GVHD Trần Thị Ngọc Loan GS Nguyễn Thùy Trang Môn Tiếng Việt Phân môn Tập viết ( tuần 25) Chữ hoa V I Mục tiêu HS hiểu được cách viết chữ hoa V, hiểu nghĩa của cụm từ ứng dụng Vượt suối băng rừng HS viết đúng chữ hoa V ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ); chữ và câu ứng dụng Vượt ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ); viết cụm từ ứng dụng Vượt suối băng rừng theo cỡ nhỏ; chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định Có thái độ ham thích môn học, yêu quý cái đẹp thông qua việc viết chữ hoa II Đồ dùn[.]
Trang 1Môn: Tiếng Việt
Phân môn: Tập viết ( tuần 25)
Chữ hoa V
I. Mục tiêu
- HS hiểu được cách viết chữ hoa V, hiểu nghĩa của cụm từ ứng dụng
Vượt suối băng rừng.
- HS viết đúng chữ hoa V ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ); chữ và câu ứng dụng: Vượt ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ); viết cụm từ ứng
dụng Vượt suối băng rừng theo cỡ nhỏ; chữ viết đúng mẫu, đều nét và
nối chữ đúng quy định
- Có thái độ ham thích môn học, yêu quý cái đẹp thông qua việc viết chữ hoa
II. Đồ dùng dạy học
- GV: + Mẫu chữ cái V viết hoa đặt trong khung chữ ( như SGK )
+ Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li: Vượt (dòng 1), Vượt suối băng rừng (dòng 2)
- HS: Bảng con, vở Tập viết….
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I. Ổn định lớp
II. Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS viết trên bảng lớp chữ U, Ư hoa HS cả lớp viết bảng con
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, đánh giá
III. Dạy- học bài mới
1. Giới thiệu bài
- “ Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu và biết viết thêm một chữ hoa mới đó là chữ hoa V theo cỡ vừa và nhỏ
Đồng thời viết được từ ứng
dụng Vượt suối băng rừng
Lớp ổn định
- HS thực hiện
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 2theo cỡ nhỏ.”
- GV ghi tên bài
2 Hướng dẫn HS viết chữ
hoa.
2.1 Huớng dẫn HS quan sát
và nhận xét chữ V hoa.
- GV đưa mẫu chữ V hoa gắn
lên bảng Yêu cầu HS quan
sát và cho biết:
+ Chữ V hoa cao mấy li?
Rộng mấy li?
+ Chữ V hoa được viết bởi
mấy nét?
- GV nhận xét, bổ sung
- GV thực hiện thao tác mẫu,
vừa viết nêu cách viết:
+ Nét 1: từ điểm đặt bút nằm
trên đường kẻ ngang 5, viết
nét cong trái rồi lượn ngang
như các chữ H, I, K , dừng
bút ở đường kẻ ngang 6
+ Nét 2: từ điềm dừng bút
của nét 1 , đổi chiều bút, viết
nét lượn dọc từ trên xuống
dưới, dừng bút ở đường kẻ
ngang 1
+ Nét 3: từ điểm dừng bút
của nét 2, đổi chiều bút, viết
nét móc xuôi phải ( đưa bút
về phía trên hơi uốn lượn
đến đường kẻ ngang 6 thì tạo
một nét móc xuôi phải )
Điểm dừng bút nằm trên
đường kẻ ngang 5
- GV nhắc lại và thực hiện
thao tác mẫu lần 2 ( nếu
được)
- Nhắc lại tên bài
- Quan sát và trả lời:
+ Chữ V hoa cao 5 li, rộng 5 li
+ Chữ V hoa được viết bởi 3 nét ( nét 1: là nét kết hợp của nét cong trái và nét lượn ngang; nét 2: là nét lượn dọc; nét 3: là nét móc xuôi phải )
- Lắng nghe và quan sát thao tác mẫu của GV
Trang 32.2 Hướng dẫn HS viết trên
bảng con.
- Gọi HS nhắc lại quy trình
viết chữ hoa V
-Yêu cầu HS viết trên không
trung
- Yêu cầu HS tập viết chữ V
2 đến 3 lượt trên bảng con
GV nhận xét, chỉnh sửa cho
HS
3 Hướng dẫn HS viết cụm
từ ứng dụng
3.1 Giới thiệu cụm từ ứng
dụng
- Gọi HS đọc cụm từ ứng
dụng
- Gọi HS nêu cách hiểu cụm
từ trên
III.2. Hướng dẫn HS quan
sát, nhận xét cụm từ ứng
dụng.
- Gọi HS nhận xét về độ cao
của các chữ:
+ Chữ cái nào cao 2,5 li?
+ Chữ cái nào cao 1,5 li?
+ Chữ cái nào cao 1,25 li?
+ Chữ cái nào cao 1 li?
- Gọi HS nêu cách đặt dấu
thanh ở các chữ
- GV nhận xét, hỏi thêm:
+ Khoảng cách giữa các chữ
trong câu cách nhau như thế
nào?
+ Trong câu ứng dụng chữ
- 1-2 HS nhắc lại
- HS viết trên không trung
- HS viết bảng con, chỉnh sửa dưới
sự hướng dẫn của GV
- 1 HS đọc: Vượt suối băng rừng.
- HS nêu: Vượt suối băng rừng là
vượt qua nhiều đoạn đường, không quản ngại khó khăn, gian khổ
- HS quan sát, trả lời:
+ Chữ cái cao 2, 5 li là: V, b, g + Chữ cái cao1,5 li là: t
+ Chữ cái cao 1, 25 li là: r, s.
+ Chữ cái cao 1 li là các chữ cái
còn lại: ư, ơ, u, ô, i, ă, n.
- HS nêu: dấu nặng đặt dưới con
chữ ơ trong chữ Vượt Dấu huyền đặt trên con chữ ô trong chữ suối Dấu huyền đặt trên con chữ ư trong chữ rừng.
- Lắng nghe, trả lời:
+ Mỗi chữ trong câu cách nhau một
con chữ o.
+ Chữ Vượt
Trang 4nào có chữ cái hoa V?
- GV viết mẫu chữ Vượt lên
bảng lớp, nhắc HS lưu ý:
khoảng cách giữa chữ ư với
chữ V gần hơn bình thường
(nét 1 của chữ ư sát vào nét
3 của chữ V)
3.3 Hướng dẫn HS viết chữ
Vượt vào bảng con.
- Yêu cầu HS viết chữ Vượt
vào bảng con (2 lượt)
- GV nhận xét, chỉnh sửa
cách viết cho HS
4 Hướng dẫn HS viết vào
vở Tập viết.
- GV nêu số lượng dòng viết:
+ 1 dòng chữ V cỡ vừa, 2
dòng chữ V cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ Vượt cỡ vừa, 1
dòng chữ vượt cỡ nhỏ
+ 2 dòng dụng cỡ nhỏ
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
viết
- GV thu 5 – 7 bài HS nhận
xét để cả lớp rút kinh
nghiệm
5 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS viết thêm trong
vở Tập viết
- Chuẩn bị bài sau
- Quan sát, lắng nghe
- HS viết vào bảng con
- HS lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu của GV