Giáo án lớp 4 Giảm tải Tuần 24 đầy đủ các môn VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 2242 6188 GIÁO Á[.]
Trang 1GIÁO ÁN GIẢM TẢI LỚP 4 - TUẦN 24
Tập đọc Khuất phục tên cướp biển
II, Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa phóng to (nếu có điều kiện).
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ (4’)
+ Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ
“Đoàn thuyền đánh cá” Và nêu nội dung bài
+ Nhận xét
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài, giới thiệu chủ điểm + Tuần
này chúng ta học chủ điểm gì?
+ Tên chủ đề gợi cho em điều gì?
Giới thiệu bài
a Hướng dẫn luyện đọc (10’)
+ Bài tập đọc có thể chia làm mấy đoạn? Cụ
thể các đoạn như thế nào?
+ Hướng dẫn học sinh đọc các câu:
- Có câm mồm không? (Quát lớn)
-Anh bảo tôi phải không? (Điềm tĩnh)
+ Theo dõi, sửa lỗi phát âm cho học sinh
+ Đọc mẫu cho học sinh
+ Tính hung hãn của tên cướp biển được thể
+ 2 HS đọc thuộc và nêu nội dung.+ Lớp theo dõi, nhận xét
+ Những người quả cảm
+ Chủ điểm này sẽ nói về nhữngngười dũng cảm, gan dạ, dám hi sinhbản thân mình vì người khác hoặc vì
+ 2 HS thi đọc trước lớp
+ Trên má có vết sẹo chém dọc xuống trắng bệch, uống rượu nhiều, lên cơn loạn óc, hát những bài ca man rợ.
Ý1: Tên cướp biển rất hung dữ và
đáng sợ.
+ 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
+ Hắn đập tay xuống bàn quát mọi người
im, hắn quát bác sĩ Ly “Có câm mồm đi
Trang 2hiện qua những chi tiết nào?
+ Thấy tên cướp như vậy, bác sĩ Ly đã làm
gì?
+ Những cử chỉ ấy của bác sĩ Ly cho thấy
ông là người như thế nào?
+ Giảng thêm
+ Đ2 kể với chúng ta chuyện gì?
* Đoạn 3: Còn lại
+ Cặp câu nào trong bài khắc họa 2 hình ảnh
ngược nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển
+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp
biển hung hãn? Hãy chọn ý đúng trong 3 ý
(Câu 4 – SGK)
+ Vậy ý 3 của bài là gì?
+ Đọc thầm toàn bài và nêu nội dung của
bài?
c Luyện đọc diễn cảm (10’)
+ YC 3 HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ Treo đoạn 2, giáo viên đọc mẫu
+ Hãy gạch chân các từ cần nhấn giọng
C Củng cố, dặn dò |(1')
- Nhận xét giờ học Ôn lại bài
không?”, hắn rút soạt dao ra định lăm lăm chực đâm bác sĩ Ly.
+ Bác sĩ Ly vẫn ôn tồn giảng giải cho ông chủ quán cách trị bệnh, điềm tĩnh khi hỏi lại hắn: Anh bảo tôi có phải không?; Bác sĩ
Ly dõng dạc và quả quyết: nếu hắn không cất dao sẽ đưa hắn ra tòa.
+ Ông là người nhân từ, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối đầu chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm.
Ý2: Cuộc đối đầu giữa bác sĩ Ly
và tên cướp biển.
+ 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
+ Một đằng thì… nhốt vào chuồng.+ HS nêu ý c: Vì ông bình tĩnh vàcương quyết bảo vệ lẽ phải
Ý3: Tên cướp biển bị khuất phục
* Nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn Ca ngợi sức mạnh của chính nghĩa thắng sự hung ác, bạc ngược.
+ 3 HS đọc, nêu cách đọc cả bài.+ Luyện đọc nhóm đôi
+ 2 HS đọc trước lớp
Toán Tìm phân số của một số
I, Mục tiêu:
- Biết giải bài toán dạng: Tìm phân số của 1 số
II, Đồ dùng học tập: - Vẽ sẵn lên bảng lớp hình minh họa SGK
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* HĐ1: Củng cố kiến thức: (5’)
+ HS nêu tính chất giao hoán, kết hợp, nhân
1 tổng 2 phân số với 1 phân số?
Trang 3+ Nêu: Lớp 4A có 36 học sinh, số học sinh
1 số cam đó Hỏi mẹ đã biếu bà bao
nhiêu quả cam
* HĐ3: Hướng dẫn học sinh tìm phân số
của 1 số (7’)
* Nêu: Một rổ cam có 12 quả, hỏi
3
2 số camtrong rổ là bao nhiêu quả?
+ Treo hình minh họa SGK, yêu cầu học sinh
+ Nếu muốn biết được
3
1 số cam trong rổ thìlàm thế nào?
+ Vậy muốn biết
+ Giao bài 1, 2, 3 (vở bài tập trang 46)
+ Theo dõi, giúp đỡ HS làm bài
+ Chấm bài của một số em, nhận xét
+ Hướng dẫn học sinh chữa bài
+ Nhận xét, nêu cách làm
+ 2 HS đọc đề bài
+ HS trả lời: Số học sinh thích họctoán của lớp 4A là: 36 : 3 = 12 (em)
+ Lấy 12 : 3+ Lấy kết quả của
3
1 số cam trong rổnhân với 2 (4 x 2 = 8 quả)
+
3
2 của 12 quả cam là 8 quả
+ HS suy nghĩ và điền dấu x
3
24 3
2
12 )+ Muốn tính
3
2 của 12 ta lấy số 12 x
3
2.+ 2 HS vận dụng tính Cả lớp làmvào vở nháp
+ 3 HS đọc đề bài
+ 3 HS lên bảng chữa bài, mỗi HSlàm 1 bài
Trang 4* HĐ nối tiếp: (1') - Củng cố lại nội dung bài học.
Lịch sử Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII
I, Mục tiêu:
- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị :Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buônbán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, dân cư ngoại quốc, …)
- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
II, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi cuối bài 22
+ Nhận xét
B Dạy học bài mới
* Giới thiệu bài: (1')
1 3 thành thị lớn ở nước ta ở thế kỉ XVI – XVII
(20’)
+ Theo em, thành thị là gì?
Thành thị ở giai đoạn này không những là trung tâm
chính trị mà còn là nơi tập trung đông dân cư, công
nghiệp và thương nghiệp phát triển.
+ Phát phiếu học tập cho học sinh Yêu cầu học
sinh dựa vào SGK để hoàn thành phiếu bài tập
Thành thị Dân cư Quy mô thành thị Hoạt động buôn bán
Thăng Long Đông dân hơn
nhiều thành thị ở Châu Á.
Lớn bằng thành thị
ở một số nước châu Á.
- Những ngày chợ phiên, dân các vùng lân cận gánh hàng hóa đến đông không thể tưởng tượng được.
- Buôn bán nhiều mặt hàng như áo, tơ lụa, vóc…
Phố Hiến Có nhiều dân
nước ngoài như Trung Quốc, Hà Lan, Anh…
Có hơn 2000 nóc nhà của người nước khác đến ở.
Là nơi buôn bán tấp nập.
Hội An Là dân địa
phương và các nhà buôn Nhật Bản.
Phố cảng đẹp và lớn nhất Đàng Trong.
Thương nhân ngoại quốc thường lui tới buôn bán.
+ Tiểu kết ý chính: Ở thế kỉ XVI – XVII, ở nước ta
thành thị rất phát triển, trong đó nổi lên 3 thành thị
lớn là: Thăng Long, Phố Hiến ở Đàng Ngoài và Hội
An ở Đàng Trong Ở các thành thị này hoạt động
Trang 5buôn bán sôi nổi, tấp nập.
2 Tìm hiểu tình hình kinh tế nước ta thế kỉ
XVI – XVII (10’)
+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
+ Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các đô
thị nói lên điều gì về tình hình kinh tế nước ta
thời đó?
Vào thế kỉ XVI – XVII, sản xuất nông nghiệp, đặc
biệt ở Đàng Trong rất phát triển, tạo ra nhiều nông
sản Bên cạnhd dó các ngành tiểu thủ công nghiệp
như: Đồ gốm, kéo tơ, dệt lụa, làm đường, rèn sắt, làm
giấy… cũng rất phát triển Sự phát triển của nông
nghiệp, tiểu thủcông nghiệp cùng với chính sách mở
cửa của chúa Nguyễn và chúa Trịnh tạo điều kiện cho
thương nhân nước ngoài vào nước ta buôn bán đã
làm cho nền kinh tế nước ta phát triển, thành thị lớn
hình thành.
+ Cho thấy thành thị nước ta thời đó rất đông người, buôn bán sầm uất chứng tỏ ngành nông nghiệp phát triển mạnh tạo nhiều sản phẩm để trao đổi, buôn bán.
C Củng cố – dặn dò: (1') - Nhận xét giờ học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
Tập đọc Bài thơ về tiểu đội xe không kính
(Phạm Tiến Duật)
I, Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan
- Hiểu ND : Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong khángchiến chống Mĩ cứu nước.(trả lời được các 0ch ; thuộc 1, 2 khổ thơ)
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa cho bài tập đọc SGK (nếu có điều kiện)
- Bảng phụ viết sẵn câu thơ, đoạn thơ cần luyện đọc
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ (4’)
+ Gọi 2 HS đọc truyện “Khuất phục tên cướp
B Dạy học bài mới
* Giới thiệu bài (2’)
+ Ảnh chụp cảnh gì?
+ 2 HS đọc và trả lời câu hỏi.+ Lớp theo dõi, nhận xét
Trang 6 Ảnh chụp chiếc ô tô đang đi trên đường Trường Sơn
vào Nam đánh Mỹ Qua bài thơ vể tiểu đội xe không kính
các em sẽ hiểu hơn những khó khăn vất vả trên đường ra
trận của bộ đội ta và tinh thần dũng cảm lạc quan của
các chú bộ đội lái xe.
a Hướng dẫn luyện đọc (10’)
+ Bài thơ gồm có mấy khổ thơ?
+ Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo 4 khổ thơ
+ Theo dõi, sửa sai cho HS, chú ý các câu sau:
Không có kính / không phải vì xe không có kính
Nhìn thấy gió / và xoa mắt đắng
+ Nhận xét
+ Đọc mẫu bài thơ
b Tìm hiểu bài (10’)
+ Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài thơ
+ Qua bài thơ, em hình dung ra điều gì về các
chiến sĩ lái xe?
+ Trong những năm tháng đầy bom đạn ấy, các
chiến sĩ lái xe của ta vẫn lạc quan, yêu đời, hăng
hái đi chiến đấu Hình ảnh nào trong bài thơ nói
lên điều đó?
Những khó khăn, gian khổ trong cuộc kháng chiến
không thể làm mất đi niềm lạc quan của những chú bộ
đội lái xe.
+ Những câu thơ nào trong bài thể hiện tình đồng
chí đồng đội của các chiến sĩ?
+ Hình ảnh những chiến sĩ không có kính vẫn băng
băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi cho em
cảm nghĩ gì?
Hình ảnh chiếc xe không có kính vẫn băng băng ra
trận cho ta cảm nhận … Đó cũng chính là khí thế quyết
chiến, quyết thắng của toàn dân tộc ta trong cuộc kháng
chiến chống Mỹ cứu nước.
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, nêu ý chính
của từng khổ thơ và nội dung của bài thơ
+ Ảnh chụp ôtô của bộ đội ta đang đi trên đường Trường Sơn vào miền Nam
để chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc.
+ Qua bài thơ em thấy các chiến sĩ lái
xe rất dũng cảm, lạc quan, yêu đời, hăng hái đi chiến đấu.
+ Những hình ảnh:
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi Ung dung buồng lái ta ngồi Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng Không có kính, ừ thì ướt áo Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa + Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi + Các chú bộ đội thật dũng cảm, lạc quan yêu đời, coi thường khó khăn gian khổ, bấp chấp bom đạn của kẻ thù.
+ Các nhóm thảo luận
+ Một số nhóm nêu, nhóm khácnhận xét
Ý1: Tâm thế bình thản, ung dung của người chiến sĩ lái xe Trường Sơn.
Ý2: Tinh thần lạc quan, vượt qua khó khăn gian khổcủa những chiến sĩ lái xe Trường
Sơn
Ý3: Tình đồng chí đồng đội thắm thiết.
Nội dung: Ca ngợi tinh thần lạc quan, dũng cảm của các chiến sĩ lái xe trong
những năm tháng chống Mỹ cứu nước.
c Luyện đọc diễn cảm - Đọc thuộc lòng
Trang 7+ Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ
thơ và nêu cách đọc hay từng khổ thơ
+ Treo bảng phụ chép sẵn phần luyện đọc
(khổ thơ 1+2)
+ Tổ chức cho HS luyện đọc học thuộc
lòng nối tiếp theo từng khổ thơ, cả bài thơ
+ Yêu cầu 1 số HS đọc thuộc lòng
C, Củng cố – dặn dò: (1') - Củng cố lại nội dung bài Học thuộc lòng bài thơ
Toán Phép chia phân số
I, Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép chia hai phân số : lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ haiđảo ngược
II, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
+ Khi đã biết diện tích và chiều rộng của
hình chữ nhật, muốn tính chiều dài của hình
chữ nhật ta làm thế nào?
+ Bạn nào biết thực hiện phép tính trên?
Hướng dẫn:Muốn thực hiện phép chia 2 phân
số người ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số
thứ 2 đảo ngược Trong bài toán trên, phân số
2 3
được gọi là phân số đảo ngược của phân số
+ HS nêu (có thể đúng hoặc sai)
Trang 8đó ta thực hiện được phép tính:
10
7 30
21 2
3 15
7
6 : 9
5
HĐ3: Luyện tập (17’)
+Gọi HS lần lượt nêu YC các bài tập
+GV lưu ý HS trước khi làm bài
+ Theo dõi, giúp đỡ học sinh làm bài tập
+ Chấm bài của 1 số em
+ Hướng dẫn chữa bài
Bài 1:
+ GV nxét ,đánh giá ,kết luận kết quả đúng
+ GVcủng cố cách đảo ngược phân số cho
HS
Bài 2, 3: Tính
+GV hướng dẫn HS chữa bài
+Nxét,đánh giá ,bổ sung,củng cố lại cách
chia phân số cho HS
+ Lưu ý cho học sinh có thể rút gọn kết quả
nếu phân số đó chưa là phân số tối giản
Bài 4:
+ Là 10 m+ 2 HS nêu
+ 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vàogiấy nháp
+ HS nêu yêu cầu của từng bài tập.+ HS giải các bài tập
+HS chữa bài + 1 số HS nêu tại chỗ cách làm
+ Lớp nhận xét, bổ sung
+Thống nhất cách làm đúng + 2 HS lên chữa bài
+ Lớp nhận xét theo dõi +Thống nhất cách làm đúng +1HS lên bảng chữa bài+Lớp đổi vở để kiểm tra KQ lẫnnhau +Thống nhất cách làm đúng
* HĐ nối tiếp: (1') - Nhận xét giờ học
Luyện từ và câu Chủ ngữ trong câu kể: Ai là gì?
II, Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
+ Gọi 2 HS đặt câu kể Ai là gì? và xác định
Trang 9vị ngữ trong mỗi câu đó?
+ Nhận xét
B Dạy học bài mới:
* Giới thiệu bài (1’)
1 Tìm hiểu ví dụ (12’)
+ Yêu cầu HS đọc câu a, b (phần nhận xét)
+ Trong những câu trên, câu nào có dạng Ai
là gì?
+ Hãy xác định chủ ngữ trong các câu vừa
tìm được?
+ Chủ ngữ trong các câu trên do các từ ngữ
như thế nào tạo thành?
+ Qua việc tìm hiểu ví dụ, 1 bạn hãy cho biết
câu kể Ai là gì có chủ ngữ là từ ngữ như thế
nào? chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào?
Ghi nhớ (SGK)
2 Luyện tập (16’)
Bài 1: Đọc các câu sau:
(Giáo viên viết bảng)
+ Muốn xác định được chủ ngữ trong các câu
kể trên em làm thế nào?
+ Chủ ngữ trong các câu trên do những từ
ngữ nào tạo thành?
Bài 2:
+ Treo bảng phụ, yêu cầu HS lên gắn thẻ từ
phù hợp với cột B để tạo thành câu đúng
- Bạn Lan là người Hà Nội
- Người là vốn quý nhất
- Cô giáo là người mẹ thứ 2 của em
- Trẻ em là tương lai của đất nước
+ Chủ ngữ do danh từ tạo thành (câu
1, 2, 3) hoặc do cụm danh từ tạothành (câu 4)
+ 2 HS nhắc lại
+ 2 HS nêu yêu cầu
+ 2 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làmvào vở
+ HS nhận xét, bổ sung
a) Văn hóa nghệ thuật cũng là mộtmặt trận Anh chị em là chiến sĩ trênmặt trận ấy
b) Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực
là nỗi niềm bông phượng Hoaphượng là hoa học trò
+ HS nêu yêu cầu của bài tập
+ HS nhận xét, bổ sung
C, Củng cố – dặn dò: (1') - Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Khoa học Ánh sáng cần cho sự sống (tiếp)
I, Mục tiêu:
Nêu được vai trò của ánh sáng :
Trang 10- Đối với đời sống của con người : có thức ăn, sưởi ấm, sức khoẻ.
- Đối với động vật : di chuyển, kiếm ăn, tránh kẻ thù
II, Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trang 96 – 97 phóng to (nếu có điều kiện)
- Khăn dài sạch có thể bịt mắt được
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A: Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời:
- Ánh sáng cần thiết như thế nào đối
với đời sống thực vật?
+ Nhận xét
B Dạy học bài mới;
1.Tìm hiểu vai trò của ánh sáng đối với
đời sống của con người (12-15’)
+ Tổ chức cho hs chơi bịt mắt bắt dê,
cả lớp cùng hô to “Bịt mắt bắt dê”
+ Các bạn bị bịt mắt có dễ dàng bắt
được dê không? Tại sao?
+ Yêu cầu thảo luận nhóm bàn
1) Anh sáng có vai trò như thế nào
đối với sự sống của con người?
2) Lấy những ví dụ chứng tỏ ánh sáng
có vai trò rất quan trọng đối với sự
sống của con người?
+ Cuộc sống của con người sẽ ra sao
nếu không có ánh sáng mặt trời?
+ Ánh sáng có vai trò như thế nào đối
với sự sống của con người?
2 Tìm hiểu vai trò của ánh sáng đối
+ Lớp theo dõi, bổ sung
+ Không dễ dàng vì không thấy gì cả
+ Thảo luận nhóm và nêu:
- Ánh sáng giúp ta nhìn thấy mọi vật, phân biệt được màu sắc, phân biệt được các loại thức ăn, nước uống, nhìn thấy được hình ảnh cuộc sống… Giúp cho con người khỏe mạnh, có thức ăn, sưởi ấm cho cơ thể.
- HS nối tiếp lấy ví dụ.
+ Nếu không có ánh sáng mặt trời thì trái đất sẽ tối đen như mực, con người sẽ không nhìn thấy mọi vật, không tìm được thức ăn, nước uống, động vật sẽ tấn công con người, bệnh tật sẽ làm cho con người yếu đuối và có thể chết.
+ Ánh sáng tác động lên mỗi chúng ta trong suốt cả cuộc đời Nó giúp chúng ta có thức ăn, sưởi ấm và cho ta sức khỏe Nhờ ánh sáng mà chúng ta cảm nhận được tất cả vẻ đẹp của thiên nhiên.
+ HS các nhóm thảo luận.
Chim, hổ, báo, hươu, nai, chó, mèo… Các con vật
đó cần ánh sáng để di cư đi nơi khác tránh rét, tránh nóng, tìm thức ăn, nước uống, chạy trốn kẻ thù.
+ Động vật kiếm ăn vào ban đêm: Sư tử, chó sói,
Trang 11vào ban đêm, kiếm ăn vào ban ngày?
3) Em có nhận xét gì về nhu cầu ánh
sáng của mỗi loài động vật đó?
4) Trong chăn nuôi, người ta đã làm
gì để kích thích cho gà ăn nhiều,
chóng tăng cân và đẻ nhiều trứng
mèo, chuột, cú mèo, dơi, ếch, nhái, côn trùng, rắn… Động vật kiếm ăn vào ban ngày: Gà, vịt, trâu, bò, hươu, nai, tê giác, thỏ, khỉ…
+ Các loài động vật khác nhau có nhu cầu về ánh sáng khác nhau.
+ Người ta dùng ánh sáng điện để kéo dài thời gian chiếu sáng trong ngày, kích thích cho gà ăn được nhiều, chóng tăng cân và đẻ nhiều trứng.
C, Củng cố – dặn dò: (3-5’) - Củng cố lại nội dung bài học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Thứ tư, ngày 21 tháng 2 năm 2018
Chính tả Tuần 25 + 26
I, Mục tiêu:
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/ b
- Làm đúng BT CT phương ngữ (3) a / b
II, Đồ dùng dạy học: - Bài tập 2a viết sẵn vào 2 tờ giấy to
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Gọi 2 HS lên bảng viết các từ sau: kể chuyện,
câu chuyện, truyện kể, truyện ngắn, tập truyện,
trò truyện
+ Nhận xét
B Dạy học bài mới:
* Giới thiệu bài (1’)
1 Giới thiệu bài (2;)
2 Hướng dẫn luyện tập (25’)
Bài 2ª/68: + Tổ chức cho HS thành 2 nhóm thi
điền nhanh: Mỗi thành viên trong nhóm chỉ điền
1 từ vào ô trống Khi điền xong chạy thật nhanh
về vị trí đưa bút cho bạn khác lênđiền vào ô
trống Nhóm nào điền xong trước mà đúng nội
dung thì thắng cuộc
+ Tiểu kết, tuyên dương
b HS nêu yêu cầu bài tập
Nêu kết quả thảo luận nhóm đôi
+ Nêu yêu cầu của bài tập
+ 2 nhóm thi điền từ
+ Đáp án: Không gian, bao giờ,dẫi dầm, đứng gió, rõ ràng, khurừng
+ HS nhận xét
Đại diện nêu kết quảLớp nhận xét
Trang 12HS nêu yêu cầu bài tập
1 HS làm vào bảng phụ
GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Lại, lồ, lửa, nõn, nến, lóng lánh, lung linh, nắng,
lũ lũ, lên, lượn
b Điền vào chỗ trống tiếng có vần in hay inh
+ Chép đề bài lên bảng, yêu cầu 1 HS lên chữa
bài, cả lớp làm vào vở
HS làm bài cá nhânChữa bài, nhận xét
+ 1 HS lên chữa bài, lớp nhận xét,
I, Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
II, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* HĐ1: Củng cố kiến thức ( 5’)
+ Gọi HS lên bảng chữa bài tập 3 SGK
+ Nhận xét
* HĐ3: Hướng dẫn luyện tập (15’)
+ Gọi HS nêu YC của các bài tập
+Lưu ý ,nhắc nhở HS trước khi làm
+Hướng dẫn ,gợi ý HS cách làm bài 3
( đối với đối tượng HS yếu )
+ Muốn tính diện tích của hình bình
+YC HS tự làm bài vào vở
+ Theo dõi, giúp đỡ học sinh làm bài tập
+ Chấm bài 1 số em
* HĐ3: Hướng dẫn chữa bài (14’)
+ 3 HS lên bảng tính, nêu cách làm
+ Lớp làm vào giấy nháp
+ HS nêu yêu cầu của bài tập
+ Diện tích hình bình hành = đáy x chiềucao
+ Chiều cao = diện tích : cạnh đáy+ Cạnh đáy = diện tích : chiều cao+ HS làm bài tập
Trang 13Bài 1: Tính rồi rút gọn
+ Lưu ý cho HS: Nếu kết quả có thể rút
gọn được thì ta rút gọn phân số để đưa về
phân số tối giản
Bài 3: Tìm x
+GV củng cố lại cách tìm thừa số và số
chia chưa biết cho HS
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế
nào?
+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào?
Bài 3: Giải toán
+ Lưu ý cho HS cách trình bày bài
* HĐ nối tiếp: (1')- Nhận xét giờ học.
+ 3 HS lên chữa bài, nhắc lại cách chia 3phân số
+)
5
3 10
6 2
3 5
2 3
2 : 5
+)
2
1 6
3 1
3 6
1 3
1 : 6
+)
7
5 28
20 4
5 7
4 5
4 : 7
+)
1
2 4
8 1
8 4
1 8
1 : 4
+ 1 HS lên chữa bài, lớp nhận xét
+Thống nhất cách làm đúnga/
+ Độ dài đáy của hình bình hành là:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của Thành phố Hồ Chí Minh :
+ Vị trí : nằm ở đồng bằng Nam Bộ, ven sông Sài Gòn
+ Thành phố lớn nhất cả nước
+ Trung tâm văn hóa, kinh tế, khoa học lớn : các sản phẩm công nghiệp của thànhphố đa dạng ; hoạt động thương mại rất phát triển
- Chỉ được thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ (lược đồ)
II, Đồ dùng dạy học: - Bản đồ Việt Nam hoặc lược đồ Đồng bằng Nam Bộ
- Tranh ảnh về Thành phố Hồ Chí Minh (như SGK)
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 14Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Trình bày các đặc điểm cơ bản về hoạt động
sản xuất của người dân ở Đồng bằng Nam Bộ?
+ Nhận xét
B Dạy học bài mới:
* Giới thiệu bài (1’)
- Trước đây Thànhphố có tên gọi là gì?
-Thành phố mang tênBác từ khi nào?
* Quan sát lược đồ hình 1 SGK, chỉ vị trí của
Thành phố Hồ Chí Minh trên lược đồ, trả lời
câu hỏi SGK
+ Treo bản đồ Việt Nam yêu cầu học sinh lên
chỉ và nêu 2 câu trả lời 2 câu hỏi SGK
* Yêu cầu học sinh quan sát bảng số liệu trang
128
+ Tại sao nói Thành phố Hồ Chí Minh là thành
phố lớn nhất cả nước?
+ Yêu cầu HS đánh số thứ tự về diện tích, dân
số của các tỉnh trong bảng số liệu theo thứ tự
lớn dần
2 Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm văn
hóa, kinh tế, khoa học của cả nước (15’)
+ YC HS quan sát hình 3, 4, 5 (SGK) và giới
thiệu:
1) Vì sao Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm
kinh tế lớn của cả nước?
2) Vì sao nói Thành phố Hồ Chí Minh là trung
tâm khoa học lớn của cả nước?
+ 2 HS lên bảng trả lời+ Lớp nhận xét, bổ sung
-HS thảo luận nhóm đôi+ Đại diện các nhóm trình bày.+ Các nhóm khác nhận xét, bổsung
- Thành phố Hồ Chí Minh đã 300năm
- Trước đây có tên là Sài Gòn – GiaĐịnh
+ Vì có số dân nhiều nhất và diệntích lớn nhất cả nước
- Ở đây có cảng Sài Gòn, sân bay Tân
Trang 153) Vì sao nói Thành phố Hồ Chí Minh là trung
tâm văn hóa lớn của cả nước?
GV tiểu kết
Sơn Nhất.
+ Vì ở đây có các trường Đại học lớn của cả nước: Đại học Quốc gia, Đại học Kĩ thuật, Đại học Kinh tế, Đại học
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố:
-Viết được bài văn miêu tả cây cối đúng yêu cầu của đề bài bố cục rõ ràng (mở
bài ,thân bài , kết bài )
- Diễn đạt thành câu trình bày sạch sẽ
II Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài: (3phút) GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
2-Hướng dẫn HS làm bài (30phút)
Đề bài Viết một bài văn miêu tả một cây mà em
yêu thích
-Tổ chức HS làm bài
- GV nhắc nhở cách làm bài: trình bày bài có đủ
bố cục3 phần ( Mở bài, thân bài, kết bài), diễn
đạt trôi chảy, mạch lạc, viết đúng chính tả, đúng
Trang 16Luyện viết văn miêu tả cây cối
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố:
-Viết được bài văn miêu tả cây cối đúng yêu cầu của đề bài bố cục rõ ràng (mở bài,thân bài, kết bài )
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Giới thiệu bài: (2phút) GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
2-Hướng dẫn HS làm bài (30phút)
Đề bài Viết một bài văn miêu tả cây hoa mà em
yêu thích
-Tổ chức HS làm bài
- GV nhắc nhở cách làm bài: trình bày bài có đủ
bố cục 3 phần ( Mở bài, thân bài, kết bài), diễn
đạt trôi chảy, mạch lạc, viết đúng chính tả, đúng
I, Mục tiêu:
Thực hiện được phép trừ hai phân số, trừ một số tự nhiên cho một phân số, trừ mộtphân số cho một số tự nhiên
II, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
+ Giao bài tập (Vở bài tập trang 41)
+ Đọc kĩ mẫu của bài 2 và cho biết
em hiểu mẫu đó như thế nào?
+ Các em cần đưa số tự nhiên về dạng
số có mẫu số bằng mẫu số của phân
+ 2 HS lên bảng nêu và chữa bài
+ Lớp nhận xét, bổ sung
+ HS tiếp nối nhau nêu yêu cầu của bài tập.+ Một số học sinh nêu theo ý mình