1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an Khoa hoc 4 5 tu tuan 10 den tuan 16 co ki nang song

73 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án khoa học 4 5 từ tuần 10 đến tuần 16 có kỹ năng sống
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Khoa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 145,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Đặc điểm của những đồ dùng bằng nhựa - Yêu cầu học sinh làm việc theo từng cặp - HS ngồi cùng bàn traođổi, thảo luận, quan sát hình minh hoạ trang 60 SGK và nói đặc điểm của[r]

Trang 1

Tuần 10Ngày soạn: 20/10/2012

Ngày giảng: 22/10/2012

Thứ hai, ngày 22 tháng 10 năm 2012

Khoa học Lớp 4A + 4B Bài 19: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (tiếp) I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Củng cố lại kiến thức cơ bản đã học về con người và sức khỏe

-Trình bày trước nhóm và trước lớp những kiến thức cơ bản về sự trao đổi chất của cơthể người và môi trường, vai trò của các chất dinh dưỡng, cách phòng tránh một số bệnhthông thường và tai nạn sông nước

-Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 điều khuyên về dinh dưỡnghợp lí của Bộ Y tế

-Biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc sống hàng ngày

-Luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật tai nạn

II/ Đồ dùng dạy- học :

-HS chuẩn bị phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống

-Ô chữ, vòng quay, phần thưởng

-Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc hoàn

thành phiếu của HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: Ôn lại các kiến thức đã học

về con người và sức khỏe.

* Hoạt động 2: Trò chơi: Ô chữ kì diệu

ngang là một nội dung kiến thức đã học và kèm

theo lời gợi ý

+Mỗi nhóm chơi phải phất cờ để giành được

Trang 2

cho nhóm khác.

+Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được nhiều

chữ nhất

+Tìm được từ ở hàng dọc được 20 điểm

+Trò chơi kết thúc khi ô chữ hàng dọc được

lựa chọn một bữa ăn hợp lý và giải thích tại sao

mình lại lựa chọn như vậy

-Yêu cầu các nhóm trình bày, các nhóm khác

-Dặn HS về nhà mỗi HS vẽ 1 bức tranh để nói

với mọi người cùng thực hiện một trong 10

điều khuyên dinh dưỡng (T40)

-Dặn HS về nhà học thuộc lại các bài học để

chuẩn bị kiểm tra

-Tiến hành hoạt động nhóm, thảo luận

I Mục tiêu: Giúp HS:

- HS nêu được một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến tai nạn giao thông đường bộ

- Hiểu được những hậu quả nặng nề nếu vi phạm luật giao thông đường bộ

- Luôn có ý thức chấp hành đúng luật giao thông, cẩn thận khi tham gia giaothông và tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện

* Kĩ năng sống:

- Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dấn đến tai nạn

Trang 3

- Kĩ năng cam kết thực hiện đúng luận giao thông để phòng tránh tai nạn giaothông đường bộ.

+ Nêu một số quy tắc an toàn cá nhân?

+ Nêu những người em có thể tin cậy, chia sẻ,

tâm sự, nhờ giúp đỡ khi bị xâm hại?

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây

ra tai nạn giao thông

Phương pháp: Thảo luận, trực quan, đàm

- GV chốt: Một trong những nguyên nhân gây

ra tai nạn giao thông là do lỗi tại người tham

gia giao thông không chấp hành đúng Luật

Giao thông đường bộ (vỉa hè bị lấn chiếm, đi

không đúng phần đường quy định, xe chở hàng

cồng kềnh…)

 Hoạt động 2: Tìm hiểu việc thực hiện an

toàn giao thông

Phương pháp: Thảo luận, trực quan, giảng

về Luật Giao thông đường bộ

Trang 4

việc cần làm đối với người tham gia giao thông

được thể hiện qua hình

- GV yêu cầu HS nêu các biện pháp an toàn

giao thông

- GV chốt: Để thực hiện tốt an toàn giao thông,

chúng ta cần tìm hiểu Luật Giao thông đường

bộ, một số biển báo giao thông, đi đúng phần

đường của mình, không chạy xe hàng đôi, hàng

ba, không đùa giỡn khi tham gia giao thông và

cần đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy

 Hoạt động 3: Trưng bày tranh ảnh

- GV trưng bày tranh ảnh tài liệu sưu tầm về

tình hình giao thông hiện nay ở địa phương

- Nhắc nhở HS thực hiện tốt an toàn giao thông

4 Tổng kết - dặn dò

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Ôn tập: Con người và sức khỏe

- Nhận xét tiết học

+H6: Một bạn đi xe đạp sát lềđường bên phải và có đội mũ bảohiểm

+H7: Những người đi xe máy điđúng phần đường quy định

Giúp HS:

-Quan sát và tự phát hiện màu, mùi, vị của nước

-Làm thí nghiệm, tự chứng minh được các tính chất của nước: không có hình dạng nhấtđịnh, chảy lan ra mọi phía, thấm qua một số vật và có thể hoà tan một số chất

-Có khả năng tự làm thí nghiệm, khám phá các tri thức

II/ Đồ dùng dạy- học :

-Các hình minh hoạ trong SGK trang 42, 43

-HS và GV cùng chuẩn bị: HS phân công theo nhóm để đảm bảo có đủ

+2 cốc thuỷ tinh giống nhau (có dán số)

+Nước lọc, sữa

Trang 5

+Một miếng vải nhỏ (bông, giấy thấm, bọt biển, … ).

+Một ít đường, muối, cát

+Thìa 3 cái

-Bảng kẻ sẵn các cột để ghi kết quả thí nghiệm

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Hỏi: Chủ đề của phần 2 chương trình khoa học

có tên là gì ?

-GV giới thiệu: Chủ đề này giúp các em tìm hiểu

về một số sự vật và hiện tượng trong tự nhiên và

vai trò của nó đối với sự sống của con người và

các sinh vật khác Bài học đầu tiên các em sẽ tìm

hiểu xem nước có tính chất gì ?

* Hoạt động 1: Màu, mùi và vị của nước.

Mục tiêu:

-Sử dụng các giác quan để nhận biết tính chất

không màu, không mùi, không vị của nước

-Phân biệt nước và các chất lỏng khác

Cách tiến hành:

-GV tiến hành hoạt động trong nhóm theo định

hướng

-Yêu cầu các nhóm quan sát 2 chiếc cốc thuỷ

tinh mà GV vừa đổ nước lọc và sữa vào Trao đổi

và trả lời các câu hỏi :

1) Cốc nào đựng nước, cốc nào đựng sữa ?

2) Làm thế nào, bạn biết điều đó ?

3) Em có nhận xét gì về màu, mùi, vị của nước ?

-Gọi các nhóm khác bổ sung, nhận xét GV ghi

nhanh lên bảng những ý không trùng lặp về đặc

điểm, tính chất của 2 cốc nước và sữa

-GV nhận xét, tuyên dương những nhóm độc lập

suy nghĩ và kết luận đúng: Nước trong suốt,

không màu, không mùi, không vị

* Hoạt động 2: Nước không có hình dạng nhất

định, chảy lan ra mọi phía

 Mục tiêu:

-HS hiểu khái niệm “hình dạng nhất định”

-Biết dự đoán, nêu cách tiến hành và tiến hành

Khi nếm từng cốc: cốc không có mùi lànước, cốc có mùi thơm béo là cốc sữa.+ Nước không có màu, không có mùi,không có vị gì

-Nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe

Trang 6

làm thí nghiệm tìm hiểu hình dạng của nước.

-Biết làm thí nghiệm để rút ra tính chất chảy từ

cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía của nước

-Nêu được ứng dụng thực tế này

 Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm và tự phát

hiện ra tính chất của nước

-Yêu cầu HS chuẩn bị: Chai, lọ, hộp bằng thuỷ

tinh, nước, tấm kính và khay đựng nước

-Yêu cầu các nhóm cử 1 HS đọc phần thí

nghiệm 1, 2 trang 43 / SGK, 1 HS thực hiện, các

HS khác quan sát và trả lời các câu hỏi

1) Nước có hình dạng như thế nào ?

2) Nước chảy như thế nào ?

-GV nhận xét, bổ sung ý kiến của các nhóm

-Hỏi: Vậy qua 2 thí nghiệm vừa làm, các em có

kết luận gì về tính chất của nước ? Nước có hình

dạng nhất định không ?

-GV chuyển ý: Các em đã biết một số tính chất

của nước: Không màu, không mùi, không vị,

không có hình dạng nhất định có thể chảy tràn lan

ra mọi phía Vậy nước còn có tính chất nào nữa ?

Các em cùng làm thí nghiệm để biết

* Hoạt động 3: Nước thấm qua một số vật và

hoà tan một số chất

 Mục tiêu:

-Làm thí nghiệm phát hiện nước thấm qua và

không thấm qua một số vật Nước hoà tan và

không hoà tan một số chất

-Nêu ứng dụng của thực tế này

2) Tại sao người ta lại dùng vải để lọc nước mà

không lo nước thấm hết vào vải ?

3) Làm thế nào để biết một chất có hoà tan hay

không trong nước ?

-GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 3, 4 trang

và giải thích hiện tượng

+ Nước có hình dạng của chai, lọ, hộp, vậtchứa nước

+ Nước chảy từ trên cao xuống, chảy tràn

+Ta cho chất đó vào trong cốc có nước,dùng thìa khấy đều lên sẽ biết được chất

đó có tan trong nước hay không

-HS thí nghiệm

-1 HS rót nước vào khay và 3 HS lần lượt

Trang 7

+Hỏi: Sau khi làm thí nghiệm em có nhận xét

gì ?

+Yêu cầu 3 HS ở 3 nhóm lên bảng làm thí

nghiệm với đường, muối, cát xem chất nào hoà

tan trong nước

-Dặn HS về nhà tìm hiểu các dạng của nước

-Nhận xét giờ học, tuyên dương những HS,

nhóm HS đã tích cực tham gia xây dựng bài

dùng vải, bông, giấy thấm để thấm nước.+Em thấy vải, bông giấy là những vật cóthể thấm nước

+3 HS đem 3 loại li thí nghiệm lên bảng

để Hs cả lớp đều được thấy lại kết quả saukhi thực hiện

+ Em thấy đường tan trong nước; Muốitan trong nước; Cát không tan trong nước.+ Nước có thể thấm qua một số vật và hoàtan một số chất

I Yêu cầu: Giúp HS:

- Xác định được giai đoạn tuổi dậy thì ở con trai và con gái trên sơ đồ sự phát triển củacon người kể từ lúc mới sinh Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậy thì

- Ôn tập các kiến thức về sự sinh sản ở người và thiên chức của người phụ nữ

- Vẽ hoặc viết sơ đồ thể hiện cách phòng tránh các bệnh: Sốt rét, sốt xuất huyết, viêmnão, viêm gan A, HIV/AIDS

III Các hoạt động TIẾT 1

1 Ổn định

2 Bài cũ

- Câu hỏi: Nêu các việc làm thực hiện - 2 HS nêu

Trang 8

an toàn giao thông

- GV nhận xét, đánh giá

3 Ôn tập

 Hoạt động 1: Vẽ sơ đồ tuổi dậy thì

- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm vẽ

lại sơ đồ và đánh dấu giai đoạn dậy thì ở

con gái và con trai

- GV yêu cầu HS chọn đáp án đúng cho

bài tập 2, 3

- GV chốt: Nữ dậy thì sớm hơn nam,

tuổi dậy thì là tuổi mà cơ thể có nhiều

biến đổi về mặt thể chất, tinh thần, tình

cảm và mối quan hệ xã hội Ở tuổi này

các em cần ăn uống đủ chất, học tập và

vui chơi, giải trí lành mạnh, tham gia

thể dục thể thao và giữ gìn vệ sinh cơ

thể

 Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai

đúng “

- Hướng dẫn HS tham khảo sơ đồ cách

phòng bệnh viêm gan A ở trang 43/

Mới sinh 10 Dậy thì 15 Trưởng thành

Sơ đồ đối với nữ

20 tuổi  

Mới sinh 13 Dậy thì 17 Trưởng thành

Sơ đồ đối với nam

- 2 HS đọc và nêu đáp án: 2-d, 3-c

- Các nhóm thi vẽ sơ đồ, nhóm hoàn thànhtrước và có sơ đồ đúng là nhóm thắngcuộc

+Nhóm 1: Bệnh sốt rét

+Nhóm 2: Bệnh sốt xuất huyết

+Nhóm 3: Bệnh viêm não

+Nhóm 4: Cách phòng tránh nhiễm HIV/AIDS

- Các nhóm trình bày sản phẩm của mình

Trang 9

- GV chốt và chọn sơ đồ hay nhất.

4 Tổng kết – dặn dò

- Nhắc HS xem lại bài

- Chuẩn bị:“Ôn tập: Con người và sức

khỏe (tiết 2)

- Nhận xét tiết học

- Các nhóm khác nhận xét góp ý VD:

• Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì?

• Dựa vào sơ đồ đã lập ở tiết trước, trình

bày lại cách phòng chống bệnh (sốt rét,

sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan B,

nhiễm HIV/ AIDS)?

ngang là một nội dung kiến thức đã học

với kèm theo gợi ý

+ Khi GV đọc gợi ý cho các hàng, các

nhóm chơi phải phất cờ để giành được

quyền trả lời

+ Nhóm trả lời đúng được 10 điểm

+ Nhóm trả lời sai nhường quyền trả lời

Phòng bệnh sốt rét

Tổng vệ sinh, khơi thông cống rãnh, dọn sạch nước đọng, ao tù, chôn kín rác thải, phun thuốc trừ muỗi

Uống thuốcphòng bệnh

Chống muỗi đốt, mắc màn khi đi ngủ, mặc quần áo dài vào buổi

tối.

Trang 10

 Hoạt động 2: Nhà tuyên truyền giỏi

- GV cho HS lựa chọn vẽ tranh cổ động,

tuyên truyền theo một trong các đề tài

- GV dặn HS về nhà treo tranh tuyên

truyền với mọi người những điều đã học

Tuần 11Ngày soạn: 27/10/2012

Ngày giảng: 29/10/2012

Thứ hai, ngày 29 tháng 10 năm 2012

Khoa học Lớp 4A + 4B Bài 21: BA THỂ CỦA NƯỚC I/ Mục tiêu :

Giúp HS:

- Tìm được những ví dụ chứng tỏ trong tự nhiên nước tồn tại ở 3 thể: Rắn, lỏng, khí

- Nêu được sự khác nhau về tính chất của nước khi tồn tại ở 3 thể khác nhau

Trang 11

- Biết và thực hành cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể khí, từ thể khí thành thểrắn và ngược lại.

- Hiểu, vẽ và trình bày được sơ đồ sự chuyển thể của nước

II/ Đồ dùng dạy- học :

- Hình minh hoạ trang 45 / SGK phóng to

- Sơ đồ sự chuyển thể của nước để dán sẵn trên bảng lớp

- Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+Em hãy nêu tính chất của nước ?

-Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Hỏi: Theo em nước tồn tại ở những dạng nào ? Cho

ví dụ

-GV giới thiệu: Để hiểu rõ thêm về các dạng tồn tại

của nước, tính chất của chúng và sự chuyển thể của

nước chúng ta cùng học bài ba thể của nước

* Hoạt động 1: Chuyển nước ở thể lỏng thành thể

+ Hãy lấy một ví dụ về nước ở thể lỏng ?

-Gọi 1 HS lên bảng GV dùng khăn ướt lau bảng, yêu

vẽ số 2 vẽ trời đang mưa, ta nhìn thấynhững giọt nước mưa và bạn nhỏ cóthể hứng được mưa

+ Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước

ở thể lỏng

+ Nước mưa, nước giếng, nước máy,nước biển, nước sông, nước ao, …-Khi dùng khăn ướt lau bảng em thấymặt bảng ướt, có nước nhưng chỉ mộtlúc sau mặt bảng lại khô ngay

-HS làm thí nghiệm

+Chia nhóm và nhận dụng cụ

Trang 12

+Đổ nước nóng vào cốc và yêu cầu HS:

 Quan sát và nói lên hiện tượng vừa xảy ra

 Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng vài phút rồi

nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa, nhận xét, nói tên hiện

tượng vừa xảy ra

 Qua hiện tượng trên em có nhận xét gì ?

* GV giảng: Khói trắng mỏng mà các em nhìn thấy ở

miệng cốc nước nóng chính là hơi nước Hơi nước là

nước ở thể khí Khi có rất nhiều hơi nước bốc lên từ

nước sôi tập trung ở một chỗ, gặp không khí lạnh hơn,

ngay lập tức, hơi nước đó ngưng tụ lại và tạo thành

những giọt nước nhỏ li ti tiếp tục bay lên Hết lớp nọ

đến lớp kia bay lên ta mới nhìn thấy chúng như sương

mù, nếu hơi nước bốc hơi ít thì mắt thường không thể

nhìn thấy được Nhưng khi ta đậy đĩa lên, hơi nước

gặp lạnh, ngưng tụ lại thành những giọt nước đọng

trên đĩa

-Hỏi:

 Vậy nước ở trên mặt bảng đã biến đi đâu ?

 Nước ở quần áo ướt đã đi đâu ?

 Em hãy nêu những hiện tượng nào chứng tỏ nước từ

thể lỏng chuyển sang thể khí ?

-GV chuyển ý: Vậy nước còn tồn tại ở dạng nào nữa

các em hãy cùng làm thí nghiệm tiếp

* Hoạt động 2: Chuyển nước từ thể lỏng sang thể

-Nếu nhà trường có tủ lạnh thì thực hiện làm nước

đá, nếu không yêu cầu HS đọc thí nghiệm, quan sát

hình vẽ và hỏi

+ Nước lúc đầu trong khay ở thể gì ?

+ Nước trong khay đã biến thành thể gì ?

+ Hiện tượng đó gọi là gì ?

+ Nêu nhận xét về hiện tượng này ?

+Quan sát và nêu hiện tượng

 Khi đổ nước nóng vào cốc ta thấy cókhói mỏng bay lên Đó là hơi nướcbốc lên

 Quan sát mặt đĩa, ta thấy có rất nhiềuhạt nước đọng trên mặt đĩa Đó là dohơi nước ngưng tụ lại thành nước

 Qua hai hiện tượng trên em thấynước có thể chuyển từ thể lỏng sangthể hơi và từ thể hơi sang thể lỏng.-HS lắng nghe

-Trả lời:

 Nước ở trên mặt bảng biến thành hơinước bay vào không khí mà mắtthường ta không nhìn thấy được

 Nước ở quần áo ướt đã bốc hơi vàokhông khí làm cho quần áo khô

 Các hiện tượng: Nồi cơm sôi, cốcnước nóng, sương mù, mặt ao, hồ,dưới nắng, …

-Hoạt động nhóm

-HS thực hiện

+ Thể lỏng

+ Do nhiệt độ ở ngoài lớn hơn trong

tủ lạnh nên nước trong khay chuểnthành nước đá (thể rắn)

+ Hiện tượng đó gọi là đông đặc

Trang 13

-Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm.

* Kết luận: Khi ta đổ nước vào nơi có nhiệt độ 0 0 C

hoặc dưới 0 0 C với một thời gian nhất định ta có nước

ở thể rắn Hiện tượng nước từ thể lỏng biến thành thể

rắn được gọi là đông đặc Nước ở thể rắn có hình

dạng nhất định.

-Hỏi: Em còn nhìn thấy ví dụ nào chứng tỏ nước tồn

tại ở thể rắn ?

-GV tiến hành tổ chức cho HS làm thí nghiệm nước

từ thể rắn chuyển sang thể lỏng hoặc tiếp tục cho HS

quan sát hiện tượng theo hình minh hoạ

Câu hỏi thảo luận:

1) Nước đã chuyển thành thể gì ?

2) Tại sao có hiện tượng đó ?

3) Em có nhận xét gì về hiện tượng này ?

-Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm

* Kết luận: Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước

ở thể lỏng khi nhiệt độ trên 0 0 C Hiện tượng này được

gọi là nóng chảy.

* Hoạt động 3: Sơ đồ sự chuyển thể của nước.

 Mục tiêu:

-Nói về 3 thể của nước

-Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước

 Cách tiến hành:

-GV tiến hành hoạt động của lớp

-Hỏi:

+ Nước tồn tại ở những thể nào ?

+ Nước ở các thể đó có tính chất chung và riệng như

thế nào ?

-GV nhận xét, bổ sung cho từng câu trả lời của HS

-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước, sau

đó gọi HS lên chỉ vào sơ đồ trên bảng và trình bày sự

chuyển thể của nước ở những điều kiện nhất định

-HS lắng nghe

-Băng ở Bắc cực, tuyết ở Nhật Bản,Nga, Anh, …

-HS thí nghiệm và quan sát hiệntượng

-HS lắng nghe

-HS vẽ

Sự chuyển thể của nước từ dạng nàysang dạng khác dưới sự ảnh hưởngcủa nhiệt độ Gặp nhiệt độ thấp dưới

00C nước ngưng tụ thành nước đá.Gặp nhiệt độ cao nước đá nóng chảythành thể lỏng Khi nhiệt độ lên caonước bay hơi chuyển thành thể khí Ởđây khi hơi nước gặp không khí lạnhhơn ngay lập tức ngưng tụ lại thành

Trang 14

-Gọi HS giải thích hiện tượng nước đọng ở vung nồi

cơm hoặc nồi canh

I Yêu cầu: Giúp HS:

- Xác định được giai đoạn tuổi dậy thì ở con trai và con gái trên sơ đồ sự phát triển củacon người kể từ lúc mới sinh Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậy thì

- Ôn tập các kiến thức về sự sinh sản ở người và thiên chức của người phụ nữ

- Vẽ hoặc viết sơ đồ thể hiện cách phòng tránh các bệnh: Sốt rét, sốt xuất huyết, viêmnão, viêm gan A, HIV/AIDS

• Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì?

• Dựa vào sơ đồ đã lập ở tiết trước, trình

Trang 15

nhiễm HIV/ AIDS)?

ngang là một nội dung kiến thức đã học

với kèm theo gợi ý

+ Khi GV đọc gợi ý cho các hàng, các

nhóm chơi phải phất cờ để giành được

quyền trả lời

+ Nhóm trả lời đúng được 10 điểm

+ Nhóm trả lời sai nhường quyền trả lời

 Hoạt động 2: Nhà tuyên truyền giỏi

- GV cho HS lựa chọn vẽ tranh cổ động,

tuyên truyền theo một trong các đề tài

- GV dặn HS về nhà treo tranh tuyên

truyền với mọi người những điều đã học

Trang 16

- Nhắc HS vận dụng những điều đã học.

- Chuẩn bị: Tre, Mây, Song

- Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm:……… –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Ngày soạn: 31/10/2012

Thứ sáu, ngày 02 tháng 11 năm 2012

Khoa học Lớp 4B + 4A

Bài 22: MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THỀ NÀO ?

MƯA TỪ ĐÂU RA ?

I Mục tiêu :

Giúp HS:

- Hiểu được sự hình thành mây

- Giải thích được hiện tượng nước mưa từ đâu

- Hiểu được vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiênvà sự tạo thành tuyết

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nước tự nhiên xung quanh mình

II Đồ dùng dạy- học :

- Các hình minh hoạ trang 46, 47 / SGK (phóng to)

- HS chuẩn bị giấy A4, bút màu

III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng trả lời

câu hỏi:

+ Em hãy cho biết nước tồn tại ở những thể

nào ? Ở mỗi dạng tồn tại nước có tính chất gì ?

+ Em hãy vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước ?

+ Em hãy trình bày sự chuyển thể của nước ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Hỏi: Khi trời nổi giông em thấy có hiện

tượng

gì ?

-GV giới thiệu: Vậy mây và mưa được hình

thành từ đâu ? Các em cùng học bài hôm nay

để biết được điều đó

Trang 17

-2 HS ngồi cạnh nhau quan sát hình vẽ, đọc

mục 1, 2, 3 Sau đó cùng nhau vẽ lại và nhìn

vào đó trình bày sự hình thành của mây

-Nhận xét các cặp trình bày và bổ sung

* Kết luận: Mây được hình thành từ hơi nước

bay vào không khí khi gặp nhiệt độ lạnh.

* Hoạt động 2: Mưa từ đâu ra.

 Mục tiêu: Giải thích được nước mưa từ đâu

ra

 Cách tiến hành:

-GV tiến hành tương tự hoạt động 1

-Gọi HS lên bảng nhìn vào hình minh hoạ và

trình bày toan bộ câu chuyện về giọt nước

-GV nhận xét và cho điểm HS nói tốt

* Kết luận: Hiện tượng nước biến đổi thành

hơi nước rồi thành mây, mưa Hiện tượng đó

luôn lặp đi lặp lại tạo ra vòng tuần hoàn của

nước trong tự nhiên.

-Hỏi: Khi nào thì có tuyết rơi ?

-GV chia lớp thành 5 nhóm đặt tên là: Nước,

Hơi nước, Mây trắng, Mây đen, Giọt mưa,

Tuyết

-Yêu cầu các nhóm vẽ hình dạng của nhóm

mình sau đó giới thiệu về mình với các tiêu chí

1 Nhóm Giọt nước: Tôi là nước ở sông (biển,

hồ) Tôi là thể lỏng nhưng khi gặp nhiệt độ cao

tôi thấy mình nhẹ bỗng và bay lên cao vào

không khí Ở trên cao tôi không còn là giọt

nước mà là hơi nước

-Nước ở sông, hồ, biển bay hơi vào khôngkhí Càng lên cao, gặp không khí lạnh hơinước ngưng tụ thành những hạt nước nhỏ li

ti Nhiều hạt nước nhỏ đó kết hợp với nhautạo thành mây

-HS lắng nghe

-HS trả lời: Các đám mây được bay lên caohơn nhờ gió Càng lên cao càng lạnh Cáchạt nước nhỏ kết hợp thành những giọt nướclớn hơn, trĩu nặng và rơi xuống tạo thànhmưa Nước mưa lại rơi xuống sông, hồ, ao,đất liền

-HS trình bày

-HS lắng nghe

-Khi hạt nước trĩu nặng rơi xuống gặp nhiệt

độ thấp dưới 00C hạt nước sẽ thành tuyết

- 3 HS đọc

-HS tiến hành hoạt động

-Vẽ và chuẩn bị lời thoại Trình bày trướcnhóm để tham khảo, nhận xét, tìm được lờigiới thiêu hay nhất

-Nhóm cử đại diện trình bày hình vẽ và lờigiới thiệu

-Cả lớp lắng nghe

Trang 18

2 Nhóm Hơi nước: Tôi là hơi nước, tôi ở

trong không khí Tôi là thể khí mà mắt thường

không nhìn thấy Nhờ chi Gió tôi bay lên cao

Càng lên cao càng lạnh tôi biến thành những

hạt nước nhỏ li ti

3 Nhóm Mây trắng: Tôi là Mây trắng Tôi

trôi bồng bềnh trong không khí Tôi được tạo

thành nhờ những hạt nước nhỏ li ti Chị Gió

đưa tôi lên cao, ở đó rất lạnh và tôi biến thành

mây đen

4 Nhóm Mây đen: Tôi là Mây đen Tôi ở rất

cao và nơi đó rất lạnh Là những hạt nước nhỏ

li ti càng lạnh chúng tôi càng xích lại gần nhau

và chuyển sang màu đen Chúng tôi mang

nhiều nước và khi gió to, không khí lạnh chúng

tôi tạo thành những hạt mưa

5 Nhóm giọt mưa: Tôi là Giọt mưa Tôi ra đi

từ những đám mây đen Tôi rơi xuống đất liền,

ao, hồ, sông, biển, Tôi tưới mát cho mọi vật và

ở đó có thể tôi lại ra đi vào không khí, bắt đầu

cuộc hành trình

6 Nhóm Tuyết: Tôi là Tuyết Tôi sống ở

những vùng lạnh dưới 00C Tôi vốn là những

đám mây đen mọng nước Nhưng tôi rơi xuống

tôi gặp không khí lạnh dưới 00C nên tôi là

những tinh thể băng Tôi là chất rắn

3.Củng cố- dặn dò:

-Hỏi: Tại sao chúng ta phải giữ gìn môi

trường nước tự nhiên xung quanh mình ?

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những

HS, nhóm HS tích cực tham gia xây dựng bài,

nhắc nhở HS còn chưa chú ý

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết;

Kể lại câu chuyện về giọt nước cho người thân

nghe; Luôn có ý thức giữ gìn môi trường nước

tự nhiên quanh mình

-Yêu cầu HS trồng cây theo nhóm: 2 nhóm

cùng trồng một cây hoa (rau, cảnh) vào chậu, 1

nhóm tưới nước cho cây hàng ngày trong vòng

1 tuần, 1 nhóm không tưới để chuẩn bị bài 24

Trang 19

Tiết 22: TRE, MÂY, SONG

I Yêu cầu

- HS kể được một số đồ dùng làm từ tre, mây, song

- HS nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ tre, mây, song và cách bảo quản chúng

 Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm, ứng

dụng của tre, mây, song

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

- GV chia nhóm, phát cho các nhóm phiếu

- Yêu cầu các nhóm tiếp tục quan sát hình 4,

- HS đọc thông tin có trong SGK, k tế

h p v i kinh nghi m cá nhân ho nợ ớ ệ à

th nh phi u:à ế

Đặcđiểm

- Mọc đứng,thân tròn,rỗng bêntrong, gồmnhiều đốt,thẳng hìnhống

- Cứng, đànhồi, chịu áplực và lựccăng

- Cây leo,thân gỗ, dài,không phânnhánh

- Dài đònhàng trămmét

Ứngdụng

- Làm nhà,nông cụ, đồdùng…

- Trồng đểphủ xanh,làm hàngrào bào vệ…

- Làm lạt, đanlát, làm đồ

mỹ nghệ

- Làm dâybuộc, đóng

Trang 20

5, 6, 7 trang 47 SGK, nói tên đồ dùng và vật

liệu tạo nên đồ dùng đó

- Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng

tre, mây song có trong nhà bạn?

- GVchốt: Tre, mây, song là vật liệu phổ

biến, thông dụng ở nước ta Sản phẩm của

các vật liệu này rất đa dạng và phong phú

Những đồ dùng trong gia đình được làm từ

tre hoặc mây, song thường được sơn dầu để

bảo quản, chống ẩm mốc

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Thi đua: Kể tiếp sức các đồ dùng làm bằng

tre, mây, song mà bạn biết? (2 dãy)

Tre

- HS kể tên

- Đồ làm bằng mây, tre, song phải đượcgiữ gìn, khi dùng xong phải để nơi khônước, tránh ẩm mốc, tránh để ngoài mưa,nắng… VD: Rổ, rá, đòn gánh, quanggánh…

Trang 21

Tuần 12Ngày soạn: 03/11/2012

Ngày giảng: 05/11/2012

Thứ hai, ngày 05 tháng 11 năm 2012

Khoa học Lớp 4A + 4B Bài 23: SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN

I Mục tiêu :

Giúp HS:

- Củng cố kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ

- Vẽ và trình bày vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nước xung quanh mình

II Đồ dùng dạy- học :

- Hình minh hoạ trang 48, 49 / SGK (phóng to)

- Các tấm thẻ ghi:

- HS chuẩn bị giấy A4, bút màu

III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu

hỏi:

+ Mây được hình thành như thế nào ?

+ Hãy nêu sự tạo thành tuyết ?

+ Hãy trình bày vòng tuần hoàn của nước trong tự

nhiên ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay sẽ củng cố về vòng tuần hoàn của

nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ

* Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của nước trong tự

nhiên.

 Mục tiêu: Biết chỉ vào sơ đồ và nói sự bay hơi,

ngưng tụ của nước trong tự nhiên

 Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định

hướng

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 48 / SGK và

thảo luận trả lời các câu hỏi:

1) Những hình nào được vẽ trong sơ đồ ?

1) + Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn,biển

+ Hai bên bờ sông có làng mạc, cánh

Trang 22

2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì ?

3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó ?

- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn,

- Gọi 1 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung,

nhận xét

- Hỏi: Ai có thể viết tên thể của nước vào hình vẽ

mô tả vòng tuần hoàn của nước ?

-GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng

* Kết luận: Nước đọng ở ao, hồ, sông, suối, biển,

không ngừng bay hơi, biến thành hơi nước Hơi

nước bay lên cao gặp lạnh tạo thành những hạt nước

nhỏ li ti Chúng kết hợp với nhau thành những đám

mây trắng Chúng càng bay lên cao và càng lạnh

nên các hạt nước tạo thành những hạt lớn hơn mà

chúng ta nhìn thấy là những đám mây đen Chúng

rơi xuống đất và tạo thành mưa Nước mưa đọng ở

ao, hồ, sông, biển và lại không ngừng bay hơi tiếp

tục vòng tuần hoàn.

* Hoạt động 2: Em vẽ: “Sơ đồ vòng tuần hoàn của

nước trong tự nhiên”.

 Mục tiêu: HS viết vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần

hoàn của nước trong tự nhiên

 Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi

-Hai HS ngồi cùng bàn thảo luận, quan sát hình

minh hoạ trang 49 và thực hiện yêu cầu vào giấy A4

đồng

+ Các đám mây đen và mây trắng + Những giọt mưa từ đám mây đen rơixuống đỉnh núi và chân núi Nước từ đóchảy ra suối, sông, biển

+ Các mũi tên

2) + Bay hơi, ngưng tụ, mưa của nước.3) Nước từ suối, làng mạc chảy ra sông,biển Nước bay hơi biến thành hơinước Hơi nước liên kết với nhau tạothành những đám mây trắng Càng lêncao càng lạnh, hơi nước ngưng tụ lạithành những đám mây đen nặng trĩunước và rơi xuống tạo thành mưa Nướcmưa chảy tràn lan trên đồng ruộng,sông ngòi và lại bắt đầu vòng tuầnhoàn

-Mỗi HS đều phải tham gia thảo luận.-HS bổ sung, nhận xét

-HS lên bảng viết tên

Mây đen ← Mây trắng ↓ ↑ Mưa Hơi nước

Nước -HS lắng nghe

-Thảo luận đôi

-Thảo luận, vẽ sơ đồ, tô màu

-Vẽ sáng tạo

Trang 23

-GV giúp đỡ các em gặp khó khăn.

-Gọi các đôi lên trình bày

-Yêu cầu tranh vẽ tối thiểu phải có đủ 2 mũi tên và

các hiện tượng: bay hơi, mưa, ngưng tụ

-GV nhận xét, tuyên dương các nhóm vẽ đẹp, đúng,

có ý tưởng hay

-Gọi HS lên ghép các tấm thẻ có ghi chữ vào sơ đồ

vòng tuần hoàn của nước trên bảng

-GV gọi HS nhận xét

* Hoạt động 3: Trò chơi: Đóng vai.

 Mục tiêu: Biết cách giải quyết phù hợp với từng

tình huống

 Cách tiến hành:

-GV có thể chọn các tình huống sau đây để tiến

hành trò chơi Với mỗi tình huống có thể cho 2 đến 3

nhóm đóng vai để có được các cách giải quyết khác

nhau phù hợp với đặc điểm của từng địa phương

* Tình huống 1: Bắc và Nam cùng học bỗng Bắc

nhìn thấy ống nước thải của một gia đình bị vỡ đang

chảy ra đường Theo em câu chuyện giữa Nam và

Bắc sẽ diễn ra như thế nào ? Hãy đóng vai Nam và

Bắc để thể hiện điều đó

* Tình huống 2: Em nhìn thấy một phụ nữ đang rất

vội vứt túi rác xuống con mương cạnh nhà để đi làm

Em sẽ nói gì với bác ?

* Tình huống 3: Lâm và Hải trên đường đi học về,

Lâm thấy một bạn đang cho trâu vừa uống nước vừa

phóng uế xuống sông Hải nói: “Sông này nhỏ, nước

không chảy ra biển được nên không sợ gây ô nhiễm”

Theo em Lâm sẽ nói thế nào cho Hải và bạn nhỏ kia

hiểu

3.Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS,

nhóm HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở

B I 23: À SẮT, GANG, THÉP

I Yêu cầu

Trang 24

- Nêu được nguồn gốc và một số tính chất của sắt, gang, thép

- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép và biết cách bảo quản các đồ

dùng làm bằng sắt, gang, thép trong gia đình

+ So sánh 1 chiếc đinh mới hoặc 1 đoạn dây

thép mới với một chiếc đinh gỉ hoặc dây thép

+ Chiếc đinh mới và đoạn dây thép mới đếu có

màu xám trắng, có ánh kim Chiếc đinh thì

cứng, dây thép thì dẻo, dễ uốn

+ Chiếc đinh gỉ và dây thép gỉ có màu nâu của

gỉ sắt, không có ánh kim, giòn, dễ gãy

+ Nồi gang nặng hơn nồi nhôm

 Hoạt động 2: Ứng dụng của gang, thép

trong đời sống

Phương pháp: Quan sát, đàm thoại.

- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 48,

49 SGK trả lời câu hỏi:

+ Gang hoặc thép được sử dụng để làm gì ?

- 2 HS nêu

- Các nhóm quan sát các vật được đem

đến lớp và thảo luận các câu hỏi có trongphiếu học tập

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

quan sát, thảo luận của nhóm mình Cácnhóm khác bổ sung

- HS quan sát trả lời

+ Thép được sử dụng :H1 : Đường ray tàu hỏaH2 : Lan can nhà ởH3 : Cầu

H5 : Dao , kéo, dây thépH6 : Các dụng cụ được dùng để mở ốc,vít

Trang 25

- GV thống nhất các đáp án, giảng thêm: Sắt là

một kim loại được sử dụng dưới dạng hợp

kim Hàng rào sắt, đường sắt, đinh sắt… thực

chất được làm bằng thép

 Hoạt động 3: Cách bảo quản một số đồ

dùng được làm từ sắt và hợp kim của sắt

- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được

sắt như dao, kéo, cày, cuốc dễ bị gỉ nên sử

dụng xong phải rửa sạch, để nơi khô ráo

 Hoạt động 4: Củng cố

- Thi đua: Trưng bày tranh ảnh, về các vật

dụng làm bằng sắt, gang, thép và nêu hiểu biết

của bạn về các vật liệu làm ra các vật dụng đó

4 Tổng kết - dặn dò

- Xem lại bài và học ghi nhớ.

- Chuẩn bị: Đồng và hợp kim của đồng.

- Nhận xét tiết học

+Gang được sử dụng :H4 : Nồi

- HS nối tiếp nêu

- VD: Dao, kéo, cày cuốc, bừa, hàng ràosắt, nồi gang, chảo…

- Dao, kéo, cày cuốc: Được làm từ hợp

kim của sắt nên khi sử dụng xong phảirửa sạch, cất ở nơi khô ráo, nếu không sẽ

bị gỉ

- Hàng rào sắt, cánh cổng được làm bằng

thép nên phải sơn để chống gỉ

- Nồi gang, chảo gang được làm từ gang

nên phải treo, để ở nơi an toàn, nếu bịrơi sẽ bị vỡ vì chúng rất giòn

- HS nêu nội dung ghi nhớ

Giúp HS:

- Biết vai trò của nước đối với sự sống con người, động vật và thực vật

- Biết được vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí

Trang 26

- Có ý thức bảo vệ và giữ gìn nguồn nước địa phương.

II/ Đồ dùng dạy- học:

- HS chuẩn bị cây trồng từ tiết 22

- Các hình minh hoạ SGK trang 50, 51 phóng to

- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên trang 49 / SGK

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra

bài

+1 HS vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước

+2 HS trình bày vòng tuần hoàn của nước

-GV nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Yêu cầu 2 nhóm mang 2 cây đã được trồng theo

yêu cầu từ tiết trước

-Yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét

-Yêu cầu đại diện các nhóm chăm sóc cây giải

thích lý do

-Hỏi: Qua việc chăm sóc 2 cây với chế độ khác

nhau các em có nhận xét gì ?

-GV giới thiệu: Nước không những rất cần đối

với cây trồng mà nước còn có vai trò rất quan

trọng đối với đời sống con người Bài học hôm

nay sẽ giúp các em hiểu thêm về vai trò của nước

* Hoạt động 1: Vai trò của nước đối với sự

sống của con người, động vật và thực vật.

 Mục tiêu: Nêu được một số ví dụ chứng tỏ nước

cần cho sự sống của con người, động vật và thực

vật

 Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm

-Chia lớp thành 6 nhóm, 2 nhóm 1 nội dung

-Yêu cầu các nhóm quan sát hình minh hoạ theo

nội dung của nhóm mình thảo luận và trả lời câu

hỏi:

+Nội dung 1: Điều gì sẽ xảy ra nếu cuộc sống

của con người thiếu nước ?

+Nội dung 2: Điều gì sẽ xảy ra nếu cây cối

thiếu nước ?

+Nội dung 3: Nếu không có nước cuộc sống

-3 HS lên bảng trả lời

- 1 HS vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước

- 2 HS nối tiếp nhau trình bày

-HS thực hiện

-Một cây phát triển tốt, lá xanh, tươi, thânthẳng Một cây héo, lá vàng rũ xuống,thân mềm

-Cây phát triển bình thường là do đượctưới nước thường xuyên Cây bị héo là dokhông được tưới nước

+Cây không thể sống được khi thiếunước

+Nước rất cần cho sự sống của cây

+Nếu thiếu nước cây cối sẽ bị héo, chết,cây không lớn hay nảy mầm được

+Nếu thiếu nước động vật sẽ chết khát,

Trang 27

động vật sẽ ra sao ?

-Gọi các nhóm có cùng nội dung bổ sung, nhận

xét

* Kết luận: Nước có vai trò đặc biệt đối với sự

sống của con người, thực vật và động vật Nước

chiếm phần lớn trọng lượng cơ thể Mất một

lượng nước từ mười đến hai mươi phần trăm

nước trong cơ thể sinh vật sẽ chết.

-Gọi 3 HS đọc mục Bạn cần biết

-GV chuyển ý: Nước rất cần cho sự sống Vậy

con người còn cần nước vào những việc gì khác

Lớp mình cùng học để biết

* Hoạt động 2: Vai trò của nước trong một số

hoạt động của con người.

 Mục tiêu: Nêu được dẫn chứng về vai trò của

nước trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và

vui chơi giải trí

 Cách tiến hành:

-Tiến hành hoạt động cả lớp

-Hỏi: Trong cuộc sống hàng ngày con người còn

cần nước vào những việc gì ?

-GV ghi nhanh các ý kiến không trùng lập lên

bảng

-Nước cần cho mọi hoạt động của con người

Vậy nhu cầu sử dụng nước của con người chia ra

làm 3 loại đó là những loại nào ?

-Yêu cầu HS sắp xếp các dẫn chứng sử dụng

nước của con người vào cùng nhóm

-Gọi 6 HS lên bảng, chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm

2 HS, 1 HS đọc cho 1 HS ghi lên bảng

-Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết trang 51 / SGK

* Kết luận: Con người cần nước vào rất nhiều

việc Vậy tất cả chúng ta hãy giữ gìn và bảo vệ

nguồn nước ở ngay chính gia đình và địa phương

mình.

* Hoạt động 3: Thi hùng biện: Nếu em là nước.

 Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học

một số loài sống ở môi trường nước như

cá, tôm, cua sẽ bị tiệt chủng

-HS bổ sung và nhận xét

-HS lắng nghe

-HS đọc

-HS trả lời

+Uống, nấu cơm, nấu canh

+Tắm, lau nhà, giặt quần áo

+Đi bơi, tắm biển

+Đi vệ sinh

+Tắm cho súc vật, rửa xe

+Trồng lúa, tưới rau, trồng cây non

+Quay tơ

+Chạy máy bơm, ô tô

+Chế biến hoa quả, cá hộp, thịt hộp, bánhkẹo

+Sản xuất xi măng, gạch men

Trang 28

-GV nhận xét và cho điểm những HS nói tốt, có

hiểu biết về vai trò của nước đối với sự sống

3.Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, tuyên dương những HS

hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài Nhắc nhở

những HS còn chưa chú ý

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

-Dặn HS về nhà hoàn thành phiếu điều tra

-Phát phiếu điều tra cho từng HS

B I 24 : À ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG

I Yêu cầu

- Nhận biết một số tính chất của đồng

- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ đồng và nêu cách bảo quản chúng.

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại

- GV chia nhóm, yêu cầu

+ Quan sát các dây đồng

+ Mô tả màu sắc của sợi dây?

+ Mô tả độ sáng của sợi dây?

+ Tính cứng, tính dẻo của dây đồng

- GV kết luận: Dây đồng có màu đỏ nâu, có

- 2 HS trả lời

- Nhận xét

- Các nhóm quan sát các dây đồng được

đem đến lớp, mô tả màu, độ sáng, tínhcứng, tính dẻo của dây đồng

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

quan sát thảo luận Các nhóm khác bổsung: Sợi dây đồng màu đỏ, có ánh kim,màu sắc sáng, rất dẻo, có thể uốn thành cáchình dạng khác nhau

- Lắng nghe

Trang 29

ánh kim, không cứng bằng sắt, dẻo, dễ uốn,

dễ dát mỏng hơn sắt

- GV chuyển ý:

 Hoạt động 2: Nguồn gốc, so sánh tính

chất của đồng và hợp kim của đồng

Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, giảng

giải

- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS làm

việc theo chỉ dẫn trong SGK trang 50, ghi

lại các câu trả lời vào phiếu học tập

- GV nhận xét, thống nhất các kết quả:

Đồng là kim loại Đồng-thiếc, đồng-kẽm

đều là hợp kim của đồng

? Theo em, đồng có ở đâu

- GV kết luận: Đồng là kim loại được con

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

+Chỉ và nói tên các đồ dùng bằng đồng hoặc

hợp kim của đồng trong các hình trang 50 ,

chất

- Màu đỏnâu, có ánhkim, dẫnnhiệt, dẫnđiện tốt

- Bền, dễdát mỏng

và kéothành sợi,

có thể dập

và uốn

- Hợp kim củađồng với thiếc cómàu nâu, với kẽm

có màu vàng

- Có ánh kim,cứng hơn đồng

- 3 HS trình bày bài làm của mình

- HS khác góp ý

- Trao đổi và trả lời: Đồng có ở trong tự

nhiên và có trong quặng đồng

- Lắng nghe

- HS làm việc nhóm, quan sát, trả lời.

+ Hình 1: Lõi dây điện được làm bằngđồng Đồng dẫn nhiệt, dẫn điện tốt

+ Hình 2: Đôi hạc, tượng, lư hương, bình

cổ được làm từ hợp k im của đồng Chúngthường có ở đình chùa, miếu, bảo tàng…+ Hình 3: Kèn được làm từ hợp kim củađồng Kèn thường có ở viện bảo tàng, cácban nhạc, giàn nhạc giao hưởng…

+ Hình 4: Chuông đồng được làm từ hợpkim của đồng, chúng thường có ở đình,chùa, miếu…

Trang 30

đồng có thể bị xỉn màu vì vậy thỉnh thoảng

cần dùng thuốc lau chùi, giúp chúng sáng

bóng trở lại

 Hoạt động 4: Củng cố

- Nêu lại nội dung bài học.

- Trưng bày tranh ảnh một số đồ dùng làm

bằng đồng có trong nhà và giới thiệu hiểu

biết của em về vật liệu ấy

+ Làm đồ điện, dây điện, bộ phận ô tô, vũkhí, vật dụng gia đình

+Dùng thuốc đánh đồng để lau chùi làmcho chúng sáng bóng trở lại…

- HS trả lời theo ý hiểu: Dùng giẻ ẩm đểlau chùi…, dùng thuốc đánh đồng để làm

Ngày giảng: 12/11/2012

Thứ hai, ngày 12 tháng 11 năm 2012

Khoa học Lớp 4A + 4B Bài 25: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Biết được nước sạch và nước bị ô nhiễm bằng mắt thường và bằng thí nghiệm

-Biết được thế nào là nước sạch, thế nào là nước bị ô nhiễm

Trang 31

-Luôn có ý thức sử dụng nước sạch, không bị ô nhiễm.

-Mẫu bảng tiêu chuẩn đánh giá (pho-to theo nhóm)

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Kiểm tra kết quả điều tra của HS

-Gọi 4 HS nói hiện trạng nước nơi em ở

-GV ghi bảng thành 4 cột theo phiếu và gọi tên

từng đặc điểm của nước Địa phương nào có hiện

trạng nước như vậy thì giơ tay GV ghi kết quả

-GV giới thiệu: (dựa vào hiện trạng nước mà HS

điều tra đã thống kê trên bảng) Vậy làm thế nào

để chúng ta biết được đâu là nước sạch, đâu là

nước ô nhiễm các em cùng làm thí nghiệm để

-GV tổ chức cho HS tiến hành làm thí nghiệm

theo định hướng sau:

-Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị

của nhóm mình

-Yêu cầu 1 HS đọc to thí nghiệm trước lớp

-HS trả lời

-HS đọc phiếu điều tra

-Giơ tay đúng nội dung hiện trạng nướccủa địa phương mình

Trang 32

-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.

-Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ

sung GV chia bảng thành 2 cột và ghi nhanh

những ý kiến của nhóm

-GV nhận xét, tuyên dương ý kiến hay của các

nhóm

* Qua thí nghiệm chứng tỏ nước sông hay hồ, ao

hoặc nước đã sử dụng thường bẩn, có nhiều tạp

chất như cát, đất, bụi, … nhưng ở sông, (hồ, ao)

còn có những thực vật hoặc sinh vật nào sống ?

-Đó là những thực vật, sinh vật mà bằng mắt

thường chúng ta không thể nhìn thấy Với chiếc

kính lúp này chúng ta sẽ biết được những điều lạ

ở nước sông, hồ, ao

-Yêu cầu 3 HS quan sát nước ao, (hồ, sông) qua

kính hiển vi

-Yêu cầu từng em đưa ra những gì em nhìn thấy

trong nước đó

* Kết luận: Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã

dùng rồi thường bị lẫn nhiều đất, cát và các vi

khuẩn sinh sống Nước sông có nhiều phù sa nên

có màu đục, nước ao, hồ có nhiều sinh vật sống

như rong, rêu, tảo … nên thường có màu xanh.

Nước giếng hay nước mưa, nước máy không bị

lẫn nhiều đất, cát, …

* Hoạt động 2: Nước sạch, nước bị ô nhiễm

 Mục tiêu: Nêu đặc điểm chính của nước sạch,

nước bị ô nhiễm

 Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

-Phát phiếu bảng tiêu chuẩn cho từng nhóm

-Yêu cầu HS thảo luận và đưa ra các đặc điểm

của từng loại nước theo các tiêu chuẩn đặt ra Kết

luận cuối cùng sẽ do thư ký ghi vào phiếu

-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

-Yêu cầu 2 nhóm đọc nhận xét của nhóm mình

và các nhóm khác bổ sung, GV ghi các ý kiến đã

thống nhất của các nhóm lên bảng

-Yêu cầu các nhóm bổ sung vào phiếu của mình

đại diện trình bày trước lớp

-HS nhận xét, bổ sung

+Miếng bông lọc chai nước mưa (máy,giếng) sạch không có màu hay mùi lạ vìnước này sạch

+Miếng bông lọc chai nước sông (hồ, ao)hay nước đã sử dụng có màu vàng, cónhiều đất, bụi, chất bẩn nhỏ đọng lại vìnước này bẩn, bị ô nhiễm

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe và phát biểu: Những thựcvật, sinh vật em nhìn thấy sống ở ao, (hồ,sông) là: Cá , tôm, cua, ốc, rong, rêu, bọgậy, cung quăng, …

Trang 33

nếu cũn thiếu hay sai so với phiếu trờn bảng.

-Phiếu cú kết quả đỳng là:

-Yờu cầu 2 HS đọc mục Bạn cần biết trang

53 / SGK

* Hoạt động 3: Trũ chơi sắm vai

 Mục tiờu: Nhận biết được việc làm đỳng

 Cỏch tiến hành:

-GV đưa ra kịch bản cho cả lớp cựng suy nghĩ:

Một lần Minh cựng mẹ đến nhà Nam chơi: Mẹ

Nam bảo Nam đi gọt hoa quả mời khỏch Vội quỏ

Nam liền rửa dao vào ngay chậu nước mẹ em vừa

rửa rau Nếu là Minh em sẽ núi gỡ với Nam

-Nờu yờu cầu: Nếu em là Minh em sẽ núi gỡ với

bạn ?

-GV cho HS tự phỏt biểu ý kiến của mỡnh

-GV nhận xột, tuyờn dương những HS cú hiểu

biết và trỡnh bày lưu loỏt

3.Củng cố- dặn dũ:

-Nhận xột giờ học, tuyờn dương những HS,

nhúm HS hăng hỏi tham gia xõy dựng bài, nhắc

Giúp học sinh:

- Kể tên một số đồ dùng, làm bằng nhôm trong đời sống.

- Nêu đợc nguồn gốc của nhôm, hợp kim của nhôm và tính chất của chúng.

- Biết các bảo quản của nhôm có trong nhà.

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ:

GV gọi 2 HS lên bảng trả lời nội dung bài

trớc, sau đó cho điểm từng học sinh

-2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau:+) HS 1: Em hãy nêu tính chất của đồng

và hợp kim của đồng?

Trang 34

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát những chiếc thìa và cặp

lồng

- Hỏi: Đây là vật gì? chúng làm từ vật gì?

- Giới thiệu: Nhôm và hợp kim của nhôm

đợc sử dụng rất rộng rãi Chúng có những

+) Phát giấy khổ to, bút dạ của từng nhóm

+) Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận,

bằng các đồ dùng bằng nhôm mà em biết và

ghi chúng vào phiếu

+) Gọi nhóm làm xong dán vào phiếu lên

bảng, đọc phiếu, yêu cầu các nhóm khác bổ

sung GV ghi nhanh các bổ sung lên bảng

- GV hỏi: Em còn biết những dụng cụ nào

làm bằng nhôm?

- Kết luận: Nhôm đợc sử dụng rộng rãi,

dùng để chế tạo các vật dụng làm bết nh:

xoong, nồi, chảo,… vỏ nhiều loại đồ hộp,

khung cửa sổ, một số của các phơng tiện gia

thông nh tàu hỏa, xe ô tô, tàu thủy, máy

+) Yêu vầu Hs quan sát vật thật, đọc thông

tin trong SGK và hoàn thành phiếu thảo

luận so sánh về nguồn gốc tính chất giữa

nhôm và hợp kim của nhôm

Gợi ý: Hs chỉ ghi vắn tắt bằng các gạch

đầu dòng

-Gọi: 1 nhóm dán phiếu lên bảng, đọc

phiếu, yêu cầu các nhóm khác bổ sung, giáo

viên ghi nhanh lên bảng ý kiến bổ sung

-Hs cùng trao đổi và thống nhất:

Các đồ dùng làm bằng nhôm: xoong,chảo, ấm đun nớc, thìa, muôi, cặp lồng

- 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận, cảlớp bổ sung và đi đến thống nhất

Phiếu học tập

Nhóm ….

Trang 35

- Nhẫn điện và dẫn nhiệt tốt.

- Bền vững và dẫn nhiệt tốt

- GV nhận xét kết quả thảo luận của học

sinh, sau đó yêu cầu trả lời các câu hỏi:

+) trong tự nhiên nhôm có ở đâu?

+) Nhôm có những tính chất gì?

+) Nhôm có thể pha chế với những kim

loại nào để tạo ra hợp kim của nhôm?

- Kết luận: Nhôm là kim loại Nhôm có

thể pha chế với đồng, kẽm để tạo ra của

nhôm Trong tự nhiên nhôm có trong quặng

nhôm

3 Củng cố – dặn dò

- GV nêu câu hỏi:

+) Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng bằng

nhôm hoặc hợp kim của nhôm trong gia

đình em?

+) Khi sử dụng đồ dùng, dụng cụ nhà bếp

bằng nhôm cần lu ý vấn đề gì? vì sao?

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những học

sinh có kiến thức khoa học, tích cực tham

gia xây dựng bài

- Dặn học sinh về nhà học thuộc mục bạn

cần biết, ghi lại vào vở và su tầm những

tranh ảnh về hang động ở Việt Nam

- Trao đổi và tiếp nối nhau trả lời:

+) Nhôm đợc sản xuất trong quặngnhôm

+) Nhôm có màu trắng bạc, có ánh kim,nhẹ hơn sắt và đồng; có thể kéo thành sợi,dát mỏng Nhôm không bị gỉ, tuy nhiênmột số axít có thể ăn mòn nhôm Nhôm cóthể dẫn điện và dẫn nhiệt

đồ dùng bằng nhôm phải nhẹ nhàng vìchúng mềm dễ bị cong, vênh, méo

+) Lu ý không thể đựng các thức ăn có vịchua lâu trong nồi nhôm vì nhôm dễ bịaxít ăn mòn Không nên dùng tay không

để bng, bế khi dụng cụ đang nấu thức ăn,vì nhôm dẫn nhiệt tốt dễ bị hỏng

Trang 36

I/ Mục tiêu :

Giúp HS:

- Nêu những nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm

- Biết những nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm nước ở địa phương

- Nêu được tác hại của nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khỏe của con người

- Có ý thức hạn chế những việc làm gây ô nhiễm nguồn nước

Kĩ năng sống:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm;

- Kĩ năng trình bày thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm

- Kĩ năng bình luận, đánh giá về các hành động gây ô nhiễm nước

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Các hình minh hoạ trong SGK trang 54, 55 phóng to

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Bài trước các em đã biết thế nào là nước bị ô

nhiễm nhưng, những nguyên nhân nào gây ra tình

trạng ô nhiễm Các em cùng học để biết

* Hoạt động 1: Những nguyên nhân làm ô

nhiễm nước.

 Mục tiêu:

-Phân tích các nguyên nhân làm nước ở sông, hồ,

kênh, rạch, biển, … bị ô nhiễm

-Sưu tầm thông tin về nguyên nhân gây ra tình

trạng ô nhiễm nước ở địa phương

 Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

-Yêu câu HS các nhóm quan sát các hình minh

hoạ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 54 / SGK, Trả lời 2

câu hỏi sau:

1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong hình vẽ

+Hình 2: Hình vẽ một ống nước sạch

bị vỡ, các chất bẩn chui vào ống nước,chảy đến các gia đình có lẫn các chấtbẩn Nước đó đã bị bẩn Điều đó là

Ngày đăng: 11/06/2021, 23:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w