Slide 1 NHIỄM TRÙNG NIỆU TÀI LiỆUTHAM KHẢO Phạm văn Bùi, Nhiễm trùng niệu, Bài Giảng Ngoại niệu, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch Formica R, Urinary Tract Infection Reilly R F, Perazella M A, Nephrology in 30 days, 2005, Mc Graw Hill International Edition Jose E Hagan, Treatment of Infectious Diseases, Washington Manual Of Medical Therapeutics, 33rd ed, Lippincott William Wilkin, pp 440 510 Kalpana Gupta, Barbara W Trauner Urinary Tract Infections, Pyelonepritis , Prostatitis Harr.
Trang 1NHIỄM TRÙNG NIỆU
Trang 2TÀI LiỆUTHAM KHẢO
Phạm văn Bùi, Nhiễm trùng niệu, Bài Giảng Ngoại niệu, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Formica R, Urinary Tract Infection Reilly R.F, Perazella M.A,
Nephrology in 30 days, 2005, Mc Graw-Hill International Edition
Jose E Hagan, Treatment of Infectious Diseases, Washington
Manual Of Medical Therapeutics, 33 rd ed, Lippincott William &
Wilkin, pp 440- 510
Kalpana Gupta, Barbara W Trauner Urinary.Tract Infections,
Pyelonepritis , Prostatitis Harrison’s Nephrology and Acid-Base
Disorders 2th edition Mc Graw Hill 2013, pp.254-264
Michael Emmett,Andrew Fenves,John C.Schawrtz., Urinary tract infection, Approach to the Patient with Kidney disease Brenner & Rector's THE KIDNEY 10 th edition Elsevier 2015, pp 777-778
Urinary tract infections guidline: American College of Obstetricians and Gynecologists (ACOG), Infectious Diseases Society of
America/European Society for Microbiology and Infectious Diseases (IDSA/ESMI), Society of Obstetricians and Gynaecologists of
Canada (SOGC)
Trang 3PHẦN TRÌNH BÀY 1-ĐỊNH NGHĨA ( CHẨN ĐOÁN) 2-SINH LÝ BỆNH
3-LÂM SÀNG – CÂN LÂM SÀNG 4- CHẨN ĐOÁN
Trang 4Mục tiêu
1.định nghĩa - phân loại nhiễm
trùng niệu
2.đặc tính vi khuẩn gây nhiễm
trùng niệu và cơ chế sinh bệnh
3 Chẩn đoán nhiễm trùng niệu
trên, nhiễm trùng niệu dưới
4.Nêu vài dạng nhiễm trùng niệu
5 Điều trị NTT
Y3: 1,2,3,4
Trang 6100 vk/ml nếu lấy qua catheter hoặc qua chọc dò bq
- Nên lấy nước tiểu buổi sáng
Trang 7CẤY VI KHUẨN
Trang 8ĐỊNH NGHĨA
- Cách lấy nước tiểu :chọc dò trực tiếp vào bàng quang trên xương mu, hoặc lấy nước tiểu giữa dòng sau khi đã vệ sinh miệng
niệu đạo
- Sự hiện diện của hơn một loại vi khuẩn là
CÓ THỂ LÀ dương tính giả
Âm tính giả : dùng kháng sinh trước đó,
nước tiểu quá loãng, hay phần niệu nhiễm trùng bị tách biệt do bế tắc hoàn toàn
Trang 9PHÂN LOẠI
I.Theo vị trí:
1-Nhiễm trùng niệu dưới: viêm bàng
quang, viêm niệu
đạo, viêm tiền liệt tuyến( cấp-mạn ở nam)
2-Nhiễm trùng niệu trên: viêm đài bể
thận cấp, viêm thận ngược chiều, áp xe
thận
Trang 10II.Theo độ phức tạp:
1- Nhiễm trùng niệu không biến chứng
2- Nhiễm trùng niệu có biến chứng
III.Theo độ tái phát:
1- Nhiễm trùng niệu riêng lẻ ( 6 tháng)
2-Nhiễm trùng niệu tái đi tái lại:chia làm
Trang 11Sinh bệnh học
Trang 12Sinh bệnh học
1-ĐƯỜNG VÀO VK GÂY BỆNH
- Đường ngoại lai: ít gặp
- Đường máu: hiếm gặp, liên quan nhiễm
khuẩn huyết, du khuẩn huyết
- Đường ngược dòng: thường gặp nhất, vi
khuẩn qua niệu đạo vào bàng quang
Tùy theo trường hợp vi khuẩn có thể
tiến lên đến bể thận, chủ mô thận
Trang 132- CÁC YẾU TỐ BẢO VỆ :
- Yếu tố ký chủ
+Ở nam chiều dài của niệu đạo
+Ở nữ : pH acid và VK thường trú như Lactobacillus,
Corynebacterium…
-nước tiểu có pH acid, nồng độ urê cao, Protein Tamm Hersfall ức chế bám dínhVK
Trang 14-Bàng quang co bóp đẩy VK
munopolysaccharide, immunoglobulin glycosaminoglycan ở thành BQ: hạn
chế sự bám dính
-Niệu quản :nhu động từ trên xuống, van niệu quản bàng quang ngăn chặn nước tiểu trào ngược lên niệu quản, thận
-Thận lưu lượng máu và nồng độ oxy cao -Miễn dịch của cơ thể
Trang 153- Yếu tố thuận lợi
- Cơ địa đặc biệt:
Trang 16-Trào ngược bàng quang – niệu
+Phì đại tiền liệt tuyến
-Thủ thuật BQ: thông tiểu, soi bàng quang …
Trang 174-Yếu tố vi khuẩn gây bệnh
- Ở phụ nữ đang còn hoạt động tình dục :thường gặp nhất là Escherichia coli và Stapylococcus saprophyticus Ít gặp
hơn Klebsiella, Proteus hay
Trang 20Phụ nữ
Nam giới, trẻ em
Trang 21- Nhiễm trùng bệnh viện, hay nhiễm
trùng phức tạp
E.coli :50% Gram (-) :Proteus,
Klebsiella, Pseudomonas, Enterobacter , cầu trùng Gram (+): Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis và Streptococcus faecalis ,nấm: Candida albicans
* Chlamydia, lậu cầu, giang mai, cũng
hay gặp
Trang 22TIẾP CẬN CHẨN
ĐOÁN
1- Chẩn đoán Nhiễm trùng tiểu
Trang 24trong nước tiểu
Trang 26
1- TỔNG PT NƯỚC TIỂU:
- Màu sắc
- Tỷ trọng nước tiểu
Tỷ trọng bình thường 1,003-1,035 (đo 1 lần đi tiểu)
Nước tiểu bị pha loãng( nhược trương), tỉ trọng 1,003- 1,007
Nước tiểu đậm đặc( ưu trương), tỉ trọng 1,020- 1,035
Nước tiểu đẳng trương có tỉ trọng 1,010- 1,020
Trang 27 Khi dùng que thử nước tiểu sử dụng
tétrabromophénol que sẽ đổi màu từ vàng đến xanh lá đậm: vết – 4+
Vết tương ứng với đạm 150-300mg/l, và 4+
tương ứng với 2g/l
Trang 28- Đường niệu : không có glucose
ceton niệu gặp trong đái tháo đường có nhiễm ceton, nhịn đói lâu ngày, khẩu phần ăn nhiều
mỡ
- Máu và/ hoặc Hb
- Máu: sự hiện diện hồng cầu trong nước tiểu
do tổn thương đường xuất tiết, thận Tiểu máu đại thể có thể thấy qua mắt thường màu sắc
nước tiểu đỏ, hồng, tiểu máu vi thể chỉ phát
hiện khi ly tâm nước tiểu
Trang 29
-Tiểu huyết sắc tố(Hb): nước tiểu có màu
đỏ, nâu hậu quả của sự tán huyết thường
Tắc nghẽn đường mật: tăng bilirubin,
không tăng urobilinogen trong nước tiểu
Trang 31- Loại que thử nitrit dương tính( que thử
chuyển sang màu hồng), chỉ ở vi khuẩn
có men nitrat reductase (staphylococcus, Enterrococcus, pseudomonas.) với độ
chuyên biệt 92-100%, độ nhạy 35-85%
- Soi nước tiểu:
sau ly tâm có ý nghĩa chẩn đoán khi > 10 BC/QT 40
Không quay ly tâm > 1vi khuẩn/QT, hoặc
>1 BC/QT
Trang 32- Soi và Nhuộm gram xác định vài chủng loại Vi khuẩn
- Cấy nước tiểu và kháng sinh đồ Lấy nước tiểu đúng phương pháp
* Lưu ý nếu không có triệu chứng lâm sàng phải qua 2 lần cấy cùng loại VK ≥ 100.000/ ml
Trang 33Vi trùng học nước tiểu
-Lấy nước tiểu giữa dòng :
VK 1000 - 10000/ml bình thường 10000-100000/ml nghi ngờ
>100000/ml nhiễm trùng niệu
- lấy từ chọc hút trên xương mu hoặc
thông tiểu số vi khuẩn 100-1000/ml có ý nghĩa bệnh lý
Trang 34-Cấy máu : thường cấy máu đồng thời khi bệnh nhân sốt cao ớn lạnh
-Xét nghiệm huyết đồ, chức năng thận, CRP, PROCALCITONIN
-Chẩn đoán hình ảnh : siêu âm,
Xquang, UIV, CTscan, MRI với mục tiêu chẩn đoán nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
-Ở nữ có thể khám phụ khoa và soi
tươi dịch Âm đạo
Trang 352- Chẩn đoán thể lâm sàng
1-Nhiễm trùng niệu dưới
1.1Viêm bàng quang
+ Lâm sàng: khu trú ở bàng quang:
- tiểu nóng rát, nhiều lần, tiểu đêm, tiểu
không kiểm soát
- Có vài giọt máu tươi + đau buốt dữ dội:
tiểu cuối dòng
- nước tiểu: đục , mùi khó ngửi
- Triệu chứng toàn thân không sốt hoặc sốt
không cao
- Có thể không có triệu chứng
+Khám thực thể :bình thường ; tăng cảm giác
trên xương mu
Trang 36+Chẩn đoán phân biệt
-Viêm bàng quang do lao: Nuôi cấy BK(+) ,PCR BKnước tiểu, soi bàng quang sinh thiết giúp chẩn đoán
-Viêm mô kẽ bàng quang: thường gặp ở nữ 50-55 tuổi
-Viêm tiền liệt tuyến
- Bướu bàng quang: không đáp ứng với điều trị chống nhiễm trùng
Trang 371.2 Viêm niệu đạo cấp:
Hội chứng niệu đạo kèm tiểu đục
Lưu ý các VK lậy qua đường tình dục như lậu
cầu, Chlamydia, Herpes
1.3 Viêm tiền liệt tuyến :
- Cấp: hội chứng niệu đạo cấp kèm sốt lạnh run, đau cạnh hậu môn
khám trực tràng tiền liệt tuyến to, đau
siêu âm xác định kích thước, ổ viêm
- Mạn thường không có triêu chứng, đau cạnh
hậu môn, tiểu đêm Cấy NT xác định
Trang 382-Nhiễm trùng niệu trên
2.1Viêm bể thận-thận cấp
+Lâm sàng
- Sốt cao rét run: 39-40C, nhiễm khuẩn
nặng
-Đau thắt lưng cơn đau có thể dữ dội lan
xuống dưới, đau quặn thận
-Khám: góc sườn sống rất đau, cơ vùng thắt lưng bên co cứng
Trang 41+Cận lâm sàng
- Bạch cầu trong máu, VS tăng cao
-Xét nghiệm nước tiểu : hồng cầu, bạch cầu Nuôi cấy VK(+)/KSĐ
-Siêu âm bụng: ổ viêm, áp xe thận, sỏi, hình ảnh
- Hai biến chứng quan trọng bệnh nhân ĐTĐ :
hoại tử nhú thận và viêm thận bể thận sinh hơi
Trang 422.2 Thận mũ-áp xe thận
+biến chứng nhiễm khi có bế tắc
Đường nhiễm :máu hay ngược dòng +Lâm sàng
- Đau âm ỉ,mơ hồ vùng hông-lưng , sốt không rõ, đái ra mũ
- Khám thấy thận to, đau vùng thắt
lưng
Trang 45+Cận lâm sàng
- Xét nghiệm máu BC tăng Có thể urê máu
và creatinin máu cao
- Xét nghiệm nước tiểu: HC,BC, vi
khuẩn(+)
- Siêu âm thận: đài bể thận giãn, đánh giá chủ mô thận ,nguyên nhân bế tắc, thương tổn hoặc ứ dịch quanh thận
-Chụp cắt lớp :hình dáng kích thước và tổn thương thận, tổ chức quanh thận, dự kiến phẩu thuật
Trang 473 Nhiễm trùng niệu và thai kỳ
- Nguyên nhân :
Giảm trương lực cơ trơn , chèn ép cơ học của
tử cung :ứ nước sinh lý ở thận và trào ngược BQ-NQ
Chèn ép từ sỏi hình thành do tăng Caci niệu: Cancium phosphat, Cacium oxalat, rất hiếm sỏi urat
- Thường không có triệu chứng, 40% đưa đến viêm BQ và đài bể thận cấp
- Phần lớn là do E.Coli
- CĐ xác định : cấy nước tiểu vi khuẩn
Trang 484 Nhiễm trùng niệu do lao và không do vi trùng
do lao ,mycobacterium, virus,nấm,KST
5 Nhiễm trùng niệu không triệu chứng
Chẩn đoán được khi cấy nước tiểu hai lần liên tiếp cách nhau 24h > 108/l khúm vi khuẩn,
cùng 1 loại
6 Nhiễm trùng niệu trên bệnh nhân bàng quang thần kinh
Trang 49ĐIỀU TRỊ
1-mục tiêu điều trị:
- Diệt khuẩn đường niệu
- Loại bỏ - điều trị các yếu tố nguy cơ ,nguyên nhân, nguồn gây nhiễm
trùng tiểu
- Phòng ngừa biến chứng
Trang 50Nguyên tắc điều trị:
- Lựa chọn kháng sinh nhạy cảm, ít tác
dụng phụ, đủ liều lượng dựa vào chẩn
đoán lâm sàng
- Khi có kháng sinh đồ :nên điều trị phối hợp theo ksđ
- Điều trị các yếu tố thuận lợi : tiểu đường,
bn sử dụng corticoid lâu ngày, hạ Kali…
- Các biên pháp phối hợp : uống nhiều
nước, vệ sinh …
Trang 53b-Kháng sinh: Tốt nhất là theo kháng sinh đồ
Các kháng sinh thường dùng cho nhiễm khuẩn tiết niệu hiện nay là:
Trang 54(4) Nhóm Aminosid: Gentamycin, Amikacin
Trang 55- Thời gian điều trị :
+ trong nhiễm trùng đường tiểu dưới : 3-7ngày Thuốc ưu tiên là Trimethoprim –
Ampicilline, Cephalexine Amoxicilline/A
Clavulanic 500/62,5 mg trong 7 ngày
Trang 562 Điều trị viêm thận - bể thận cấp:
- Dùng kháng sinh chống nhiễm khuẩn: liều cao, ít nhất là 1 kháng sinh đường tĩnh mạch phổ rộng phối hợp với 1 kháng sinh uống
- Hiên vẫn còn nhạy với
trimethoprim-sulfamethoxazone( 160/800) với liều 960mg x 2l/ngày và nhóm Quinolone
- Lâm sàng trở nặng : Cepha III hoặc IV phối hợp amynoglycosid ( gentamycin )
hoặc cipro, levofloxacin truyền
Trang 57
- Cấy vi khuẩn trước khi dùng kháng sinh, cần cho kháng sinh ngay Nếu sau vài ba ngày điều trị, triệu chứng lâm sàng không bớt, sẽ chỉnh theo kết quả cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ
- Thời gian: ít nhất là 7-14 ngày
Trong những trường hợp vi khuẩn đặc biệt
như: trực khuẩn mủ xanh hoặc tụ cầu trùng
vàng, hoặc ổ viêm khởi đầu từ tuyến tiền liệt, kháng sinh có thể kéo dài 1 tháng hoặc hơn tùy từng trường hợp
Trang 58PHÒNG NGỪA
Dự phòng :
- Tuỳ theo quan điểm
Một số tác giả : dự phòng khi
+ nữ : nhiễm trùng tiểu >=4l/năm
+ nam : viêm tiền liệt tuyến tái phát
+ người chạy thận do viêm đài bể thận
Sử dụng luân phiên bactrim 1v/d – 2d/w ,Pipram 2v/d – 2d/w trong 6 tháng ,phải theo dõi VK đều đặn
Có thể : Cephalexin, quinolone, nitrofurantoin…
Trang 59-Tầm soát NTT:
+ thai kỳ : ít nhất 2 lần trong thai kỳ
+ Phụ nữ trong độ tuổi hoạt động tình dục + Bn đặt sonde tiểu