Nhóm yêu thích văn học VỢ CHỒNG A PHỦ Tô Hoài I Đọc hiểu tiểu dẫn 1 Tác giả Tô Hoài a) Cuộc đời Sinh năm 1920 Tên khai sinh Nguyễn Sen Quê quán Hà Đông Sinh ra trong một gia đình thợ thủ công b) Những chặng đường đời Thời trẻ lăn lộn kiếm sống bằng nhiều nghề như làm gia sư dạy kèm trẻ, bán hàng, làm kế toán hiệu thuốc, và nhiều khi thất nghiệp Năm 1943, ông gia nhập Hội văn hóa cứu quốc Trong kháng chiến chống thực dân Pháp, ông làm báo và hoạt động văn nghệ ở Việt Bắc c) Sự nghiệp văn học Là n.
Trang 1VỢ CHỒNG A PHỦ
Tô Hoài
I Đ ọc hiểu tiểu dẫn
1 Tác giả Tô Hoài
a) Cuộc đời
- Sinh năm 1920
- Tên khai sinh: Nguyễn Sen
- Quê quán: Hà Đông
- Sinh ra trong một gia đình thợ thủ công
b) Những chặng đường đời
- Thời trẻ lăn lộn kiếm sống bằng nhiều nghề: như làm gia sư dạy kèm
Trang 2trẻ, bán hàng, làm kế toán hiệu thuốc, … và nhiều khi thất nghiệp
- Năm 1943, ông gia nhập Hội văn hóa cứu quốc
- Trong kháng chiến chống thực dân Pháp, ông làm báo và hoạt động văn nghệ ở Việt Bắc
c) Sự nghiệp văn học
- Là nhà văn viết theo xu hướng hiện thực ngay từ các tác phẩm đầu tay
- Thời gina lao động: hơn 60 năm lao động nghệ thuật, gần 200 đầu sách thuộc nhiều thể loại (truyện ngắn, tiểu thuyết, kí, tự truyện, tiểu luận)
- Nhà văn lớn, số lượng tác phẩm đạt kỉ lục trong việt học hiện đại Việt Nam
- Nét đặc sắc trong sáng tác của Tô Hoài (phong cách nghệ thuật)
+ thiên về diễn tả những sự thật đời thường
+ vốn hiểu biết phong phú về phong tục, tập quán của nhiều vùng miền trên đất nước
+ lối trần thuật hóm hỉnh, sinh động
+ vốn từ vựng giàu có
+ cách sử dụng đắc địa, tài ba
- Tác phẩm chính:
+ Dế mèn phiêu lưu ký (truyện dài, 1941)
+ Giăng thề (tập truyện ngắn, 1941)
+ O chuột (tập truyện ngắn, 1942)
+ Cỏ dại (hồi kí, 1944)
+ Truyện Tây Bắc (tập truyện, 1953)
+ Mười năm (tiểu thuyết, 1957)
+ Miền tây (tiểu thuyết, 1967)
+ Tự truyện (1978)
+ Cát bụi chân ai (hồi kí, 1992)
+ Ba người khác (tiểu thuyết, 2006)
+ Giữ gìn 36 phố phường (tập tạp văn, 2017)
+ Người con gái xóm Cung (tuyển tập truyện ngắn, 2017)
2 Tác phẩm “Vợ chồng A Phủ”
Trang 3- Hoàn cảnh sáng tác: là kết quả chuyến đi của Tô Hoài cùng bộ đội lên vùng Tây Bắc (1952)
- Xuất xứ: in trong tập “Truyện Tây Bắc” (1953)
3 Bố cục
Gồm có 2 phần:
- Phần 1: chặng đường đời của Mị và A Phủ khi ở Hồng Ngài trong nhà thống lí Pá Tra
- Phần 2: chặng đường đời của Mị và A Phủ khi lên Phiềng Sa, gặp gỡ Cách mạng, trở thành du kích
II Đọc hiểu đoạn trích
A Đọc
B Tóm tắt đoạn trích
Truyện kể về cuộc đời của vợ chồng A Phủ Mị là cô gái trẻ đẹp, nhà nghèo, sống ở Hồng Ngài Cô bị bắt cóc về làm vợ A Sử, làm con dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá Tra Cô phải lao động quần quật, sống không khác gì con trâu, con ngựa Khi mùa xuân đến, cô cũng muốn đi chơi liền bị A Sử trói đứng trong buồng Cho đến khi A Sử bị đánh, cô mới được cởi trói để đi lấy lá thuốc, xoa dầu cho chồng
A Phủ là một chàng trai nghèo, mồ côi, khỏe mạnh, gan góc và giỏi lao động Vì đánh A Sử đến phá rối cuộc chơi nên bị bắt, bị đnahs đập,
bị phạt vạ, rồi trở thành người ở đợ trừ nợ cho nhà thống lí Một lần để
hổ ăn mất một con bò, A Phủ bị trói đứng, bị bỏ đói suốt mấy ngày đêm Một đêm, khi trở dậy thổi lửa để sưởi, Mị bắt gặp dòng nước mắt chảy trên gò má đen sạm của A Phủ Mị nghĩ về thân phận mình, đồng cảm
về cảnh ngộ chủa A Phủ Cô đã cắt dây trói giải thoát cho A phủ vfa bỏ trốn khỏi nhà thống lí Pá Tra
Hai người đến Phiềng Sa, trở thành vợ chồng, tạo dựng một cuộc sống mới A Phủ được sự giác ngộ của cán bộ cách mạng A Châu trở thành tiểu đội trưởng du kích Họ cùng mọi người cầm súng để gìn giữ bản làng
C Đọc hiểu chi tiết
Bố cục:
Trang 4- Đoạn 1: Từ đầu … A Sử đi chơi bị đánh vỡ đầu: kể về Mị và cuộc sống của Mị trong nhà thống lí Pá Tra
- Đoạn 2: tiếp … Hồng Ngài: kể về A Phủ và cuộc sống của A Phủ khi làm người ở trừ nợ
- Đoạn 3: còn lại: Mị cắt dây trói cho A Phủ và 2 người trốn khỏi Hồng Ngài
1 Hình tượng nhân vật A Phủ
a) Hoàn cảnh và số phận đặc biệt của A Phủ
- A Phủ mồ côi cha mẹ từ nhỏ
- Có người làng đói đã bắt A Phủ đem xuống bán đổi lấy thóc của người Thái dưới cánh đồng thấp Mới 10 tuổi nhưng A Phủ gan bướng, không chịu ở dưới cánh đồng thấp, A Phủ trốn lên núi, lưu lạc đến Hồng Ngài
- Lớn lên A Phủ trở thành chàng trai khỏe mạnh, lao động giỏi, cần cù, chăm chỉ
b) Tính cách của nhân vật
A Phủ gan góc từ bé, mạnh mẽ, táo bạo
- Cảnh A Phủ đánh A Sử:
+ sự xuất hiện của một loạt động từ nhanh, gấp: chạy vụt ra, xộc tới, kéo dập đầu xuống, …
Tính cách mạnh mẽ, gan góc, táo bạo của A Phủ
+ qua đoạn văn đó A Phủ hiện lên gan góc, dũng cảm, không sợ đối mặt với con cái nhà quan, dám đánh kẻ phá rối đêm chơi xuân của bạn bè mình
- Cảnh A Phủ bị xử kiện: biểu hiện của tập tục dã man của chế độ phong kiến miền núi
+ bị cáo không được trình bày thanh minh
+ quá trình xét xử diễn ra trong khói thuốc phiện, những trận mưa đòn
và những lời chửi rủa ồn ào
+ A Phủ bị đánh đập dã man A Phủ quỳ chịu đòn, im như cái tượng đá + lời tuyên án kì dị của thống lí Pá Tra: A Phủ phải nộp vạ, cả tiền phạt, tiền thuốc, tiền lợn phải chịu 100 bạc trắng => phải đi ở trừ nợ cho nhà
Trang 5thống lí.
- Khi làm người ở trừ nợ cho nhà thống lí”
+ bị bóc lột sức lao động, quanh năm vất vả nhưng A Phủ vẫn là 1 chàng trai có lối sống tự do, phóng khoáng, hồn nhiên
+ A Phủ bị trói đứng vào cột vì làm mất 1 con bò
Qua tác phẩm: A Phủ là nạn nhân của chế độ phong kiến thống trị miền núi A Phủ tiêu biểu cho phẩm chất và tính cách của người dân lao động miền núi A Phủ mạnh mẽ, gan góc, táo bạo, có tinh thần phản kháng
Nhân vật A Phủ đã được xây dựng thành công: sở trường quan sát, khả năng nắm bắt tính cách nhân vật
2 Hình tượng nhân vật Mị
Mị điển hình cho số phận bi kịch của những người phụ nữ miền núi
từ trong đau khổ, nô lệ đã vươn tới ánh sáng tự do của cuộc kháng chiến
a) Giới thiệu nhân vật
- Hình ảnh 1 cô gái:
+ ngồi quay sợi bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa
+ lúc nào cũng vậy: cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi
Cách vào truyện gây ấn tượng
+ nhân vật được hiện lên qua hành động
+ hoàn cảnh của nhân vật (tình huống xuất hiện của nhân vật) đầy mâu thuẫn, đối nghịch vì: cô là con dâu của gia đình nhà giàu, nhà quyền thế “nhiều nương, nhiều bạc, nhiều thuốc phiện nhất làng” Vậy mà lúc nào cũng lẻ loi, phải buồn phải khổ, bị lẫn vào các vật
vô tri, vô giác như tảng đá, tàu ngựa, cái quay sợi
Cách vào truyện từ giữa truyện đi ra với thủ pháp tạo tình huống có vấn đề trong cách kể để tạo ra nỗi băn khoăn cho người đọc, hấp dẫn người đọc
Tác dụng:
+ giúp tác giả lần lại quá khứ và xuất thân của nhân vật Mị
+ hé mở 1 số phận éo le, đau khổ, ngang trái, không bình lặng
b) Cuộc đời khổ đau, tủi nhục của nhận vật Mị - thân phận của người con dâu gạt nợ
Trước khi về làm dâu nhà thống lí Pá Tra:
Trang 6- Là cô gái trẻ trung, xinh đẹp, có nhan sắc, có tài thổi sáo; “trai làng nhiều người mê, đứng nhẵn cả chân vách, đầu buồng Mị”
- Có tâm hồn đẹp, khao khát yêu và đã từng được yêu
Mị là cô gái tràn đầy sức sống, rạo rực yêu thương, đang sống hạnh phúc giữa tuổi trẻ và tình yêu
- Là người con hiếu thảo, hi sinh thân mình để trả nợ thay cho bố
- Cô gái hiền lành, chăm chỉ lao động, giàu lòng tự trọng, mạnh mẽ, sâu sắc, không cam chịu, không chấp nhận phụ thuộc vào người khác
Vẻ đẹp truyền thống của những người con gái miền núi – người con gái Việt Nam
Khi về làm dâu nhà thống lí Pá Tra:
- Hoàn cảnh bị bắt làm dâu:
+ do bố mẹ lấy nhau không có tiền phải vay nặng lãi nhà thống lí, mỗi năm trả lãi 1 nương ngô => hình thức bóc lột của chế độ phong kiến miền núi mà nạn nhân chính là người nghèo
+ bị A Sử lừa bắt cóc về làm đâu, cúng trình ma => sự lạm dụng cường quyền và thẩm quyền đè nén, bóc lột con người
bị trở thành con dâu gạt nợ (bề ngoài là con dâu nhưng thực chất là con nợ)
+ là con dâu, linh hồn Mị đã bị đem “trình ma” ở nhà thống lí, không thể chạy đâu cho thoát
+ là con nợ thì Mị phải kéo lê cái thân xác khốn khổ cho đến tàn đời
câu chuyện ngang trái của Mị chỉ là một trong muôn vàn câu chuyện đau thương khác của người phụ nữ miền núi
- Phản ứng của Mị:
+ lúc đầu: mấy tháng liền đêm nào Mị cũng khóc, khóc trong nỗi đau khổ, uất ức Sau đó một hôm Mị trốn về nhà, định tự tử, ăn lá ngón để chết, để giải thoát; nhưng trông thấy bố quỳ lậy => khóc (thương cha, thương mình), ném nắm lá ngón xuống đất, sẵn sàng từ bỏ con đường giải thoát số phận, cuộc đời mình vì bố
1 người con hiếu thảo, giàu đức hi sinh
- Thân phận của người con dâu bị gạt nợ
+ thể xác: bị đày đọa, sức lao động bị bóc lột đến cùng kiệt
Trang 7+ phép so sánh: Mị như con trâu, con ngựa, như con rùa nuôi xó cửa …
Thể hiện tận cùng sự cơ cực, vất vả, nhỏ bé, hèn mọn, đau khổ của Mị; bị giày xéo, giẫm đạp, bị coi xử như một con vật
+ Câu văn dài: phép liệt kê diễn tả công việc lặp đi lặp lại, nối tiếp nhau ngày ngày tháng tháng của Mị => cuộc đời bế tắc, luẩn quẩn của Mị
Trong nhà thống lí, Mị đơn thuần chỉ là 1 công cụ lao động, 1 cỗ máy, 1 cái xác không hồn Kiếp sống của Mị ở nhà thống lí thật đau khổ
+ bị chồng đói xử phũ phàng, thô bạo, một loạt động từ là một loạt hành động thản nhiên, tàn nhẫn, dã man, hung bạo, không mang tính người
+ tinh thần: bị áp chế bởi cường quyền, thẩm quyền đến tê liệt
+ ở lâu trong cái khổ, Mị cũng quen rồi Khi bố chết, Mị cũng không nghĩ đến cái chết Nơi ở kín mít chỉ có một lỗ vuông … đến chết thì thôi
Từ những chi tiết trên nhận thấy:
+ Mị đã mặc nhiên chấp nhận cuộc sống trong sự cam chịu và nhẫn nhục
+ Nơi ở của Mị thực chất là một nhà tù giam hãm tinh thần và tuổi xuân của Mị ở một nơi tù túng, tối tăm
Mị đã bị bóp nghẹt mọi cảm xúc và ước mơ Mị đã mất hết ý nghiệm
về không gian, thời gian, sống không hạnh phúc, không ánh sáng, không tương lai; sống cô cảm, sống đến bị tê liệt và không biết đến nỗi đau là gì
Nỗi khổ của Mị là lời tố cáo cái xã hội phong kiến miền núi bóc lột tàn bạo con người
Nỗi đau của Mị có ý nghĩa điển hình cho nỗi đau của người con gái miền núi thời xưa
- Tác giả: từ nỗi đau ấy, lời văn của Tô Hoài vừa cảm thông, vừa sẻ chia, vừa thấm đẫm nỗi xót xa Từ đó nhà văn đã lên tiếng, tố cáo mãnh liệt chế độ phong kiến miền núi đã làm tàn lụi, vùi dập cuộc sống và tuổi thanh xuân của những con người đáng sống
c) Sức sống tiềm tàng, khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc
Nhân tố tác động
- Khung cảnh thiên nhiên mùa xuân
- Không khí rộn ràng của đêm tình mùa xuân
Trang 8- Tiếng sáo gọi bạn yêu
- Men rượu mùa xuân
Tiếng sáo là nhân tố quan trọng nhất, tạo nên chất thơ cho tác phẩm, cho Tây Bắc, góp phần miêu tả nội tâm nhân vật
Diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân
- Ngoài đầu núi lấp ló đã có tiếng ai thổi sáo rủ bạn đi chơi Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha bồi hồi
Trong muôn vàn âm thanh của thiên nhiên và cuộc sống, Mị nghe rõ nhất tiếng sáo Nó đã làm sống dậy các giác quan tưởng chừng đã tê liệt bấy lâu trong tâm hồn Mị (khát khao tình yêu, hạnh phúc nơi đáy sâu tâm hồn Mị)
- Mị lén lấy hũ rượu, uống ừng ực từng bát, rồi say, lòng Mị nhớ về ngày trước
Cái say: gây lãng quên thực tại nhưng lại đem về nỗi nhớ ngày trước
Đó là sự thức tỉnh về mặt ý thức (dấu hiệu)
- Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước Mị trẻ lắm, …
- Mị nghĩ đến nắm lá ngón
Mâu thuẫn gay gắt giữa khát vọng sống và hiện thực đắng cay, nghệ thuật phân tích nhân vật hết sức tinh tế
Sự hồi sinh về tâm hồn
- Hành động:
+ Mị đến góc nhà, lấy ống mỡ, xắn một miếng bỏ vào đĩa đèn cho sáng
Dường như Mị muốn thắp lên một ánh sáng để soi rọi cuộc sống tăm tối triền miên của mình trong nhà thống lí Pá Tra
+ Mị quấn lại tóc, lấy cái váy hoa, rút thêm cái áo
Tất cả hành động Mị làm như trong một giấc mơ, giấc mơ của hạnh phúc Hành động của con người khát khao sống tự do, hạnh phúc >< thực tế: phũ phàng A Sử trói đứng Mị …
- Khi bị trói:
+ Mị đứng im lặng, như không biết mình đang bị trói
Trang 9+ vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị theo những đám chơi
+ Mị vùng bước đi >< không cựa được, nghe tiếng chân ngựa, trở lại hiện tại Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa
Miêu tả tâm lí nhân vật: Tô Hoài đã đặt nhân vaath vào hoàn cảnh mâu thuẫn: khát vọng sống >< hiện thực cay đắng, phũ phàng
Tâm lí nhân vật phong phú, đa dạng, phức tạp, sống động
Khái quát, đánh giá:
+ nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật: tinh tế, sâu sắc, phong phú, phức tạp
+ chi tiết: chọn lọc, giàu giá trị gợi hình, gợi cảm + ngôn ngữ: giàu giá trị tạo hình, giàu chất thơ, chất trữ tình thấm đượm
Giá trị nhân đạo sâu sắc:
+ tin tưởng khát vọng sống, sức sống tiềm tàng + đồng cảm với khát vọng chân chính của con người, tuổi trẻ d) Cảnh Mị cởi trói cho A Phủ
Diễn biến tâm trạng của Mị
- Mấy đêm đầu, nhìn thấy A Phủ bị trói, Mị thản nhiên thổi lửa, hở tay + sống trong nhà thống lí Pá Tra, Mị phải đau khổ, tủi nhục Nỗi đau khổ của Mị quá lớn, Mị không còn khái niệm quan tâm đến người khác + cảnh đánh người, trói người đã quá quen ở nhà thống lí
- Một đêm sau đó, Mị dậy thổi lửa, nhìn thấy dòng nước mắt của A Phủ
Mị thức tỉnh dần
+ nhớ lại cảnh A Sử trói đứng Mị
+ từ chỗ thuong mình mà Mị có tình thương đối với người cùng cảnh ngộ
+ Mị thấy chúng nó thật độc ác
+ lo lắng cho số phận của A Phủ
+ nhận ra sự phi lí, bất công
- Mị tưởng tượng ra cảnh A Phủ trốn được, Mị phải trói thay vào đó, Mị không thấy sợ, …
+ tình thương người, lòng căm thù bọn thống trị tàn ác đã lớn hơn nỗi sợ
Hành động của Mị
Trang 10- Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây, cởi trói cho A Phủ
- Gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng
Sự thương người đã được giải quyết, người đã được cứu rồi thì sự lo
sợ, sự thương mình tất yếu sẽ quay trở lại
- Khi A Phủ chạy, Mị đứng lặng trong bóng tối, chất chứa bao tâm trạng
lo sợ, căng thẳng, tâm tư lắng lại, suy nghĩ đấu tranh
- Mị quyết định chạy theo A Phủ
+ đây là hành động tự phát, phù hợp với hoàn cảnh, phát triển tính cách của nhân vật
+ hành động vùng lên tự giải phóng, đi tìm cuộc sống tự do
Khái quát, đánh giá:
- Nghệ thuật: miêu tả nội tâm nhân vật tinh tế, sâu sắc phù hợp với hoàn cảnh và tính cách nhân vật
- Ngôn ngữ: giàu giá trị tạo hình, gợi cảm
- Chi tiết chọn lọc, phù hợp với tâm lí nhân vật
- Nội dung:
+ sức sống tiềm tàng, khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của những người dân lao động
+ quá trình vùng lên tự giải phóng ách áp bức của chế độ thực dân phong kiến miền núi
Trang 11III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Thể loại: truyện ngắn
- Nghệ thuật kể chuyện linh hoạt, hấp dẫn, nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc, góp phần thể hiện chủ đề, tư tưởng tác phẩm
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật
- Ngôn ngữ giàu giá trị tạo hình, giàu chất thơ, thấm đượm chất trữ tình, mang đậm màu sắc miền núi
- Giọng điệu trần thuật có sự pha trộn giữ giọng người kể với giọng nhân vật nên tạo ra chất trữ tình
- Sở trường quan sát những nét riêng về phong tục, tập quán, lối sống người Mông
2 Nội dung
- Phản ánh cuộc sống tăm tối, khổ nhục của người dân lao động miền núi dưới ách thống trị chế độ thực dân phong kiến miền núi
Trang 12- Quá trình vùng lên tự giải phóng, đi tìm cuộc sống tự do của họ
- Cảm thông sâu sắc với nỗi thống khổ cả về tinh thần và thể xác của những người lao động nghèo khổ như Mị và A Phủ
- Phát hiện và ca ngời vẻ đẹp đáng quý ở Mị và A Phủ: cần cù, chăm chỉ, yêu tự do, đặc biệt là sức sống tiềm tàng, mãnh liệt