bị EN ( Equipment Number )của thuê bao chủ gọi
Trang 14- Cấp phát bộ nhớ và kết nối với các thiết bị dùng chung: Chức năng chủ yếu của tổng đài là điều khiển Một số logic cần được diễn giải các sự kiên diễn ra trong tiến trình cuộc gọi và trên cơ sở đó đưa ra các quyết định cần thiết và hoạt hóa các tác động tương ứng Khi tổng đài nhận được tín hiệu khởi tạo cuộc gọi, thiết bị điều khiển sẽ cấp phát thiết bị chung và cung cấp kênh thông cho thuê bao chủ gọi.
- Thu và lưu trữ các thuê bao DN ( Directory Number): Sau khi nhận được tín
hiệu mời quay số thuê bao chủ gọi sẽ tiến hành phát các số DN của thuê bao
bằng cách quay đĩa số hay ấn số Các chữ số này sẽ được tổng đài SPC thu và
lưu trữ vào một vùng bộ nhớ
- Phân tích số: Sau khi thu được các chữ số DN của thuê bao bị gọi, hệ thống
Khiển cần phải phân tích chữ số này để xác định hướng cuộc gọi hiện hành
- Chuyển mạch tạo kênh: Đến thời điểm này thì hệ thống thuê bao tổng đài đã
định được rõ cả hai mạch điện thuê bao chủ gọi và thuê bao bị gọi Nhiệm vụ xế
theo là chọn một đường kết nối giữa hai thuê bao qua trường chuyển mạch của tổng đài Trong hệ thống điều khiển của tổng đài có các thuật toán chọn đường thích hợp
- Cấp dòng chuông và tín hiệu hồi âm chuông: Tổng đài sẽ phát tín hiệu chuông cho thuê bao bị gọi đồng thời gửi tín hiệu hồi âm chuông cho thuê bao chủ gọi
- Thuê bao bị gọi nhấc máy trả lời: Khi thuê bao nhấc máy tổng đài sẽ thu được tín hiệu trả lời của thuê bao bị gọi Kênh nối sẽ được lựa chọn giữa hai thuê bao hình thành và các thuê bao bắt đầu nói chuyện qua tổng đài.Lúc này dòng chuông sẽ bị ngắt giữa hai thuê bao và việc tính cước sẽ được kích hoạt
- Giám sát cuộc gọi: Trong khi cuộc gọi diễn tiến, chức năng giám sát được thực hiện nhằm xác định việc tính cước và phát hiện tín hiệu “ giải phóng kết nối “ khi cuộc gọi kết thúc
- Giải phóng cuộc nối: Kết thúc cuộc nối các thuê bao đặt máy, tổng đài nhận được tín hiệu giải phóng Thiết bị điều khiển sẽ giải phóng tất cả các thiết bị và bộ nhớ đã tham gia phục vụ cho cuộc gọi sau cùng đưa các thành phần kể trên về trạng thái khả dụng cho các cuộc gọi tiếp theo
VI Lợi ích khi dùng tổng đài
- Liên lạc nội bộ sẽ không mất cước phí bưu điện
Trang 15- Bảo mật các cuộc gọi nội bộ.
- Tận dụng được hiệu quả tối đa các đường trung kế bưu điện
- Tổng đài có khả năng hỗ trợ các biện pháp tiết kiệm cho công ty, tổ chức của bạn như:
- Có khả năng chận các cuộc gọi không mong muốn: huyện, di động liên tỉnh, quốc tể
- Quản lý chi phí: Dùng Account code (mã số người dùng) để quản lý chi tiết cuộc gọi của từng các nhân thông qua đó tính toán mức độ chi phí, có thể cài đặt phần mềm tính cước hoặc máy in để quản lý phí thoại của công ty bạn
- Có thể tích hợp VoIP để liên kết giữa các trụ sở của công ty với nhau để giao dịch không mất phí
- Chuyển cuộc gọi cho người khác mà bạn không phải di chuyển khỏi bàn làm việc
- Sử dụng 1 số liên lạc để giao dịch với khách hàng
- Có tích hợp lời chào khi khách hàng của công ty gọi đến Quý vị có thể cho đổ chuông ở bất kỳ máy điện thoại nào trong công ty của bạn
Ví dụ:
- Trong giờ làm việc bạn có thể cho đổ chuông ở bàn tiếp tân
- Giờ nghỉ trưa bạn có thể không muốn bị làm phiền nên có thể không cho đổ chuông hoặc cho đổ chuông ở phòng bảo vệ
- Tối bạn có thể thay bằng lời chào ví dụ như: “ Hiện công ty đã hết giờ làm việc mong quý khách gọi đến số…”
VII Các hãng cung cấp tổng đài ở Việt Nam
Có khoảng hơn 100 nhãn hiệu tổng đài lớn nhỏ khác nhau, nhưng tại Việt Nam thị phần tổng đài nội bộ thường đựơc chia phần bởi các hãng sau: Panasonic, Siemens, Erission, Avaya, NEC- Nitsuko, Alcatel, Nortel, Lucent, LG, Samsung, IntelBras,…
và các tổng đài trong nước như Miswi, Sun,…
VIII Lựa chọn tổng đài:
Trang 16VIII.1 Lựa chọn theo cấu hình
Tuỳ theo nhu cầu sử dụng hiện tại tương lai mà định hướng xây dựng và trang bị theo cấu hình phù hợp hiện tại và có khả năng mở rộng về lâu dài
VIII.2 Lựa chọn theo chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu khai thác.
- Sử dụng công nghệ Analog hiện thời hay đón đầu công nghệ số IP
- Tập trung cuộc gọi đến về 1 đầu mối, chuyển cuộc gọi theo yêu cầu định hướng
- Sắp xếp người dùng vào nhóm COS, UCD, Account Code
- Trả lời cuộc gọi qua lễ tân hoặc qua hệ thống DISA-OGM
- Đánh số nội bộ theo yêu cầu và chi tiết cuộc gọi ra thông qua hệ thống tính cước hoặc máy in
- Đăng ký nhóm liên tục và đảo cực nếu cần
- Sử dụng giờ dịch vụ, Hotline/warmline, Emergency/VIP call
- Voice mail, Door phone/door Opener, Music –BGM, Paging
VIII.3 Thương hiệu và khả năng đầu tư
Hiện nay không khó lắm để trang bị một hệ thống tổng đài nội bộ Tuy nhiên, việc lựa chọn 1 thương hiệu nổi tiếng đồng nghĩa với đơn giá chất lượng kèm theo Ngoài ra, hiện nay một số thiết bị của Trung Quốc và Việt nam có thể đáp ứng được một số nhu cầu khai thác của người sử dụng
Trang 17Phần 1 này giới thiệu chung về tổng đài với các khái niệm,các hệ thống tổng đài và cấu tạo của tổng đài và giúp ta hiểu thêm về chức năng của tổng đài trong viễn thông với vai trò vô cùng quan trọng Giúp ta hiểu rõ về tổng đài để phần tiếp theo này chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu tổng đài IP và tổng đài MSOFT X3000.
Trang 18CHƯƠNG 2: TỔNG ĐÀI IP
I Tổng quan về tổng đài IP
Hiện tại,đa số các công ty ở Việt Nam đã chuyển sang dùng tổng đài IP Nó giúp các doanh nghiệp có thể mở rộng liên lạc bằng điện thoại giữa các phòng ban và các số điện thoại khác bên ngoài Như vậy, tổng đài IP là gì? Nó có những ưu nhược điểm như thế nào so với tổng đài analog? Và các thành phần chức năng chính nào giúp nó thực hiện được những đặc điểm ưu việt đó? Những câu hỏi đó sẽ được tìm hiểu và trình bày trong các phần sau của bài báo cáo
I.1 Tổng đài IP là gì?
- Tổng đài điện thoại nội bộ dùng giao thức Internet hay qua truyền qua nền tảng IP gọi là Tổng đài IP-PBX (tiếng Anh: Internet Protocol Private Branch eXchange, viết tắt là IP PBX hay IP-BX) Tổng đài IP-PBX là một mạng điện thoại riêng dùng giao thức Internet (Internet protocol) để thực hiện các cuộc gọi điện thoại ra bên ngoài, thường áp dụng trong phạm vi một công ty, nhà hàng, trường học, bệnh viện, doanh nghiệp hay kết nối đa chi nhánh Dữ liệu thoại được truyền bằng cacsgois dữ liệu qua
IP hay LAN/WAN/Internet
Trang 19Hình 8: Cấu trúc Mạng WAN/LAN
- Dịch vụ thoại VoIP là dịch vụ phổ biến và sớm nhất dựa trên phương thức truyền dẫn IP Như thế tổng đài IP là cơ sở để thực hiện VoIP Nền tảng để tạo ra IP-PBX, là việc thiết lập gateway VoIP bên phía trung kế của PBX Gateway này đóng gói luồng thoại và định tuyến nó qua mạng VoIP Giải pháp này tận dụng các đặc tính hiện có của tổng đài PBX, như thoại hội nghị và chuyển tiếp cuộc gọi…
- Cuối cùng, các nhà phát triển phần mềm phát triển trên PBX “mềm”, hay IP-PBX IP-PBX cung cấp khả năng chuyển mạch, thực hiện các dịch vụ gia tăng qua mạng dữ liệu Các cuộc gọi trong một tổng đài và các cuộc gọi giữa các tổng đài được định tuyến qua mạng IP IP-PBX có thể giao tiếp với mạng PSTN thông qua Gateway
Trang 20Hình 9: Mạng IP-PBX
Có thể đơn giản hoá quá trình triển khai tổng đài IP-PBX cho một doanh nghiệp như sau:
- Xây dựng mạng LAN
- Thiết lập hệ thống máy chủ và cài đặt phần mềm điều khiển IP-PBX
- Thiết lập các Gateway ra mạng PSTN hoặc Internet
- Thiết lập các đầu cuối VoIP
Bước thứ nhất là phức tạp nhất và đòi hỏi đầu tư lớn nhất nhưng thực ra lại đơn giản nhất vì đa số các doanh nghiệp đã có sẵn mạng LAN
Bước thứ hai quan trong nhất, nhưng thực ra cũng chỉ đơn giản là cài đặt phần mềm lên một máy chủ Máy chủ này có thể là giành riêng cho IP-PBX hoặc cũng có thể được chia sẻ với các ứng dụng khác của doanh nghiệp
Bước thứ ba đòi hỏi phải mua thiết bị chuyên dụng để kết nối với mạng PSTN Gateway kết nối IP/PSTN thường là card PCI cắm trong máy chủ cộng với phần mềm điều khiển chuyên dụng
Các đầu cuối VoIP trong bước bốn có thể là phần mềm chạy ngay trên máy PC (như Windows Messenger) hay là một thiết bị chay độc lập (như IPPhone của Cisco)
I.2 So sánh giữa tổng đài IP và tổng đài Analog.
1 IP PBX là tổng đài điện thoại dựa
vào phần mềm, hoạt động trên hạ
2 Ở IP-PBX máy nhánh mở rộng linh
hoạt vì bản chất IP PBX
là phần mềm và số lượng
máy nhánh có thể mở rộng
Số line máy nhánh nội bộ (extension)
bị giới hạn bởi số cổng vật lý thiết kế
cố định trên PBX, không thể tăng lên bằng phần mềm
Trang 213 Số line trung kế (CO) kết nối bên
ngoại đến Bưu Điện mở rộng linh
hoạt, không phụ thuộc vào cấu trúc
vật lý của IP BPX, có thể kết nối lên
lý có số port cao hơn
4 Ở IP PBX các máy điện thoại IP hoạt
động chung với hệ thống cap mạng
máy tính Ethernet sẵn có
PBX truyền thống đòi hỏi một hệ thống cáp điện thoại riêng biệt
5 IPBX là phần mềm nên bộ phận IT
dễ dàng quản trị Thay đổi khai báo
mới linh hoạt
PBX truyền thống yêu cầu bộ phận quản trị riêng biệt Bắt buộc phải có
sự điều phối, chuyển đổi vật lý khi có
sự thay đổi
6 Kết nối thoại trên nền IP (VoIP) với
các hệ thống VoIP đơn giản không
cần đầu tư thêm thiết bị
Để kết nối thoại trên nền IP (VoIP) yêu cầu đầu tư thêm thiết bị Gateway tương thích
7 IPBX có tính năng login/logout, cho
phép điện thoại đầu cuối IP
Phone/Softphone có thể login vào bất
cứ máy nào, thuận tiện khi di chuyển
(Tức là một người tại HCM có thể
đăng nhập vào một điện thoại ở HN
và sử dụng nó như điện thoại riêng
8 IPPBX làm viêc trên môi trường
TCP/IP nên các điện thoại đầu cuối
có thể là IP Phone hoặc Softphone
cài trên máy tính
Các điện thoại analog không làm việc được trong môi
trường ứng dụng TCP/IP
9 IP-PBX hỗ trợ các tính năng chuẩn
như auto forward call,
auto answer call, cho phép các
điện thoại đầu cuối tự kích hoạt
tính năng này
PBX truyền thống analogkhông có tính năng chuẩn đó
10 IPBX hỗ trợ mềm dẻo khi tích hợp
11 Không cần đầu tư thêm tổng đài điện
thoại cho văn phòng chi nhánh, tất cả
các văn phòng có thể sử dụng chung
Mỗi văn phòng chi nhánh yêu cầu phải có tổng đài PBX truyền thống riêng Các máy nhánh nội bội