1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khoa hoc 4 GIẢM TẢI TUAN 1-6

28 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 52,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 1 Ngày dạy 01/11/2021 Dạy trong 2 tiết Bài 1 Con người cần gì để sống ? I/ MỤC TIÊU Nêu được con người cần thức ăn , nước uống, không khí , ánh sáng , nhiệt độ để sống BVMT con người cần thức ăn , nước uống, không khí từ MT vì vậy phải bảo vệ MT II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo án điện tử III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1’ 20’ 1’ 10’ 9’ 1) Ổn định 3) Bài mới a)Khám phá Nêu mục tiêu tiết học +Hoạt động 1 Động não + Yêu cầu học sinh kể ra những thứ[.]

Trang 1

Tuần 1

Ngày dạy : 01/11/2021

Dạy trong 2 tiết

Bài 1: Con người cần gì để sống ?I/ MỤC TIÊU :

- Nêu được con người cần thức ăn , nước uống, không khí , ánh sáng , nhiệt độ để sống

- BVMT: con người cần thức ăn , nước uống, không khí từ MT vì vậy phải bảo vệ MT

+ Yêu cầu học sinh kể ra những thứ các em cần dùng

hằng ngày để duy trì sự sống của mình

- Điều kiện về đời sống vật chất: thức ăn, nước uống,

quần áo, các đồ dùng, các phương tiện, …

- Điều kiện về đời sống tinh thần: tình cảmgia đình,

bạn bè, làng xóm, …

b) Kết nối :

Hoạt động 2 :

Bước 1 : Làm việc với phiếu

- Giáo viên hướng dẫn HS

-GV theo dõi giúp đỡ

Bước 2 : Chữa bài tập cho cả lớp.

-Yêu cầu HS trình bày kết quả

-Nghe giới thiệu

- Mỗi học sinh nói 1 ýngắn gọn

- Học sinh thực hiện

- HS trình bày kết quảtheo yêu cầu

Trang 2

- GVNX kết luận

(Tham khảo SGV trang 23)

- Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả làm việc kết hợp

SGK trả lời 2 câu hỏi :

+ Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì

Bài 2: Trao đổi chất ở người

I/ MỤC TIÊU :

- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường như :lấy vào khí ô xy , thức ăn , nước uống , thải ra khí các - bô –níc , phân và nước tiểu

- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

+ Liên hệ gd BVMT: Mối quan hệ giữa con người với MT: Con người cần đến KK , thức

ăn, nước uống từ MT Qua đó gd HS phải BVMT tự nhiên.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở

-Nghe giới thiệu

Trang 3

người.

Bước 1 : Làm việc theo cá nhân

-Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK theo các

câu hỏi sau :

- Kể tên những gì được vẽ trong hình 1 trang 6 sách

giáo khoa

- Nêu những thứ đóng vai trò quan trọng đối với sự

sống của con người được thể hiện trong hình (ánh

sáng, nước, thức ăn )

- Nêu thêm những yếu tố cần cho sự sống của con

người mà không được thể hiện qua hình vẽ (ánh

sáng , nhiệt độ, thức ăn)

- Tìm xem cơ thể người lấy những gì và thải ra môi

trường những gì trong quá trình sống của mình

(lấy vào thức ăn, nước uống, khí ô-xi và thải ra

nước tiểu phân, khí các – bô –níc)

-GV theo dõi giúp đỡ

Bước 3 : Hoạt động cả lớp

- Gọi các nhóm trình bày kết quả

-GVNX và chốt ý từng câu

-Yêu cầu HS nêu những biểu hiện về sự trao đổi

chất giữa cơ thể với môi trường

Bước 4: Yêu cầu học sinh dựa vào mục Bạn cần

biết và trả lời;

+ Nêu vai trò của trao đổi chất đối với con người,

thực vật và động vật

Kết luận : Hằng ngày cơ thể lấy vào từ môi

trường thức ăn ,nước uống, khí ô-xi và thải ra

phân , nước tiểu , khí các-bô-níc để tồn tại Trao

đổi chất là quá trình cơ thể lất thức ăn , nước

uống, không khí từ môi trường và thải ra môi

trường những chất thừa cặn bã.Con người , thực

vật và động vật có trao đổi chất với môi trường

thì mới sống được

c) Thực hành :

Hoạt động 2 : Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao

đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.

-HS thực hiện

- HS trình bày kết quả

- HS khác nhận xét, bổsung

-2 HS nêu

- Hoc sinh trả lời -> Họcsinh khác nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- HS vẽ sơ đồ

Trang 4

Bước 1 : Làm việc cá nhâ

- Giáo viên gợi ý học sinh có thể vẽ sơ đồ bằng chữ

hoặc hình vẽ tùy theo sự sáng tạo, trí tưởng tượng

của mình

-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ

Bước 2 : Trình bày sản phẩm

-Yêu cầu đại diện nhóm đính sản phẩm và trình bày

- Giáo viên nhận xét kết luận lại sơ đồ

-2 HS đọc

Bài 3: Trao đổi chất ở người (tiếp theo)

I/ MỤC TIÊU:

- Kể tên được một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người

:tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động , cơ thể sẽ chết

Hoạt động 1 : Xác định những cơ quan trực tiếp

tham gia quá trình trao đổi chất ở người

Bước 1

- Yêu cầu HS quan sát hình 8 sách giáo, nêu:

-Nghe giới thiệu

Trang 5

+ Chỉ vào từng hình và nêu chức năng của từng cơ

quan

+ Cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi

chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài ?

- Giáo viên kiểm tra và giúp đỡ HS

Bước 2 : Làm việc cả lớp

-Yêu cầu nêu kết quả

- Giáo viên ghi tóm tắt những gì học sinh trình bày

lên bảng

(Tham khảo bảng SGV trang 29)

-Yêu cầu HS nêu lại các cơ quan trực tiếp tham gia

vào quá trình trao đổi chất ?

- Giáo viên giảng về vai trò của cơ quan tuần hoàn

trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất xảy ra

bên trong cơ thể

(Tham khảo cột 4 của bảng 2 SGV trang 30)

Kết luận

- Những biểu hiện bên ngoài của quá trình và các cơ

quan thực hiện quá trình đó là :

+ Trao đổi khí: do cơ quan hô hấp thực hiện

+ Trao đổi thức ăn: do cơ quan tiêu hoá thực hiện

+ Bài tiết: do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực

hiện

c) Thực hành :

Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ

quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người.

Trò chơi : Ghép chữ vào chỗ … trong sơ đồ

Bước 1

-Yêu cầu HS xem sơ đồ trang 9 SGK để xem các

thứ còn thiếu cần bổ sung vào sơ đồ cho hoàn chỉnh

và trình bày mối quan hệ giữa các cơ quan : tiêu

hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trao

đổi chất

-Yêu cầu HS làm việc cá nhân

Bước 2 : Trình bày sản phẩm

- Yêu cầu HS lên chỉ vào sơ đồ và nêu kết quả và

nêu mối quan hệ giữa các cơ quan trong quá trình

Trang 6

trao đổi chất giữa cơ thể ngưới với môi trường

-GVNX chốt ý

Bước 4 : Làm việc cả lớp

+ Hằng ngày cơ thể người lấy những gì từ môi và

thải ra môi trường những gì ?

+ Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất bên

trong cơ thể được thực hiện ?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu 1 trong các cơ quan tham

gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động

Kết luận

- Nhờ các cơ quan tuần hoàn mà quá trình trao đổi

chất ở bên trong cơ thể được thực hiện Nếu một

trong các cơ quan trên ngừng hoạt động sự trao đổi

- Học sinh lắng nghe

- học sinh đọc

Tuần 2 – tiết 1

Ngày dạy: 8/11/2021

Bài 4: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn

Vai trò của chất bột đường

I/ MỤC TIÊU :

- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn:chất bột đường, chất đạm, chất béo,

vi-ta-min, chất khoáng

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường : gạo, bánh mì, khoai, ngô, sắn,

- Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể :cung cấp năng lượng cần thiết

cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể

- Liên hệ gd BVMT: Mối quan hệ giữa con người với MT: Con người cần đến KK ,

thức ăn, nước uống từ MT Qua đó gd HS phải BVMT tự nhiên

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Sử dụng các hình ảnh trong sách giáo khoa

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

T

G

Trang 7

2 ) Kiểm tra bài cũ:

+ Yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ giữa các cơ

quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá

Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò chất bột đường.

Bước 1 : Làm việc với SGK theo các câu hỏi sau :

+ Nói tên những thức ăn giàu chất bột đường trong

Bước 2 : Làm việc cả lớp

-Yêu cầu HS trả lời

-GV kết luận : Chất bột đường cung cấp năng lượng

chủ yếu cho cơ thể Chất bột đường có nhiều ở gạo,

- HS trình bày, nhómkhác NX bổ sung

Trang 8

Hoạt động 3 : Xác định nguồn gốc của các thức ăn

chứa nhiều chất bột đường.

Bước 1

- Giáo viên Yêu cầu HS hoàn thành bảng nguồn gốc

thức ăn chứa nhiều chất bộ t đường

Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp

-Yêu cầu HS trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét, kết luận

-Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm,tôm, cua,…),chất

béo (mỡ, dầu, bơ,…)

- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:

+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+Chất béo giàu năng lượngvà giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-minA,D,E,K

- Liên hệ gd BVMT: Mối quan hệ giữa con người với MT: Con người cần đến

KK , thức ăn, nước uống từ MT Qua đó gd HS phải BVMT tự nhiên

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Các hình vẽ trong sách giáo khoa

Trang 9

Bước 1 : Làm việc cá nhân

-Yêu cầu HS kể tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm

và chất béo có trong hình ở trang 12,13 và cùng nhau

tìm hiểu về vai trò của chất đạm , chất béo

- GV theo dõi giúp đỡ

Bước 2

- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi :

+ Nói tên những thức ăn giàu chất đạm (hình trang

12 )

+ Kể tên những thức ăn chứa chất đạm mà các em ăn

hằng ngày hoặc thích ăn

+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn thức ăn chứa

nhiều chất đạm ?

+Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm?

+ Nói tên những thức ăn giàu chất béo (hình trang 13 )

+ Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo em ăn hằng

ngày hoặc thích ăn

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo ?

- Giáo viên kết luận như SGV trang 40

- Liên hệ giáo dục

Hoạt động 2 : Xác định nguồn gốc của các thức ăn

chứa nhiều chất đạm và chất béo.

Bước 1

- Giáo viên YC HS làm phiếu học tập

- Yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành PHT : Bảng

thức ăn chứa nhiều chất đạm và Bảng thức ăn chứa

- Học sinh trả lời, học sinhkhác nhận xét, bổ sung

- Học sinh lắng nghe,

- HS thực hiện

- Học sinh tự hoàn thànhphiếu

- Học sinh trình bày kết quả-> Học sinh khác nhận xét,bổ sung

Trang 10

- Gọi học sinh nêu kết quả làm bài

- Giáo viên nhận xét nói lại từng bảng

- Kết luận :

Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo đều có

nguồn gốc từ động vật và thực vật

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min(cà rốt, lòng đỏ trứng, các loại rau,

…),chất khoáng(thịt, cá, trứng,các loại rau có màu xanh thẫm,…và chất xơ(các loại rau )

- Nêu được vai trò của vi-ta-min,chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể :

+ Vi-ta-min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh

+ Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể , tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt độngsống, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh

+ Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bìnhthường của bộ máy tiêu hóa

- BĐKH : Thay đổi khẩu phần ăn hàng ngày ( ăn nhiều rau xanh hơn, vừa tốt cho sứckhỏe, vừa góp phần giảm phát thải khí nhà kính)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Hình vẽ trang 14, 15 sách giáo khoa

- Giấy khổ lớn, bảng phụ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

T

G

Trang 11

Hoạt động 1 : Trò chơi thi kể tên các thức ăn chứa

nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ.

Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn

- yêu cầu HS tìm tên thức ăn , nguồn gốc , vi-ta-min

chứa trong thức ăn dể hoàn thành bảng sau :

-Nếu trong thời gian 5 phút HS nào ghi được nhiều tên

thức ăn và đánh dấu vào các cột tương ứng đúng là

NguồngốcTV

Chứavi-ta-min

Chứachấtkhoáng

ChứachấtxơRau

Bước 2 : Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trên

- GV theo dõi giúp đỡ

Bước 3 : Trình bày

-Yêu cầu HS trình bày kết quả

- Giáo viên tuyên HS thắng cuộc

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về vai trò của vi-ta-min, chất

khoáng, chất xơ và nước

Bước 1 : Thảo luận về vai trò của vi-ta-min

- Giáo viên nêu câu hỏi :

+ Kể tên một số vi-ta-min mà em biết Nêu vai trò của

vi-ta-min đó ?

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vi-ta-min đối với

cơ thể

-GV kết luận : Vi-ta-min là những chất không tham gia

trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay c/c năng lượng

cho cơ thể hoạt động nhưng rất cần cho hoạt động sống

- HS nhận nhiệm vụ

- HS trình bày , HSkhác NX bổ sung

- Học sinh trả lời, cảlớp NX bổ sung

Trang 12

của cơ thể, nếu thiếu sẽ bị bệnh …

Bước 2 : Tìm hiểu về vai trò chất khoáng

- Giáo viên nêu câu hỏi :

+ Kể tên một số chất khoáng mà em biết, nêu vai trò

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất khoáng đối

với cơ thể

-GV kết luận : Một số chất khoáng như sắt, canxi tham

gia vào việc xây dựng cơ thể, một số chất khoáng khác

cơ thể chỉ cần một lượng nhỏ để tạo ra các men thúc đẩy

và điều khiển các hoạt động sống Nếu thiếu sẽ bị bệnh

GD: Thay đổi khẩu phần ăn hàng ngày ( ăn nhiều rau

xanh hơn, vừa tốt cho sức khỏe, vừa góp phần giảm phát

thải khí nhà kính)

Bước 3 : Tìm hiểu về vai trò của chất xơ và nước.

- Giáo viên nêu câu hỏi :

+ Tại sao hằng ngày chúng phải ăn các thức ăn có chứa

chất xơ ?

+ Hằng ngày chúng ta uống khoảng bao nhiêu lít nước ?

Tại sao cần uống đủ nước ?

Kết luận

- Chất xơ không có giá trị ding dưỡng nhưng cần thiết

để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa

qua việc tạo thành phân giúp cơ thể thải được các chất

cặn bã ra ngoài

- Hằng ngày cần uống khoảng 2 lít nước

c) Vận dụng :

- Gọi học sinh đọc mục Bạn cần biết.

- Yêu cầu học sinh về học bài, chuẩn bị bài

- Học sinh trả lời, cảlớp NX bổ sung

- Học sinh trả lời, họcsinh khác bổ sung,nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- 2 học sinh đọc

Tuần 3

Ngày dạy: 15/11/2021

Bài 7: Tại sao cần ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn ?

I/ MỤC TIÊU :

Trang 13

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.

- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyênthay đổi món

-Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói : cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiềuchất bột đường , nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải thức ănchứa nhiều chất đạm;ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chếmuối

* KNS : - Tự nhiên nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn

- Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thức phẩm phùhợp cho bản thân và có lợi cho sức khỏe

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :

- Tranh vẽ trong sách giáo khoa, tranh ảnh các loại thức ăn

- Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, cá, tôm, cua, …

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

+ Nêu vai trò của Vitamin, khoáng và xơ ?

+ Kể các thức ăn có chứa chất vi-ta-min, khoáng, xơ

- NX bài cũ

3) Bài mới :

a) Khám phá : Nêu mục tiêu tiết học.

b)Kết nối :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự cần thiết phải ăn phối

hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi

món.

-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Nêu tên một số thức ăn mà các em thường ăn?

+Nếu ngày nào cũng ăn một món cố định thì sẽ thấy

-Nghe giới thiệu

- Học sinh trả lời, cả lớp

NX bổ sung

Trang 14

2’

chứa tất cả các chất dinh dưỡng, vì vậy chúng ta phải

phối hợp và thường xuyên đổi món để có đủ chất

dinh dưỡng

Hoạt động 2 : Làm việc với sách giáo khoa tìm hiểu

tháp dinh dưỡng cân đối.

Bước 1 : Làm việc cá nhân

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu “Tháp

dinh dưỡng” cân đối trung bình cho mộtngười trong 1 tháng

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả làm

việc

Kết luận

Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường, vitamin,

chất khoáng và chất xơ cần được ăn đầy đủ Các

thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải,

hạn chế chất béo, muối, không nên ăn nhiều đường

d) Vận dụng :

- Gọị HS đọc mục Bạn cần biết

- Dặn học sinh ăn uống đủ chất dinh dưỡng - Học

bài, chuẩn bị bài 8

- Quan sát và nghiên cứutháp dinh dưỡng trongSGK

- HS báo cáo kết quả, họcsinh nhóm khác nhận xét,bổ sung

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Ngày đăng: 30/05/2022, 04:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Giáo viên tóm tắt những ý kiến được ghi trên bảng và rút ra   nhận xét - khoa hoc 4 GIẢM TẢI TUAN 1-6
ia ́o viên tóm tắt những ý kiến được ghi trên bảng và rút ra nhận xét (Trang 1)
d) Vận dụn g: - khoa hoc 4 GIẢM TẢI TUAN 1-6
d Vận dụn g: (Trang 2)
- Hình vẽ trang 6, 7 sách giáo khoa. - Giấy A 4, VBT, bút vẽ. - khoa hoc 4 GIẢM TẢI TUAN 1-6
Hình v ẽ trang 6, 7 sách giáo khoa. - Giấy A 4, VBT, bút vẽ (Trang 2)
- Hình trang 8, 9 sách giáo khoa. - Phiếu học tập - khoa hoc 4 GIẢM TẢI TUAN 1-6
Hình trang 8, 9 sách giáo khoa. - Phiếu học tập (Trang 4)
-Yêu cầu HS quan sát hình 8 sách giáo, nêu: - khoa hoc 4 GIẢM TẢI TUAN 1-6
u cầu HS quan sát hình 8 sách giáo, nêu: (Trang 4)
- Sử dụng các hình ảnh trong sách giáo khoa. - khoa hoc 4 GIẢM TẢI TUAN 1-6
d ụng các hình ảnh trong sách giáo khoa (Trang 6)
-Đính bảng phụ kẻ sẵn bảng nguồn gốc thức ăn và kết luận - khoa hoc 4 GIẢM TẢI TUAN 1-6
i ́nh bảng phụ kẻ sẵn bảng nguồn gốc thức ăn và kết luận (Trang 7)
-Giáo viên Yêu cầu HS hoàn thành bảng nguồn gốc thức ăn chứa nhiều chất bộ t đường - khoa hoc 4 GIẢM TẢI TUAN 1-6
ia ́o viên Yêu cầu HS hoàn thành bảng nguồn gốc thức ăn chứa nhiều chất bộ t đường (Trang 8)
+ Nói tên những thức ăn giàu chất đạm (hình trang 12 ) - khoa hoc 4 GIẢM TẢI TUAN 1-6
i tên những thức ăn giàu chất đạm (hình trang 12 ) (Trang 9)
- Hình vẽ trang 14, 15 sách giáo khoa. - Giấy khổ lớn, bảng phụ. - khoa hoc 4 GIẢM TẢI TUAN 1-6
Hình v ẽ trang 14, 15 sách giáo khoa. - Giấy khổ lớn, bảng phụ (Trang 10)
-Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nó i: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường , nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải thức ăn chứa nhiều chất đạm;ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường  - khoa hoc 4 GIẢM TẢI TUAN 1-6
h ỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nó i: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường , nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải thức ăn chứa nhiều chất đạm;ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường (Trang 13)
- Hình vẽ trong sách giáo khoa. - khoa hoc 4 GIẢM TẢI TUAN 1-6
Hình v ẽ trong sách giáo khoa (Trang 16)
- Các hình vẽ trong sách giáo khoa. - khoa hoc 4 GIẢM TẢI TUAN 1-6
a ́c hình vẽ trong sách giáo khoa (Trang 18)
- Hình vẽ trong sách giáo khoa, trang 24, 25. - Phiếu học tập. - khoa hoc 4 GIẢM TẢI TUAN 1-6
Hình v ẽ trong sách giáo khoa, trang 24, 25. - Phiếu học tập (Trang 20)
- Hình vẽ trong sách giáo khoa. - khoa hoc 4 GIẢM TẢI TUAN 1-6
Hình v ẽ trong sách giáo khoa (Trang 22)
- Hình vẽ trong sách giáo khoa. - khoa hoc 4 GIẢM TẢI TUAN 1-6
Hình v ẽ trong sách giáo khoa (Trang 23)
- Hình vẽ trong sách giáo khoa. - khoa hoc 4 GIẢM TẢI TUAN 1-6
Hình v ẽ trong sách giáo khoa (Trang 25)
-Yêu cầu học sinh quan sát hình SGK và trả lời các câu hỏi : - khoa hoc 4 GIẢM TẢI TUAN 1-6
u cầu học sinh quan sát hình SGK và trả lời các câu hỏi : (Trang 26)
- Hình vẽ trong trong sách giáo khoa trang 32, 33. - khoa hoc 4 GIẢM TẢI TUAN 1-6
Hình v ẽ trong trong sách giáo khoa trang 32, 33 (Trang 27)
+Hoạt động 1: Quan sát hình trong SGK và kể chuyện  - khoa hoc 4 GIẢM TẢI TUAN 1-6
o ạt động 1: Quan sát hình trong SGK và kể chuyện (Trang 28)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w