1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng và sử dụng các thí nghiệm kĩ thuật số theo quan điểm dạy học vật lí 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

265 37 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 265
Dung lượng 24,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MAI HOÀNG PHƯƠNGXÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÁC THÍ NGHIỆM KĨ THUẬT SỐ THEO QUAN ĐIỂM DẠY HỌC DỰA TRÊN NGHIÊN CỨU TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM VÀ CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TO

Trang 1

MAI HOÀNG PHƯƠNG

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÁC THÍ NGHIỆM KĨ THUẬT

SỐ THEO QUAN ĐIỂM DẠY HỌC DỰA TRÊN NGHIÊN CỨU TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM VÀ CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2021

Trang 2

MAI HOÀNG PHƯƠNG

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÁC THÍ NGHIỆM KĨ THUẬT SỐ THEO QUAN ĐIỂM DẠY HỌC DỰA TRÊN NGHIÊN CỨU TRONG DẠY HỌC MỘT

SỐ KIẾN THỨC VỀ ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM VÀ CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Cáckết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được aicông bố trong bất kì công trình khoa học nào

Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2021

Tác giả luận án

Mai Hoàng Phương

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được Luận án, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:Ban Giám hiệu, Phòng Khoa học công nghệ, Phòng Sau đại học, Ban chủnhiệm Khoa Vật lí, quý thầy cô tổ lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí -Khoa Vật lí, Trường đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quátrình học tập và nghiên cứu

Ban Giám hiệu, lãnh đạo Khoa Vật lí, tổ lí luận và phương pháp dạy học bộ mônVật lí trường đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi vềvật chất, tinh thần và thời gian cho tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu

Ban giám hiệu, quý thầy cô và các em học sinh tại các trường: Trung học thực hànhĐại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, THPT Nguyễn Thái Bình, THPT Võ Văn Kiệt,THCS-THPT Hoa Sen, đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trìnhtìm hiểu thực tiễn dạy học và triển khai thực nghiệm

Bằng cả tấm lòng và sự tôn kính của mình, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành,sâu sắc đến Nhà giáo Nhân dân, PGS.TS Phạm Xuân Quế, TS Nguyễn Mạnh Hùng

đã tận tâm hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luậnán

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các đồng nghiệp, gia đình, bạn bè

đã luôn động viên, giúp đỡ, khuyến khích tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án

Hà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 2021

Tác giả luận án

Mai Hoàng Phương

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ xi

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Những đóng góp của đề tài 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8

1.1 Các nghiên cứu về quan điểm dạy học dựa trên nghiên cứu 8

1.2 Các nghiên cứu về dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề 10

1.3 Các nghiên cứu xây dựng và sử dụng thí nghiệm trong dạy học một số kiến thức về Động lực học chất điểm và Các định luật bảo toàn – Vật lí 10 12

1.4 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 16

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC DỰA TRÊN NGHIÊN CỨU TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH 17

2.1 Dạy học dựa trên nghiên cứu trong dạy học vật lí 17

2.1.1 Khái niệm dạy học dựa trên nghiên cứu 17

2.1.2 Bản chất của dạy học dựa trên nghiên cứu 17

2.1.3 Đặc điểm của dạy học dựa trên nghiên cứu 18 2.1.4 Cơ sở tâm lí học, lí luận và thực tiễn trong dạy học dựa trên nghiên cứu 19

Trang 7

2.1.4.1 Cơ sở tâm lí học trong dạy học dựa trên nghiên cứu 192.1.4.2 Cơ sở lí luận trong dạy học dựa trên nghiên cứu 222.1.4.3 Cơ sở thực tiễn trong dạy học dựa trên nghiên cứu 242.1.5 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học dựa trên

nghiên cứu 272.1.5.1 Phát triển và đánh giá sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề của

học sinh trong dạy học dựa trên nghiên cứu 272.1.5.2 Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học

sinh trong dạy học dựa trên nghiên cứu 342.2 Quy trình tổ chức hoạt động dạy học dựa trên nghiên cứu nhằm phát triển năng

lực giải quyết vấn đề của học sinh 372.3 Vị trí của TNKNMT-TNTTTMH trong tiến trình dạy học dựa trên nghiên cứu

422.3.1 Khái niệm TNKNMT và TNTTTMH 432.3.2 Vị trí của TNKNMT và TNTTTMH trong tiến trình DH dựa trên nghiêncứu 45KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 45CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN THÍ NGHIỆM KẾT NỐI MÁY

TÍNH VÀ THÍ NGHIỆM TƯƠNG TÁC TRÊN MÀN HÌNH TRONG DẠY HỌC

MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” VÀ “CÁC ĐỊNH

LUẬT BẢO TOÀN”– VẬT LÍ 10 THEO QUAN ĐIỂM DẠY HỌC DỰA TRÊN

NGHIÊN CỨU NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA

HỌC SINH 473.1 Yêu cầu xây dựng các thí nghiệm kĩ thuật số trong dạy học dựa trên nghiên

cứu nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề ở mức cao của học sinh 473.2 Khó khăn và giải pháp khi xây dựng và sử dụng các thí nghiệm kĩ thuật số theo

quan điểm dạy học dựa trên nghiên cứu 483.2.1 Khó khăn và giải pháp khi xây dựng thí nghiệm vật lí theo quan điểm dạy

học dựa trên nghiên cứu 483.2.2 Khó khăn và giải pháp khi xây dựng các thí nghiệm kĩ thuật số theo quan

điểm dạy học dựa trên nghiên cứu 50

Trang 8

3.3 Quy trình xây dựng các thí nghiệm kĩ thuật số trong dạy học dựa trên nghiên

cứu nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề ở mức cao của học sinh 51

3.4 Xây dựng và hoàn thiện thí nghiệm kết nối máy tính và thí nghiệm tương tác trên màn hình trong dạy học một số kiến thức về “Động lực học chất điểm” và “Các định luật bảo toàn” – Vật lí 10 theo quan điểm dạy học dựa trên nghiên cứu 52

3.4.1 Sự cần thiết xây dựng và hoàn thiện TNTTTMH Phys-ISE và bộ cảm biến lực – gia tốc kết nối máy tính không dây Phys-MBL 52

3.4.2 Xây dựng và hoàn thiện TNTTTMH Phys-ISE hỗ trợ dạy học vật lí 56

3.4.2.1 Xây dựng và hoàn thiện TNTTTMH Phys-ISE 56

3.4.2.2 Các TN có thể tiến hành với TNTTTMH Phys-ISE 61

3.4.3 Xây dựng và hoàn thiện bộ cảm biến lực-gia tốc kết nối máy tính không dây Phys-MBL trong bộ TNKNMT 70

3.4.3.1 Xây dựng và hoàn thiện bộ cảm biến lực-gia tốc kết nối máy tính không dây Phys-MBL trong bộ TNKNMT 70

3.4.3.2 Các TN có thể tiến hành với bộ cảm biến lực – gia tốc kết nối máy tính không dây Phys-MBL trong bộ TNKNMT 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 82

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC DỰA TRÊN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” VÀ “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” CÓ SỬ DỤNG CÁC THÍ NGHIỆM KĨ THUẬT SỐ ĐÃ HOÀN THIỆN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH 83

4.1 Phân tích nội dung kiến thức “Động lực học và “Các định luật bảo toàn” – Vật lí 10 THPT 83

4.1.1 Cấu trúc logic các kiến thức “Động lực học” và “Các định luật bảo toàn” – Vật lí 10 THPT 83

4.1.2 Mục tiêu phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học dựa trên nghiên cứu một số kiến thức về “Động lực học chất điểm” và “Các định luật bảo toàn” – Vật lí 10 87

4.2 Thiết kế tiến trình dạy học dựa trên nghiên cứu một số kiến thức về “Động lực học chất điểm” và “Các định luật bảo toàn” – Vật lí 10 có sử dụng thí nghiệm kĩ thuật số đã hoàn thiện nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh 94

Trang 9

4.2.1 Thiết kế tiến trình dạy học dựa trên nghiên cứu định luật III Newton 94

4.2.1.1 Tiến trình xây dựng kiến thức định luật III Newton 94

4.2.1.2 Tổ chức hoạt động dạy học định luật III Newton 97

4.2.1.3 Rubric đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh khi dạy học định luật III Newton 103

4.2.2 Thiết kế tiến trình dạy học dựa trên nghiên cứu ĐLBT động lượng 107

4.2.2.1 Tiến trình xây dựng kiến thức ĐLBT động lượng 107

4.2.2.2 Tổ chức hoạt động dạy học ĐLBT động lượng 111

4.2.2.3 Rubric đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh khi dạy học ĐLBT động lượng 116

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 121

CHƯƠNG 5 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 122

5.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 122

5.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 122

5.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 122

5.2 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 122

5.2.1 Chọn đối tượng, địa bàn thực nghiệm 122

5.2.2 Quy trình thực nghiệm 123

5.2.3 Nội dung thực nghiệm 124

5.2.4 Chọn phương pháp thu thập và xử lí số liệu thực nghiệm 125

5.3 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 126

5.3.1 Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 1 126

5.3.2 Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 2 128

5.3.2.1 Phân tích định tính 128

5.3.2.2 Phân tích định lượng 140

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 146

KẾT LUẬN CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT 147

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ 149

TÀI LIỆU THAM KHẢO 150

PHỤ LỤC 154

Trang 10

PHỤ LỤC 1 - Bảng khảo sát thực trạng 154PHỤ LỤC 2 - Thiết kế tiến trình DH dựa trên nghiên cứu định luật I Newton 169PHỤ LỤC 3 - Thiết kế tiến trình DH dựa trên nghiên cứu định luật II Newton 182PHỤ LỤC 4 - Thiết kế tiến trình DH dựa trên nghiên cứu ĐLBT Cơ năng 197PHỤ LỤC 5 - Một số hình ảnh triển khai TNSP 210

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

12 Phys-ISE Physics Interactive on the Screen Experiment

13 Phys-MBL Physics Microcomputer Based Lab

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1 Bảng tiêu chí chất lượng năng lực giải quyết vấn đề 32

Bảng 2 2 Bảng kiểm quan sát NLGQVĐ của HS 33

Bảng 2 3 Hình thức thu thập thông tin ở HS được sử dụng trong đánh giá 34

Bảng 3 1 Các nút chức năng của TNTTTMH Phys-ISE 59

Bảng 3 2 Các nút chức năng “Thước chuẩn” 59

Bảng 3 3 Nút chức năng “Hệ trục tọa độ” 60

Bảng 3 4 Nút chức năng “Phân tích” 60

Bảng 3 5 Nút chức năng “Tính toán – Vẽ vec-tơ” 61

Bảng 3 6 Bảng thiết bị và chức năng phần cứng 73

Bảng 3 7 Các nút công cụ xử lí số liệu 75

Bảng 3 8 Chọn cổng kết nối và chọn tần số lấy mẫu 77

Bảng 4 1 mục tiêu phát triển NLGQVĐ khi tổ chức dạy học một số kiến thức về Động lực học chất điểm và Các định luật bảo toàn 94

Bảng 4 2 Thiết bị thí nghiệm trong DH kiến thức định luật III Newton 95

Bảng 4 3 Thiết bị thí nghiệm trong DH kiến thức định luật III Newton 108

Bảng 5 1 Danh sách HS trường THPT Võ Văn Kiệt 124

Bảng 5 2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 124

Bảng 5 3 Ba năng lực thành phần và bảy chỉ số hành vi 125

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1 1 Các năng lực cốt lõi cần phát triển cho học sinh 11

Hình 2 1 Lí thuyết cân bằng của J Piaget 20

Hình 2 2 Dạy học đi trước sự phát triển của L Vygotxki 20

Hình 2 3 Chu trình sáng tạo khoa học (Theo V G Razumôpxki) 23

Hình 2 4 Hiểu biết và sử dụng của GV về TNKNMT – TNTTTMH 26

Hình 2 5 Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề 29

Trang 13

Hình 3 1 Giao diện chính của TNTTTMH Phys-ISE 58

Hình 3 2 Nút chức năng “Thước chuẩn” 59

Hình 3 3 Giao diện Nút chức năng “Hệ trục tọa độ” 59

Hình 3 4 Giao diện Nút chức năng “Phân tích” 60

Hình 3 5 Giao diện Nút chức năng “Tính toán – Vẽ vec-tơ” 60

Hình 3 6 Đoạn phim được sử dụng khi nghiên cứu định luật I Newton 62

Hình 3 7 Bảng số liệu và đồ thị của vật (đĩa) chuyển động theo thời gian 62

Hình 3 8 Đồ thị vận tốc của vật trước và sau va chạm 63

Hình 3 9 Khảo sát chuyển động thẳng đều của viên bi trên thanh ray 64

Hình 3 10 Bảng số liệu và đồ thị chuyển động thẳng đều của viên bi 64

Hình 3 11 Kết quả TN ĐL III Newton sử dụng TNTTTMH Phys-ISE 65

Hình 3 12 Kết quả TN ĐL BTĐL sử dụng TNTTTMH Phys-ISE 67

Hình 3 13 Bộ cảm biến Lực – Gia tốc kết nối máy tính không dây 73

Hình 3 14 Giao diện TNKNMT PHYS-MBL hiển thị số liệu 74

Hình 3 15 Sao chép dữ liệu từ bảng biểu sang chương trình bảng tính Excel 75

Hình 3 16 Thêm và chọn thiết bị Devices (Bluetooth) 76

Hình 3 17 Chọn thiết bị H-C-2010-06-01 và nhập mã Pin 1234 76

Hình 3 18 Kết quả thí nghiệm xe động lực có gắn bộ cảm biến lực - gia tốc 78

Hình 3 19 Bố trí thí nghiệm xe động lực có gắn bộ cảm biến lực - gia tốc 79

Hình 3 20 Kết quả thí nghiệm ĐL II Newton 80

Hình 3 21 Hai xe động lực có gắn hai cảm biến lực – gia tốc tác động kéo - nén 81 Hình 3 22 Kết quả thí nghiệm ĐL III Newton 82

Hình 5 1 Lớp bồi dưỡng chuyên đề và hướng dẫn sử dụng TNTTTMH 123

Hình 5 2 Các mức độ đạt được HV 1.1 của HS qua 4 kiến thức 141

Hình 5 3 Các mức độ đạt được HV 1.2 của HS qua 4 kiến thức 142

Hình 5 4 Các mức độ đạt được HV 1.3 của HS qua 4 kiến thức 142

Hình 5 5 Các mức độ đạt được HV 2.3 của HS qua 4 kiến thức 143

Hình 5 6 Các mức độ đạt được HV 3.1 của HS qua 4 kiến thức 144

Trang 14

Hình 5 7 Các mức độ đạt được HV 3.2 của HS qua 4 kiến thức 144

Hình 5 8 Các mức độ đạt được HV 3.3 của HS qua 4 kiến thức 145

Hình 5 9 Một số hình ảnh các hoạt động thực nghiệm 211

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2 1 Sơ đồ khái quát quy trình xây dựng kiến thức vật lí theo con đường lí thuyết theo quan điểm dạy học dựa trên nghiên cứu 40

Sơ đồ 2 2 Sơ đồ khái quát quy trình xây dựng kiến thức vật lí theo con đường thực nghiệm theo quan điểm dạy học dựa trên nghiên cứu 41

Sơđồ3.1 Sơ đồ hệ thống thiết bị TNKNMT 70

Sơ đồ 3 2 Sơ đồ bộ cảm biến kết nối máy tính 71

Sơ đồ 4 1 Sơ đồ logic kiến thức ĐLH chất điểm - Vật lí 10 84

Sơ đồ 4 2 Sơ đồ logic kiến thức các ĐLBT - Vật lí 10 85

Sơ đồ 4 3 Sơ đồ logic một số kiến thức quan trọng về “Động lực học chất điểm” và “Các định luật bảo toàn” 86

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trìnhgiáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗquan tâm đến việc học của sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụngđược cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thànhcông việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạycách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành năng lực và phẩmchất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trínhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề [6]

Đổi mới giáo dục được thể hiện trong nhiều văn bản như luật Giáo dục số38/2005/QH11, Điều 28, mục số 2 quy định: "Phương pháp giáo dục phổ thông phảiphát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểmcủa từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theonhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đemlại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh" [32]; Nghị quyết hội nghị Trung ương 8khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mớimạnh mẽ phương pháp dạy học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặtmột chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học,tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực Đẩymạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” [1] Chiến lượcphát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định 711/QĐ-TTgngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ: "Tiếp tục đổi mới phương pháp dạyhọc và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác,chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học" [39]

Dạy học nói chung và dạy học vật lí nói riêng cần phải chú trọng đổi mớiphương pháp dạy học sao cho vai trò tự chủ của học sinh trong hoạt động xây dựngkiến thức ngày một nâng cao, để từ đó năng lực giải quyết vấn đề của họ được bộc lộ

Trang 16

và ngày càng phát triển Để đạt được điều đó, trong quá trình dạy học ở trường phổthông cần phải tổ chức sao cho học sinh được tham gia vào quá trình hoạt độngnhận thức phỏng theo hoạt động của các nhà khoa học, qua đó ngoài việc có thểgiúp học sinh trang bị kiến thức cho mình, đồng thời còn tạo điều kiện cho họ đượctập luyện hoạt động giải quyết vấn đề khoa học, rèn luyện năng lực giải quyết vấn

đề để sau này họ đáp ứng được những đòi hỏi cao trong thời kì mới

Kiến thức vật lí được hình thành và ứng dụng vào thực tiễn luôn luôn gắnliền với hoạt động giải quyết vấn đề của con người trong hoàn cảnh xác định Do

đó, phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh vừa là mục đích vừa làphương tiện trong nghiên cứu và dạy học vật lí ở trường phổ thông Để đạt đượcmục tiêu đó, một trong những cách thức tổ chức học tập của học sinh là học tập dựatrên tìm tòi, nghiên cứu (inquiry- based learning) hay trong dạy học vật lí còn có thểgọi là học vật lí như nghiên cứu vật lí (research-based learning) Trong cách thức tổchức học tập vật lí như trên thì càng yêu cầu áp dụng những thành tựu của khoa học,

kĩ thuật, các thiết bị thí nghiệm và công nghệ thông tin vào quá trình dạy học theo

“Phương pháp tích cực” lấy học sinh làm trung tâm nhằm giúp học sinh phát triểnnăng lực giải quyết vấn đề, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợptác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập vàtrong thực tiễn, tạo niềm tin, niềm vui và hứng thú trong học tập

Từ việc nghiên cứu lí luận và điều tra thực tiễn về dạy học vật lí dựa trên nghiêncứu, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong và ngoài nước đối với một số kiếnthức về động lực học chất điểm và các định luật bảo toàn - Vật lí 10 Chúng tôi nhậnthấy mức độ khoa học của hoạt động GQVĐ của HS còn chưa cao, chưa tiếp cận vớihoạt động nghiên cứu của nhà vật lí, thể hiện ở chỗ các quá trình, hiện tượng vật líđược đề cập đến trong dạy học vật lí ở một số chủ đề hiện nay bị giới hạn trong nhữngquá trình, hiện tượng vật lí đặc biệt, điển hình là khi dạy học định luật III Newton, chỉ

đề cập đến tương tác giữa hai vật đứng yên hay tương tác giữa hai vật chuyển động trêncùng một phương (mà chưa đề cập đến hiện tượng tổng quát: hai vật chuyển động đến

từ hai phương chiều khác nhau, va chạm/ tương tác với nhau,

Trang 17

sau va chạm chuyển động theo hai phương khác nhau) Do đó, thí nghiệm kiểm chứng

sự đúng đắn của định luật III Newton cũng chỉ thực hiện trong các trường hợp đặc biệtnày Vấn đề đặt ra ở đây là: Nếu định luật được rút ra khi nghiên cứu các trường hợpđặc biệt, rồi thí nghiệm cũng kiểm chứng trong trường hợp đặc biệt thì liệu định luật cóthể đúng trong trường hợp tổng quát không (với con đường nghiên cứu khoa học nhưvậy)? Để khắc phục mức độ khoa học chưa cao của hoạt động học tập của học sinhthông qua giải quyết vấn đề, chúng tôi nhận thấy rằng chưa có những thiết bị thínghiệm cho phép khảo sát đưa ra định luật hay kiểm chứng định luật III Newton trongtrường hợp tổng quát Điều đó đòi hỏi chúng tôi phải nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện

và sử dụng thí nghiệm, lựa chọn phương pháp dạy học và hình thức tổ chức học tập củahọc sinh một cách thích hợp và hiệu quả nhất

Những phân tích trên cho thấy, để có thể phát triển năng lực giải quyết vấn đề

ở mức khoa học cao của học sinh trong học tập, đồng thời nâng cao hiệu quả dạyhọc thì việc nghiên cứu xây dựng và sử dụng các thí nghiệm kĩ thuật số (thí nghiệm kếtnối máy tính, thí nghiệm tương tác trên màn hình) và lựa chọn các phương pháp dạy học,hình thức tổ chức thích hợp là vấn đề cấp thiết

Xuất phát từ những điều trình bày ở trên, chúng tôi lựa chọn và nghiên cứu đề

tài “Xây dựng và sử dụng các thí nghiệm kĩ thuật số theo quan điểm dạy học dựa

trên nghiên cứu trong dạy học một số kiến thức về động lực học chất điểm và các định luật bảo toàn - Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn của học sinh”.

Xây dựng và sử dụng các thí nghiệm kĩ thuật số theo quan điểm dạy học dựatrên nghiên cứu trong dạy học một số kiến thức về động lực học chất điểm và cácđịnh luật bảo toàn - Vật lí 10 trong các giai đoạn khác nhau của quá trình chiếm lĩnhkiến thức nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề ở mức cao của học sinh

- NLGQVĐ ở mức cao của học sinh theo quan điểm dạy học dựa trên nghiên cứu

Trang 18

- Quy trình xây dựng và sử dụng các thí nghiệm kĩ thuật số (TNKNMT vàTNTTTMH) trong dạy học một số kiến thức về động lực học chất điểm và các

định luật bảo toàn – Vật lí 10

- Phát triển NLGQVĐ ở mức cao của học sinh trong dạy học một số kiến thức vềđộng lực học chất điểm và các định luật bảo toàn - Vật lí 10 theo quan điểm học dựa trênnghiên cứu, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

- Trong luận án việc sử dụng các thí nghiệm kĩ thuật số được giới hạn ở việc sửdụng hai loại là thí nghiệm tương tác trên màn hình và thí nghiệm kết nối máy

tính

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được các thí nghiệm kĩ thuật số đáp ứng các yêu cầu về mặtkhoa học - kĩ thuật, về mặt sư phạm và thiết kế được tiến trình sử dụng chúng theoquan điểm dạy học dựa trên nghiên cứu thì khi tổ chức sử dụng chúng trong dạy học

có thể phát triển NLGQVĐ ở mức độ cao của học sinh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích đề ra, đề tài có những nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển NLGQVĐ của học sinh theo quan điểmdạy học dựa trên nghiên cứu với việc sử dụng các phương pháp, phương tiện, hình thức

tổ chức dạy học khác nhau trong các giai đoạn khác nhau của quá trình chiếm lĩnh kiếnthức

- Xác định nội dung các kiến thức, kĩ năng và những thành phần, hành vi củaNLGQVĐ ở mức cao mà học sinh cần hình thành và phát triển khi học một số kiến thức

về động lực học chất điểm và các định luật bảo toàn

- Nghiên cứu thực tiễn dạy học một số kiến thức về động lực học chất điểm và cácđịnh luật bảo toàn - Vật lí 10 ở một số trường THPT bao gồm các thí nghiệm kĩ thuật số, cácphương tiện CNTT phục vụ cho việc dạy học môn vật lí, hình thức và phương pháp mà giáoviên tổ chức hoạt động học tập cho học sinh khi dạy các kiến thức này Từ đó, chúng tôi xácđịnh thí nghiệm cần xây dựng, hoàn thiện

Trang 19

cũng như lựa chọn phương pháp và hình thức phù hợp được sử dụng trong cácgiai đoạn khác nhau của quá trình chiếm lĩnh kiến thức, nhằm phát triểnNLGQVĐ ở mức cao của học sinh.

- Xây dựng, hoàn thiện các thí nghiệm kĩ thuật số (TNKNMT và TNTTTMH) để

sử dụng trong quá trình dạy học một số kiến thức về động lực học chất điểm và các địnhluật bảo toàn đáp ứng các yêu cầu về mặt khoa học, kĩ thuật và về mặt sư phạm đối vớicác loại thí nghiệm này

- Soạn thảo 05 tiến trình dạy học một số kiến thức về động lực học chất điểm vàcác định luật bảo toàn - Vật lí 10, trong đó có sử dụng thí nghiệm đã xây dựng theo quanđiểm dạy học dựa trên nghiên cứu nhằm phát triển NLGQVĐ ở mức cao của học sinh

- Xây dựng rubric đánh giá NLGQVĐ ở mức cao của học sinh khi học một số kiến thức về động lực học chất điểm và các định luật bảo toàn - Vật lí 10

- Thực nghiệm sư phạm tiến trình dạy học đã soạn thảo nhằm đánh giá tính khả thi

và hiệu quả của các tiến trình dạy học nói chung và của thí nghiệm đã xây dựng nói riêng, để

từ đó, bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện các tiến trình dạy học và thí

nghiệm TNSP cũng nhằm đánh giá tính hiệu quả của tiến trình dạy học, của thí nghiệm trong việc phát triển các mức độ hành vi NLGQVĐ ở mức cao của HS

Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy và học dựa trên quan điểm nghiên cứu, lí luận phát triển NLGQVĐ của học sinh

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học và tổ chức hoạt động nhận thức của HS nhằm phát triển NLGQVĐ ở mức cao của HS

- Nghiên cứu cấu trúc nội dung, chương trình SGK Vật lí 10 hiện hành và cấu trúcnội dung vật lí 10 trong chương trình tổng thể 2018 để đánh giá và so sánh mức

độ tương đồng về nội dung kiến thức Từ đó xác định mức độ kiến thức, kĩ năngcần xây dựng và các mức độ hành vi GQVĐ ở mức cao của HS cần phát triển

Phương pháp điều tra, khảo sát và phỏng vấn

Trang 20

Điều tra thực tiễn dạy học một số kiến thức về động lực học chất điểm và cácđịnh luật bảo toàn Trong đó, có thực trạng sử dụng thiết bị thí nghiệm, tổ chức hoạtđộng nhận thức của HS ở một số trường THPT thông qua tập huấn chuyên đề vàphiếu hỏi.

Phương pháp thực nghiệm sư phạm

TNSP lần thứ nhất thu thập thông tin, dữ liệu nhằm điều chỉnh và hoàn thiệntiến trình dạy học đã thiết kế, thí nghiệm đã xây dựng, nội dung kiến thức HS cầnđạt, hình thức tổ chức dạy và học và bộ công cụ đánh giá NLGQVĐ của HS

TNSP lần thứ hai thu thập thông tin, dữ liệu về phiếu phản hồi của HS Phântích thông tin và đánh giá dữ liệu theo mức độ chỉ báo hành vi của HS đạt được vềNLGQVĐ khi nghiên cứu tìm tòi, khám phá một số kiến thức về động lực học chấtđiểm và các định luật bảo toàn - Vật lí 10 theo tiến trình dạy học dựa trên nghiên cứu

Đánh giá sự phát triển NLGQVĐ trên cùng một đối tượng HS thông qua phiếuhọc tập ở bốn nội dung kiến thức (Định luật I Newton, Định luật II Newton, Định luậtIII Newton và ĐLBT động lượng) Các dữ liệu thu thập qua các mức độ biểu hiệnhành vi của từng nội dung kiến thức là cơ sở để rút ra kết luận về sự phát triển

NLGQVĐ ở mức cao của HS khi học theo tiến trình dạy học dựa trên nghiên cứu

Phương pháp thống kê toán học được sử dụng trong quá trình xử lí các số liệu

thực nghiệm

- Đã đề xuất việc cần nâng cao tính khoa học của việc phát hiện và giải quyết vấn

đề theo quan điểm dạy học dựa trên nghiên cứu trong dạy học một số kiến thức

vật lí Các giải pháp đã đưa ra và đã được thực hiện bao gồm:

▪ Xây dựng được quy trình thiết kế thí nghiệm đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học Vật lí dựa trên nghiên cứu

▪ Xây dựng và hoàn thiện các thí nghiệm kĩ thuật số nhằm tổ chức học tập phát hiện

và giải quyết vấn đề dựa trên quan điểm nghiên cứu trong dạy học một số kiến thức về độnglực học chất điểm và các định luật bảo toàn, TNKTS số gồm có: Phần mềm Phys-ISE hỗ trợthí nghiệm tương tác trên màn hình; Bộ cảm biến

Trang 21

lực - gia tốc kết nối với máy tính không dây Phys-MBL (gồm 04 thí nghiệm tươngtác trên màn hình và 03 thí nghiệm kết nối máy tính) khắc phục được những ưu,nhược điểm về các bộ thí nghiệm kĩ thuật số hiện có nhằm tổ chức dạy học pháthiện và giải quyết vấn đề có hiệu quả hơn Trên cơ sở xây dựng được TNTTTMHonline, tiến trình dạy học một số kiến thức đã được áp dụng theo kiểu dạy học kếthợp (blended learning), góp phần hiện thực hóa thực hiện mục tiêu phát triển vàđánh giá sự phát triển năng lực GQVĐ ở mức cao đối với HS.

- Soạn thảo được 05 tiến trình dạy học một số kiến thức về động lực học chất điểm

và các định luật bảo toàn - Vật lí 10 có sử dụng TNKTS đã xây dựng theo quan điểm dạyhọc dựa trên nghiên cứu nhằm phát triển các hành vi biểu hiện của các năng lực thành phầncủa năng lực giải quyết vấn đề ở mức cao của học sinh

- Thực nghiệm sư phạm được 04 tiến trình dạy học đã soạn thảo, đánh giá được

ưu điểm, nhược điểm của thí nghiệm kĩ thuật số (thí nghiệm tương tác trên màn hình, thínghiệm kết nối máy tính) đã xây dựng và tính khả thi của 04 tiến trình dạy học dựa trênnghiên cứu nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề ở mức cao của học sinh

Trang 22

đề vă khâm phâ Phương phâp năy đê được thực hiện từ những năm 70 của thế kỷ

XX ở câc nước như: Phâp, Mĩ vă Liín Xô (cũ)

Dạy học dựa trín nghiín cứu cho đến ngăy nay đê có nhiều nghiín cứu lí luận,thực nghiệm ở trong vă ngoăi nước Cơ sở lí luận của dạy học dựa trín nghiín cứuđược khởi nguồn vă hình thănh từ câc tư tưởng, nghiín cứu của câc nhă giâo dục, nhătđm lí học lỗi lạc như John Locke, Jean-Jacques Rosseau, John Dewey, Jean Piaget,Lev Vygotski vă Jerome Bruner Họ cho rằng, người học cần tích cực xđy dựng kiếnthức cho mình, “học thông qua hănh động”, “học bằng nghiín cứu” vă câc phươngphâp dạy học cần tập trung hướng văo sự hứng thú của người học vă tạo động lực bíntrong để học Triết lí giâo dục năy đặt nền móng cho “Tư duy giâo dục mới”, cải câchgiâo dục trín toăn thế giới J Dewey (1859-1952) đê đề xướng “Phương phâp dạy họclấy HS lăm trung tđm”, tức lă HS tích cực tự lực hoạt động, GQVĐ được đặt ra, còn

GV lă người cố vấn, hướng dẫn Ông còn cho rằng, nhiệm vụ của dạy học lă nắm bắtnhững hoạt động của người học vă định hướng những hoạt động đó, đồng thời phải gắnkết được những hứng thú vă hoạt động của người học với chương trình học, trânh âpđặt kiến thức cho họ Đồng thời, cần phải định hướng tạo ra môi trường trong đó chứađựng câc tình huống khó giải quyết, khi mă người học muốn giải quyết thì phải vậndụng đến kiến thức vă kĩ năng về khoa học, lịch sử vă nghệ thuật Mô hình dạy học mẵng đưa ra lă dựa trín phương phâp nghiín cứu khoa học như phât hiện vấn đề, giảiquyết vấn đề (nhờ hình thănh giả thuyết, thu thập dữ liệu thông qua thí nghiệm, xử líthông tin để kiểm chứng giả thuyết) vă rút ra kết luận Ngoăi ra ông còn nhấn mạnh,câc vấn đề được nghiín cứu phải liín quan đến kinh nghiệm của người học vă khả nănghiểu biết của chúng Jean Piaget (1896-1980) đê đưa ra nhận định “Trẻ em không họccâch thử nghiệm chỉ đơn giản bằng câch quan sât giâo viín

Trang 23

thao tác các thử nghiệm, hoặc bằng cách làm bài tập đã được tổ chức trước Trẻ emhọc bằng quá trình tìm kiếm và nhầm lẫn, bằng cách làm việc chủ động và độc lập,tức là không bị bó buộc và có đầy đủ thời gian”.

Những người đại biểu cho lí luận dạy học dựa trên nghiên cứu có thể kể đến

J Schwab, là người khuyến khích GV sử dụng phòng thí nghiệm để giúp HS học tậpcác khái niệm khoa học S Jerome Bruner, một trong những người có công đầu tiên nghiêncứu để áp dụng thành công phương pháp tìm tòi vào thực tiễn dạy học và J RichardSuchman là cha đẻ của chương trình dạy học dựa trên nghiên cứu ở Mĩ

Theo từ điển Tiếng Việt “nghiên cứu” được giải nghĩa là xem xét, khảo cứu,tìm hiểu kĩ để giải quyết vấn đề hoặc rút ra tri trức mới [26] Ở Việt Nam, nhiều nhà

sư phạm đã quan tâm tìm hiểu về dạy học dựa vào tìm tòi, khám phá và đưa ra cácquan niệm, thuật ngữ, có thể không giống nhau nhưng thống nhất về mặt tư tưởng:

"Dạy học tự phát hiện”, "Kiến tạo - tìm tòi" (Đặng Thành Hưng, Lê Nguyên Long),

"Dạy học khám phá theo thuyết kiến tạo", "Dạy học phát hiện theo thuyết kiến tạo"(Phó Đức Hoà, Nguyễn Thị Lan Anh) Theo tác giả Thái Duy Tuyên thì nội dungcủa tư tưởng dạy học “lấy học sinh làm trung tâm” là tìm mọi cách làm cho HS tựsuy nghĩ, tìm tòi, hoạt động nhận thức độc lập.Tác giả Nguyễn Bá Kim trong chorằng “học tập trong hoạt động và bằng hoạt động” [21] Theo tác giả Trần BáHoành, chú trọng phương pháp dỵ học hướng vào rèn luyện cho HS phương pháp tựhọc, đặc biệt là phương pháp nghiên cứu Theo tác giả Nguyễn Kỳ cho rằng ngườihọc học bằng hành động của chính mình, người học tự mình tìm ra cái cần khámphá, tự tìm kiếm kiến thức, chân lí bằng những hành động cụ thể như quan sát, suynghĩ, tra cứu, thí nghiệm, đặt giả thuyết, đặt vấn đề, làm thử, phân tích, phán đoán

Một số đề tài luận án tiến sĩ nghiên cứu dạy học dựa trên quan điểm nghiên cứu:Luận án Tiến sĩ Võ Văn Thông [38] nghiên cứu tổ chức hoạt động học tập vật lí của HSbậc THCS theo kiểu tìm tòi nghiên cứu nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và pháttriển năng lực sáng tạo cho HS, Luận án tiến sĩ giáo dục học Nguyễn Văn Nghiệp [23]nghiên cứu những vấn đề liên quan đến phương pháp dạy học và quy trình nghiên cứukhoa học để thiết kế tiến trình dạy học dựa trên quy trình nghiên cứu

Trang 24

khoa học, trong đó có chú ý đưa giai đoạn nghiên cứu tổng quan vào tiến trình dạyhọc, đồng thời, vận dụng tiến trình dạy học theo quy trình nghiên cứu khoa học để

tổ chức dạy học một số kiến thức ở chương “Điện từ học” cấp THCS nhằm giúp HSphát triển năng lực khoa học, Luận án tiến sĩ giáo dục học Nguyễn Thị Thủy [43]nghiên cứu vận dụng dạy học theo LAMAP để tổ chức tiến trình hoạt động nhậnthức một số kiến thức Nhiệt học thuộc chương trình THCS nhằm bồi dưỡngNLGQVĐ của HS và đưa ra tiến trình dạy học các môn khoa học tự nhiên theoLAMAP theo bốn giai đoạn: Vấn đề, đề xuất giải pháp, thực hiện giải pháp, đánhgiá - nhìn nhận lại kết quả thực hiện và hợp thức hóa kiến thức; Luận án tiến sĩNguyễn Thị Thuần [41] nghiên cứu tổ chức dạy học tìm tòi khám phá chủ đề “Nướctrong cuộc sống” nhằm bồi dưỡng năng lực khoa học của học sinh Bên cạnh đónhóm tác giả Nguyễn Văn Biên, Tưởng Duy Hải, Nguyễn Anh Thuấn, Trần BáTrình cũng nghiên cứu và xây dựng bốn bước dạy tìm tòi khám phá trong dạy họcSTEM và tiến trình tìm tòi khám phá theo con đường khoa học và con đường côngnghệ [4]: Cảm nhận bằng trực giác, kinh nghiệm, huy động kiến thức; Đặt ra vấn đề

và đề xuất các phương pháp giải quyết; Tìm kiếm thông tin và xây dựng các câu trảlời và cấu trúc, xây dựng lại các kiến thức thu được để kết luận

Có thể thấy, dạy học dựa trên nghiên cứu đã được nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu và vận dụng ở nhiều cấp độ khác nhau Tuy nhiên, trong lí luận dạy học Vật lí theo quan điểm dạy học dựa trên nghiên cứu chưa đề cập đến việc phát hiện

và GQVĐ ở mức cao Hoặc vấn đề này có đề cập đến, nhưng cũng chưa thấy đưa ra biện pháp nào để giải quyết.

1.2 Các nghiên cứu về dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Thuật ngữ năng lực có nguồn gốc Latin “Competentia”, trong tiếng Anh, nănglực là “Competency” Nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả như XavierRoegiers (2000), F E Weinert (2001), J Coolahan, Denyse Tremblay (2002) [52],Nguyễn Công Khanh (2016) [18] và nhiều chương trình nghiên cứu của các nước nhưChương trình giáo dục phổ thông bang Québec, Canada năm 2004, chương trình giáodục phổ thông của New Zealand, Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế thế giới

Trang 25

(OECD) [57], Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể của ViệtNam [6] đã đưa ra các quan niệm khá phong phú, đa dạng về năng lực tùy theo góc

độ tiếp cận

Có thể thấy dù cách phát biểu về năng lực là khác nhau, nhưng tất cả đềukhẳng định và có điểm chung, năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, pháttriển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người thựchiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong nhữngđiều kiện cụ thể Hai đặc trưng cơ bản của năng lực là: 1) Được bộc lộ, thể hiện quahoạt động; 2) Đảm bảo hoạt động có hiệu quả, đạt kết quả mong muốn [5]

Chương trình tổng thể của Việt Nam đã xác định [45], năng lực là thuộc tính cánhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, chophép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhânkhác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhấtđịnh, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể Trong đó, năng lực cốt lõi

là năng lực cơ bản, cần thiết mà bất kì ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việchiệu quả Năng lực cốt lõi gồm năng lực chung và năng lực đặc thù [6], [45]

Hình 1 1 Các năng lực cốt lõi cần phát triển cho học sinh

Phát triển NLGQVĐ từ lâu đã được xác định là một trong những mục tiêuquan trọng của giáo dục Theo Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trìnhtổng thể, NLGQVĐ là một trong những năng lực cốt lõi cần phải bồi dưỡng và pháttriển cho người học trong học tập và trong cuộc sống [6]

Có nhiều nghiên cứu về dạy học phát triển NLGQVĐ của học sinh cũng nhưviệc sử dụng các loại thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường THPT có thể kể đến như:

Lê Đình Trung, Phan Thị Thanh Hội [48]; Nguyễn Thị Lan Phương (2014) [27];

Trang 26

Đỗ Hương Trà, Phạm Xuân Quế, Ngô Diệu Nga, Nguyễn Văn Biên, Nguyễn AnhThuấn, Tưởng Duy Hải [31], [45]; Phạm Thị Phú, Nguyễn Lâm Đức (2016) [9];Nguyễn Thị Thủy (2018) [43]; Nguyễn Mai Hùng (2019) [16]; Ngô Trọng Tuệ (2019);Trần Ngọc Dũng (2020) [10]; Trần Ngọc Thắng (2020) [36] Các nghiên cứu này chỉ raquan niệm chung về NLGQVĐ; xác định các thành phần của NLGQVĐ và tập trungxây dựng đề xuất bộ công cụ đánh giá NLGQVĐ của học sinh.

Nhóm tác giả Đặng Thị Oanh [25], Đỗ Hương Trà [45] đã xây dựng bảngRubric đánh giá NLGQVĐ của HS gồm 4 thành phần và 3 mức tiêu chí chất lượng:Tìm hiểu khám phá vấn đề, đề xuất các giải pháp, lập kế hoạch thực hiện giải pháp,đánh giá và phản ánh giải pháp, đồng thời cũng đưa ra bảng kiểm quan sát NLGQVĐtheo 3 mức độ Ngoài ra tác giả Nguyễn Văn Biên [3] đề xuất khung năng lực đề cậpđến các luận điểm về dạy học theo định hướng phát triển năng lực như phân tích cácthành phần của quá trình dạy học phát triển năng lực, cách xây dựng và đánh giá hoạtđộng học tập nhằm phát triển năng lực học sinh trong dạy học môn Vật lí

Theo chúng tôi để phát triển NLGQVĐ ở mức cao của học sinh, giáo viên cần tổ chức, hướng dẫn cho học sinh tham gia vào các hoạt động học tập như nghiên cứu Vật lí (học tập dựa trên nghiên cứu) Để tổ chức được điều này đòi hỏi cần phải có các thiết bị vật lí hỗ trợ Tuy nhiên việc xây dựng và hoàn thiện các thí nghiệm kĩ thuật số vật lí nhằm hỗ trợ tổ chức dạy học dựa trên nghiên cứu trong dạy học vật lí vẫn chưa được đề cập đến.

1.3 Các nghiên cứu xây dựng và sử dụng thí nghiệm trong dạy học một số kiến thức về Động lực học chất điểm và Các định luật bảo toàn – Vật lí 10

Trên thế giới, trong những năm gần đây, bên cạnh việc xây dựng và sử dụngnhững thí nghiệm thật trong dạy học vật lí thì việc nghiên cứu xây dựng và sử dụngnhững loại thí nghiệm khác như TNKNMT, thí nghiệm mô phỏng trên máy tính…rất phát triển Việc sử dụng TNKNMT cùng phần mềm xử lí số liệu thí nghiệm giúpcho việc đo đạc và xử lí số liệu thí nghiệm trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn

Trong số những thí nghiệm đã được nghiên cứu xây dựng và sử dụng trongdạy học vật lí, chúng tôi quan tâm chủ yếu đến các loại thí nghiệm về động lực học

Trang 27

chất điểm và các định luật bảo toàn vật lí 10, cụ thể là các thí nghiệm về ba định luậtNewton (Định luật I Newton, Định luật II Newton, Định luật II Newton), ĐLBT độnglượng và ĐLBT cơ năng Với những loại thí nghiệm nằm trong phạm vi nghiên cứu của

đề tài, trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có nhiều hãng nghiên cứu sản xuất vàđược sử dụng theo các phương pháp khác nhau trong dạy học như: Phương dùng cầnrung điện và băng giấy; Phương pháp dùng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quangđiện; Phương pháp dùng cảm biến siêu âm, cảm biến lực kết nối máy tính … của cáccông ty sách thiết bị Nguyễn Tri Phương, công ty thiết bị Hồng Anh, hãng Phywe,Leybold của CHLB Đức, Vernier, Pasco của Mỹ, Coach của Hà Lan, ADDESTATIONcủa Singapo [56] [54] [53] [50] [59] Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứuchế tạo và sử dụng các bộ TNKNMT trong dạy học Vật lí THPT như nhóm tác giả Đạihọc Tây Nguyên đã nghiên cứu sử dụng nhiều loại cảm biến để chế tạo các thiết bịTNKNMT và ứng dụng chúng trong dạy học vật lí THPT [33], nhiều luận án, khóaluận nghiên cứu sử dụng các thiết bị TNKNMT trong dạy học nhằm nâng cao chấtlượng và hiệu quả dạy học vật lí như Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Mai VănTrinh sử dụng bộ thiết bị Cassy (của hãng Leybold, Đức) trong dạy học các phần “Điệnhọc” và “Cơ học” Vật lí phổ thông [46]; Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả TrầnHuy Hoàng sử dụng phần mềm Datastudio lấy số liệu từ các bộ cảm biến tương thíchthông qua bộ giao tiếp 750 của Pasco để xây dựng thí nghiệm ở phần cơ nhiệt [15];Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Bá Trình về “Chế tạo bộ thí nghiệm về các định luậtchất khí dùng cảm biến và tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, sáng tạo của HS trongdạy học chương chất khí ở lớp 10 THPT”, sử dụng bộ thiết bị ghép nối hiện số với cácthiết bị cảm biến của hãng GQY – Trung Quốc của trường Đại học sư phạm Hà Nội[47]; Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Phạm Kim Chung [7] nghiên cứu “Vậndụng những quan điểm lí luận dạy học hiện đại, đề xuất và thử nghiệm các biện phápphát triển kĩ năng sử dụng thí nghiệm trong dạy học của sinh viên sư phạm vật lí ở cáctrường Đại học Sư phạm khi dạy học học phần “Thí nghiệm Vật lí phổ thông”; Luậnvăn thạc sĩ của tác giả Lê Hoàng Anh Linh với đề tài “Thiết kế bộ thí nghiệm cơ họcdùng cảm biến sonar và sử dụng trong

Trang 28

dạy học chương “Các định luật bảo toàn” lớp 10” [22], đề tài nghiên cứu khoa họccấp trường của tác giả Lê Ngọc Vân và các cộng sự đã nghiên cứu ứng dụng bộScience Workshop 750 và sử dụng cảm biến quang của hãng Pasco (Mĩ) để xâydựng các bài thí nghiệm kiểm chứng ĐL I Newton, II Newton [49] và luận văn thạc

sĩ Nguyễn Văn Tấn (2014), Thiết kế và sử dụng một số thí nghiệm chương “Độnglực học chất điểm” – Vật lí 10 với cảm biến lực và cảm biến siêu âm theo quan điểmdạy học GQVĐ [34]

Ngoài ra, một số luận án gần đây cũng tập trung nghiên cứu xây dựng và sửdụng các thiết bị dạy học nhằm hỗ trợ cho việc dạy học theo các mục đích khácnhau như Luận án tiến sĩ Cao Tiến Khoa (2014) [19] “Xây dựng, hoàn thiện và sửdụng các thí nghiệm trong dạy học một số kiến thức chương “Sóng cơ” – Vật lí 12theo hướng phát huy tính tích cực và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh”, tácgiả nghiên cứu tổ chức quá trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề phỏng theocon đường nghiên cứu vật lí; Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đăng Thuấn xâydựng và sử dụng thí nghiệm kết nối máy tính trong dạy học chương “Dao động cơ”nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS [40]

Những công trình của các tác giả nêu trên đã ứng dụng hiệu quả kĩ thuật kếtnối máy tính cho các bộ thí nghiệm vật lí, nâng cao độ chính xác của bộ dữ liệu thuthập cũng như giúp cho việc xử lí số liệu dễ dàng và nhanh chóng hơn Tuy nhiên,các bộ thí nghiệm kết nối máy tính này thường có dây nối từ máy tính đến bộ cảmbiến làm cho việc bố trí thí nghiệm gặp khó khăn trong quá trình tiến hành thínghiệm dẫn đến kết quả thu thập số liệu từ cảm biến kém chính xác

Hiện nay, ngoài sử dụng thí nghiệm kết nối máy tính trong dạy học, còn cóTNTTTMH được dùng để xác định vị trí của một vật chuyển động, tương tác giữa cácvật trong không gian theo thời gian TNTTTMH là thí nghiệm mà đối tượng nghiên cứu

là các hiện tượng, quá trình Vật lí thực được ghi lại (quay lại) dưới dạng gốc và đưavào máy tính, bằng công cụ phần mềm máy tính, qua đó người học sẽ thao tác trên mànhình để tương tác với đối tượng nghiên cứu, làm biến đổi đối tượng

Trang 29

nghiên cứu theo các mục đích, trình tự nghiên cứu riêng của mình và nhận được cáckết quả tương ứng.

“Động lực học chất điểm” và “Các định luật bảo toàn” là hai chương củaphần cơ học - Vật lí 10, nghiên cứu chuyển động dưới tác dụng lực, là phần kiếnthức nền tảng, có vai trò quan trọng giúp HS nghiên cứu tiếp các nội dung kiến thứccủa các chương tiếp theo Các hiện tượng về chuyển động tuy rất gần gủi với kinhnghiệm sống của HS nhưng khi đi sâu phân tích các chuyển động, tương tác của cácvật thì HS gặp khó khăn như xác định vị trí, sự thay đổi vận tốc, lực tác dụng lên vật

ở thời điểm bất kì nào đó, vì hầu hết các chuyển động cần nghiên cứu trong chươngtrình vật lí phổ thông đều xảy ra rất nhanh Đã có nhiều phương pháp sử dụng các

bộ thí nghiệm khác nhau để xác định tọa độ và thời điểm, lực tác dụng trong cácchuyển động và tương tác của các vật một cách tự động như phương pháp dùng ốngnhỏ giọt, phương pháp dùng cần rung điện, phương pháp dùng đồng hồ đo thời gianhiện số Các bộ thí nghiệm nêu trên khi sử dụng GV và HS mất khá nhiều thời giancho việc đo đạc, thu thập số liệu, xử lí số liệu và vẽ đồ thị phân tích, nên không có

đủ thời gian dành cho các hoạt động tư duy như phân tích số liệu, nhận xét đồ thị và

đề xuất giả thuyết Vì vậy, để khắc phục những khó khăn trên và giúp HS tự lựcnghiên cứu và xây dựng các kiến thức, phát triển NLGQVĐ thì việc sử dụngTNTTTMH về các dạng chuyển động và tương tác của các vật trong quá trình dạyhọc vật lí là rất cần thiết

Một số phần mềm hỗ trợ TNTTTMH như Videopoint [51], khai thác phần mềmGalileo, nghiên cứu chuyển động cơ trong dạy học vật lí của tác giả Phạm Xuân Quế[28], phần mềm Logger Pro, Coach CMA [50], Tracker [60] hay Video Analyze trongluận án tiến sĩ của Nguyễn Xuân Thành [37], TNTTTMH trong luận án tiến sĩ củaNguyễn Thị Thu Hà [12], [30] đều cần cài đặt trên máy tính và thường dùng kèm thêmphần mềm (hay có thể gọi là môi trường hỗ trợ) Java Runtime Environment, đồng thờicác phần mềm nêu trên phải tiến hành trên máy tính offline Ngoài ra, khi tổ chức dạyhọc phát hiện và giải quyết vấn đề dựa trên nghiên cứu, đối với định luật

III Newton hiện chưa có TNTTTMH nào có thể kiểm chứng được khi hai vật tương

Trang 30

tác chuyển động từ hai phương khác nhau Phần mềm Coach CMA hỗ trợ TNTTTMH

có thể được sử dụng tốt ở mục đích này nhưng ở Coach CMA, chỉ rút ra được là hìnhchiếu trên hai trục tọa độ OX và OY của hai vectơ lực và phản lực bằng nhau về độ lớn.Hơn nữa, chúng đều có những hạn chế là các video phải đưa về định dạng theo quyđịnh (ví dụ như avi, mp4, mov, mpeg) bằng các chương trình chuyển đổi thích hợp.Việc chuyển đổi này thường làm cho người sử dụng, GV hay HS gặp khó khăn tìmkiếm phần mềm chuyển đổi và kĩ năng sử dụng phần mềm chuyển đổi đó Ngoài ra cácphần mềm thí nghiệm nêu trên chưa có chức năng lưu trữ kết quả thí nghiệm trực tuyến(online) Do đó, nếu cần xem lại chúng mọi lúc, mọi nơi để tự học và để đánh giá từphía người làm (tự đánh giá), từ phía người cùng làm trong nhóm (đánh giá đồng đẳng)hay từ phía GV, chuyên gia thì không thể

Tóm lại các thí nghiệm nêu trên đưa ra các phương án thí nghiệm chỉ tiến hành trong trường hợp đặc biệt, chưa chú trọng và tiến hành thí nghiệm theo phương án trong trường hợp tổng quát Do hạn chế của phương tiện, thí nghiệm chỉ tiến hành trong trường hợp riêng, không tiến hành được trong trường hợp tổng quát nên việc xây dựng kiến thức mới về định luật bị hạn chế nếu tổ chức day học phát hiện và giải quyết vấn đề phỏng theo con đường của nhà khoa học vật lí.

1.4 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

Câu hỏi khoa học đặt ra đối với chúng tôi:

- Việc tổ chức dạy học và đánh giá NLGQVĐ ở mức cao được thể hiện như thếnào trong tiến trình dạy học giải quyết vấn đề theo quan điểm dạy học dựa trên nghiêncứu?

- Trong việc tổ chức dạy học nhằm phát triển NLGQVĐ ở mức cao thì phải xâydựng và hoàn thiện các thí nghiệm kĩ thuật số vật lí, cụ thể là TNTTTMH và TNKNMT,như thế nào trong dạy học một số kiến thức về Động lực học chất điểm và Các định luậtbảo toàn?

- Để khắc phục khó khăn quá tải về thời gian khi tổ chức dạy học phát hiện vàgiải quyết vấn đề ở mức cao theo quan điểm dạy học dựa trên nghiên cứu, nếu áp dụngdạy học kết hợp thì có khó khăn gì không và giải quyết như thế nào?

Trang 31

2.1.1 Khái niệm dạy học dựa trên nghiên cứu

Dạy học dựa trên nghiên cứu là quá trình, trong đó dưới vai trò tổ chức, hướng dẫn, tác động của người dạy, người học chủ động, tự lực việc học tập của bản thân, hình thành các câu hỏi trong tư duy, mở rộng công việc nghiên cứu, tìm kiếm Từ đó, xây dựng nên những hiểu biết và tri thức mới Những tri thức này giúp cho người học trả lời các câu hỏi, tìm kiếm các giải pháp khác nhau để giải quyết các vấn đề, chứng minh định lí hoặc một quan điểm.

Vì vậy, tổ chức dạy học dựa trên nghiên cứu thông qua GQVĐ là quan điểmdạy học rèn luyện cho học sinh thói quen nghiên cứu GQVĐ theo cách của các nhàkhoa học, không những tạo nhu cầu hứng thú học tập, giúp học sinh chiếm lĩnhđược kiến thức, mà còn phát triển được NLGQVĐ của học sinh Mục tiêu cao nhấtcủa dạy học dựa trên nghiên cứu chính là dạy cách học, dạy cách nghiên cứu khoahọc, theo quy trình khoa học, dạy cách tư duy của một nhà khoa học để khám phá

và ứng dụng quy luật tự nhiên cũng như xã hội

2.1.2 Bản chất của dạy học dựa trên nghiên cứu

Dạy học dựa trên nghiên dựa trên các nền tảng dạy học tìm tòi - khám phá,dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, trong đó, người học phải tự tìm ra tri thứcmới (tri thức mới: khái niệm, định luật (nguyên lí), thuyết và ứng dụng kĩ thuật) vàphương pháp mới cho bản thân từ những quan niệm và vốn hiểu biết của mình trongđiều kiện tương tác với môi trường học tập và đạt được những kiến thức, kĩ nănggiống như nhà nghiên cứu khoa học

Dạy học dựa trên nghiên cứu về bản chất là [8], [35]:

- Dạy học dựa trên những quy luật của sự lĩnh hội tri thức và cách thức hoạt độngsáng tạo, có những nét cơ bản của sự tìm tòi khoa học

Trang 32

- Dạy học nhằm phát triển NLGQVĐ của HS, HS được đặt trong một "tình huống cóvấn đề" thông qua quá trình tự lực giải quyết các vấn đề chứa đựng trong các

tình huống, giúp HS lĩnh hội tri thức khoa học, kĩ năng, phương pháp nhận thức

và hình thành cơ sở thế giới quan khoa học

Các hành động của người dạy và người học trong dạy học dựa trên nghiên cứu:

Hành động của người dạy Hành động của người học

Xây dựng các tình huống có vấn đề Phân tích và phát hiện ra các vấn đề chứa đựng

Đưa ra phương án, cách thức, con đường GQVĐnhằm chiếm lĩnh tri thức mới, hình thành kháiniệm, định luật

Tổ chức nhằm khái quát hóa và áp Sắp xếp các tri thức đã tìm ra vào hệ thống tri thứcdụng tri thức đã xây dựng được đã có để có thể áp dụng hoặc GQVĐ mới tiếp theo

Như vậy, theo chúng tôi bản chất dạy học dựa trên nghiên cứu là cách thức tổchức, hướng dẫn hoạt động cho học sinh tự lực, tìm tòi, sáng tạo, giải quyết các vấn

đề cơ bản trong việc xây dựng kiến thức theo các giai đoạn trong tiến trình nghiêncứu khoa học (trong phạm vi trường phổ thông đối với học sinh) nhằm lĩnh hội nộidung kiến thức đó

2.1.3 Đặc điểm của dạy học dựa trên nghiên cứu

Quá trình dạy học dựa trên nghiên cứu có những đặc điểm sau:

- Quá trình nghiên cứu là quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề của học sinh

- Tính khoa học của việc giải quyết vấn đề của học sinh cao

- Tính độc lập, tự lực và hợp tác của học sinh cao

Trang 33

Những biểu hiện cơ bản của giải quyết vấn đề theo quan điểm dạy học dựa trên nghiên cứu là:

- Nghiên cứu các hiện tượng, quá trình mang tính tổng quát

- Việc thu thập đầy đủ và chính xác các thông tin về đối tượng nghiên cứu đảmbảo cho việc giải quyết vấn đề và rút ra kết luận của vấn đề được nghiên cứu/ giải quyếtmang tính khoa học cao

- Việc kiểm chứng các giả thuyết trong trường hợp tổng quát để đảm bảo kết luậnđược rút ra mang tính tổng quát

2.1.4 Cơ sở tâm lí học, lí luận và thực tiễn trong dạy học dựa trên nghiên cứu

Để tổ chức giải quyết vấn đề trong dạy học dựa trên nghiên cứu, chúng tôidựa trên cơ sở tâm lí học phát triển, cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn

2.1.4.1 Cơ sở tâm lí học trong dạy học dựa trên nghiên cứu

Trong lí luận dạy học, để tổ chức quá trình hoạt động nhận thức vật lí của HSmột cách tự lực, chủ động và sáng tạo, cần dựa trên quá trình hoạt động nhận thứcvật lí của HS và các kết quả nghiên cứu của các lí thuyết tâm lí học nhận thức vàtâm lí học hoạt động phát triển

Thành tựu quan trọng của tâm lí học phát triển làm cơ sở cho việc tổ chứchoạt động nhận thức giải quyết vấn đề của HS một cách tự lực và sáng tạo là các líthuyết nhận thức của J Piaget, L Vygotxki, J Dewey (1859-1952) và Bruner

Theo lí thuyết tâm lí học nhận thức và tâm lí học hoạt động phát triển chorằng: những gì người học lĩnh hội phụ thuộc rất nhiều vào kiến thức và kinh nghiệm

đã có vào tình huống cụ thể [2] Hoạt động nhận thức của chủ thể là quá trình tìmtòi, khám phá thế giới xung quanh, sát nhập chúng vào những hiểu biết đã có củabản thân qua hai quá trình đồng hóa và điều ứng, cứ thế trình độ của mỗi cá nhân sẽphát triển liên tục từ vùng phát triển trí tuệ gần nhất đến vùng phát triển hiện tại

Lí thuyết nhận thức của J Piaget được xây dựng dựa trên cơ sở nhấn mạnh rằng

HS giữ vai trò tự lực, tích cực trong việc thích nghi với môi trường Trong đó quá trìnhphát triển của con người là một quá trình đi từ sự cân bằng đến sự mất cân bằng rồi tìmlại sự thích nghi và đạt được sự cân bằng mới nhưng ở trình độ cao hơn

Trang 34

Quá trình này cứ lặp đi lặp lại theo con đường xoắn ốc và điều đó đã đem đến sựphát triển cho HS (Hình 2.1) [11].

Hình 2 1 Lí thuyết cân bằng của J Piaget

Hình 2 2 Dạy học đi trước sự phát triển của L Vygotxki

Theo sơ đồ Hình 2.1, Hoạt động nhận thức của người học thông qua hai quátrình đồng hóa và điều ứng được thể hiện cụ thể trước các tình huống học tập

Điều ứng: là điều chỉnh để thích ứng, xuất hiện khi người học vận dụng những kiến thức và kĩ năng quen thuộc để giải quyết vấn đề mới nhưng không thành

công (xảy ra sự mất cân bằng) và để giải quyết vấn đề này, người học phải điềuchỉnh, thay đổi thậm chí loại bỏ những kiến thức và kinh nghiệm đã có Người học

có khả năng phát hiện ra những biện pháp mới, xây dựng mô hình mới để giải quyếtvấn đề này Kết quả là giải pháp mới, mô hình mới, kiến thức mới được hình thành

và bổ sung vào hệ thống kiến thức đã có [42], [11]

Đồng hoá: Khi nhận thức sự vật/ hiện tượng, người học tiếp nhận thông tin và

đồng hóa nó vào mô hình, những khái niệm đã biết để nhận diện và phân loại, đồngthời giải quyết được tình huống mới Đó là quá trình, người học tiếp nhận khách thể,dùng các kiến thức và kĩ năng sẵn có để xử lí các thông tin và tác động từ bên ngoàinhằm đạt được mục tiêu nhận thức [42], [11] Đồng hoá và điều ứng là hai quá trình

Trang 35

đan kết chặt chẽ với nhau trong mỗi hoạt động nhận thức của người học, tạo nên sựcân bằng.

L Vygotxki đã đưa ra lí thuyết vùng phát triển gần nhất có ảnh hưởng tíchcực tới giáo dục Vùng phát triển gần nhất đặc trưng bởi sự khác biệt giữa khả năng

mà trẻ có thể tự giải quyết được và nhiệm vụ mà chúng sẽ làm được với sự giúp đỡcủa người khác [42] L Vygotxki cho rằng: trong suốt quá trình nhận thức, pháttriển trí tuệ của trẻ em thường xuyên xảy ra hai trình độ: trình độ hiện tại và trình độvùng phát triển gần nhất Trình độ hiện tại biểu hiện qua tình huống tự trẻ em độclập giải quyết nhiệm vụ, không cần bất kì sự trợ giúp nào từ bên ngoài Còn trình độphát triển gần nhất được thể hiện trong tình huống trẻ hoàn thành nhiệm vụ khi có

sự hợp tác, sự giúp đỡ của người khác, mà nếu tự mình thì trẻ sẽ không giải quyếtđược (Hình 2.2) [11] Chính vì vậy, chỗ tốt nhất cho sự phát triển nhận thức chính làvùng phát triển gần nhất, vùng đó là khoảng cách giữa trình độ phát triển hiện tạicủa HS và trình độ cao hơn cần vươn tới để có thể giải quyết được nhiệm vụ nhậnthức được đặt ra Hai trình độ phát triển thể hiện mức độ khác nhau và luôn vậnđộng, vùng phát triển gần nhất hôm nay thì trở thành trình độ hiện tại và xuất hiệnvùng phát triển gần nhất mới

Theo J Dewey (1859-1952), kiến thức xuất hiện đơn thuần là từ tình huống

mà ở đó người học phải tìm ra các kinh nghiệm và trải nghiệm và người học phảitiến hành những hoạt động có mục đích và nội dung rõ ràng, từ đó đem lại chochúng cơ hội được vận dụng lí thuyết đã học vào cuộc sống hằng ngày [14]

Bruner cho rằng: Người học tạo nên kiến thức cho bản thân bằng cách điềukhiển những ý tưởng và tiếp cận dựa trên những kiến thức và kinh nghiệm đã có, ápdụng chúng vào những tình huống mới để tạo thành thể thống nhất giữa kiến thứcmới thu nhận được với những kiến thức đang tồn tại trong trí óc

Có thể thấy lí thuyết cân bằng của J Piaget và lí thuyết “Vùng phát triển gầnnhất” của L Vưgôtxki cùng với các thành tựu khác của tâm lí học phát triển là cơ sởcho các nhà nghiên cứu giáo dục mở rộng và vận dụng chúng trong dạy học tìm tòi,khám phá; dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề; dạy học dựa trên nghiên cứu, dạy

Trang 36

học dự án với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, thí nghiệm và đa phương tiệnnhằm phát triển năng lực của HS nói chung và NLGQVĐ nói riêng trong các hoạtđộng như: tổ chức tình huống học tập, trong đó GV tạo nên sự mất cân bằng, xuấthiện mâu thuẫn về nhận thức và điều khiển, định hướng HS tự lực giải quyết mâuthuẫn nhận thức một cách tự lực và sáng tạo [29].

2.1.4.2 Cơ sở lí luận trong dạy học dựa trên nghiên cứu

Tâm lí học và lí luận dạy học hiện đại khẳng định: học không phải chỉ là “tiếpthu” kinh nghiệm đã có sẵn của nhân loại mà chính là “sáng tạo lại” cho bản thân mình

Do đó, tổ chức dạy học phải đặt HS vào vị trí của chủ thể hoạt động nhận thức, củangười nghiên cứu, khám phá Chính nhờ cách học nghiên cứu khám phá đó mà HS nắmvững kiến thức, biết sử dụng kiến thức một cách linh hoạt, để rồi tiếp tục sáng tạo ra cáimới Như vậy, ta có thể xem học tập là một hoạt động đặc thù của con người nhằm biếnnhững kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo mà loài người đã tích lũy được thành của cá nhânmình, qua đó phát triển năng lực và hình thành nhân cách

Theo quan điểm hoạt động nêu trên thì học tập một môn khoa học cũng chính

là hoạt động “khám phá lại” những tri thức khoa học đó, cách tốt nhất là sử dụngchính phương pháp nhận thức của khoa học đó Bởi vì, nếu tổ chức hoạt động nhậnthức trong học tập cho HS theo những bước đi cơ bản của hoạt động nhận thứctrong khoa học sẽ giúp cho HS không những chiếm lĩnh kiến thức một cách tự lực,

mà còn là cách tốt nhất để rèn luyện phương thức hoạt động tư duy, góp phần pháttriển tư duy cho HS Do đó, cách tốt nhất để dạy HS kiến thức vật lí là dạy HSphương pháp nghiên cứu vật lí Vì vậy, cần tổ chức quá trình hoạt động nhận thứcvật lí của HS phỏng theo quá trình nhận thức khoa học trong vật lí Tuy nhiên, khi

tổ chức, hướng dẫn hoạt động nhận thức theo tiến trình này, cần lưu ý cái mới mà

HS tìm ra là mới đối với cá nhân HS, chứ không phải mới trong khoa học Hơn nữa,trong dạy học cái mới cũng chỉ là cái mới (khái niệm, định luật, nguyên lý, ứngdụng kĩ thuật) trong phạm vi, lĩnh vực, phần nhỏ trong vật lí học

Các nhà Tâm lí học cho rằng: tư duy tích cực của con người chỉ bắt đầu khicon người đứng trước khó khăn về nhận thức, “Năng lực nhận thức của con người

Trang 37

được hình thành qua chính hoạt động nhận thức” và Rubinstein đã nói “Tư duy sángtạo luôn bắt đầu bằng tình huống có vấn đề” “Vấn đề” dùng để chỉ nhiệm vụ chứađựng mâu thuẫn về nhận thức mà HS không thể giải quyết được khi chỉ dựa vàonhững kinh nghiệm sẵn có mà đòi hỏi họ phải có sự suy nghĩ độc lập, sáng tạo vàkết quả là sau khi giải quyết được vấn đề thì họ thu nhận được kiến thức, kĩ năng và

kĩ xảo mới Nói cách khác, “Vấn đề” ở đây là vấn đề học tập mà HS phải suy nghĩtìm cách giải quyết, họ không thể giải quyết được theo khuôn mẫu có sẵn, nghĩa làkhông thể dùng tư duy tái hiện đơn thuần để giải quyết, mà phải tìm tòi, nghiên cứu,sáng tạo

Trong quá trình phát triển của vật lí học, các nhà khoa học đã sáng tạo ra nhiềuphương pháp nhận thức có hiệu quả trong việc đi tìm chân lí Quá trình sáng tạo củacác nhà vật lí Albert Einstein, Max Planck … đều có những quan điểm tương đồng

Mô hình - Giả thuyết

Các sự kiện xuất phát

Các hệ quả logic

Thực nghiệmHình 2 3 Chu trình sáng tạo khoa học (Theo V G Razumôpxki)

Những quan điểm đó được V G Razumôpxki khái quát hóa thành chu trìnhsáng tạo khoa học gồm các giai đoạn [44], [15], [13]: Từ những sự kiện xuất phát điđến xây dựng mô hình giả định của hiện tượng (tức là đề xuất giả thuyết); Từ môhình giả định rút ra các hệ quả logic; Từ hệ quả logic đi đến thiết kế và tiến hànhkiểm tra bằng thực nghiệm Nếu những sự kiện thực nghiệm phù hợp với hệ quảlogic đã dự đoán thì giả thuyết đó được xác nhận và giả thuyết đó trở thành chân líkhoa học, từ đó hình thành định luật, thuyết vật lí Cho đến khi xuất hiện những sựkiện thực nghiệm mới không phù hợp với các hệ quả rút ra từ lí thuyết dẫn đến phảixem lại lí thuyết cũ, cần phải chỉnh lí, bổ sung hoặc phải thay đổi mô hình giảthuyết và bắt đầu xây dựng giả thuyết mới, thiết kế những thiết bị mới để kiểm tra.Bằng cách đó, kiến thức khoa học ngày một phong phú thêm

Trang 38

Theo chu trình sáng tạo khoa học của V G Razamôpxki, ta có thể tổ chứchoạt động dạy học vật lí dựa trên nghiên cứu bao gồm bốn giai đoạn như đề xuấtvấn đề; Suy đoán giải pháp; Khảo sát lí thuyết và thực nghiệm; Kiểm tra xác nhậnkết quả và vận dụng.

2.1.4.3 Cơ sở thực tiễn trong dạy học dựa trên nghiên cứu

Cơ sở thực tiễn dựa trên kết quả phân tích khảo sát được thực hiện qua hai đợt bồidưỡng chuyên đề “Thiết kế và sử dụng các thí nghiệm tương tác trên màn hình máy vi tínhtrong dạy học Vật lí phần cơ học THPT theo hướng phát huy tích cực, sáng tạo của HS”.Đợt 1 vào tháng 7 năm 2017 tại tỉnh Gia Lai, số lượng mẫu khảo sát là 60 giáo viên là tổtrưởng chuyên môn Vật lí ở các trường THPT; Đợt 2 vào tháng 12 năm 2018 tại tỉnh AnGiang, số lượng mẫu khảo sát là 55 giáo viên là tổ trưởng chuyên môn Vật lí ở các trườngTHPT Đồng thời chúng tôi tiến hành khảo sát hơn 40 tổ trưởng môn Vật lí THPT về(a) Nhận thức của giáo viên về dạy học phỏng theo tiến trình phát hiện và giải quyếtvấn đề của nhà khoa học vật lí (dựa trên quan điểm nghiên cứu); b) Tổ chức dạy học cácchương “Động lực học chất điểm” và “Các định luật bảo toàn” trong việc phát triểnNLGQVĐ của HS; c) Những khó khăn trong việc dạy học chương “Động lực học chấtđiểm” và “Các định luật bảo toàn” nhằm phát triển NLGQVĐ và dự kiến các biện phápkhắc phục khó khăn Chúng tôi sử dụng bộ công cụ khảo sát GV bằng các phiếu hỏi chomỗi GV (Phụ lục 1) Sau đó, chúng tôi thu thập các phiếu phản hồi và sử dụng thống kếtoán học để xử lí dữ liệu

Tổ chức dạy học các kiến thức “Động lực học” và “Các định luật bảo toàn”

trong việc phát triển NLGQVĐ của HS

Tất cả GV được khảo sát đều nhận thấy được tầm quan trọng của việc tổchức dạy học phát hiện và GQVĐ trong việc phát triển NLGQVĐ của HS GV chorằng nguyên nhân những hành vi biểu hiện mà HS thường đạt mức thấp là do:

Về HS: Khi làm việc nhóm chỉ tập trung một vài thành viên, HS chưa biết cách

phân công nhiệm vụ phù hợp, còn thụ động tiếp nhận do quen với PP truyền thống,ngại trao đổi, phát biểu với bạn bè và thầy/cô và chỉ đưa ra ý kiến cá nhân khi được yêucầu HS chưa được tạo điều kiện để tham gia vào quá trình tự phát hiện vấn đề, xâydựng giả thuyết, đề xuất giải pháp và thiết kế các phương án TN, tiến hành thí

Trang 39

nghiệm thu thập và xử lí kết quả TN dẫn đến khả năng phát hiện ra vấn đề chứatrong các tình huống của các em là chưa tốt, đồng thời, việc mô tả, phân tích, giảithích hiện tượng còn hạn chế.

Về GV: Chưa chú trọng giao nhiệm vụ học tập để HS tự lực GQVĐ nên các

em chưa quen với cách học phát hiện vấn đề và GQVĐ Phần lớn, GV giảng giải,thông báo và mô tả, giải thích hiện tượng (GV làm trung tâm)

Về thiết bị TN: TBTN được cung cấp theo danh mục tối thiểu của Bộ Giáo

dục và Đào tạo Tuy nhiên, các thiết bị này không được bảo quản tốt nên phần lớn

đã hư hỏng, độ chính xác kém Cụ thể, các bộ TN dùng để tổ chức hoạt động dạyhọc GQVĐ cho HS trong giai đoạn kiểm nghiệm về định luật I, II, III Newton,ĐLBT động lượng và ĐLBT cơ năng hầu như không có Một số trường chuyên,trọng điểm của một số địa bàn trong tỉnh được trang bị thêm các bộ TN như khảosát tương tác va chạm của hai vật trên đệm khí sử dụng cổng quang điện, cảm biếnchuyển động và cảm biến lực Nhưng phần lớn là dùng vào tiết học thực hành haybồi dưỡng HS giỏi Cách tổ chức của GV sử dụng TN để tổ chức trên lớp học chủyếu là biểu diễn, minh họa hiện tượng trước lớp, thu thập số liệu, sau đó cho HS xử

lí và đưa ra kết luận

Khi được hỏi về cách thức tổ chức DH ĐL III Newton theo tiến trình DHGQVĐ, phần lớn GV tiến hành cho HS xem video thí nghiệm tương tác,PowerPoint và hình ảnh minh họa theo SGK, các TN mô phỏng (phần mềmCrocodile hoặc Working Model) về sự tương tác giữa hai vật, sau đó yêu cầu HSphân tích phương, chiều, điểm đặt của hai lực và đưa ra nhận xét về điểm đặt, giá,chiều và độ lớn của lực và phản lực Sau đó GV tổng kết và phát biểu định luật Lí

do GV không thể tổ chức cho HS thực hiện kiểm nghiệm định luật này là do không

có, hoặc khó thực hiện thí nghiệm thực

Khi được hỏi GV về sự hiểu biết và sử dụng TNKNMT và TNTTTMH trong

DH vật lí, Theo biểu đồ hình 2 4 a) Phần lớn các thầy/cô chỉ được giới thiệu hoặc nghenói nhưng chưa sử dụng lần nào (55%) Bên cạnh đó một phần không nhỏ (20%) cácthầy/cô chưa được biết đến TNKNMT Biểu đồ hình 2.4 b) số lượng thầy/cô đã

Trang 40

sử dụng (45%) và có biết nhưng chưa sử dụng (41%), thầy/cô chưa biết về

TNTTTMH là (12%) thầy/cô vẫn chưa biết về TNTTTMH

Hình 2 4 Hiểu biết và sử dụng của GV về TNKNMT – TNTTTMH

“Các định luật bảo toàn” nhằm phát triển NLGQVĐ và dự kiến giải pháp khắc phục khó khăn

a Khó khăn trong việc dạy học kiến thức “Động lực học” và “Các định luật bảo toàn”: Tất cả GV được khảo sát đều cho rằng khó khăn trong việc DH các kiến

thức vật lí phỏng theo tiến trình dạy học phát hiện và GQVĐ của các nhà khoa học

là do việc lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức và TBTN hỗ trợ

và mô tả, giải thích hiện tượng, sỉ số lớp học trên 40 HS ảnh hưởng đến cách tổ chức hoạtđộng nhóm và chất lượng dạy học, nếu chia ra nhiều nhóm nhỏ thì không đủ thời

gian để thực hiện, thời gian cho một tiết học quá ít, nên chưa đủ thời gian để tiến hành cho HS hoạt động và luyện tập

hoặc TBTN không chính xác Nên chỉ dùng TN mô phỏng hoặc video, TN mang tính biểudiễn, dụng cụ khó quan sát Sử dụng TN ảo nên chưa hấp dẫn đối với HS

Giải pháp: Dựa trên phân tích kết quả khảo sát thu được, chúng tôi dự kiến đưa ra

một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học Vật lí phỏng theo DH phát hiện

và GQVĐ

- Về phía GV cần thay đổi cách thức tổ chức hoạt động học tập, chú trọng giao

nhiệm vụ học tập cho HS tự lực GQVĐ, tạo điều kiện cho HS tham vào quá trình

Ngày đăng: 08/04/2021, 06:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w