ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐINH VĂN TÚ Đề tài XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” - VẬT LÍ 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC V
Trang 1KĨ NĂNG ĐÃ HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Đà Nẵng – Năm 2021
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐINH VĂN TÚ
Đề tài
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” - VẬT LÍ 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC,
KĨ NĂNG ĐÃ HỌC
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn vật lí
Mã số: 8.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyên Anh Thuấn
KĨ NĂNG ĐÃ HỌC
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn vật lí
Mã số: 8.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Anh Thuấn
Đà Nẵng – Năm 2021
Trang 3Đặc biệt, tôi chân thành cảm ơn tới TS Nguyễn Anh Thuấn đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô tổ Vật lí – Công nghệ, HS lớp 11/1, 11/5 trường THPT Tiểu La và các đồng nghiệp dạy bộ môn Vật lí ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực nghiệm sư phạm
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các bạn học viên Cao học khóa K37, 38
đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn
Đinh Văn Tú
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các kết quả nghiên cứu và các số liệu nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa từng được công bố bất
kì một công trình nào khác
Tác giả
Đinh Văn Tú
Trang 5TÊN ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” - VẬT LÍ 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐÃ HỌC Ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn vật lí
Họ tên học viên: Đinh Văn Tú
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Anh Thuấn
Cơ sở đào tạo: Trường Đại Học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng
Tóm tắt
1 Kết quả nghiên cứu
Đề tài đã nghiên cứu được các vấn đề sau:
- Trình bày được cơ sở lí luận về dạy học theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học vào thực tiễn của HS trong dạy học vật lí, từ đó xây dựng bảng tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn
- Khảo sát thực trạng dạy học bài tập vật lí phần “Quang hình học”- Vật lí 11 ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, đề xuất giải pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn thông qua bài tập có nội dung thực tiễn
- Đề xuất được quy trình 4 bước trong xây dựng bài tập có nội dung thực tiễn Từ đó vận dụng xây dựng được 13 bài tập có nội dung thực tiễn phần “Quang hình học”- Vật lí 11 ở cả 3 mức độ nhằm góp phần phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn của HS
- Thiết kế được 2 tiến trình dạy học phần “Quang hình học”- Vật lí 11, gồm 3 tiết dạy kiến thức mới,
1 tiết bài tập, trong đó có sử dụng các bài tập có nội dung thực tiễn để đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vật lí vào thực tiễn của HS
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm hai tiết dạy (Khúc xạ ánh sáng, Phản xạ toàn phần; Bài tập Khúc
xạ ánh sáng, Phản xạ toàn phần)
- Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm cho thấy, HS đã bộc lộ, hình thành và phát triển các hành
vi của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Góp phần cụ thể hóa được lí luận năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn về khái niệm, cấu trúc; quy trình xây dựng bài tập vật lí có nội dung thực tiễn theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn của HS
- Xây dựng được các bài tập vật lí có nội dung thực tiễn và sử dụng một cách phù hợp trong dạy học
“Quang hình học”- Vật lí 11 nhằm phát triển được năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn của HS
- Đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho các giáo viên trong dạy học môn vật lí trong chương trình giáo dục phổ thông mới
3 Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài
Có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu về việc xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vật lí vào thực tiễn cho các phần, các chương còn lại của chương trình Vật lí THPT
Từ khóa: Bài tập vật lí, bài tập có nội dung thực tiễn, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn, quang hình học, tiêu chí đánh giá năng lực
Trang 6
NAME OF THESIS: THE CONSTRUCTION AND USE OF PRACTICAL PROBLEMS IN
“GEOMETRICAL OPTICS” CHAPTER- PHYSICS 11 TO DEVELOP THE CAPACITY TO
APPLY PHYSICS KNOWLEDGE INTO PRACTICE FOR PUPILS
Major: Reasoning and teaching methods Physics
Full name of Master student: Dinh Van Tu
Training institution: University of Science and Education - the University of Da Nang
Abstract
1 Research results
Thesis has studied the following issues:
- Present the theoretical basis for teaching and learning development following applying knowledge into the practice of pupils in physics teaching, and developing criteria table for assessing the capacity to apply physics knowledge into practice
- Survey on the reality of teaching physical problems in the chapter "Geometrical Optics" - Physics 11 at high schools in Quang Nam Province, propose solutions to enhance the capacity of applying knowledge into practice through practical problems
- Proposed 4-step process in building up exercises having practical content From that, we can
use 13 hands-on exercises in the “Geometrical Optics” chapter at three levels with the aim of
developing the capacity of applying physics knowledge into practice
- Design two teaching processes in chapter “Geometrical Optics” - Physics 11,
including 3 lessons of new knowledge and 1 teaching of doing exercises, which makes use of
practical content to evaluate the capacity of applying physical knowledge into practice
- Conduct experimental teaching of two lessons
- Analyze and evaluate the experimental results that students have exposed, formed and developed components of the capacity of applying knowledge into practice
2 The scientific and practical significance of the thesis
- Contribute to specify the theory of the capacity to apply knowledge into practice about the concept, structure; process in the construction of the physics problems with practical contents based
on the development of the capacity to apply knowledge into practice of students
- Build physics exercises with practical content and appropriately use in teaching
“Geometrical Optics” chapter- Physics 11 for development the capacity to apply knowledge into
practice
- Thesis is the useful references for the physics teachers in teaching in the new education program
3 Next research thesis
Extend the scope of research for building and using practical exercises to promote the capacity
of applying physics knowledge into practice for the remaining chapters of the physics program at high school
Key words: practical physics exercises, capacity to apply physics knowledge into practice, construction of practical physics problems, Geometrical Optics, criteria for assessing the capacity hoặc capacity evaluating criteria
Trang 7
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 BTCNDTT Bài tập có nội dung thực tiễn
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Số hiệu
bảng,
biểu đồ
1.1 Cấu trúc năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học có phân
1.2 Thực trạng sử dụng bài tập vật lí có nội dung thực tiễn của giáo
viên trên các trường trung học phổ thông tỉnh Quảng Nam 21
1.3 Thực trạng sử dụng bài tập vật lí có nội dung thực tiễn của HS
tại trường trung học phổ thông Tiểu La, Thăng Bình, Quảng Nam 23
2.1 Bảng phân loại bài tập thực tiễn đã xây dựng 35 2.2 Bảng ma trận các bài tập thực tiễn đã xây dựng 36 2.3 Bảng so sánh máy ảnh cơ và máy ảnh kỹ thuật số 77 2.4 Ý tưởng sử dụng các bài tập thực tiễn đã xây dựng 79 3.1 Bảng số liệu HS được chọn làm mẫu thực nghiệm 95
3.2 Phiếu đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào
3.3 Danh sách HS tiến hành quan sát thực nghiệm tại Trường THPT
3.4
Điểm hành vi của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS
Phan Lâm H qua 4 bài tập có nội dung thực tiễn phần “Quang
hình học” - Vật lí 11
102
3.5
Điểm hành vi của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS
Phan Lâm H qua 4 bài tập có nội dung thực tiễn phần “Quang
hình học” - Vật lí 11
103
3.6
Biểu đồ biểu diễn năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS
Phan Lâm H qua 4 bài tập có nội dung thực tiễn phần “Quang
hình học” - Vật lí 11
103
Trang 93.7
Điểm hành vi của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS
Lê Thị H1 qua 4 bài tập có nội dung thực tiễn phần “Quang hình
học” - Vật lí 11
103
3.8
Tổng điểm hành vi năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS
Lê Thị H1 qua 4 bài tập có nội dung thực tiễn phần “Quang hình
học” - Vật lí 11
104
3.9
Biểu đồ biểu diễn năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS
Lê Thị H1 qua 4 bài tập có nội dung thực tiễn phần “Quang hình
học” - Vật lí 11
104
3.10
Điểm hành vi của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS
Đinh Gia H2 qua 4 bài tập có nội dung thực tiễn phần “Quang
hình học” - Vật lí 11
105
3.11
Tổng điểm hành vi năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS
Đinh Gia H2 qua 4 bài tập có nội dung thực tiễn phần “Quang
hình học” - Vật lí 11
105
3.12
Biểu đồ biểu diễn năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS
Đinh Gia H2 qua 4 bài tập có nội dung thực tiễn phần “Quang
hình học” - Vật lí 11
106
3.13
Điểm hành vi của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS
Lê Văn P qua 4 bài tập có nội dung thực tiễn phần “Quang hình
học” - Vật lí 11
106
3.14
Tổng điểm hành vi năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS
Lê Văn P qua 4 bài tập có nội dung thực tiễn phần “Quang hình
học” - Vật lí 11
107
3.15
Biểu đồ biểu diễn năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS
Lê Văn P qua 4 bài tập có nội dung thực tiễn phần “Quang hình
học” - Vật lí 11
107
3.16
Điểm hành vi của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS
Võ Thị Tuyền P1 qua 4 bài tập có nội dung thực tiễn phần
“Quang hình học” - Vật lí 11
107
Trang 103.17
Tổng điểm hành vi năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS
Võ Thị Tuyền P1 qua 4 bài tập có nội dung thực tiễn phần
“Quang hình học” - Vật lí 11
108
3.18
Biểu đồ biểu diễn năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS
Võ Thị Tuyền P1 qua 4 bài tập có nội dung thực tiễn phần
“Quang hình học” - Vật lí 11
108
3.19
Điểm hành vi của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS
Lê Ngọc Bảo M qua 4 bài tập có nội dung thực tiễn phần
“Quang hình học” - Vật lí 11
109
3.20
Tổng điểm hành vi năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS
Lê Ngọc Bảo M qua 3 bài tập/tình huống có nội dung thực tiễn
phần “Quang hình học” - Vật lí 11
110
3.21
Biểu đồ biểu diễn năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS
Lê Ngọc Bảo M qua 4 bài tập có nội dung thực tiễn phần
“Quang hình học” - Vật lí 11
110
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
2.4 Người đứng quan sát đáy bể từ gần ra xa 38
2.7 Góc truyền của tia sáng đi vào sợi quang 40
2.10 Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra trong sợi quang 42 2.11 Giải pháp “dẫn ánh sáng mặt trời” vào nơi thiếu ánh sáng 42
2.16 Thuyền "bay" lơ lửng trên mặt biển 46
Trang 122.27 Hình ảnh quảng cáo kính lúp trên TiKi 55
2.36 Cắm tăm xác định đường truyền tia sáng qua thấu kính hội tụ 61 2.37 Đo tiêu cự f của thấu kính hội tụ trên giấy 62 2.38 Cắm tăm xác định đường truyền tia sáng qua thấu kính phân kì 62 2.39 Đo tiêu cự của thấu kính phân kì trên giấy 63
2.47 Máy ảnh dùng trong studio thế kỷ 19, có thân xếp để lấy nét 74
2.49 Máy ảnh kĩ thuật số Canon EOS 7D Mark II 75
Trang 13MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN I
LỜI CAM ĐOAN II DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT V
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VI DANH MỤC CÁC HÌNH IX
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐÃ HỌC CỦA HỌC SINH 6
1.1 Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng 6
1.1.1 Khái niệm năng lực 6
1.1.2 Các năng lực trong dạy học vật lí 7
1.1.3 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng 7
1.1.4 Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: 8
1.2 Bài tập vật lí 9
1.2.1 Khái niệm bài tập vật lí 10
1.2.2 Phân loại bài tập vật lí 10
1.3 Bài tập vật lí có nội dung thực tiễn 11
1.3.1 Khái niệm 11
1.3.2 Phân loại bài tập thực tiễn 12
1.3.3 Phương pháp giải bài tập vật lí có nội dung thực tiễn 14
1.4 Xây dựng bài tập có nội dung thực tiễn 15
1.4.1 Nguyên tắc xây dựng bài tập có nội dung thực tiễn 15
1.4.2 Các bước xây dựng bài tập có nội dung thực tiễn 16
1.5 Sử dụng bài tập vật lí có nội dung thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh 18
1.5.1 Sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn 18
Trang 141.5.2 Các bước sử dụng bài tập vật lí có nội dung thực tiễn nhằm phát triển
năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh 20
1.6 Thực trạng xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn phần “Quang hình học”- Vật lí 11 trong dạy học vật lí ở một số trường THPT Quảng Nam hiện nay 21
1.6.1 Đối tượng và phương pháp khảo sát 21
1.6.2 Kết quả điều tra 21
1.7 Kết luận chương 1 27
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” – VẬT LÍ 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐÃ HỌC CỦA HỌC SINH 28
2.1 Mục tiêu dạy học phần “Quang hình học” - Vật lí 11 28
2.2 Xây dựng bài tập có nội dung thực tiễn phần “Quang hình học” – Vật lí 11 31 2.3 Sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn trong dạy học phần “Quang hình học” - Vật lí 11 78
2.3.1 Ý tưởng sử dụng từng bài tập có nội dung thực tiễn 79
2.3.2 Thiết kế một số tiến trình dạy học cụ thể 80
2.4 Kết luận chương 2 93
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 95
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 95
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 95
3.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 95
3.4 Thời gian thực nghiệm sư phạm 96
3.5 Nội dung thực nghiệm 96
3.6 Chuẩn bị cho thực nghiệm 96
3.7 Tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn trong thực nghiệm sư phạm 97
3.8 Kết quả thực nghiệm sư phạm 98
Trang 153.8.1 Phân tích diễn biến thực nghiệm và đánh giá định tính 98
3.8.2 Đánh giá định lượng 101
3.9 Kết luận chương 3 110
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 112
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114 PHỤ LỤC PL1
PHỤ LỤC 1: BẢNG THAM KHẢO Ý KIẾN CỦA GIÁO VIÊN VỀ DẠY HỌC VẬT LÍ VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
ĐÃ HỌC VÀO THỰC TIỄN CỦA HS VÀ KẾT QUẢ PL1 PHỤ LỤC 2 BẢNG THAM KHẢO Ý KIẾN CỦA HS VỀ VIỆC HỌC TẬP VẬT
LÍ, NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG VẬT LÍ VÀO THỰC TIỄN VÀ KẾT QUẢ PL4 PHỤ LỤC 3 PHIẾU HỌC TẬP 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 VÀ PHIẾU TRỢ GIÚP CỦA TIẾN TRÌNH DẠY HỌC “KHÚC XẠ ÁNH SÁNG, PHẢN XẠ TOÀN PHẦN” PL6 PHỤ LỤC 4 HOẠT ĐỘNG 2.1; HOẠT ĐỘNG 2.2 VÀ HOẠT ĐỘNG 2.3 CỦA TIẾN TRÌNH DẠY HỌC “KHÚC XẠ ÁNH SÁNG, PHẢN XẠ TOÀN PHẦN” PL14 PHỤ LỤC 5 PHIẾU HỌC TẬP TRONG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC “BÀI TẬP KHÚC XẠ ÁNH SÁNG, PHẢN XẠ TOÀN PHẦN” PL24 PHỤ LỤC 6 BẢNG RUBRIC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VDKTKN CỦA BÀI TẬP
1 (NHỮNG NGƯỜI ĐI TẮM THIẾU KINH NGHIỆM) TRONG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC “KHÚC XẠ ÁNH SÁNG, PHẢN XẠ TOÀN PHẦN” PL27 PHỤ LỤC 7 BẢNG RUBRIC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VDKTKN CỦA BÀI TẬP
2 (CÁP QUANG) TRONG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC “KHÚC XẠ ÁNH SÁNG, PHẢN XẠ TOÀN PHẦN” PL29
Trang 16PHỤ LỤC 8 BẢNG RUBRIC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VDKTKN CỦA BÀI TẬP
3 (KÍNH MỜ) TRONG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC “BÀI TẬP KHÚC XẠ ÁNH SÁNG, PHẢN XẠ TOÀN PHẦN” PL31 PHỤ LỤC 9 BẢNG RUBRIC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VDKTKN CỦA BÀI TẬP
4 (HIỆN TƯỢNG ẢO ẢNH QUANG HỌC) TRONG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
“BÀI TẬP KHÚC XẠ ÁNH SÁNG, PHẢN XẠ TOÀN PHẦN” PL33 PHỤ LỤC 10 BẢNG RUBRIC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VDKTKN TRONG DẠY HỌC BÀI TẬP 6 (KIM CƯƠNG) PL36 PHỤ LỤC 11 BẢNG RUBRIC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VDKTKN TRONG DẠY HỌC BÀI TẬP 7 (KÍNH TIỀM VỌNG) PL38 PHỤ LỤC 12 MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM PL40
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Giáo dục là một vấn đề sống còn, quan trọng hàng đầu, cấp thiết của mỗi quốc gia Cùng với xu thế phát triển của giáo dục thế giới, nền giáo dục Việt Nam đang từng bước đổi mới, chuyển từ một nền giáo dục chú trọng cung cấp nội dung kiến thức sang giáo dục tiếp cận năng lực người học Chương trình GDPT mới (2018) với mục tiêu giáo dục là giúp HS làm chủ kiến thức phổ thông; biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời; có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội; có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú; nhờ đó, có cuộc sống ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại Cụ thể: Chương trình GDPT mới giúp HS phát triển 5 phẩm chất chủ yếu và 10 năng lực chung, đặc thù Theo đó, 5 phẩm chất chủ yếu gồm: Yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm 10 năng lực chung, đặt thù gồm: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; ngôn ngữ; tính toán; khoa học; công nghệ; tin học; thẩm mỹ; thể chất Trong đó năng lực khoa học đối với môn vật lí có nhiệm vụ là hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật
lí (còn gọi là năng lực vật lí)
Thực tiễn dạy học bộ môn vật lí hiện nay ở các trường THPT vẫn còn nặng về kiến thức mà chưa chú trọng đến rèn luyện kĩ năng và việc VDKTKN đã học vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn Mục tiêu của việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực không chỉ là kiến thức, kĩ năng và thái độ mà quan trọng hơn và tập trung nhiều hơn vào việc VDKTKN và thái độ đã được hình thành để giải quyết những vấn đề không những trong học tập ở nhà trường mà những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống ngoài nhà trường, trong xã hội Thông qua việc giải quyết vấn đề như vậy, kiến thức, kĩ năng, năng lực, thái độ và phẩm chất của HS được phát triển và hoàn thiện
Mặc khác, phần “Quang hình học” đóng vai trò trọng tâm kiến thức của chương trình Vật lí 11, bao gồm khá nhiều phần nội dung kiến thức trừu tượng và khó hiểu đối với HS Tuy những yếu tố nội dung gắn với thực tiễn của bài tập phần “Quang hình học”
- Vật lí 11 rất quan trọng, nhưng nhiều GV vẫn khó khăn làm phát huy hứng thú học tập, khơi gợi và phát triển năng lực VDKTKN cho HS một cách hiệu quả Trong quá trình tìm hiểu các công trình nghiên cứu về việc xây dựng bài tập thực tiễn phần “Quang
Trang 18hình học” - Vật lí 11 trước đây, tôi chưa tìm thấy công trình, luận án, luận văn nào nghiên cứu về việc sử dụng hệ thống BTCNDTT nhằm phát triển năng lực VDKTKN cho HS
Vì những lí do đó, tôi chọn và nghiên cứu đề tài: Xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn trong dạy học phần “Quang hình học” - Vật lí 11 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn giáo dục hiện nay, đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học là vấn đề được quan tâm hàng đầu Để đáp ứng yêu cầu trên, tạo nên con người phát triển toàn diện thì việc bồi dưỡng các năng lực cho HS, trong đó có năng lực VDKTKN đã học vào thực tiễn là điều hết sức cần thiết Hiện nay, đã có nhiều nghiên cứu về dạy học phát triển năng lực cho HS nói chung và dạy học phát triển năng lực VDKTKN vào thực tiễn nói riêng, như: Tác giả Phan Thị Thanh Hội, Nguyễn Thị Tuyết Mai đã đưa ra quy trình rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn dạy HS học 11; tác giả Trần Thị Ngọc Ánh, Lê Công Triêm đã đề xuất một số biện pháp để bồi dưỡng năng lực VDKTKN vào thực tiễn; tác giả Nguyễn Thị Thanh, Hoàng Thị Phương, Trần Trung Ninh đã đề cập đến việc phát triển năng lực VDKTKN vào thực tiễn thông qua việc dạy học vận dụng thuyết kiến tạo trong quá trình dạy học; tác giả Nguyễn Thanh Hải đã đưa ra được một số giải pháp nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS; Đặng Xuân Thư và Nguyễn Thị Thanh cũng nghiên cứu
về phát triển năng lực VDKTKN vào thực tiễn cho HS qua việc giảng dạy Hóa học 10 theo thuyết kiến tạo Những nghiên cứu trên là cơ sở lí luận chung về dạy học phát triển năng lực VDKTKN đã học vào thực tiễn của HS
Năng lực VDKTKN đã học vào thực tiễn là năng lực quan trọng cần phát triển ở
HS Các bài viết chuyên đề đăng trên các tạp chí, báo Giáo dục và Thời đại, GV và Nhà trường, Nghiên cứu Giáo dục, Khoa học Giáo dục…; các bài tham luận, bài phát biểu trong các hội nghị, hội thảo khoa học cũng đã đề cập nhiều đến vấn đề phát triển năng lực VDKTKN vật lí vào thực tiễn
Đã có một số luận văn nghiên cứu về vấn đề này và cũng nêu lên được cơ sở luận, các phương pháp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn của
HS Một số luận văn đã trình bày về cách thức tổ chức dạy học một số chương như: “Tổ
Trang 19chức dạy học một số kiến thức chương: Lượng tử ánh sáng vật lí 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn cho HS” của Vũ Thị Mai- ĐH Thái Nguyên năm 2015; “Xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn trong dạy học phần “Nhiệt học”, Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của HS” của Lê Diệu Thùy – Đại học Giáo Dục năm 2019 Bên cạnh đó các đề tài về bộ môn toán học, hóa học cũng nghiên cứu việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS như: “ Vận dụng phát triển năng lực vận dụng kiến thức hình học vào thực tiễn cho HS THPT” của Hứa Anh Tuấn - ĐH Thái Nguyên năm 2014
Đề tài “Xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn trong dạy học phần
“Quang hình học” - Vật lí 11 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học” là một đề tài tuy không mới mẻ nhưng rất phù hợp và cấp thiết với chương trình giáo dục hiện tại, vì vậy cần có hướng đi phù hợp để có những đóng góp thiết thực nhằm góp phần phát triển năng lực VDKTKN đã học
3 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng được bài tập có nội dung thực tiễn trong phần “Quang hình học” - Vật lí 11 nhằm góp phần phát triển năng lực VDKTKN đã học của HS
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được BTVL có nội dung thực tiễn trong phần “Quang hình học” và
sử dụng hợp lí thì sẽ góp phần phát triển năng lực VDKTKN đã học của HS
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động dạy học vật lí có sử dụng BTCNDTT trong phần “Quang hình học” nhằm phát triển năng lực VDKTKN đã học của HS
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Chủ thể tổ chức hoạt động: GV dạy học bộ môn Vật lí 11
- Tiếp cận chính trong luận văn: Xây dựng và sử dụng BTCNDTT trong dạy học phần
“Quang hình học” - Vật lí 11 nhằm phát triển năng lực VDKTKN đã học
- Địa bàn nghiên cứu: Trường THPT Tiểu La - Thăng Bình - Quảng Nam
- Đối tượng khảo sát :
+ BTCNDTT phần “Quang hình học” -Vật lí 11
Trang 20+ HS lớp 11 Trường THPT Tiểu La, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
- Thời gian lấy số liệu: Học kì 2, năm học 2020-2021
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học theo hướng phát triển năng lực VDKTKN đã học của HS
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về bài tập vật lí; bài tập vật lí có nội dung thực tiễn
- Nghiên cứu vai trò của bài tập thực tiễn trong quá trình dạy học vật lí ở trường phổ thông
- Nghiên cứu phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực
- Tìm hiểu thực trạng vận dụng kiến thức vật lí và kĩ năng đã học vào thực tiễn trong dạy học môn vật lí 11 ở trường phổ thông
- Phân tích mục tiêu kiến thức, kĩ năng khi dạy học các kiến thức phần “Quang hình học” - Vật lí 11
- Xây dựng quy trình thiết kế một BTCNDTT
- Lựa chọn, xây dựng bài tập gắn với thực tiễn phần “Quang hình học” - Vật lí 11
- Thiết kế giáo án giảng dạy sử dụng BTCNDTT trong quá trình dạy học nhằm phát triển năng lực VDKTKN đã học vào thực tiễn của HS
- Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực VDKTKN đã học của HS trong dạy học BTCNDTT phần “Quang hình học” - Vật lí 11
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo tiến trình dạy học đã soạn Thu thập số liệu, phân tích kết quả thực nghiệm thu được để đánh giá tính khả thi, hiệu quả của đề tài
7 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu mục tiêu đổi mới trong dạy học nói chung và trong vật lí nói riêng
- Nghiên cứu tài liệu về bài tập vật lí và bồi dưỡng năng lực VDKTKN đã học vào thực tiễn
- Nghiên cứu đặc điểm, cấu trúc, nội dung và các chuẩn kiến thức, kĩ năng của phần
“Quang hình học” - Vật lí 11
Nghiên cứu thực tiễn
Trang 21- Điều tra thông qua đàm thoại với GV, HS để biết được thực trạng sử dụng bài tập gắn với thực tiễn trong dạy học vật lí của một số trường THPT ở Quảng Nam hiện nay
- Điều tra thông qua phiếu thăm dò ý kiến để biết được sự quan tâm đối với việc phát triển năng lực VDKTKN vào thực tiễn của HS THPT trong dạy học vật lí
Thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm một số tiến trình dạy học bài tập gắn với thực tiễn phần “Quang hình học”, từ đó đánh giá thực nghiệm sư phạm và so sánh với mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Phương pháp phân tích sản phẩm
Phân tích kết quả thu được sau khi khảo sát về năng lực VDKTKN đã học nhằm thực hiện đánh giá hiệu quả của việc sử dụng BTCNDTT trong dạy học nhằm phát triển năng lực VDKTKN đã học của HS
Thống kê toán học
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm và rút ra kết luận
8 Dự kiến đóng góp của đề tài
- Hệ thống được lí luận về năng lực VDKTKN đã học vào thực tiễn về khái niệm và tiêu chí đánh giá; quy trình xây dựng và sử dụng BTVL có nội dung thực tiễn theo hướng phát triển năng lực VDKTKN đã học vào thực tiễn của HS
- Xây dựng và sử dụng BTCNDTT phần “Quang hình học” - Vật lí 11 theo hướng phát triển năng lực VDKTKN đã học của HS
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về việc xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung
thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn của
HS
Chương 2: Xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn phần “Quang hình học”– Vật lí 11 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của HS Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 22CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐÃ HỌC CỦA HỌC SINH 1.1 Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng
1.1.1 Khái niệm năng lực
Có rất nhiều định nghĩa về năng lực và khái niệm này đang thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu Theo cách hiểu thông thường, năng lực là sự kết hợp của tri thức, kĩ năng và thái độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng có thể học hỏi được của một
cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện thành công nhiệm vụ Mức độ và chất lượng hoàn thành công việc sẽ phản ánh mức độ năng lực của người đó hoặc tổ chức đó Chính vì thế thuật ngữ “Năng lực” khó mà định nghĩa một cách chính xác
Khái niệm năng lực có nguồn gốc Latinh: “competentia” nghĩa là “gặp gỡ” Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau Theo từ điển giáo
khoa tiếng Việt:“Năng lực là khả năng làm tốt công việc” Theo Bộ Giáo Dục và đào tạo thì “năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến
thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định Năng lực thể hiện sự vận dụng tổng hợp nhiều yếu tố (phẩm chất của người lao động, kiến thức và kỹ năng) được thể hiện thông qua các hoạt động của cá nhân nhằm thực hiện một loại công việc nào đó Năng lực bao gồm các yếu tố cơ bản mà mọi người lao động, mọi công dân đều cần phải có, đó là các năng lực chung, cốt lõi” [2]
Howard Gardner (1999): “Năng lực phải được thể hiện thông qua hoạt động có
kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc được” [27]
F.E.Weinert (2001) cho rằng: “năng lực là những kĩ năng kĩ xảo học được hoặc
sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [28]
OECD (Tổ chức các nước kinh tế phát triển) (2002) đã xác định “năng lực là khả
năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” [26]
Trang 23Trong đề tài này, chúng tôi chấp nhận quan niệm: “năng lực là sự tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… để thực hiện có hiệu quả các hoạt động trong bối cảnh nhất định”
1.1.2 Các năng lực trong dạy học vật lí
Theo [2], [3], môn Vật lí trong chương trình giáo dục THPT mới sẽ hình thành và phát triển cho HS các năng lực sau:
- Các năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực chuyên môn: năng lực Vật lí, gồm 3 thành tố năng lực là: Nhận thức kiến thức vật lí; Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí; VDKTKN đã học (vào thực tiễn)
1.1.3 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng
Có nhiều cách hiểu về năng lực VDKTKN, như theo tác giả Trịnh Lê Hồng Phương định nghĩa: “Năng lực vận dụng kiến thức là khả năng người học sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi nó Năng lực vận dụng kiến thức thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức”; theo nhóm tác giả Lê Thanh Huy, Lê Thị Thao: “Năng lực vận dụng kiến thức là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức đã lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó Năng lực vận dụng kiến thức của HS là khả năng của HS có thể vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết thành công các tình huống học tập hoặc tình huống
thực tế trong đời sống hằng ngày”
Theo chúng tôi, năng lực VDKTKN đã học được hiểu như sau: “Năng lực vận
dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn là khả năng chủ thể vận dụng tổng hợp những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú, để giải quyết có hiệu quả các vấn đề của thực tiễn có liên quan đến vật lí”
Trang 241.1.4 Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng:
Theo [3] thì thành tố năng lực VDKTKN đã học trong một số trường hợp đơn giản, bước đầu sử dụng toán học như một ngôn ngữ và công cụ để giải quyết được vấn đề; biểu hiện cụ thể là:
- Giải thích, chứng minh được một vấn đề thực tiễn
- Đánh giá, phản biện được ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn
- Thiết kế được mô hình, lập được kế hoạch, đề xuất và thực hiện được một số phương pháp hay biện pháp mới
- Nêu được giải pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ hợp nhằm phát triển bền vững Theo chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí mới, từ các hành vi biểu hiện trong năng lực VDKTKN đã học thì chúng tôi đưa ra cấu trúc có phân mức như sau:
M2 Giải thích, chứng minh được một vấn đề thực tiễn tương tự
M3 Giải thích, chứng minh được một vấn đề thực tiễn mới và phức hợp
2 Đánh giá, phản biện được
ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn
Trang 253 Thiết kế được mô hình,
lập được kế hoạch, đề xuất
và thực hiện được một số phương pháp hay biện pháp mới
(HV3)
M1 Mô tả được mô hình, lập được
kế hoạch, đề xuất và thực hiện được một số phương pháp hay biện pháp tương tự đơn giản
M2 Giải thích được mô hình, lập được kế hoạch, đề xuất và thực hiện được một số phương pháp hay biện pháp tương tự
M3 Thiết kế được mô hình phức hợp, lập được kế hoạch, đề xuất và thực hiện được một số phương pháp hay biện pháp mới
4 Nêu được giải pháp và
thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ hợp
lí nhằm phát triển bền vững
(HV4)
M1 Mô tả được giải pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ hợp nhằm phát triển bền vững
M2 Giải thích được giải pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ hợp lí nhằm phát triển bền vững M3 Đề xuất được giải pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ hợp lí nhằm phát triển bền vững
Bảng 1.1 Cấu trúc năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học có phân mức
1.2 Bài tập vật lí
Trang 261.2.1 Khái niệm bài tập vật lí
Theo lí luận dạy học, bài tập là một hệ thống những thông tin được xác định bởi hai yếu tố gắn bó chặt chẽ và có tác động qua lại đến nhau, bao gồm: những điều kiện được đưa ra ban đầu (giả thiết) và những yêu cầu cần hoàn thành (kết luận)
“Bài tập vật lí được hiểu là một vấn đề được đặt ra mà trong trường hợp tổng quát đòi hỏi những suy luận logic, những phép toán và thí nghiệm dựa trên cơ sở các định luật
Hệ thống BTVL được sử dụng trong chương trình dạy học, trong SGK, sách bài tập đều có nội dung bám sát với các hiện tượng, quy luật, định luật vật lí được giảng dạy trong chương trình HS giải BTVL cần kết hợp các đại lượng, khái niệm, định lí, định luật, xâu chuỗi và kết nối chúng với nhau, từ đó thực hiện các yêu cầu bài tập đặt ra, thông qua đó liên hệ các kiến thức vật lí được học với các hiện tượng thực tế ngoài đời sống
Trong quá trình dạy học, GV không chỉ truyền đạt kiến thức vật lí đơn thuần mà còn có nhiệm vụ giúp HS phát triển các năng lực cần thiết thông qua hệ thống các câu hỏi và BTVL như một công cụ dạy học BTVL đóng vai trò như những nhiệm vụ học tập được GV đưa ra cho HS, là phương tiện để GV tổ chức các hoạt động dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cũng như các năng lực thiết yếu của HS
BTVL giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong quá trình học tập bộ môn vật lí tại trường THPT nói riêng và trong toàn bộ hệ thống giáo dục nói chung HS giải được BTVL một cách thành thạo theo yêu cầu của GV không chỉ đạt được kết quả tốt trong học tập mà còn giúp phát triển tốt các năng lực thiết yếu cần thiết của HS
1.2.2 Phân loại bài tập vật lí
Vì tầm quan trọng của bài tập vật lí đối với quá trình dạy học mà các GV thường rất chú trọng trong việc xây dựng và lựa chọn hệ thống bài tập vật lí sao cho đạt được
Trang 27hiệu quả dạy học như yêu cầu đặt ra Trên thực tế đã có rất nhiều các hệ thống bài tập vật lí được xây dựng và biên soạn dựa theo nhiều hình thức phân loại đa dạng và phong phú Có thể phân loại các bài tập vật lí dựa trên một số cách sau:
- Dựa theo phân môn của môn vật lí: bài tập cơ học, bài tập nhiệt học, bài tập điện học, bài tập quang học, bài tập về phản ứng hạt nhân
- Dựa theo phương tiện giải bài tập vật lí: bài tập định tính, bài tập định lượng, bài tập thí nghiệm, bài tập đồ thị
- Dựa theo mức độ khó của bài tập vật lí: bài tập cơ bản, bài tập nâng cao
- Dựa theo yêu cầu phát triển tư duy: bài tập luyện tập, bài tập sáng tạo
- Dựa theo dạng câu hỏi trong bài tập: bài tập đóng, bài tập mở
- Dựa theo tiến trình dạy học: bài tập dùng để vào bài, tạo tình huống dạy học; bài tập vận dụng xây dựng kiến thức mới; bài tập củng cố, hệ thống hóa kiến thức; bài tập vận dụng thực tiễn; bài tập về nhà; bài tập kiểm tra, đánh giá; bài tập để tổ chức các hoạt động ngoại khóa…
- Dựa vào nội dung: bài tập có nội dung cụ thể hoặc trừu tượng, bài tập theo đề tài vật lí, bài tập có nội dung kĩ thuật tổng hợp, bài tập có nội dung lịch sử, bài tập vật lí vui, bài tập thực tế, …
1.3 Bài tập vật lí có nội dung thực tiễn
1.3.1 Khái niệm
BTVL có nội dung thực tiễn hay BTVL gắn với thực tiễn là bài tập liên quan trực tiếp tới các vấn đề thực tế đời sống của HS, nội dung bài tập có thể xuất phát từ các hiện tượng thiên nhiên, các kĩ thuật sản xuất, lao động và sinh hoạt hàng ngày xung quanh
HS
Đối với các BTCNDTT, HS không những phải vận dụng linh hoạt các kiến thức vật lí về khái niệm, đại lượng, quy luật, định luật vật lí một cách nhuần nhuyễn, mà còn phải biết vận dụng tốt những kiến thức đó vào giải quyết những vấn đề vật lí đặt ra trong thực tiễn cuốc sống Các BTCNDTT tạo nhiều cơ hội cho HS trong việc vận dụng khả năng phân tích, tổng hợp, suy luận logic để tìm ra các phương án, dự đoán, giải thích cho các hiện tượng, quy luật trong thực tiễn, từ đó rèn luyện kĩ năng giải quyết các tình huống thực tiễn
Trang 281.3.2 Phân loại bài tập thực tiễn
1.3.2.1 Bài tập định tính có nội dung thực tiễn
Bài tập định tính vật lí xuất hiện trên các sách báo từ rất nhiều năm trước đây với các tên gọi khác nhau như: câu hỏi thực hành, câu hỏi để lĩnh hội, bài tập logic, bài tập miệng, câu hỏi kiểm tra, …Ngày nay, người ta gọi chung cho dạng bài tập này là bài tập định tính
Bài tập định tính có nội dung thực tiễn là bài tập mà khi giải HS không cần phải thực hiện những phép tính toán phức tạp (có thể là các phép tính toán đơn giản, có thể tính nhẩm được), mà phải thực hiện những suy luận logic dựa trên nền tảng kiến thức
về khái niệm, định luật, quy luật vật lí để giải quyết các vấn đề vật lí thực tiễn trong đời sống Đa số các bài tập định tính yêu cầu HS giải thích hoặc dự đoán hiện tượng sẽ xảy
ra trong một điều kiện xác định
Bài tập vật lí định tính nhờ đưa được lí thuyết vật lí lại gần hơn với các hiện tượng của đời sống thực tế xung quanh mà khiến các em HS tăng thêm hứng thú khám phá và khả năng quan sát hiện tượng, sự vật HS cần lập luận, tư duy logic để tìm tòi các vấn
đề và tình huống trong thực tế để từ đó liên hệ với các kiến thức vật lí đã học, tìm ra câu trả lời cho hiện tượng, quy luật thực tiễn đáp ứng đúng được bản chất vật lí của chúng Các bài tập định tính đi sâu vào nghiên cứu lí thuyết nên được ưu tiên sử dụng trong các
kì ôn tập lí thuyết, các kì kiểm tra liên quan đến tư duy logic, suy luận và đánh giá mức
độ vận dụng kiến thức vật lí vào các hiện tượng thực tiễn cuộc sống của HS
Một số bài tập định tính có nội dung thực tiễn có thể chuyển thành một dạng của bài tập thí nghiệm, cụ thể là khi GV yêu cầu HS sử dụng thí nghiệm để kiểm tra sự đúng đắn của dự đoán kết quả hiện tượng, lời giải thu được bằng con đường suy luận từ lí thuyết, hay kiểm tra tính đúng đắn của sự dự đoán kết quả hiện tượng
1.3.2.2 Bài tập định lượng có nội dung thực tiễn
Bài tập định lượng là các bài tập có dữ liệu cụ thể, yêu cầu HS phải sử dụng một chuỗi các phép tính toán để giải ra được một kết quả là đáp số định lượng như một công thức, một giá trị bằng số [5]
Trong quá trình dạy học, GV sử dụng các bài tập định lượng trong phần xây dựng mối quan hệ giữa các đại lượng vật lí, biến đổi từ công thức vật lí này sang công thức
Trang 29vật lí khác Giải các bài tập định lượng yêu cầu HS phải có nền tảng tính toán toán học tốt, tuy nhiên bên cạnh đó yêu cầu tư duy, suy luận logic khi vận dụng các khái niệm, định luật vật lí vào tính toán cũng đòi hỏi yêu cầu cao
Loại bài tập định lượng có nội dung thực tiễn phải bao gồm được các vấn đề có liên quan trực tiếp đến thực tế đời sống, các hiện tượng thiên nhiên, các quy luật vật lí gần gũi với lao động sản xuất và sinh hoạt hàng ngày của HS Nhưng vì lí do giúp dễ dàng cụ thể hóa các hiện tượng vật lí ngoài đời sống vào bài tập định lượng để các em
HS dễ tính toán, các bài tập định lượng có nội dung thực tiễn sẽ thường bao gồm các vấn đề thực tiễn được thu hẹp và đơn giản hóa đi nhiều so với thực tế
Có thể chia bài tập định lượng có nội dung thực tiễn thành hai loại: Bài tập tập dượt và bài tập tổng hợp [5]
- Bài tập định lượng có nội dung thực tiễn tập dượt: Là những bài tập cơ bản, đơn giản, trong đó chỉ bao gồm các phép tính toán và biến đổi rất đơn giản Đây là các bài tập
có nhiệm vụ củng cố, khắc sâu kiến thức vừa học GV có thể đưa ra các bài tập định lượng
có nội dung thực tiễn tập dượt làm nhiệm vụ học tập cho HS trong các trường hợp giúp
HS hiểu rõ công thức, định luật vừa học, biểu diễn và sử dụng đúng đơn vị vật lí của một
số đại lượng, đồng thời liên hệ và vận dụng những bài tập đơn giản đó vào các hiện tượng vật lí thực tiễn, làm cơ sở để giải các BTVL phức tạp hơn
- Bài tập định lượng có nội dung thực tiễn tổng hợp: Là bài tập mà HS cần vận dụng tổng hợp nhiều kiến thức vật lí như khái niệm, định luật khác nhau và nắm rõ các kiến thức vật lí ngoài thực tiễn đời sống để giải đáp được yêu cầu bài toán đưa ra Loại bài tập này thường bao gồm lượng kiến thức từ hơn một hoặc nhiều bài học gộp lại, không chỉ giúp HS đơn thuần ghi nhớ và vận dụng nhuần nhuyễn các kiến thức của từng bài học, mà còn giúp HS nhận thấy được mối liên hệ giữa các phần kiến thức vật lí với nhau HS khi giải các bài tập định lượng có nội dung thực tiễn tổng hợp sẽ phải rèn luyện
kĩ năng phân tích hiện tượng thức tiễn phức tạp thành nhiều phần kiến thức đơn giản hơn tuân theo các định luật vật lí đã được học, rồi từ đó lại tổng hợp các phần kiến thức nhỏ lại để giải quyết cả một hiện tượng thực tế phức tạp
Các bài tập định lượng thường yêu cầu HS chú trọng về tính toán toán học, tuy nhiên bản chất của các công thức đó lại mang ý nghĩa vật lí và mục đích của các bài tập định lượng là để HS hiểu rõ hơn về các định luật cũng như quy luật vật lí Chính vì thế
Trang 30GV khi hướng dẫn HS giải bài tập định lượng cần lưu ý tránh để các em giải bài tập một cách máy móc nhớ công thức, phải để các em phân tích được bản chất vật lí từ bài tập,
từ đó tìm được định lí và công thức áp dụng thích hợp
1.3.2.3 Bài tập thí nghiệm có nội dung thực tiễn
Bài tập thí nghiệm có nội dung thực tiễn là dạng bài tập yêu cầu HS phải làm thí nghiệm để kiểm nghiệm tính đúng đắn của các lời giải suy luận từ lý thuyết hoặc lấy số liệu nhằm phục vụ cho việc giải BTCNDTT Những bài tập thí nghiệm này thường là những thí nghiệm vật lí đơn giản, HS có thể tự tìm hoặc tự chế tạo được các dụng cụ thí nghiệm tại nhà, dễ dàng tiến hành thí nghiệm cũng như phân tích kết quả thu được Tuy nhiên HS phải tới phòng thí nghiệm chuyên dụng để làm thí nghiệm đối với những thí nghiệm có yêu cầu cao, ví dụ các thí nghiệm có điều kiện thí nghiệm đặc biệt, dụng cụ thí nghiệm phức tạp, thí nghiệm cần GV hướng dẫn để đảm bảo an toàn cũng như chất lượng kết quả thu hoạch được
Bài tập thí nghiệm có nội dung thực tiễn có thể có dạng định tính hoặc định lượng
Từ các thí nghiệm, HS có thể dễ dàng lấy được các kết quả thí nghiệm dưới dạng số liệu, tuy nhiên bản chất vật lí và sự giải thích các hiện tượng thí nghiệm xảy ra lại bị HS xem nhẹ Chính vì thế GV khi dạy các bài tập thí nghiệm có nội dung thực tiễn cần chú
ý HS đi sâu vào các định luật, quy luật vật lí để giải thích, làm rõ các hiện tượng vật lí thực tế
1.3.3 Phương pháp giải bài tập vật lí có nội dung thực tiễn
BTCNDTT có nhiều dạng khác nhau, mỗi dạng thì có quy trình giải cụ thể cũng không giống nhau Mặt khác, tùy theo mức độ nhận thức, kinh nghiệm sống…của mỗi
HS mà GV có thể đưa ra quy trình giải cụ thể Sau đây chúng tôi xin đưa ra một quy trình giải chung nhất, phương pháp giải một bài tập vật lí có nội dung thực tiễn và nó cũng có đầy đủ các bước giống như giải một bài tập vật lí nói chung
Bước 1: Tìm hiểu đề bài
- Đọc kĩ đề bài (nếu bài tập được thể hiện bằng lời) hoặc thông qua việc quan sát (nếu bài tập được thể hiện bằng hình ảnh, sơ đồ, video…), xem bài tập đề cập đến lĩnh vực nào trong thực tiễn và mình đã gặp qua
Trang 31- Lựa chọn qua lời văn hoặc hình ảnh, vi deo của bài tập để tìm những dữ kiện đã cho và những yêu cầu của bài tập
- Vận dụng sự hiểu biết thực tế, kiến thức vật lí và kinh nghiệm sống bản thân để phát hiện ra những dữ kiện khác và yêu cầu khác của bài tập (nếu có)
- Đọc và ghi tóm tắt đề bài
- Vẽ hình minh họa cho bài toán
Bước 2: Phân tích hiện tượng của bài toán để xác lập mối quan hệ cơ bản
- Đối chiếu các dữ kiện đã cho và cái phải tìm, xét bản chất vật lí của hiện tượng
để nhận ra các định luật, công thức thuyết có liên quan
- Xác lập các mối quan hệ cụ thể của cái đã biết và cái phải tìm (mối liên hệ cơ bản)
Bước 3: Luận giải, tính toán các kết quả
Từ mối quan hệ cơ bản đã xác lập, tiếp tục luận giải, tính toán và đưa ra kết quả cần tìm
1.4 Xây dựng bài tập có nội dung thực tiễn
1.4.1 Nguyên tắc xây dựng bài tập có nội dung thực tiễn
BTCNDTT với tư cách là một loại bài tập trong hệ thống BTVL cần đảm bảo phải phù hợp với nội dung dạy học, phải phù hợp phương pháp dạy học của GV, kiến thức
Trang 32trong mỗi bài tập phải nằm trong hệ thống kiến thức được quy định trong chương trình Khi xây dựng BTCNDTT cần phải thỏa mãn các nguyên tắc sau:
- Bài tập có nội dung, tình huống có thật gắn với thực tiễn hoặc trong khoa học kĩ thuật
- Các thông số (dữ kiện) trong bài tập phải có tính thực tiễn
- Nội dung bài tập đảm bảo tính chính xác, tính khoa học và tính cập nhật
- Bài tập phải gắn với nội dung học tập
- Bài tập phải gần gũi với kinh nghiệm của HS, hướng đến một nhu cầu tìm hiểu thực tế cụ thể có thật, gần gũi với HS (kích thích hứng thú, tò mò của HS)
- BTCNDTT gặp phải, thường phức tạp hơn những kiến thức vật lí trong chương trình nên khi xây dựng BTCNDTT cho HS cần phải xử lí sư phạm để làm đơn giản hóa tình huống thực tiễn, và phù hợp trình độ, khả năng của HS
1.4.2 Các bước xây dựng bài tập có nội dung thực tiễn
Trước hết, BTCNDTT chỉ là một thành phần trong hệ thống các BTVL và không thể thay thế cho các bài tập khác trong dạy học vật lí nên việc xây dựng các BTCNDTT cho giờ lên lớp vật lí ở đây chủ yếu nhằm đến mục tiêu rèn luyện năng lực VDKTKN vào thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT
Xuất phát từ những yêu cầu và nguyên tắc xây dựng BTCNDTT như đã nêu trên, việc xây dựng các BTCNDTT cho một giờ lên lớp có thể thực hiện theo qui trình gồm
4 bước:
Bước 1: Xác định mục tiêu dạy học của nội dung chương trình và sách giáo khoa
Trước khi tiến hành xây dựng BTCNDTT, cần xác định mục tiêu dạy học, nội dung chương trình và SGK để phân tích nội dung kiến thức của phần đó Trong đó, cần
Trang 33phân tích rõ mục tiêu bài học, nội dung và kiến thức trong từng đơn vị bài học, từng chương cụ thể ứng với phần đó, xác định mối liên hệ giữa các đơn vị kiến thức và chỉ ra những kiến thức liên quan tới thực tiễn
Bước 2: Tìm kiếm, phát hiện, lựa chọn các vấn đề thực tiễn để biên soạn các nhiệm
vụ học tập để HS được thực hiện các hành vi năng lực hướng đến mục tiêu đã đề ra
Xác định được cấu trúc của hệ thống BTCNDTT, xác định được chức năng, nhiệm vụ và nội dung của từng loại bài tập có nội dung thực tiễn cụ thể trong tiến trình dạy học Chỉ rõ từng BTCNDTT sẽ phục vụ rèn luyện và phát triển kĩ năng nào của HS, mức độ nào, áp dụng các bài tập đó trong những hoạt động dạy học và trong những tình huống sư phạm nào, từ đó phân bổ và xác định số lượng các BTCNDTT cho từng bài học và cho cả phần Thường có hai cách để phát hiện ý tưởng của BTCNDTT:
Cách 1: Dựa vào kinh nghiệm bản thân, qua quan sát thực tiễn Tìm hiểu kĩ các ứng dụng kĩ thuật, các hoạt động sinh hoạt, hoạt động lao động sản xuất, các quy luật, hiện tượng thực tiễn và các kiến thức thực tiễn có liên quan tới nội dung bài học hoặc phần học, từ đó xác định được vấn đề thực tiễn xung quanh
Cách 2: Tìm kiếm trên các kênh thông tin đại chúng, mạng xã hội, internet, hoặc tài liệu, giáo trình, sách chuyên ngành thông qua các từ khóa tương ứng với các dạng
bài tập (cách này là phổ biến nhất, lưu ý là cần ghi lại nguồn thông tin – địa chỉ trang
web, ngày truy cập để tiện khi sử dụng, trích xuất)
Bước 3: Xây dựng, biên soạn các bài tập/ nhiệm vụ học tập để HS được thực hiện các hành vi năng lực đã xác định như mục tiêu đề ra
Trong bước này, GV phải đọc nhiều tài liệu, tham khảo nhiều sách BTVL đã được biên soạn, suy nghĩ tìm tòi những yếu tố, những mối liên hệ với thực tiễn từ đó tổng hợp lại để biên soạn được những BTCNDTT hay và thích hợp với tiến trình dạy học Cần chú ý tới trình độ nhận thức, học lực, điều kiện hoàn cảnh của từng vùng, từng lớp HS để lựa chọn và xác định kiến thức phù hợp với người học, để hệ thống BTCNDTT đạt hiệu quả như mong muốn
GV xây dựng và biên soạn từng BTCNDTT và xây dựng các phương án giải cho từng loại bài tập cụ thể Sau đó, GV tiến hành phân bố, lựa chọn từng bài tập theo nhiệm
vụ, chức năng của chúng để tạo thành một hệ thống BTCNDTT hoàn chỉnh
Trang 34Bước 4 Chỉnh sửa, hoàn thiện hệ thống bài tập đã biên soạn
Sau khi đã tiến hành xây dựng và biên soạn được hệ thống BTCNDTT, GV cần đưa hệ thống bài tập đó vào quá trình dạy học trên lớp để kiểm tra tính đúng đắn và hiệu quả của chúng
GV cần rà soát lại hệ thống các BTCNDTT sử dụng trong quá trình dạy học đã đảm bảo được sự cân đối về số lượng, nội dung kiến thức, chức năng, nhiệm vụ với hệ thống bài tập chung hay chưa GV nên chú ý tới sự cân đối về mức độ khó của các loại bài tập từ đơn giản, nâng cao tới sáng tạo trong phân phối bài tập ở từng giờ dạy học
Sau khi điều chỉnh và khắc phục các lỗi của hệ thống BTCNDTT đã xây dựng và biên soạn, GV có thể tiến hành phát triển và bổ sung để hệ thống BTCNDTT hoàn hảo,
có tính thực tiễn và tính cập nhật cao hơn nữa
1.5 Sử dụng bài tập vật lí có nội dung thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh
1.5.1 Sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn
BTCNDTT có thể được sử dụng trong tất cả các bước của quá trình dạy học Tùy
t heo nội dung cụ thể của từng bài từng chương, GV có thể lựa chọn thời điểm và hình thức sử dụng BTCNDTT thích hợp để đạt được hiệu quả dạy học cao nhất
1.5.1.1 Sử dụng hệ thống bài tập để xây dựng kiến thức mới (hoạt động Khởi động)
Để gây hứng thú học tập, tạo mâu thuẫn nhận thức cho HS, sự kiện mở đầu nên chọn là những sự kiện gần gũi với thực tế đời sống, bằng cách sử dụng một số bài tập
có nội dung liên hệ chặt chẽ với kiến thức tiết học, được mô tả một cách ngắn gọn, súc tích để HS nhanh chóng, dễ dàng nhận ra mâu thuẫn giữa sự kiện đưa ra và hiểu biết sẵn
có Bởi vì kiến thức mới chủ yếu được hình thành từ sự kế thừa và phát triển các kiến thức mà HS đã học hoặc dựa vào các quan niệm được hình thành từ cuộc sống Vì thế ở phần đặt vấn đề, GV nên chọn những bài tập được trình bày dưới dạng tình huống có vấn
đề nhằm kích thích hứng thú, tạo nhu cầu phải nghiên cứu, giải quyết Yêu cầu của các bài tập ở bước này phải ngắn gọn, mang yếu tố tình huống và hướng vào nội dung kiến thức cơ bản của bài tập Bài tập mà nội dung của nó chứa đựng những mâu thuẫn giữa cái đã biết
và cái cần tìm, mâu thuẫn đó phải có tính vừa sức, gây được cho HS những hứng thú nhận thức và niềm tin có thể nhận thức được Có thể sử dụng BTCNDTT định tính hay
Trang 35BTCNDTT thí nghiệm để đặt vấn đề Tùy thuộc vào đối tượng HS và các tư liệu cho sẵn,
GV có thể lựa chọn các cách tạo tình huống như: Bài tập nội dung có tình huống bất ngờ, bài tập có nội dung tình huống xung đột, bài tập có nội dung kết luận đúng sai…GV cần chú trọng những BTCNDTT tạo mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết để khi giải quyết vấn đề đặt ra thuyết phục HS cả về lập luận lẫn tính thực tế
1.5.1.2 Sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn trong hình thành kiến thức mới
Khi tiến hành hình thành kiến thức mới, có thể sử dụng BTCNDTT bằng cách chia kiến thức cần nghiên cứu thành những đơn vị kiến thức nhỏ, từ đó sử dụng các BTCNDTT tương ứng để giải quyết từng đơn vị kiến thức sau đó rút ra kiến thức trọng tâm GV nên đưa ra những BTCNDTT nhằm để HS bộc lộ những quan điểm có sẵn, liên quan đến kiến thức của bài học, từ đó phát hiện ra quan niệm sai lệch của HS và đồng thời tạo ra nhu cầu nhận thức trong học tập trong quá trình hình thành kiến thức mới và hiệu quả dạy học vật lí mới có thể được nâng cao
Ngoài ra GV sử dụng BTCNDTT để hỗ trợ cho HS dựa trên kiến thức đã học suy luận một cách logic các hệ quả của kiến thức, có thể xây dựng các phương án thí nghiệm nhằm kiểm tra hệ quả lôgic đó Có thể HS tự lực đưa ra được quan điểm, giải pháp, sáng kiến mới trên cơ sở của kiến thức đã học, kĩ năng, kĩ xảo thực hành…GV có thể sử dụng các bài tập dưới các hình thức thể hiện BTCNDTT bằng lời, bằng hình vẽ, ảnh chụp minh họa và bằng đoạn phim video, clip ngắn minh họa có nội dung: thực tế thí nghiệm có tác dụng rèn luyện kĩ năng thu thập, xử lí thông tin; thực tế định tính có tác dụng rèn luyện các
kỹ năng suy luận, diễn dịch và thực tế định lượng có tác dụng rèn luyện các kĩ năng tính toán và vận dụng các công thức, định luật
1.5.1.3 Sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn trong vận dụng và củng cố
Đối với hoạt động củng cố, vận dụng kiến thức, việc sử dụng BTCNDTT mang lại hiệu quả cao trong việc rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn HS phải vận dụng kiến thức vừa mới học với những kiến thức đã học trước đó để giải quyết các bài tập qua đó HS củng cố kiến thức một cách vững chắc Ở mức độ cao hơn, HS phải vận dụng nhiều kiến thức khác nhau, những hiểu biết, kinh nghiệm về nhiều lĩnh vực vật lí, theo một trình tự hợp lí để giải quyết các bài tập Ở giai đoạn này, để HS nắm vững được kiến thức của bài học đồng thời rèn luyện cho các em kĩ năng vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống đặt ra ở đầu bài học, tình huống thực tế có liên quan
Trang 361.5.1.4 Sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn trong kiểm tra đánh giá
Khi bước sang giai đoạn này, HS đã học xong kiến thức và nắm vững các kiến thức
đã học Chất lượng tiếp thu và nắm kiến thức của HS ở mức độ như thế nào thì cần phải được kiểm tra, đánh giá Để việc kiểm tra, đánh giá thể hiện rõ năng lực VDKTKN đã học đạt kết quả tốt, GV nên lựa chọn những BTCNDTT cơ bản, tiêu biểu trong các dạng BTCNDTT đã giao cho HS và yêu cầu HS làm tại lớp hoặc ở nhà sau đó nộp lại bài làm của mình cho GV Có thể sản phẩm thu được những câu trả lời chính xác hoặc là sáng kiến, giải pháp mang tính khả thi
1.5.2 Các bước sử dụng bài tập vật lí có nội dung thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh
Quá trình sử dụng BTVL có nội dung thực tiễn nhằm phát triển năng lực VDKTKN
đã học cho HS là một quá trình lâu dài, tuần tự và thận trọng GV phải xác định được ý nghĩa của từng bước trong quá trình, từ việc giúp HS nhận thức được tầm quan trọng của năng lực VDKTKN, đến hướng dẫn, rèn luyện, giúp HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng thông qua các BTCNDTT Việc bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng phải đi từ cơ bản đến phức tạp, từ dễ đến khó và phải phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng đối tượng HS
Dưới đây là quy trình chung trong sử dụng bài tập vật lí có nội dung thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho HS:
Bước 1 Xác định nội dung, mục tiêu kiến thức cần dạy theo đúng quy định của
chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình
Bước 2 Xác định mục tiêu dạy học là sử dụng BTCNDTT nhằm phát triển năng lực VDKTKN của HS
Bước 3 Lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá, điều tra thực tiễn năng lực VDKTKN của HS và khả năng sử dụng BTCNDTT trong quá trình học tập
Bước 4 Lập kế hoạch sử dụng các BTCNDTT đã soạn thảo trong dạy học vật lí Bước 5 Thiết kế các tiến trình dạy học có sử dụng hệ thống BTCNDTT đã soạn thảo nhằm phát triển năng lực VDKTKN của HS
- Xác định hình thức tổ chức dạy học và phương pháp dạy học phù hợp với mục tiêu kiến thức, kĩ năng
Trang 37- Xác định các nhiệm vụ học tập của HS, hoạt động của GV, sử dụng các BTCNDTT trong các nhiệm vụ học tập một cách hệ thống và hợp lí
- Xác định được những hành vi năng lực VDKTKN nào được bồi dưỡng, phát triển sau mỗi nhiệm vụ học tập và mỗi tiến trình dạy học
Bước 6 Triển khai dạy học theo các tiến trình dạy học đã thiết kế
Bước 7 Đánh giá kết quả hoạt động dạy học, điều chỉnh, cải thiện lại hệ thống BTCNDTT nếu cần thiết Đề xuất các phương án nhằm nâng cao và phát triển năng lực VDKTKN của HS
1.6 Thực trạng xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn phần “Quang hình học”- Vật lí 11 trong dạy học vật lí ở một số trường THPT Quảng Nam hiện nay
1.6.1 Đối tượng và phương pháp khảo sát
Điều tra, khảo sát thực tế tại trường THPT Tiểu La, Quảng Nam để tìm hiểu về một số thông tin
- Tình hình dạy giải BTCNDTT để phát triển năng lực VDKTKN cho HS của các
GV ở một số trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Tìm hiểu những khó khăn và sai lầm mà HS thường mắc phải khi giải bài tập phần “Quang hình học” - Vật lí 11, từ đó tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến những sai lầm đó của HS Từ đó, chúng tôi đề xuất phương hướng khắc phục
- Điều tra GV: Sử dụng phiếu điều tra, trao đổi trực tiếp với GV, dự giờ tiết dạy
- Điều tra HS: Sử dụng phiếu điều tra, trao đổi trực tiếp với HS, quan sát hoạt động của HS trong các giờ học trên lớp, cho HS làm bài kiểm tra khảo sát năng lực
- Phân tích kết quả điều tra
1.6.2 Kết quả điều tra
- Đã tiến hành điều tra trên HS lớp 11 vào đầu tháng 3 năm 2021 tại trường THPT Tiểu La đúng giai đoạn HS đang học phần “Quang hình học” – Vật lí 11
- Điều tra trên 20 GV dạy Vật lí các trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Trang 38tầm quan trọng của việc sử
dụng bài tập có nội dung
thực tế để bồi dưỡng năng
2 Theo thầy (cô) các
biện pháp dưới đây có thể
rèn luyện năng lực vận
dụng kiến thức, kĩ năng đã
học vào thực tiễn cho HS
1.Thiết kế bài học logic hợp lí 50%
2 Sử dụng phương pháp dạy học phù hợp 71%
3 Sử dụng bài tập có tình huống thực tiễn của cuộc sống, yêu cầu HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết 100% 4.Yêu cầu HS nhận xét lời giải của người
khác Lập luận bác bỏ quan niệm trái ngược và bảo vệ quan điểm của mình
57%
5 Thay đổi mức độ yêu cầu của bài tập 21%
6 Kiểm tra đánh giá và động viên kịp thời các biểu hiện sáng tạo của HS
học vào thực tiễn cho HS
1 Thiết kế bài học logic hợp lí 50%
2 Sử dụng phương pháp dạy học phù hợp 80%
3 Sử dụng bài tập có tình huống thực tiễn của cuộc sống, yêu cầu HS sử dụng kiến thức đã học để giải quyết
100%
4 Yêu cầu HS nhận xét lời giải của người khác, lập luận bác bỏ quan niệm trái ngược và bảo vệ quan điểm của mình
43%
5 Thay đổi mức độ yêu cầu của bài tập 28%
6 Kiểm tra đánh giá và động viên kịp thời
Trang 39các biểu hiện sáng tạo của HS 52% 7.Tăng cường các bài tập thực hành, thí
4.Thầy (cô) giáo có thường
đặt các câu hỏi liên hệ thực
tiễn trong quá trình giảng
bài mới hoặc trong các giờ
dạy trên lớp
5 Thầy (cô) cho biết kết
quả đánh giá HS được rèn
luyện về năng lực vận dụng
kiến thức, kĩ năng đã học
vào thực tiễn cho HS
1 HS hiểu bài ngay tại lớp 70%
2 HS tự thực hiện được các thí nghiệm 50%
3 HS tự phát hiện vấn đề thực tiễn liên quan đến kiến thức vật lí đã học và giải thích được các vấn đề đó
48%
4 HS sử dụng được các phương tiện, thiết
bị kĩ thuật và hiểu được cấu tạo nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật
15%
5 HS tự nghiên cứu và báo cáo được các chủ đề liên quan đến chương trình vật lí phổ thông
10%
Bảng 1.2 Thực trạng sử dụng bài tập vật lí có nội dung thực tiễn của giáo viên trên các
trường trung học phổ thông tỉnh Quảng Nam
- Điều tra trên 200 HS: Phiếu điều tra sử dụng BTCNDTT, quan sát hoạt động học của HS trong giờ học, kiểm tra khảo sát
Trang 402 Các em có thái độ như
thế nào khi làm bài tập liên
quan đến các tình huống
thực tiễn trong cuộc sống
trong sách giáo khoa hoặc
do thầy (cô) giao cho
1 Rất hứng thú, tìm hiểu bằng mọi cách 20%
3.Thấy lạ nhưng không cần tìm hiểu 25%
4 Không quan tâm đến vấn đề lạ 0%
3 Em thấy có cần thiết phải
Bảng 1.3 Thực trạng sử dụng bài tập vật lí có nội dung thực tiễn của HS tại trường trung học
phổ thông Tiểu La, Thăng Bình, Quảng Nam
Qua việc tổng hợp kết quả tham khảo ý kiến, trao đổi trực tiếp với GV, HS và tham gia dự giờ trên lớp tôi nhận thấy:
- Tình hình sử dụng BTCNDTT để phát triển năng lực VDKTKN đã học cho HS của GV
- Thông qua việc trao đổi với 20 GV dạy bộ môn Vật lí tại các trường THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình - Quảng Nam về dạy giải BTVL của GV, chúng tôi rút ra được một số nhận định sau:
+ 100% GV cho rằng việc sử dụng BTCNDTT để bồi dưỡng năng lực VDKTKN
đã học vào thực tiễn là rất quan trọng và cần thiết cho HS
+ 100% GV cho rằng biện pháp có thể rèn luyện năng lực VDKTKN đã học vào thực tiễn là sử dụng bài tập có tình huống thực tiễn của cuộc sống và yêu cầu HS sử dụng kiến thức đã học để giải quyết