1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuần 1. Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 196 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN TẬP ĐỌC TUẦN 2 TIẾT 3 Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (t t) ND Thứ hai A MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế mèn Hiểu ND bài Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hiệp nghĩa,ghét áp bức ,bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối Chọn được danh hiệu phù hợp với Dế Mèn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK) Giáo dục HS lòng nhân ái,nghĩa hiệp, biết bênh vực, giúp đỡ người gặp khó khăn B CHUẨN BỊ Thầy bảng phụ viết sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc “Từ trong đi không”[.]

Trang 1

MÔN:TẬP ĐỌC-TUẦN 2

TIẾT 3: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (t.t)

ND:Thứ hai ………

A-MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:

- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế mèn

- Hiểu ND bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hiệp nghĩa,ghét áp bức ,bất công, bênhvực chị Nhà Trò yếu đuối

- Chọn được danh hiệu phù hợp với Dế Mèn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK).Giáo dục HS lòng nhân ái,nghĩa hiệp, biết bênh vực, giúp đỡ người gặp khó khăn

B- CHUẨN BỊ :

Thầy : bảng phụ viết sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc: “Từ trong… đi không”

Trò: xem trước bài ở nhà

C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1-Ổn định:Hát bài “Cả nhà thương nhau”

1.Kiểm tra :” Mẹ ốm”

Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ “ Mẹ ốm”và trả

lời câu hỏi

Nhận xét – tuyên dương

3.Bài mới:

HĐ1 Giới thiệu bài; ở phần 1 đoạn trích , các em

đã biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và Nhà Trò ,Dế

Mèn đã biết được tình cảnh đáng thương , khốn

khó của Nhà Trò và dắt Nhà Trò đi gặp bọn

nhện Dế Mèn đã làm gì để giúp đỡ Nhà Trò ,

chúng ta cùng học bài hôm nay ( ghi tựa )

HĐ2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a)Luyện đọc: Gọi 1 HS đọc toàn bài

?Bài văn chia làm mấy đoạn?

Gọi HS đọc tiếp nối

Lần 1: Nhận xét sửa chữa lỗi phát âm: lủng củng,

nặc nô, co rúm,béo múp béo míp…, ngắt nghỉ hơi

b)Tìm hiểu nội dung bài:

Y/C HS đôc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi ;

?Truyện có thêm nhân vật nào?

?Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế

nào?

Cả lớp vỗ tay và hát

Cá nhânNhận xét-Lắng nghe

-Cả lớp đọc thầm theo và chia đoạn

Đ 1:4 dòng đầu

Đ 2:6 dòng tiếp theo

Đ 3:Phần còn lại-Cá nhân thực hiện

-Bọn nhện -Chăng tơ từ bên nọ sang bên kia đường,sừng sững giữa lối đi trong khe đá lủng lẳng những nhện là nhện

Trang 2

?Em hiểu ‘sừng sững “ nghĩa là thế nào ?

?Còn ‘lủng củng “nghĩa là gì ?

?Đoạn 1 cho biết gì ?

YC HS đọc thầm đoạn 2

?Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhên phải sợ?

?Dế Mèn nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?

? Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế Mèn ?

Tìm ra danh hiệu xứng đáng dành cho Dế Mèn

?Nd chính của bài này là gì ?

c).Hướng dẫn luyện đọc lại, đọc diễn cảm:

Gọi HS đọc tiếp nối lại bài

Treo bảng phụ : gạch chân những từ đọc nhấn

giọng của đoạn: “Từ trong… đi không”.

Đọc mẫu đoạn văn

Gọi HS đoc lại

Tổ chức thi đoc diễn cảm trước lớp

-Lộn xộn,nhiều,không có trật tự ngănnắp,dễ đụng chạm

-Cảnh trận địa mai phục của bọn

nhện.

- Thấy vị chúa trùm nhà nhện,Dế Mèn quay phắt lưng,phóng càng đạp phanh phách

-Dùng lời lẽ thách thức”chớp bu bọn này…ta”để ra oai

-Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngang tang đanh đá nặc nô.Sau đó co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất nhưcái chày giã gạo

-Dế Mèn ra oai với bọn nhện.

-Thét lên ,so sánh bọn nhện giàu có beó múp béo míp mà lại cứ đòi món

nợ bé tí tẹo,kéo bè kéo cánh để đánh đập Nhà Trò yếu ớt.Thật đáng xấu hổ

và còn đe dọa chúng

-Chúng sô hãi cùng dạ ran ,cả bọn cuống cuồng chây dọc ,chạy ngang ,phá hết các dây tơ chăng lối

-Dế Mèn giảng giải để bọn nhện

nhận ra lẽ phải

-HS nêu –GV chốt ý ,ghi bảng –HS ghi vào vở

-Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng-Lắng nghe-Nhận xét giọng đọc đúng

-cá nhân xung phong-Lắng nghe

Trang 3

MÔN:TẬP ĐỌC-TUẦN 2

TIẾT 4:Truyện cổ nước mình

ND:Thứ tư ………

A- MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU :

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào tình cảm

- Hiểu ND : Ca ngợi truyện cổ Việt Nam vừa nhân hậu,thông minh vừa chứa đựngkhinh nghiệm quý báo của cha ông ( tra lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 10 dòng đầuhoặc 12 dòng cuối )

- Yêu thích truyện cổ nước mình

B- CHUẨN BỊ :

Thầy : Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ hướng dẫn luyện đọc.Sưu tầm tranh minh hoạ

của một số truyện cổ tích khác

Trò: xem trước bài ở nhà.

C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1-Ổn định:Hát bài “Quê hương tươi đẹp”

2-KTBC: “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” (t t )

Gọi HS đọc bài và trả lời các câu hỏi

Nhận xét – tuyên dương

3- Bài mới:

HĐ 1:Giới thiệu bài:Bức tranh vẽ gì ?-Các

nhân vật ấy em thường gặp ở đâu ?

-Những câu chuyện cổ tích thường lưu truyền từ

bao đời nay có ý nghĩa ntn ?Vì sao mỗi chúng

ta thích đọc truyện cổ we cùng đọc bài hôm nay

( ghi tựa )

HĐ 2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

Gọi 1 hs đọc toàn bài

Gọi HS đọc tiếp nối

Lần 1: sửa phát âm , ngắt nghỉ nhịp đúng:

“Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa

Thương người / rồi mới thương ta…

Rất công bằng, rất thông minh

Vừa độ lượng / lại đa tình / đa mang”

Lần 2: Kết hợp giải nghĩa của từ,

Luyện đoc đoạn theo cặp

Gọi 2 hs đọc lại

GV đọc toàn bài

b)Tìm hiểu nội dung bài:

YC HS đọc thầm 3đoạn đầu và TLCH sau

? Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

-Cả lớp đọc thầm theo và chia đoạn

Đ 1:Từ đầu….độ trì

Đ 2:Mang theo… Nghiêng soi

Đ 3:Đời cha ông…của mình

Trang 4

?Ba đoạn thơ này nói lên ?

Gọi HS nhắc lại

YC HS đọc thầm 2 đoạn còn lại

?Bài thơ gợi cho em nhớ đến truyện cổ nào của

nước ta?

?Tìm những truyện cổ khác thể hiện sự nhân

hậu của người VN?

?Em hiểu ý nghĩa của hai dòng thơ cuối bài như

thế nào?

?Hai đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì ?

c)Hướng dẫn luyện đọc lại, đọc diễn cảm, học

Luyện đọc diễn cảm và HTL bài thơ

Xem trước bài “Thư thăm bạn”

Nhận xét tiết học

-Vì truyện cổ đề cao những phẩm chất

tốt đẹpcủa ông cha ta : công bằng ,thông

minh ,độ lượng , đa tình ,đa mang

-Vì truyện cổ là những lời khuyên dạy của ông cha ta : nhân hậu , ở hiền , chămlàm , tự tin ,…

-Ca ngợi truyện cổ đề cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành

Vài em nhắc lại -Tấm Cám , Đẽo cày giữa đường ,

-Thạch Sanh , Sự tích hồ Ba bể , Nàng tiên Ốc , Trầu cau , Sự tích dưa hấu , …-Hai câu thơ cuối bài là lời ông cha răn

dạy con cháu đời sau : Hãy sống nhân

hậu , độ lượng , công bằng , chăm chỉ ,

tự tin

-Hai đoạn thơ cuối bài là những bài học quý của ông cha ta muốn răn dạy con cháu đời sau

5 HS đọc lại bài – Cả lớp theo dõi –nhậnxét

-HS láng nghe – nhận xét giọng đọc

-1 -2 cặp -Nhận xét

-HS thi đọc HTl -Nhận xét

-Hai đội thi đọc nối tiếp HTL bài thơ –mỗi đội 5 bạn

Nhận xét-Lắng nghe

Trang 5

MÔN:CHÍNH TẢ(nghe-viết)

TIẾT 2: Mười năm cõng bạn đi học

ND:Thứ ba ………

A- MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU :

.- Nghe – viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ, đúng qui định

-Làm đúng BT2 và BT(3 )a/ b , hoặc BT CT phương ngữ do GV chọn

- Giáo dục tính cẩn thận, đoàn kết giúp đỡ bạn bè và những người gặp khó khăn

B- CHUẨN BỊ :

Thầy : bảng phụ viết sẵn đoạn viết chính tả

Trò : xem trước bài ở nhà, bảng con,…

C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1-Ổn định:

2- KTBC :“Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”.

Kiểm tra việc sửa lỗi của học sinh

Cho HS viết các từ khó: ngan con, dàn hàng

ngang, mang lạnh la bàn

Nhận xét- tuyên dương

3-Bài mới:

HĐ 1 :GTB mới : Tiết chính tả hôm nay , các em

sẽ nghe cô đọc để viết đoạn văn “Mười năm cõng

bạn đi học ‘(ghi tựa )

HĐ 2:Viết chính tả:

1-Trao đổi nội dung đoạn viết:

Gọi HS đọc đoạn văn cần viết CT

trongSGK ?Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ bạn

Hanh ?

?Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm nào?

2-Hướng dẫn viết từ khó, dễ sai:

?Trong bài có những danh từ riêng nào? Cách viết

các từ này?

?Theo em, trong đoạn viết có những từ nào dễ viết

sai?

Giáo viên bổ sung thêm

Yêu cầu HS phân tích cấu tạo tiếng, phân biệt

âm đầu, vần va viết các tiếng vừa nêu

Yêu cầu học sinh đọc lại toàn bộ các từ khó

suối ,khúc khuỷu , gập ghềnh

Cá nhân nêu ra từ có trong bài

=ki-lô mét , khúc khuỷu , gập ghềnh ,quản,…

-Lắng nghe

-Bảng con

Trang 6

Đọc cho HS viết lại các từ khó

Gọi 1 HS đọc lại đoạn viết lần 2

3-Cho HS viết bài vào vở:=> HS viết đúng chính

tả đoạn văn

Nhắc nhở cách trình bày bài viết, tư thế ngồi

khi viết

Đọc bài cho HS viết

Treo bảng phụ - hướng dẫn soát lỗi chính tả

Chấm bài, hệ thống lỗi

HD 3-Luyện tập - thực hành :

Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

Y/c HS làm bài vào VBT - một HS làm ở bảng

Nhận xét - sửa bài

Chốt lại lời giải đúng

4-Củng cố -Dặn dò :

Thi đua giải câu đố.

=> Em đã có những việc làm nào để giúp

-Lắng nghe và thực hiện vào VBT

Đại diện 3 dãy bàna/sao

b/trăng-trắngNhận xét -Cá nhân trả lời-Lắng nghe

Trang 7

-Giáo dục HS luôn đoàn kết yêu thương bạn bè

B- CHUẨN BỊ :

Thầy : bảngphụ thảo luận nhóm.

Trò : xem trước bài ở nhà, sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ có liên quan.

C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1-Ổn định:

2-KTBC :” Luyện tập về cấu tạo của tiếng”

Y/c HS tìm các tiếng chỉ người trong gia

?Tên của chủ điểm gợi cho em điều gì ?

- Trong tiết LTVC hôm nay , chúng ta cùng mở

rộng vốn từ theo chủ điểm của tuần vói bài :Nhân

hậu đoàn kết (ghi tựa)

HĐ 2:Hướng dẫn làm bài tập

Bài tâp 1:Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.

Y/ c HS làm bài theo nhóm đôi

-Cá nhân-Nhận xét

-Thương người như thể thương thân -Phải biết yêu thương , giúp đỡ người khác như chính bản than mình vậy

-Cá nhân đoc, cả lớp theo dõiHoạt động theo nhóm , làm ở bảng nhóm

Nhận xét –bổ sung a/nhân ái,vị tha;yêu quý,thương xót ,xót thương,tha thứ,độ lượng,baodung,tình thương mến,…

b/hung ác,nanh ác, tàn bạo, hung dữ,bạo tàn,dữ dằn, cay nghiệt,dữ tợn,

c/cứu giúp,cứu trợ,hỗ trợ,bênh

Trang 8

Nhận xét - chốt lại – Cho 1 HS đọc lại bảng đúng.

Bài tập 2:Gọi HS nêu y/c bài tập

YC HS làm ở VBT

Nhân xét, kết hợp hỏi và giải thích nghĩa của 1

số từ Hán Việt

Bài tập 3 :Gọi HS nêu y/c của bài tập.

Nhắc : mỗi em đặt 1 câu, xen kẻ với các từ ở

nhóm a và nhóm b, thư kí ghi vào bảng nhóm

Gọi HS nối tiếp nhau trình bày

Nhận xét-chữa câu

Bài tâp 4 =>Giáo dục đạo đức HS thông qua việc

hiểu nghĩa các từ Hán Việt có trong các câu tục

ngữ

Gọi HS nêu y/c của bài tập

Bài này về nhà các em đọc các câu tục ngữ xem

các câu đó khuyên ta điều gì , chê điều gì nhé

4-Củng cố -dặn dò :

Nêu một số từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu,

tình cảm yêu thương đồng loại

Nhận xét- tuyên dương

Xem lại bài

Bài sau : “Dấu hai chấm”

-Trao đổi theo nhóm đôi-1,2 nhóm làm ở bảng nhóm

Nhận xét-chữa bài

-Công nhân: người lao động chân

tay ,làm việc ăn lương ,

-Nhân loại : nói chung những người

sống trên trái đất , loài người

-nhân ái : yêu thương con người -Nhân đức ; có lòng thương người

-Cá nhân đặt câu+Cha em là công nhân

+Mẹ con bà nông dân rất nhân đức.+Nhân dân ta có long yêu nước nồngnàn

+Bà em rất nhân hậu

-Lắng nghe

Cá nhân nêu Lắng nghe

Trang 9

MÔN:LUYỆN TỪ VÀ CÂU, TUẦN 2

TIẾT 4: Dấu hai chấm

ND:Thứ năm ………

A- MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:

-Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu(ND ghi nhớ)

-Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm(BT1);bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viếtvăn(BT2)

- Giáo dục HS biết yêu quí Tiếng Việt của mình

B- CHUẨN BỊ :

Thầy : bảng phụ viết nd cần ghi nhớ , chừa trống các từ :” lời nói”,” giải thích”, dấu

ngoặc kép”,” gạch đầu dòng”

Trò : xem trước bài ở nhà

C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Trang 10

1 -Ổn định:

2 –KTBC :“ MRVT : Nhân hậu – Đoàn kết”

Gọi HS làm lại bài tập 1

- Bài học hôm nay , sẽ giúp các em hiểu về tác

dụng và cách dung dấu hai chấm (ghi tựa )

HĐ 2:Tìm hiểu nhận xét

Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài tâp 1

?Trong câu văn trên, dấu hai chấm có tác dụng

?Trong câu dấu hai chấm có tác dụng gì?

?Khi dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân vật có

thể phối hợp với dấu nào?

Cho 1 HS đọc lai ghi nhớ

-Dấu chấm , dấu phẩy , dấu chấm hỏi, dấu chấm than

-Nó dung phối hợp với dáu gạch đầu dòng

c / Dấu 2 chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích

-Dùng để báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời của nhân vật nói hay là lời giải thích cho bộ phận đứng trước -Khi dùng để báo hiệu lời nói của nhân vật , dấu 2 chấm được dung phối

hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng

-Cá nhân nêu2-3 HS đọc phần ghi nhớ

-Cá nhân tự làm bài-Trình bày và nhận xéta/Dấu 2 chấm thứ nhất có tác dụng báo hiệu bộ phận sau là lời nói của nhân vật tôi

-Dấu 2 chấm thứ hai có tác dụng báo hiệu phần sau là câu hỏi của cô giáo

b/Dấu hai chấm có tác dụng giải thíchcho bộ phận đứng trước (làm rõ những cảnh đẹp của đất nước hiện ra

là những cảnh gì

-Cả lớp theo dõi

Trang 11

C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1-Ổn định: Trò chơi “ Tôi bảo”

2- kTBC : “Nhân vật trong truyện”

+Thế nào là kể chuyện?

+Những điều gì thể hiện tính cách của nhân vật?

Nhận xét- tuyên dương

3-Bài mới :

HĐ 1:Giới thiệu bài:Bài học trước,các em đã

biết Nhân vật trong truyện là ai rồi.Khi kéo về

hành động của nhân vật cần chú ý điều gì?Bài

học hôm nay giúp các em trả lời câu hỏi đó,qua

bài “Kể lai hành động của nhân vật”(ghi tựa)

HĐ 2:Phần nhận xét

Gọi HS đọc nối tiếp truyện “ Bài văn bị điểm

không”

GV đọc diễn cảm toàn bài

Y/ C HS thảo luận y/c2, y/c3

Yêu câu của bài là ghi vắn tắt.Thế nào là ghi

=> Mỗi hành động của cậu bé đều nói lên

tình yêu thương cha, tính cách trung thực của

cậu bé.

?Các hành động của cậu bé được kể theo thứ tự

Cả lớp

Cá nhân trả lờiNhận xét

-Lắng nghe

-Hai HS đọc tiếp nối

-Nhóm 2 em cùng bàn-Là ghi những nội dung chính ,quan trọng

-Đại diện nhóm lên trình bày

-Cá nhân trình bày

Trang 12

như thế nào?

Giờ làm bàiGiờ trả bàiLúc ra về

=> Hành động xảy ra trước thì kể trước,

hành động xảy ra sau thì kể sau Hành động

hợp lý với thời gian.

HĐ 3:Ghi nhớ:

?Từ 2 bài tập trên, em rút ra được kết luận gì khi

kể lại hành động nhân vật?

Gọi học sinh đọc nd ghi nhớ trong SGK

=> Câu bé có thể có nhiều hoạt động

nhưng tác giả đã chọn lựa những hoạt động tiêu

biểu để nói lên tính trung thực, lòng thương cha

của cậu bé.

HĐ 4: Luyện tập - thực hành:

Gọi 1 hs nêu y/c của bài tập

Y/c HS suy nghĩ và thực hiện vào VBT, 1 HS

Xem lại ghi nhớ của bài

Bài sau : “Tả ngoại hình của nhân vật

trong bài văn kể chuyện”

Nhận xét tiết học

-Vài HS nhắclại

-Khi kể lại hành động của nhân vật cầnchú ý chỉ kể những hành động tiêu biểu của nhân vật

-Cả lớp đọc thầm theo-Cá nhân -VBT

-Cá nhân trả lời câu hỏi

-Lắng nghe

Trang 13

- Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật ( BT1,mục III);

kể lại được 1 đoạn câu chuyện Nàng tiên óc có kết hợp tà ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên (BT2)

B- CHUẨN BỊ :

Thầy : SGK

Trò : xem trước bài ở nhà.

C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1-Ổn định:

2-kTBC: “Kể lại hành động của nhân vật”

+Tính cách của nhân vật thể hiện qua những điểm

HĐ 1:Giới thiệu bài:Hình dáng bên ngoài của

nhân vật thường nói lên tính cách của nhân vật

đó Trong bài văn kể chuyện tại sao có khi cần phải

miêu tả ngoại hình nhân vật?Chúng ta sẽ tìm câu

trả lời đó trong bài học hôm nay (ghi tựa)

HĐ 2: Phần nhận xét:

Gọi HS đọc các y/c bài tập 1,2,3

YC HS ghi vắn tắt vào vở nháp đặc điểm ngoại

hình của nhân vật Nhà Trò

Gọi HS trình bày

Nhận xét,chữa bài

?Ngoại hình của Nhà Trò nói lên điều gì về tính

cách và thân phận của nhân vật này?

Cá nhân trả lời-Hình dáng,hành động,lời nói,ý nghĩ,…

-Chọn kể những hành động tiêu biểu của nhân vật.Thông

thường,nếu hành động xảy ra trước thì kể truoc1,xảy ra sau thì kể sau.-Lắng nghe

-3 HS đọc nối tiếp-Nhóm đôi thực hiện và trình bày+Sức vóc:gầy yếu quá

+Thân hình:bé nhỏ,người bự những phấn như mới lột

+Cánh:mỏng như cánh bướm non,lại ngắn chùn chùn

+Trang phục:mặc áo thâm dài,đôi chỗ chấm điểm vàng

Lắng nghe và nhận xét-Tính cách:yếu đuối-Thân phận:tội nghiệp,đáng thương,dễ bị bắt nạt

Ngày đăng: 30/05/2022, 06:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w