1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an lop 4 giam tai tuan 24

33 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án giảm tải lớp 4 - Tuần 24
Tác giả Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo án tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 622,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án lớp 4 Giảm tải Tuần 24 đầy đủ các môn VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 2242 6188 GIÁO Á[.]

Trang 1

GIÁO ÁN GIẢM TẢI LỚP 4 - TUẦN 24

Tập đọc Khuất phục tên cướp biển

II, Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa phóng to (nếu có điều kiện).

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ (4’)

+ Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ

“Đoàn thuyền đánh cá” Và nêu nội dung bài

+ Nhận xét

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài, giới thiệu chủ điểm + Tuần

này chúng ta học chủ điểm gì?

+ Tên chủ đề gợi cho em điều gì?

Giới thiệu bài

a Hướng dẫn luyện đọc (10’)

+ Bài tập đọc có thể chia làm mấy đoạn? Cụ

thể các đoạn như thế nào?

+ Hướng dẫn học sinh đọc các câu:

- Có câm mồm không? (Quát lớn)

-Anh bảo tôi phải không? (Điềm tĩnh)

+ Theo dõi, sửa lỗi phát âm cho học sinh

+ Đọc mẫu cho học sinh

+ Tính hung hãn của tên cướp biển được thể

+ 2 HS đọc thuộc và nêu nội dung.+ Lớp theo dõi, nhận xét

+ Những người quả cảm

+ Chủ điểm này sẽ nói về nhữngngười dũng cảm, gan dạ, dám hi sinhbản thân mình vì người khác hoặc vì

+ 2 HS thi đọc trước lớp

+ Trên má có vết sẹo chém dọc xuống trắng bệch, uống rượu nhiều, lên cơn loạn óc, hát những bài ca man rợ.

Ý1: Tên cướp biển rất hung dữ và

đáng sợ.

+ 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

+ Hắn đập tay xuống bàn quát mọi người

im, hắn quát bác sĩ Ly “Có câm mồm đi

Trang 2

hiện qua những chi tiết nào?

+ Thấy tên cướp như vậy, bác sĩ Ly đã làm

gì?

+ Những cử chỉ ấy của bác sĩ Ly cho thấy

ông là người như thế nào?

+ Giảng thêm

+ Đ2 kể với chúng ta chuyện gì?

* Đoạn 3: Còn lại

+ Cặp câu nào trong bài khắc họa 2 hình ảnh

ngược nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển

+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp

biển hung hãn? Hãy chọn ý đúng trong 3 ý

(Câu 4 – SGK)

+ Vậy ý 3 của bài là gì?

+ Đọc thầm toàn bài và nêu nội dung của

bài?

c Luyện đọc diễn cảm (10’)

+ YC 3 HS nối tiếp nhau đọc cả bài

+ Treo đoạn 2, giáo viên đọc mẫu

+ Hãy gạch chân các từ cần nhấn giọng

C Củng cố, dặn dò |(1')

- Nhận xét giờ học Ôn lại bài

không?”, hắn rút soạt dao ra định lăm lăm chực đâm bác sĩ Ly.

+ Bác sĩ Ly vẫn ôn tồn giảng giải cho ông chủ quán cách trị bệnh, điềm tĩnh khi hỏi lại hắn: Anh bảo tôi có phải không?; Bác sĩ

Ly dõng dạc và quả quyết: nếu hắn không cất dao sẽ đưa hắn ra tòa.

+ Ông là người nhân từ, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối đầu chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm.

Ý2: Cuộc đối đầu giữa bác sĩ Ly

và tên cướp biển.

+ 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

+ Một đằng thì… nhốt vào chuồng.+ HS nêu ý c: Vì ông bình tĩnh vàcương quyết bảo vệ lẽ phải

Ý3: Tên cướp biển bị khuất phục

* Nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn Ca ngợi sức mạnh của chính nghĩa thắng sự hung ác, bạc ngược.

+ 3 HS đọc, nêu cách đọc cả bài.+ Luyện đọc nhóm đôi

+ 2 HS đọc trước lớp

Toán Tìm phân số của một số

I, Mục tiêu:

- Biết giải bài toán dạng: Tìm phân số của 1 số

II, Đồ dùng học tập: - Vẽ sẵn lên bảng lớp hình minh họa SGK

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

* HĐ1: Củng cố kiến thức: (5’)

+ HS nêu tính chất giao hoán, kết hợp, nhân

1 tổng 2 phân số với 1 phân số?

Trang 3

+ Nêu: Lớp 4A có 36 học sinh, số học sinh

1 số cam đó Hỏi mẹ đã biếu bà bao

nhiêu quả cam

* HĐ3: Hướng dẫn học sinh tìm phân số

của 1 số (7’)

* Nêu: Một rổ cam có 12 quả, hỏi

3

2 số camtrong rổ là bao nhiêu quả?

+ Treo hình minh họa SGK, yêu cầu học sinh

+ Nếu muốn biết được

3

1 số cam trong rổ thìlàm thế nào?

+ Vậy muốn biết

+ Giao bài 1, 2, 3 (vở bài tập trang 46)

+ Theo dõi, giúp đỡ HS làm bài

+ Chấm bài của một số em, nhận xét

+ Hướng dẫn học sinh chữa bài

+ Nhận xét, nêu cách làm

+ 2 HS đọc đề bài

+ HS trả lời: Số học sinh thích họctoán của lớp 4A là: 36 : 3 = 12 (em)

+ Lấy 12 : 3+ Lấy kết quả của

3

1 số cam trong rổnhân với 2 (4 x 2 = 8 quả)

+

3

2 của 12 quả cam là 8 quả

+ HS suy nghĩ và điền dấu x

3

24 3

2

12    )+ Muốn tính

3

2 của 12 ta lấy số 12 x

3

2.+ 2 HS vận dụng tính Cả lớp làmvào vở nháp

+ 3 HS đọc đề bài

+ 3 HS lên bảng chữa bài, mỗi HSlàm 1 bài

Trang 4

* HĐ nối tiếp: (1') - Củng cố lại nội dung bài học.

Lịch sử Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII

I, Mục tiêu:

- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị :Thăng Long, Phố Hiến, Hội An

ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buônbán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, dân cư ngoại quốc, …)

- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này

II, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (3’)

+ Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi cuối bài 22

+ Nhận xét

B Dạy học bài mới

* Giới thiệu bài: (1')

1 3 thành thị lớn ở nước ta ở thế kỉ XVI – XVII

(20’)

+ Theo em, thành thị là gì?

Thành thị ở giai đoạn này không những là trung tâm

chính trị mà còn là nơi tập trung đông dân cư, công

nghiệp và thương nghiệp phát triển.

+ Phát phiếu học tập cho học sinh Yêu cầu học

sinh dựa vào SGK để hoàn thành phiếu bài tập

Thành thị Dân cư Quy mô thành thị Hoạt động buôn bán

Thăng Long Đông dân hơn

nhiều thành thị ở Châu Á.

Lớn bằng thành thị

ở một số nước châu Á.

- Những ngày chợ phiên, dân các vùng lân cận gánh hàng hóa đến đông không thể tưởng tượng được.

- Buôn bán nhiều mặt hàng như áo, tơ lụa, vóc…

Phố Hiến Có nhiều dân

nước ngoài như Trung Quốc, Hà Lan, Anh…

Có hơn 2000 nóc nhà của người nước khác đến ở.

Là nơi buôn bán tấp nập.

Hội An Là dân địa

phương và các nhà buôn Nhật Bản.

Phố cảng đẹp và lớn nhất Đàng Trong.

Thương nhân ngoại quốc thường lui tới buôn bán.

+ Tiểu kết ý chính: Ở thế kỉ XVI – XVII, ở nước ta

thành thị rất phát triển, trong đó nổi lên 3 thành thị

lớn là: Thăng Long, Phố Hiến ở Đàng Ngoài và Hội

An ở Đàng Trong Ở các thành thị này hoạt động

Trang 5

buôn bán sôi nổi, tấp nập.

2 Tìm hiểu tình hình kinh tế nước ta thế kỉ

XVI – XVII (10’)

+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi

+ Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các đô

thị nói lên điều gì về tình hình kinh tế nước ta

thời đó?

Vào thế kỉ XVI – XVII, sản xuất nông nghiệp, đặc

biệt ở Đàng Trong rất phát triển, tạo ra nhiều nông

sản Bên cạnhd dó các ngành tiểu thủ công nghiệp

như: Đồ gốm, kéo tơ, dệt lụa, làm đường, rèn sắt, làm

giấy… cũng rất phát triển Sự phát triển của nông

nghiệp, tiểu thủcông nghiệp cùng với chính sách mở

cửa của chúa Nguyễn và chúa Trịnh tạo điều kiện cho

thương nhân nước ngoài vào nước ta buôn bán đã

làm cho nền kinh tế nước ta phát triển, thành thị lớn

hình thành.

+ Cho thấy thành thị nước ta thời đó rất đông người, buôn bán sầm uất chứng tỏ ngành nông nghiệp phát triển mạnh tạo nhiều sản phẩm để trao đổi, buôn bán.

C Củng cố – dặn dò: (1') - Nhận xét giờ học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau

Tập đọc Bài thơ về tiểu đội xe không kính

(Phạm Tiến Duật)

I, Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan

- Hiểu ND : Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong khángchiến chống Mĩ cứu nước.(trả lời được các 0ch ; thuộc 1, 2 khổ thơ)

II, Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa cho bài tập đọc SGK (nếu có điều kiện)

- Bảng phụ viết sẵn câu thơ, đoạn thơ cần luyện đọc

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ (4’)

+ Gọi 2 HS đọc truyện “Khuất phục tên cướp

B Dạy học bài mới

* Giới thiệu bài (2’)

+ Ảnh chụp cảnh gì?

+ 2 HS đọc và trả lời câu hỏi.+ Lớp theo dõi, nhận xét

Trang 6

Ảnh chụp chiếc ô tô đang đi trên đường Trường Sơn

vào Nam đánh Mỹ Qua bài thơ vể tiểu đội xe không kính

các em sẽ hiểu hơn những khó khăn vất vả trên đường ra

trận của bộ đội ta và tinh thần dũng cảm lạc quan của

các chú bộ đội lái xe.

a Hướng dẫn luyện đọc (10’)

+ Bài thơ gồm có mấy khổ thơ?

+ Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo 4 khổ thơ

+ Theo dõi, sửa sai cho HS, chú ý các câu sau:

Không có kính / không phải vì xe không có kính

Nhìn thấy gió / và xoa mắt đắng

+ Nhận xét

+ Đọc mẫu bài thơ

b Tìm hiểu bài (10’)

+ Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài thơ

+ Qua bài thơ, em hình dung ra điều gì về các

chiến sĩ lái xe?

+ Trong những năm tháng đầy bom đạn ấy, các

chiến sĩ lái xe của ta vẫn lạc quan, yêu đời, hăng

hái đi chiến đấu Hình ảnh nào trong bài thơ nói

lên điều đó?

Những khó khăn, gian khổ trong cuộc kháng chiến

không thể làm mất đi niềm lạc quan của những chú bộ

đội lái xe.

+ Những câu thơ nào trong bài thể hiện tình đồng

chí đồng đội của các chiến sĩ?

+ Hình ảnh những chiến sĩ không có kính vẫn băng

băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi cho em

cảm nghĩ gì?

Hình ảnh chiếc xe không có kính vẫn băng băng ra

trận cho ta cảm nhận … Đó cũng chính là khí thế quyết

chiến, quyết thắng của toàn dân tộc ta trong cuộc kháng

chiến chống Mỹ cứu nước.

+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, nêu ý chính

của từng khổ thơ và nội dung của bài thơ

+ Ảnh chụp ôtô của bộ đội ta đang đi trên đường Trường Sơn vào miền Nam

để chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc.

+ Qua bài thơ em thấy các chiến sĩ lái

xe rất dũng cảm, lạc quan, yêu đời, hăng hái đi chiến đấu.

+ Những hình ảnh:

Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi Ung dung buồng lái ta ngồi Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng Không có kính, ừ thì ướt áo Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa + Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi + Các chú bộ đội thật dũng cảm, lạc quan yêu đời, coi thường khó khăn gian khổ, bấp chấp bom đạn của kẻ thù.

+ Các nhóm thảo luận

+ Một số nhóm nêu, nhóm khácnhận xét

Ý1: Tâm thế bình thản, ung dung của người chiến sĩ lái xe Trường Sơn.

Ý2: Tinh thần lạc quan, vượt qua khó khăn gian khổcủa những chiến sĩ lái xe Trường

Sơn

Ý3: Tình đồng chí đồng đội thắm thiết.

Nội dung: Ca ngợi tinh thần lạc quan, dũng cảm của các chiến sĩ lái xe trong

những năm tháng chống Mỹ cứu nước.

c Luyện đọc diễn cảm - Đọc thuộc lòng

Trang 7

+ Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ

thơ và nêu cách đọc hay từng khổ thơ

+ Treo bảng phụ chép sẵn phần luyện đọc

(khổ thơ 1+2)

+ Tổ chức cho HS luyện đọc học thuộc

lòng nối tiếp theo từng khổ thơ, cả bài thơ

+ Yêu cầu 1 số HS đọc thuộc lòng

C, Củng cố – dặn dò: (1') - Củng cố lại nội dung bài Học thuộc lòng bài thơ

Toán Phép chia phân số

I, Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép chia hai phân số : lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ haiđảo ngược

II, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

+ Khi đã biết diện tích và chiều rộng của

hình chữ nhật, muốn tính chiều dài của hình

chữ nhật ta làm thế nào?

+ Bạn nào biết thực hiện phép tính trên?

Hướng dẫn:Muốn thực hiện phép chia 2 phân

số người ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số

thứ 2 đảo ngược Trong bài toán trên, phân số

2 3

được gọi là phân số đảo ngược của phân số

+ HS nêu (có thể đúng hoặc sai)

Trang 8

đó ta thực hiện được phép tính:

10

7 30

21 2

3 15

7

6 : 9

5

HĐ3: Luyện tập (17’)

+Gọi HS lần lượt nêu YC các bài tập

+GV lưu ý HS trước khi làm bài

+ Theo dõi, giúp đỡ học sinh làm bài tập

+ Chấm bài của 1 số em

+ Hướng dẫn chữa bài

Bài 1:

+ GV nxét ,đánh giá ,kết luận kết quả đúng

+ GVcủng cố cách đảo ngược phân số cho

HS

Bài 2, 3: Tính

+GV hướng dẫn HS chữa bài

+Nxét,đánh giá ,bổ sung,củng cố lại cách

chia phân số cho HS

+ Lưu ý cho học sinh có thể rút gọn kết quả

nếu phân số đó chưa là phân số tối giản

Bài 4:

+ Là 10 m+ 2 HS nêu

+ 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vàogiấy nháp

+ HS nêu yêu cầu của từng bài tập.+ HS giải các bài tập

+HS chữa bài + 1 số HS nêu tại chỗ cách làm

+ Lớp nhận xét, bổ sung

+Thống nhất cách làm đúng + 2 HS lên chữa bài

+ Lớp nhận xét theo dõi +Thống nhất cách làm đúng +1HS lên bảng chữa bài+Lớp đổi vở để kiểm tra KQ lẫnnhau +Thống nhất cách làm đúng

* HĐ nối tiếp: (1') - Nhận xét giờ học

Luyện từ và câu Chủ ngữ trong câu kể: Ai là gì?

II, Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

+ Gọi 2 HS đặt câu kể Ai là gì? và xác định

Trang 9

vị ngữ trong mỗi câu đó?

+ Nhận xét

B Dạy học bài mới:

* Giới thiệu bài (1’)

1 Tìm hiểu ví dụ (12’)

+ Yêu cầu HS đọc câu a, b (phần nhận xét)

+ Trong những câu trên, câu nào có dạng Ai

là gì?

+ Hãy xác định chủ ngữ trong các câu vừa

tìm được?

+ Chủ ngữ trong các câu trên do các từ ngữ

như thế nào tạo thành?

+ Qua việc tìm hiểu ví dụ, 1 bạn hãy cho biết

câu kể Ai là gì có chủ ngữ là từ ngữ như thế

nào? chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào?

Ghi nhớ (SGK)

2 Luyện tập (16’)

Bài 1: Đọc các câu sau:

(Giáo viên viết bảng)

+ Muốn xác định được chủ ngữ trong các câu

kể trên em làm thế nào?

+ Chủ ngữ trong các câu trên do những từ

ngữ nào tạo thành?

Bài 2:

+ Treo bảng phụ, yêu cầu HS lên gắn thẻ từ

phù hợp với cột B để tạo thành câu đúng

- Bạn Lan là người Hà Nội

- Người là vốn quý nhất

- Cô giáo là người mẹ thứ 2 của em

- Trẻ em là tương lai của đất nước

+ Chủ ngữ do danh từ tạo thành (câu

1, 2, 3) hoặc do cụm danh từ tạothành (câu 4)

+ 2 HS nhắc lại

+ 2 HS nêu yêu cầu

+ 2 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làmvào vở

+ HS nhận xét, bổ sung

a) Văn hóa nghệ thuật cũng là mộtmặt trận Anh chị em là chiến sĩ trênmặt trận ấy

b) Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực

là nỗi niềm bông phượng Hoaphượng là hoa học trò

+ HS nêu yêu cầu của bài tập

+ HS nhận xét, bổ sung

C, Củng cố – dặn dò: (1') - Nhận xét giờ học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Khoa học Ánh sáng cần cho sự sống (tiếp)

I, Mục tiêu:

Nêu được vai trò của ánh sáng :

Trang 10

- Đối với đời sống của con người : có thức ăn, sưởi ấm, sức khoẻ.

- Đối với động vật : di chuyển, kiếm ăn, tránh kẻ thù

II, Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ trang 96 – 97 phóng to (nếu có điều kiện)

- Khăn dài sạch có thể bịt mắt được

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A: Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời:

- Ánh sáng cần thiết như thế nào đối

với đời sống thực vật?

+ Nhận xét

B Dạy học bài mới;

1.Tìm hiểu vai trò của ánh sáng đối với

đời sống của con người (12-15’)

+ Tổ chức cho hs chơi bịt mắt bắt dê,

cả lớp cùng hô to “Bịt mắt bắt dê”

+ Các bạn bị bịt mắt có dễ dàng bắt

được dê không? Tại sao?

+ Yêu cầu thảo luận nhóm bàn

1) Anh sáng có vai trò như thế nào

đối với sự sống của con người?

2) Lấy những ví dụ chứng tỏ ánh sáng

có vai trò rất quan trọng đối với sự

sống của con người?

+ Cuộc sống của con người sẽ ra sao

nếu không có ánh sáng mặt trời?

+ Ánh sáng có vai trò như thế nào đối

với sự sống của con người?

2 Tìm hiểu vai trò của ánh sáng đối

+ Lớp theo dõi, bổ sung

+ Không dễ dàng vì không thấy gì cả

+ Thảo luận nhóm và nêu:

- Ánh sáng giúp ta nhìn thấy mọi vật, phân biệt được màu sắc, phân biệt được các loại thức ăn, nước uống, nhìn thấy được hình ảnh cuộc sống… Giúp cho con người khỏe mạnh, có thức ăn, sưởi ấm cho cơ thể.

- HS nối tiếp lấy ví dụ.

+ Nếu không có ánh sáng mặt trời thì trái đất sẽ tối đen như mực, con người sẽ không nhìn thấy mọi vật, không tìm được thức ăn, nước uống, động vật sẽ tấn công con người, bệnh tật sẽ làm cho con người yếu đuối và có thể chết.

+ Ánh sáng tác động lên mỗi chúng ta trong suốt cả cuộc đời Nó giúp chúng ta có thức ăn, sưởi ấm và cho ta sức khỏe Nhờ ánh sáng mà chúng ta cảm nhận được tất cả vẻ đẹp của thiên nhiên.

+ HS các nhóm thảo luận.

Chim, hổ, báo, hươu, nai, chó, mèo… Các con vật

đó cần ánh sáng để di cư đi nơi khác tránh rét, tránh nóng, tìm thức ăn, nước uống, chạy trốn kẻ thù.

+ Động vật kiếm ăn vào ban đêm: Sư tử, chó sói,

Trang 11

vào ban đêm, kiếm ăn vào ban ngày?

3) Em có nhận xét gì về nhu cầu ánh

sáng của mỗi loài động vật đó?

4) Trong chăn nuôi, người ta đã làm

gì để kích thích cho gà ăn nhiều,

chóng tăng cân và đẻ nhiều trứng

mèo, chuột, cú mèo, dơi, ếch, nhái, côn trùng, rắn… Động vật kiếm ăn vào ban ngày: Gà, vịt, trâu, bò, hươu, nai, tê giác, thỏ, khỉ…

+ Các loài động vật khác nhau có nhu cầu về ánh sáng khác nhau.

+ Người ta dùng ánh sáng điện để kéo dài thời gian chiếu sáng trong ngày, kích thích cho gà ăn được nhiều, chóng tăng cân và đẻ nhiều trứng.

C, Củng cố – dặn dò: (3-5’) - Củng cố lại nội dung bài học.

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Thứ tư, ngày 21 tháng 2 năm 2018

Chính tả Tuần 25 + 26

I, Mục tiêu:

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/ b

- Làm đúng BT CT phương ngữ (3) a / b

II, Đồ dùng dạy học: - Bài tập 2a viết sẵn vào 2 tờ giấy to

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Gọi 2 HS lên bảng viết các từ sau: kể chuyện,

câu chuyện, truyện kể, truyện ngắn, tập truyện,

trò truyện

+ Nhận xét

B Dạy học bài mới:

* Giới thiệu bài (1’)

1 Giới thiệu bài (2;)

2 Hướng dẫn luyện tập (25’)

Bài 2ª/68: + Tổ chức cho HS thành 2 nhóm thi

điền nhanh: Mỗi thành viên trong nhóm chỉ điền

1 từ vào ô trống Khi điền xong chạy thật nhanh

về vị trí đưa bút cho bạn khác lênđiền vào ô

trống Nhóm nào điền xong trước mà đúng nội

dung thì thắng cuộc

+ Tiểu kết, tuyên dương

b HS nêu yêu cầu bài tập

Nêu kết quả thảo luận nhóm đôi

+ Nêu yêu cầu của bài tập

+ 2 nhóm thi điền từ

+ Đáp án: Không gian, bao giờ,dẫi dầm, đứng gió, rõ ràng, khurừng

+ HS nhận xét

Đại diện nêu kết quảLớp nhận xét

Trang 12

HS nêu yêu cầu bài tập

1 HS làm vào bảng phụ

GV nhận xét, chốt kết quả đúng

Lại, lồ, lửa, nõn, nến, lóng lánh, lung linh, nắng,

lũ lũ, lên, lượn

b Điền vào chỗ trống tiếng có vần in hay inh

+ Chép đề bài lên bảng, yêu cầu 1 HS lên chữa

bài, cả lớp làm vào vở

HS làm bài cá nhânChữa bài, nhận xét

+ 1 HS lên chữa bài, lớp nhận xét,

I, Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

II, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

* HĐ1: Củng cố kiến thức ( 5’)

+ Gọi HS lên bảng chữa bài tập 3 SGK

+ Nhận xét

* HĐ3: Hướng dẫn luyện tập (15’)

+ Gọi HS nêu YC của các bài tập

+Lưu ý ,nhắc nhở HS trước khi làm

+Hướng dẫn ,gợi ý HS cách làm bài 3

( đối với đối tượng HS yếu )

+ Muốn tính diện tích của hình bình

+YC HS tự làm bài vào vở

+ Theo dõi, giúp đỡ học sinh làm bài tập

+ Chấm bài 1 số em

* HĐ3: Hướng dẫn chữa bài (14’)

+ 3 HS lên bảng tính, nêu cách làm

+ Lớp làm vào giấy nháp

+ HS nêu yêu cầu của bài tập

+ Diện tích hình bình hành = đáy x chiềucao

+ Chiều cao = diện tích : cạnh đáy+ Cạnh đáy = diện tích : chiều cao+ HS làm bài tập

Trang 13

Bài 1: Tính rồi rút gọn

+ Lưu ý cho HS: Nếu kết quả có thể rút

gọn được thì ta rút gọn phân số để đưa về

phân số tối giản

Bài 3: Tìm x

+GV củng cố lại cách tìm thừa số và số

chia chưa biết cho HS

+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế

nào?

+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào?

Bài 3: Giải toán

+ Lưu ý cho HS cách trình bày bài

* HĐ nối tiếp: (1')- Nhận xét giờ học.

+ 3 HS lên chữa bài, nhắc lại cách chia 3phân số

+)

5

3 10

6 2

3 5

2 3

2 : 5

+)

2

1 6

3 1

3 6

1 3

1 : 6

+)

7

5 28

20 4

5 7

4 5

4 : 7

+)

1

2 4

8 1

8 4

1 8

1 : 4

+ 1 HS lên chữa bài, lớp nhận xét

+Thống nhất cách làm đúnga/

+ Độ dài đáy của hình bình hành là:

- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của Thành phố Hồ Chí Minh :

+ Vị trí : nằm ở đồng bằng Nam Bộ, ven sông Sài Gòn

+ Thành phố lớn nhất cả nước

+ Trung tâm văn hóa, kinh tế, khoa học lớn : các sản phẩm công nghiệp của thànhphố đa dạng ; hoạt động thương mại rất phát triển

- Chỉ được thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ (lược đồ)

II, Đồ dùng dạy học: - Bản đồ Việt Nam hoặc lược đồ Đồng bằng Nam Bộ

- Tranh ảnh về Thành phố Hồ Chí Minh (như SGK)

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 14

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Trình bày các đặc điểm cơ bản về hoạt động

sản xuất của người dân ở Đồng bằng Nam Bộ?

+ Nhận xét

B Dạy học bài mới:

* Giới thiệu bài (1’)

- Trước đây Thànhphố có tên gọi là gì?

-Thành phố mang tênBác từ khi nào?

* Quan sát lược đồ hình 1 SGK, chỉ vị trí của

Thành phố Hồ Chí Minh trên lược đồ, trả lời

câu hỏi SGK

+ Treo bản đồ Việt Nam yêu cầu học sinh lên

chỉ và nêu 2 câu trả lời 2 câu hỏi SGK

* Yêu cầu học sinh quan sát bảng số liệu trang

128

+ Tại sao nói Thành phố Hồ Chí Minh là thành

phố lớn nhất cả nước?

+ Yêu cầu HS đánh số thứ tự về diện tích, dân

số của các tỉnh trong bảng số liệu theo thứ tự

lớn dần

2 Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm văn

hóa, kinh tế, khoa học của cả nước (15’)

+ YC HS quan sát hình 3, 4, 5 (SGK) và giới

thiệu:

1) Vì sao Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm

kinh tế lớn của cả nước?

2) Vì sao nói Thành phố Hồ Chí Minh là trung

tâm khoa học lớn của cả nước?

+ 2 HS lên bảng trả lời+ Lớp nhận xét, bổ sung

-HS thảo luận nhóm đôi+ Đại diện các nhóm trình bày.+ Các nhóm khác nhận xét, bổsung

- Thành phố Hồ Chí Minh đã 300năm

- Trước đây có tên là Sài Gòn – GiaĐịnh

+ Vì có số dân nhiều nhất và diệntích lớn nhất cả nước

- Ở đây có cảng Sài Gòn, sân bay Tân

Trang 15

3) Vì sao nói Thành phố Hồ Chí Minh là trung

tâm văn hóa lớn của cả nước?

GV tiểu kết

Sơn Nhất.

+ Vì ở đây có các trường Đại học lớn của cả nước: Đại học Quốc gia, Đại học Kĩ thuật, Đại học Kinh tế, Đại học

I Mục tiêu: Giúp HS củng cố:

-Viết được bài văn miêu tả cây cối đúng yêu cầu của đề bài bố cục rõ ràng (mở

bài ,thân bài , kết bài )

- Diễn đạt thành câu trình bày sạch sẽ

II Các hoạt động dạy học:

1-Giới thiệu bài: (3phút) GV nêu mục đích yêu

cầu của tiết học

2-Hướng dẫn HS làm bài (30phút)

Đề bài Viết một bài văn miêu tả một cây mà em

yêu thích

-Tổ chức HS làm bài

- GV nhắc nhở cách làm bài: trình bày bài có đủ

bố cục3 phần ( Mở bài, thân bài, kết bài), diễn

đạt trôi chảy, mạch lạc, viết đúng chính tả, đúng

Trang 16

Luyện viết văn miêu tả cây cối

I Mục tiêu: Giúp HS củng cố:

-Viết được bài văn miêu tả cây cối đúng yêu cầu của đề bài bố cục rõ ràng (mở bài,thân bài, kết bài )

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Giới thiệu bài: (2phút) GV nêu mục đích yêu

cầu của tiết học

2-Hướng dẫn HS làm bài (30phút)

Đề bài Viết một bài văn miêu tả cây hoa mà em

yêu thích

-Tổ chức HS làm bài

- GV nhắc nhở cách làm bài: trình bày bài có đủ

bố cục 3 phần ( Mở bài, thân bài, kết bài), diễn

đạt trôi chảy, mạch lạc, viết đúng chính tả, đúng

I, Mục tiêu:

Thực hiện được phép trừ hai phân số, trừ một số tự nhiên cho một phân số, trừ mộtphân số cho một số tự nhiên

II, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

+ Giao bài tập (Vở bài tập trang 41)

+ Đọc kĩ mẫu của bài 2 và cho biết

em hiểu mẫu đó như thế nào?

+ Các em cần đưa số tự nhiên về dạng

số có mẫu số bằng mẫu số của phân

+ 2 HS lên bảng nêu và chữa bài

+ Lớp nhận xét, bổ sung

+ HS tiếp nối nhau nêu yêu cầu của bài tập.+ Một số học sinh nêu theo ý mình

Ngày đăng: 14/03/2023, 18:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w