Tuần 1 Ngày dạy 01/11/2021 Dạy trong 2 tiết Bài 1 Con người cần gì để sống ? I/ MỤC TIÊU Nêu được con người cần thức ăn , nước uống, không khí , ánh sáng , nhiệt độ để sống BVMT con người cần thức ăn , nước uống, không khí từ MT vì vậy phải bảo vệ MT II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo án điện tử III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1’ 20’ 1’ 10’ 9’ 1) Ổn định 3) Bài mới a)Khám phá Nêu mục tiêu tiết học +Hoạt động 1 Động não + Yêu cầu học sinh kể ra những thứ[.]
Trang 1Tuần 1
Ngày dạy : 01/11/2021
Dạy trong 2 tiết
Bài 1: Con người cần gì để sống ?I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được con người cần thức ăn , nước uống, không khí , ánh sáng , nhiệt độ để sống
- BVMT: con người cần thức ăn , nước uống, không khí từ MT vì vậy phải bảo vệ MT
+ Yêu cầu học sinh kể ra những thứ các em cần dùng
hằng ngày để duy trì sự sống của mình
- Điều kiện về đời sống vật chất: thức ăn, nước uống,
quần áo, các đồ dùng, các phương tiện, …
- Điều kiện về đời sống tinh thần: tình cảmgia đình,
bạn bè, làng xóm, …
b) Kết nối :
Hoạt động 2 :
Bước 1 : Làm việc với phiếu
- Giáo viên hướng dẫn HS
-GV theo dõi giúp đỡ
Bước 2 : Chữa bài tập cho cả lớp.
-Yêu cầu HS trình bày kết quả
-Nghe giới thiệu
- Mỗi học sinh nói 1 ýngắn gọn
- Học sinh thực hiện
- HS trình bày kết quảtheo yêu cầu
Trang 2- GVNX kết luận
(Tham khảo SGV trang 23)
- Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả làm việc kết hợp
SGK trả lời 2 câu hỏi :
+ Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì
Bài 2: Trao đổi chất ở người
I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường như :lấy vào khí ô xy , thức ăn , nước uống , thải ra khí các - bô –níc , phân và nước tiểu
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
+ Liên hệ gd BVMT: Mối quan hệ giữa con người với MT: Con người cần đến KK , thức
ăn, nước uống từ MT Qua đó gd HS phải BVMT tự nhiên.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở
-Nghe giới thiệu
Trang 3người.
Bước 1 : Làm việc theo cá nhân
-Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK theo các
câu hỏi sau :
- Kể tên những gì được vẽ trong hình 1 trang 6 sách
giáo khoa
- Nêu những thứ đóng vai trò quan trọng đối với sự
sống của con người được thể hiện trong hình (ánh
sáng, nước, thức ăn )
- Nêu thêm những yếu tố cần cho sự sống của con
người mà không được thể hiện qua hình vẽ (ánh
sáng , nhiệt độ, thức ăn)
- Tìm xem cơ thể người lấy những gì và thải ra môi
trường những gì trong quá trình sống của mình
(lấy vào thức ăn, nước uống, khí ô-xi và thải ra
nước tiểu phân, khí các – bô –níc)
-GV theo dõi giúp đỡ
Bước 3 : Hoạt động cả lớp
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
-GVNX và chốt ý từng câu
-Yêu cầu HS nêu những biểu hiện về sự trao đổi
chất giữa cơ thể với môi trường
Bước 4: Yêu cầu học sinh dựa vào mục Bạn cần
biết và trả lời;
+ Nêu vai trò của trao đổi chất đối với con người,
thực vật và động vật
Kết luận : Hằng ngày cơ thể lấy vào từ môi
trường thức ăn ,nước uống, khí ô-xi và thải ra
phân , nước tiểu , khí các-bô-níc để tồn tại Trao
đổi chất là quá trình cơ thể lất thức ăn , nước
uống, không khí từ môi trường và thải ra môi
trường những chất thừa cặn bã.Con người , thực
vật và động vật có trao đổi chất với môi trường
thì mới sống được
c) Thực hành :
Hoạt động 2 : Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao
đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
-HS thực hiện
- HS trình bày kết quả
- HS khác nhận xét, bổsung
-2 HS nêu
- Hoc sinh trả lời -> Họcsinh khác nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- HS vẽ sơ đồ
Trang 4Bước 1 : Làm việc cá nhâ
- Giáo viên gợi ý học sinh có thể vẽ sơ đồ bằng chữ
hoặc hình vẽ tùy theo sự sáng tạo, trí tưởng tượng
của mình
-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ
Bước 2 : Trình bày sản phẩm
-Yêu cầu đại diện nhóm đính sản phẩm và trình bày
- Giáo viên nhận xét kết luận lại sơ đồ
-2 HS đọc
Bài 3: Trao đổi chất ở người (tiếp theo)
I/ MỤC TIÊU:
- Kể tên được một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người
:tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động , cơ thể sẽ chết
Hoạt động 1 : Xác định những cơ quan trực tiếp
tham gia quá trình trao đổi chất ở người
Bước 1
- Yêu cầu HS quan sát hình 8 sách giáo, nêu:
-Nghe giới thiệu
Trang 5+ Chỉ vào từng hình và nêu chức năng của từng cơ
quan
+ Cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi
chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài ?
- Giáo viên kiểm tra và giúp đỡ HS
Bước 2 : Làm việc cả lớp
-Yêu cầu nêu kết quả
- Giáo viên ghi tóm tắt những gì học sinh trình bày
lên bảng
(Tham khảo bảng SGV trang 29)
-Yêu cầu HS nêu lại các cơ quan trực tiếp tham gia
vào quá trình trao đổi chất ?
- Giáo viên giảng về vai trò của cơ quan tuần hoàn
trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất xảy ra
bên trong cơ thể
(Tham khảo cột 4 của bảng 2 SGV trang 30)
Kết luận
- Những biểu hiện bên ngoài của quá trình và các cơ
quan thực hiện quá trình đó là :
+ Trao đổi khí: do cơ quan hô hấp thực hiện
+ Trao đổi thức ăn: do cơ quan tiêu hoá thực hiện
+ Bài tiết: do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực
hiện
c) Thực hành :
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ
quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người.
Trò chơi : Ghép chữ vào chỗ … trong sơ đồ
Bước 1
-Yêu cầu HS xem sơ đồ trang 9 SGK để xem các
thứ còn thiếu cần bổ sung vào sơ đồ cho hoàn chỉnh
và trình bày mối quan hệ giữa các cơ quan : tiêu
hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trao
đổi chất
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân
Bước 2 : Trình bày sản phẩm
- Yêu cầu HS lên chỉ vào sơ đồ và nêu kết quả và
nêu mối quan hệ giữa các cơ quan trong quá trình
Trang 6trao đổi chất giữa cơ thể ngưới với môi trường
-GVNX chốt ý
Bước 4 : Làm việc cả lớp
+ Hằng ngày cơ thể người lấy những gì từ môi và
thải ra môi trường những gì ?
+ Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất bên
trong cơ thể được thực hiện ?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu 1 trong các cơ quan tham
gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động
Kết luận
- Nhờ các cơ quan tuần hoàn mà quá trình trao đổi
chất ở bên trong cơ thể được thực hiện Nếu một
trong các cơ quan trên ngừng hoạt động sự trao đổi
- Học sinh lắng nghe
- học sinh đọc
Tuần 2 – tiết 1
Ngày dạy: 8/11/2021
Bài 4: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn
Vai trò của chất bột đường
I/ MỤC TIÊU :
- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn:chất bột đường, chất đạm, chất béo,
vi-ta-min, chất khoáng
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường : gạo, bánh mì, khoai, ngô, sắn,
- Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể :cung cấp năng lượng cần thiết
cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể
- Liên hệ gd BVMT: Mối quan hệ giữa con người với MT: Con người cần đến KK ,
thức ăn, nước uống từ MT Qua đó gd HS phải BVMT tự nhiên
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Sử dụng các hình ảnh trong sách giáo khoa
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
T
G
Trang 72 ) Kiểm tra bài cũ:
+ Yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ giữa các cơ
quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá
Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò chất bột đường.
Bước 1 : Làm việc với SGK theo các câu hỏi sau :
+ Nói tên những thức ăn giàu chất bột đường trong
Bước 2 : Làm việc cả lớp
-Yêu cầu HS trả lời
-GV kết luận : Chất bột đường cung cấp năng lượng
chủ yếu cho cơ thể Chất bột đường có nhiều ở gạo,
- HS trình bày, nhómkhác NX bổ sung
Trang 8Hoạt động 3 : Xác định nguồn gốc của các thức ăn
chứa nhiều chất bột đường.
Bước 1
- Giáo viên Yêu cầu HS hoàn thành bảng nguồn gốc
thức ăn chứa nhiều chất bộ t đường
Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp
-Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét, kết luận
-Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm,tôm, cua,…),chất
béo (mỡ, dầu, bơ,…)
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+Chất béo giàu năng lượngvà giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-minA,D,E,K
- Liên hệ gd BVMT: Mối quan hệ giữa con người với MT: Con người cần đến
KK , thức ăn, nước uống từ MT Qua đó gd HS phải BVMT tự nhiên
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Các hình vẽ trong sách giáo khoa
Trang 9Bước 1 : Làm việc cá nhân
-Yêu cầu HS kể tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm
và chất béo có trong hình ở trang 12,13 và cùng nhau
tìm hiểu về vai trò của chất đạm , chất béo
- GV theo dõi giúp đỡ
Bước 2
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi :
+ Nói tên những thức ăn giàu chất đạm (hình trang
12 )
+ Kể tên những thức ăn chứa chất đạm mà các em ăn
hằng ngày hoặc thích ăn
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn thức ăn chứa
nhiều chất đạm ?
+Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm?
+ Nói tên những thức ăn giàu chất béo (hình trang 13 )
+ Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo em ăn hằng
ngày hoặc thích ăn
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo ?
- Giáo viên kết luận như SGV trang 40
- Liên hệ giáo dục
Hoạt động 2 : Xác định nguồn gốc của các thức ăn
chứa nhiều chất đạm và chất béo.
Bước 1
- Giáo viên YC HS làm phiếu học tập
- Yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành PHT : Bảng
thức ăn chứa nhiều chất đạm và Bảng thức ăn chứa
- Học sinh trả lời, học sinhkhác nhận xét, bổ sung
- Học sinh lắng nghe,
- HS thực hiện
- Học sinh tự hoàn thànhphiếu
- Học sinh trình bày kết quả-> Học sinh khác nhận xét,bổ sung
Trang 10- Gọi học sinh nêu kết quả làm bài
- Giáo viên nhận xét nói lại từng bảng
- Kết luận :
Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo đều có
nguồn gốc từ động vật và thực vật
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min(cà rốt, lòng đỏ trứng, các loại rau,
…),chất khoáng(thịt, cá, trứng,các loại rau có màu xanh thẫm,…và chất xơ(các loại rau )
- Nêu được vai trò của vi-ta-min,chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể :
+ Vi-ta-min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh
+ Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể , tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt độngsống, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh
+ Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bìnhthường của bộ máy tiêu hóa
- BĐKH : Thay đổi khẩu phần ăn hàng ngày ( ăn nhiều rau xanh hơn, vừa tốt cho sứckhỏe, vừa góp phần giảm phát thải khí nhà kính)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Hình vẽ trang 14, 15 sách giáo khoa
- Giấy khổ lớn, bảng phụ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
T
G
Trang 11Hoạt động 1 : Trò chơi thi kể tên các thức ăn chứa
nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ.
Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn
- yêu cầu HS tìm tên thức ăn , nguồn gốc , vi-ta-min
chứa trong thức ăn dể hoàn thành bảng sau :
-Nếu trong thời gian 5 phút HS nào ghi được nhiều tên
thức ăn và đánh dấu vào các cột tương ứng đúng là
NguồngốcTV
Chứavi-ta-min
Chứachấtkhoáng
ChứachấtxơRau
Bước 2 : Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trên
- GV theo dõi giúp đỡ
Bước 3 : Trình bày
-Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Giáo viên tuyên HS thắng cuộc
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về vai trò của vi-ta-min, chất
khoáng, chất xơ và nước
Bước 1 : Thảo luận về vai trò của vi-ta-min
- Giáo viên nêu câu hỏi :
+ Kể tên một số vi-ta-min mà em biết Nêu vai trò của
vi-ta-min đó ?
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vi-ta-min đối với
cơ thể
-GV kết luận : Vi-ta-min là những chất không tham gia
trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay c/c năng lượng
cho cơ thể hoạt động nhưng rất cần cho hoạt động sống
- HS nhận nhiệm vụ
- HS trình bày , HSkhác NX bổ sung
- Học sinh trả lời, cảlớp NX bổ sung
Trang 12của cơ thể, nếu thiếu sẽ bị bệnh …
Bước 2 : Tìm hiểu về vai trò chất khoáng
- Giáo viên nêu câu hỏi :
+ Kể tên một số chất khoáng mà em biết, nêu vai trò
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất khoáng đối
với cơ thể
-GV kết luận : Một số chất khoáng như sắt, canxi tham
gia vào việc xây dựng cơ thể, một số chất khoáng khác
cơ thể chỉ cần một lượng nhỏ để tạo ra các men thúc đẩy
và điều khiển các hoạt động sống Nếu thiếu sẽ bị bệnh
GD: Thay đổi khẩu phần ăn hàng ngày ( ăn nhiều rau
xanh hơn, vừa tốt cho sức khỏe, vừa góp phần giảm phát
thải khí nhà kính)
Bước 3 : Tìm hiểu về vai trò của chất xơ và nước.
- Giáo viên nêu câu hỏi :
+ Tại sao hằng ngày chúng phải ăn các thức ăn có chứa
chất xơ ?
+ Hằng ngày chúng ta uống khoảng bao nhiêu lít nước ?
Tại sao cần uống đủ nước ?
Kết luận
- Chất xơ không có giá trị ding dưỡng nhưng cần thiết
để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa
qua việc tạo thành phân giúp cơ thể thải được các chất
cặn bã ra ngoài
- Hằng ngày cần uống khoảng 2 lít nước
c) Vận dụng :
- Gọi học sinh đọc mục Bạn cần biết.
- Yêu cầu học sinh về học bài, chuẩn bị bài
- Học sinh trả lời, cảlớp NX bổ sung
- Học sinh trả lời, họcsinh khác bổ sung,nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- 2 học sinh đọc
Tuần 3
Ngày dạy: 15/11/2021
Bài 7: Tại sao cần ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn ?
I/ MỤC TIÊU :
Trang 13- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.
- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyênthay đổi món
-Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói : cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiềuchất bột đường , nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải thức ănchứa nhiều chất đạm;ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chếmuối
* KNS : - Tự nhiên nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn
- Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thức phẩm phùhợp cho bản thân và có lợi cho sức khỏe
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
- Tranh vẽ trong sách giáo khoa, tranh ảnh các loại thức ăn
- Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, cá, tôm, cua, …
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
+ Nêu vai trò của Vitamin, khoáng và xơ ?
+ Kể các thức ăn có chứa chất vi-ta-min, khoáng, xơ
- NX bài cũ
3) Bài mới :
a) Khám phá : Nêu mục tiêu tiết học.
b)Kết nối :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự cần thiết phải ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món.
-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu tên một số thức ăn mà các em thường ăn?
+Nếu ngày nào cũng ăn một món cố định thì sẽ thấy
-Nghe giới thiệu
- Học sinh trả lời, cả lớp
NX bổ sung
Trang 142’
chứa tất cả các chất dinh dưỡng, vì vậy chúng ta phải
phối hợp và thường xuyên đổi món để có đủ chất
dinh dưỡng
Hoạt động 2 : Làm việc với sách giáo khoa tìm hiểu
tháp dinh dưỡng cân đối.
Bước 1 : Làm việc cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu “Tháp
dinh dưỡng” cân đối trung bình cho mộtngười trong 1 tháng
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả làm
việc
Kết luận
Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường, vitamin,
chất khoáng và chất xơ cần được ăn đầy đủ Các
thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải,
hạn chế chất béo, muối, không nên ăn nhiều đường
d) Vận dụng :
- Gọị HS đọc mục Bạn cần biết
- Dặn học sinh ăn uống đủ chất dinh dưỡng - Học
bài, chuẩn bị bài 8
- Quan sát và nghiên cứutháp dinh dưỡng trongSGK
- HS báo cáo kết quả, họcsinh nhóm khác nhận xét,bổ sung
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: