1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tap doc lop 2 - Tập đọc 2 - Phạm Thị Chi - Thư viện Giáo án điện tử

327 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học Tập, Sinh Hoạt Đúng Giờ
Tác giả Phạm Thị Khánh
Trường học Trường Tiểu học Nguyễn Đình Chiểu
Chuyên ngành Đạo đức, Toán, Tập đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007-2008
Định dạng
Số trang 327
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 1 Trường Tiểu học Nguyễn Đình Chiểu Giáo viên Phạm Thị Khánh Tuần 1 Thứ hai ngày 27 tháng 8 năm 2007 Đạo đức (1) HỌc tẬp, sinh hoẠt đúng giỜ I Mục đích Yêu cầu Học sinh hiểu các biểu hiện cụ thể và ích lợi của việc học tập sinh hoạt đúng giờ giấc Học sinh biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúng thời gian biểu Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập sinh hoạt đúng giờ II Đồ dùng học tập Giáo viên Phiếu bài tập, một số đồ dùng để sắm vai Học si[.]

Trang 1

Tuần 1:

Thứ hai ngày 27 tháng 8 năm 2007

Đạo đức (1): HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ.

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

- Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi

nhóm một tình huống

+ Nhóm 1, 2 tình huống 1

+ Nhóm 3, 4 tình huống 2

- Giáo viên kết luận: Làm hai việc cùng một

lúc không phải là học tập sinh hoạt đúng giờ

* Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy

- Giáo viên giao nhiệm vụ thảo luận cho

từng nhóm

- Kết luận: Cần sắp xếp thời gian hợp lý để

đủ thời gian học tập, vui chơi, làm việc và

nghỉ ngơi

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài

- Các nhóm học sinh thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Học sinh nhắc lại

- Các nhóm chuẩn bị tình huống

- Các nhóm lên đóng vai

- Học sinh trao đổi thảo luận giữa các nhóm

- Các nhóm học sinh thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

Trang 2

- Giáo viên: Một bảng các ô vuông

- Học sinh: Bảng phụ, bảng con

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài và làm bài

- Học sinh nêu

- Học sinh viết bảng con số 0

- Học sinh viết bảng con số 9

- Học sinh viết bảng con: 40; 98; 89; 100

Tập đọc (1, 2): CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM.

I Mục đích - Yêu cầu:

- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó, biết nghỉ hơi

sau các dấu câu

- Hiểu nghĩa các từ mới, hiểu được nghĩa của câu tục ngữ: Có công mài sắt có ngày

nên kim; rút được lời khuyên từ câu chuyện

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa

- Học sinh: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên đọc mẫu

- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

Trang 3

mải miết, ôn tồn, thành tài

- Hướng dẫn đọc cả bài

- Đọc theo nhóm

- Thi đọc cả bài

Tiết 2:

* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn

rồi cả bài để trả lời lần lượt các câu hỏi

trong sách giáo khoa

* Hoạt động 4: Luyện đọc lại

- Giáo viên nhận xét bổ sung

* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên hệ thống nội dung bài

- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài

sau

- Nhận xét giờ học

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm thi đọc

Thể dục (1): GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH.

TRÒ CHƠI: “DIỆT CÁC CON VẬT”.

I Mục tiêu:

- Giới thiệu chương trình thể dục lớp 2

- Một số quy định trong giờ học thể dục

- Học giậm chân tại chỗ, đứng lại

- Ôn trò chơi: “Diệt các con vật có hại”

II Địa điểm và phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện: Chuẩn bị một còi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Phần mở đầu

- Cho học sinh ra xếp hàng, phổ biến nội

dung yêu cầu giờ học

* Hoạt động 2: Phần cơ bản

- Giới thiệu chương trình

- Giáo viên nhắc lại nội quy tập luyện

- Biên chế tổ

- Trò chơi “Diệt các con vật có hại”

Giáo viên nêu cách chơi và làm trọng tài

- Học sinh theo dõi

- Học sinh về tập chung theo tổ

- Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn củagiáo viên

- Tập một vài động tác thả lỏng

- Về ôn lại trò chơi

Trang 4

Chính tả (1) Tập chép: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM.

I Mục đích - Yêu cầu:

- Chép lại chính xác đoạn trích trong bài: “Có công mài sắt có ngày nên kim”

- Củng cố qui tắc viết hoa C/ K

- Học bảng chữ cái: Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tập chép

- Giáo viên đọc mẫu đoạn chép

- Hướng dẫn tìm hiểu bài

Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trả lời

theo nội dung bài chép

- Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó vào

bảng con: Thỏi sắt, thành tài, mài…

- Hướng dẫn học sinh viết vào vở

- Yêu cầu học sinh chép bài vào vở

- Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡ em

chậm theo kịp các bạn

- Đọc cho học sinh soát lỗi

* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập

vào vở

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về viết lại chữ khó và học thuộc

bảng chữ cái

- Học sinh lắng nghe

- 2 Học sinh đọc lại

- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

- Học sinh luyện bảng con

- Học sinh theo dõi

- Học sinh chép bài vào vở

- Học sinh học thuộc 9 chữ cái vừa nêu

Toán (2): ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10 (tiếp).

Trang 5

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài

Giáo viên hướng dẫn cách làm

Bài 4: Hướng dẫn học sinh tự nêu cách làm

bài

Bài 5: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm

bằng hình thức trò chơi

- Giáo viên hướng dẫn cách chơi

- Gọi đại diện các nhóm lên thi làm nhanh

* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài và làm bài

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu số 3 chục 6 đơn vị viết là: 36;đọc là: Ba mươi sáu

- Số 36 có thể viết thành: 36 = 30 + 6

- Học sinh tự làm rồi chữa

- Học sinh làm bài vào vở và giải thích:

Vì sao đặt >, < = vào chỗ chấm

Chẳng hạn 72 > 70 vì có chữ số hàng chụcđều là 7 mà 2 > 0 nên 72 > 70

- Học sinh tự làm bài rồi tự chữa bài

Kể chuyện (1): CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM.

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh kể

- Kể từng đoạn theo tranh

+ Kể theo nhóm

- Học sinh quan sát tranh

- Nối nhau kể trong nhóm

- Cử đại diện kể trước lớp

Trang 6

+ Đại diện các nhóm kể trước lớp

Giáo viên nhận xét chung

- Kể toàn bộ câu chuyện

+ Giáo viên cho các nhóm kể toàn bộ câu chuyện

+ Sau mỗi lần học sinh kể cả lớp cùng nhận xét

+ Giáo viên khen nhóm kể đúng và hay nhất

- Đóng vai: Gọi 3 học sinh đóng vai

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về kể cho cả nhà cùng nghe

- Một học sinh kể lại

- Các nhóm thi kể chuyện

- Nhận xét xem nhóm nào kể hay nhất

- Các nhóm cử đại diện lên đóng vai

- Cả lớp cùng nhận xét

Thứ tư ngày 29 tháng 8 năm 2007

Tập đọc (3): TỰ THUẬT.

I Mục đích - Yêu cầu:

- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó, biết nghỉ hơi

sau các dấu câu

- Hiểu nghĩa các từ mới, bước đầu có khái niệm về 1 bản tự thuật

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa

- Học sinh: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên đọc bài: “Có công mài sắt

có ngày nên kim” và trả lời câu hỏi trong sách

giáo khoa

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Luyện đọc.

- Giáo viên đọc mẫu

- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn rồi

cả bài để trả lời lần lượt các câu hỏi trong

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm thi đọc

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầucủa giáo viên

- Các nhóm học sinh thi đọc cả bài

Trang 7

* Hoạt động 4: Luyện đọc lại

* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên hệ thống nội dung bài

- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài

Toán (3): SỐ HẠNG - TỔNG.

I Mục tiêu:

Giúp học sinh bước đầu biết:

- Biết tên gọi, thành phần và kết quả của phép cộng

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Giới thiệu số hạng, tổng

- Giáo viên viết phép cộng 35 + 24 = 59 lên bảng

- Giáo viên chỉ vào từng số trong phép cộng và

nêu trong phép cộng này:

+ 35 gọi là số hạng

+ 24 gọi là số hạng

+ 59 gọi là tổng

- Chú ý 35 + 24 cũng gọi là tổng

- Giáo viên viết lên bảng giáo viên và trình bày

như sách giáo khoa

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm lần lượt từ bài

1 đến bài 3 bằng các hình thức: Bảng con,

miệng, vở, trò chơi, …

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài và làm bài

- Học sinh đọc: Ba mươi lăm cộng haimươi tư bằng năm mươi chín

- Học sinh nêu: Ba mươi lăm là số hạng,hai mươi tư là số hạng, năm mươi chín làtổng

- Nhiều học sinh nhắc lại

- Học sinh theo dõi và nêu lại

- Học sinh làm theo yêu cầu của giáo viên

Tập viết (1): CHỮ HOA: A.

I Mục đích - Yêu cầu:

- Biết viết hoa chữ cái A theo cỡ vừa và nhỏ

- Biết viết câu ứng dụng: Anh em hoà thuận theo cỡ vừa và nhỏ

- Viết đều nét, đúng mẫu và nối chữ đúng qui định

Trang 8

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Chữ mẫu trong bộ chữ

- Học sinh: Vở tập viết

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở tập viết

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết

- Giáo viên cho học sinh quan sát chữ mẫu

- Nhận xếp chữ mẫu

- Giáo viên viết mẫu lên bảng

A

- Phân tích chữ mẫu

- Hướng dẫn học sinh viết bảng con

* Hoạt động 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng.

* Hoạt động 4: Viết vào vở tập viết

Giáo viên hướng dẫn học sinh viết vào vở

- Học sinh về viết phần còn lại

- Học sinh quan sát và nhận xét độ cao củacác con chữ

- Học sinh theo dõi giáo viên viết mẫu

- Học sinh phân tích

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh đọc từ ứng dụng

- Giải nghĩa từ

- Học sinh viết bảng con chữ A

- Học sinh viết vào vở theo yêu cầu của giáoviên

- Sửa lỗi

Thứ năm ngày 30 tháng 8 năm 2007

Thể dục (2): TẬP HỢP HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG ĐIỂM SỐ.

I Mục tiêu:

- Ôn 1 số kỹ năng đội hình đội ngũ đã học ở lớp 1 Yêu cầu thực hiện được động tác

tương đối chính xác, nhanh, trật tự

- Học cách chào, báo cáo khi giáo viên nhận lớp và kết thúc tiết học

- Yêu cầu thực hiện ở mức tương đối chính xác

II Địa điểm và phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện: Chuẩn bị một còi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Phần mở đầu

Trang 9

- Cho học sinh ra xếp hàng, phổ biến nội dung

yêu cầu giờ học

* Hoạt động 2: Phần cơ bản

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng điểm số

- Chào báo cáo khi giáo viên nhận lớp và kết

thúc giờ học

- Từ đội hình ôn tập giáo viên cho học sinh

quay thành hàng ngang sau đó chỉ dẫn ban

cán sự lớp và lớp tập cách chào, báo cáo

- Trò chơi: Diệt các con vật có hại

- Học sinh theo dõi

- Học sinh về tập chung theo tổ

- Học sinh làm theo hướng dẫn của giáo viên

- Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn củagiáo viên

- Tập một vài động tác thả lỏng

- Về ôn lại trò chơi

Chính tả (2) Nghe viết: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ?

I Mục đích - Yêu cầu:

- Nghe viết lại chính xác khổ thơ cuối trong bài: “Ngày hôm qua đâu rồi ?”

- Củng cố qui tắc viết hoa L/N

- Học bảng chữ cái: Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết

- Giáo viên đọc mẫu đoạn viết

- Hướng dẫn tìm hiểu bài

Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trả lời theo

nội dung bài

- Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó vào bảng

con: Chăm chỉ, vãn, …

- Hướng dẫn học sinh viết vào vở

- Đọc cho học sinh chép bài vào vở

- Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡ em

chậm theo kịp các bạn

- Đọc cho học sinh soát lỗi

* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập

vào vở

- Học sinh lắng nghe

- 2 Học sinh đọc lại

- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

- Học sinh luyện bảng con

- Học sinh theo dõi

- Học sinh chép bài vào vở

Trang 10

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về viết lại chữ khó và học thuộc

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài

tập

Bài 1: Hướng dẫn học sinh làm bài

Bài 2: Hướng dẫn học sinh làm tính nhẩm

Bài 3: Hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính

Bài 4: Giáo viên cho học sinh lên thi làm

nhanh

* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài và làm bài

- Học sinh làm bài vào bảng con

Trang 11

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến học tập

- Rèn kỹ năng đặt câu: Đặt câu với từ mới tìm được, sắp xếp lại trật tự các từ trongcâu để tạo câu mới; làm quen với câu hỏi

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Bảng phụ;

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài

tập

Bài 1: Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu

- Đọc thứ tự các tranh

- Đọc thứ tự tên gọi

- Yêu cầu học sinh làm bài

Bài 2: Giáo viên phát phiếu học tập cho các

nhóm

- Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài

- Cho học sinh quan sát tranh

- Học sinh làm bài vào vở

- Giáo viên nhận xét – sửa sai

- Học sinh trao đổi theo nhóm

- Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng vàđọc kết quả

- Cả lớp cùng nhận xét

- Đọc đề bài

- Học sinh quan sát tranh

- Tự đặt câu rồi viết vào vở

- 1 Học sinh lên bảng làm bài, cả lớp cùngnhận xét

+ Huệ cùng các bạn vào vườn hoa chơi + Huệ đang say sưa ngắm một khóm hồng rấtđẹp

Tự nhiên và xã hội (1): CƠ QUAN VẬN ĐỘNG.

I Mục đích - Yêu cầu:

Sau bài học học sinh có khả năng:

- Chơi một số trò chơi đòi hỏi sự nhanh nhẹn

- Kể tên các cơ quan vận động của cơ thể

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Tranh vẽ trong sách giáo khoa

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 12

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp.

- Bộ phận nào của cơ thể cử động để thực

hiện động tác quay cổ ?

- Bộ phận nào của cơ thể cử động để thực

hiện động tác nghiêng người? Cúi gập mình ?

- Giáo viên kết luận:

* Hoạt động 3: Giới thiệu cơ quan vận động

Giáo viên cho học sinh tự sờ nắn bàn tay, cổ

tay, cánh tay của mình, uốn dẻo, vậy tay co

và duỗi cánh tay, quay cổ tay, …

- Nhờ đâu mà các bộ phận của cơ thể cử động

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu

- Nhờ sự phối hợp hoạt động của cơ vàxương

- Học sinh quan sát tranh trong sách giáokhoa

- Nhắc lại kết luận

Thứ sáu ngày 31 tháng 8 năm 2007.

Thủ công (1): GẤP TÊN LỬA (Tiết 1).

I Mục tiêu:

- Học sinh biết cách gấp tên lửa; gấp được tên lửa

- Học sinh yêu thích và hứng thú gấp hình

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Mẫu tên lửa bàn giấy

- Học sinh: Giấy màu, kéo, …

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học

sinh

* Hoạt động 2: Quan sát mẫu

- Cho học sinh quan sát mẫu tên lửa gấp sẵn

- Gợi ý cho học sinh nắm được hình dáng,

kích thước tờ giấy để gấp tên lửa

* Hoạt động 3: Hướng dẫn cách làm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm trình tự

theo các bước như sách giáo khoa

- Bước 1: Gấp tạo mũi và thân tên lửa

- Học sinh quan sát và nhận xét

- Học sinh theo dõi

- Học sinh nêu các bước gấp tên lửa

Trang 13

- Bước 2: Tạo tên lửa và sử dụng

- Rèn kỹ năng nghe nói: Biết nghe và trả lời đúng một số câu hỏi về bản thân mình

- Biết nghe và nói lại được những điều em biết về một bạn trong lớp

- Rèn kỹ năng viết: Bước đầu biết thể hiện một mẩu truyện theo 4 tranh

- Rèn ý thức bảo vệ của công

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Tranh minh họa bài tập 3 trong sách giáo khoa

- Học sinh: Bảng phụ;

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu môn học

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài

tập

Bài 1: Trả lời câu hỏi về bản thân

- Giáo viên làm mẫu 1 câu

- Cho học sinh hỏi đáp

Bài 2: Giáo viên nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm miệng

- Giáo viên nhận xét

Bài 3: Kể lại nội dung mỗi tranh bằng 1, 2

câu để tạo thành một câu chuyện

- Giáo viên giúp học sinh nắm vững bài

- Giáo viên nhận xét sửa sai

* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Học sinh về học bài và chuẩn bị bài sau

- Học sinh theo dõi

+ Tranh 3: Tuấn khuyên Huệ không ngắt hoatrong vườn

+ Tranh 4: Hoa trong vườn là của chung đểcho mọi người cùng hưởng

- Một vài học sinh đọc bài của mình

Toán (5): ĐỀ - XI - MÉT.

Trang 14

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Bước đầu nắm được tên gọi, ký hiệu và đọ lớn của đơn vị đề xi mét

- Nắm được quan hệ giữa đề xi mét và xăng ti mét

- Biết làm các phép tính cộng, trừ có đơn vị dm

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Một băng giấy có chiều dài 10 cm Thước thẳng dài 2 dm

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Giới thiệu đơn vị đo độ dài

- Hướng dẫn học sinh nhận biết các đoạn

thẳng có độ dài 1 dm, 2 dm, 3 dm trên thước

thẳng

* Hoạt động 3: Thực hành.

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm lần lượt từ

bài 1 đến bài 3 bằng các hình thức: Miệng,

bảng con, vở

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài và làm bài

- Học sinh đo độ dài băng giấy

- Học sinh nhắc lại nhiều lần

- Học sinh đọc: Mười xăng ti mét bằng 1 đề

Thứ hai ngày10 tháng 9 năm 2007.

Đạo đức (2): HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (Tiết 2).

I Mục đích - Yêu cầu:

- Học sinh hiểu các biểu hiện cụ thể và ích lợi của việc học tập sinh hoạt đúng giờ

giấc

- Học sinh biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúng

thời gian biểu

Trang 15

- Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập sinh hoạt đúng giờ

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Phiếu bài tập, một số đồ dùng để sắm vai

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài.

* Hoạt động 2: Thảo luận lớp.

- Giáo viên phát cho mỗi học sinh bìa màu

qui định: Đỏ là tán thành, màu xanh là

không tán thành, màu trắng là không biết

- Giáo viên đọc từng ý kiến để học sinh bày

tỏ ý kiến

- Kết luận: Học tập sinh hoạt đúng giờ giấc

có lợi cho sức khoẻ và việc học tập cho bản

thân em

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.

- Giáo viên chia 4 nhóm

- Kết luận: Việc học tập sinh hoạt đúng giờ

giúp chúng ta học tập kết quả hơn, thoải mái

hơn Vì vậy học tập sinh hoạt đúng giờ là

cần thiết

* Hoạt động 4: Thảo luận nhóm đôi.

- Giáo viên chia đôi nhóm và giao nhiệm vụ

- Kết luận chung: Cần học tập sinh hoạt

đúng giờ đảm bảo sức khoẻ và học hành

mau tiến bộ

* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài

- Học sinh nhận bìa giáo viên phát

- Học sinh bày tỏ thái độ

- Học sinh nhắc lại

- Các nhóm thảo luận

- Học sinh đọc kết luận

- Học sinh thảo luận nhóm

- Học sinh trình bày thời gian biểu

- Học sinh nhắc lại

Toán (6): LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố về:

- Nhận biết độ dài 1 dm, quan hệ giữa dm và cm

- Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo dm

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Thước thẳng có vạch chia từng cm và 10 cm

- Học sinh: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 16

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài

Yêu cầu học sinh làm bảng con

Bài 4: Yêu cầu học sinh làm miệng

* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài và làm bài

- Học sinh làm miệnga) 10 cm = 1 dm; 1 dm = 10 cm

- Học sinh tự tìm trên thước thẳng vạch chỉ 1dm

- Vẽ đoạn thẳng vào bảng con

- Học sinh tìm trên thước thẳng vạch chỉ 2dm

- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó, biết nghỉ hơi

sau các dấu câu

- Hiểu nghĩa các từ mới, hiểu được nghĩa của câu chuyện: Đề cao lòng tốt, khuyến

khích học sinh làm việc tốt

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa

- Học sinh: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiết 1:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh lên đọc bài: “tự thuật” và trả lời

câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu

- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu, từng đoạn

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nối nhau đọc từng câu, từng đoạn

- Học sinh đọc phần chú giải

Trang 17

- Giải nghĩa từ: Bí mật, sáng kiến, lặng lẽ

- Hướng dẫn đọc cả bài

- Đọc theo nhóm

- Thi đọc cả bài

Tiết 2:

* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn

rồi cả bài để trả lời lần lượt các câu hỏi

trong sách giáo khoa

* Hoạt động 4: Luyện đọc lại

* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên hệ thống nội dung bài

- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài

sau

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm thi đọc

Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2007.

Thể dục (3): DÀN HÀNG NGANG, DỒN HÀNG.

Trò chơi: QUA ĐƯỜNG LỘI.

I Mục tiêu:

- Ôn một số đội hình đội ngũ đã học ở lớp 1

- Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác, nhanh, trật tự

- Ôn cách chào báo cáo khi giáo viên nhận lớp và kết thúc giờ học

- Ôn trò chơi: qua đường lội

II Địa điểm và phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện: Chuẩn bị một còi và kẻ sân chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Phần mở đầu

- Cho học sinh ra xếp hàng, phổ biến nội

dung yêu cầu giờ học

Trang 18

Chính tả (3) Tập chép: PHẦN THƯỞNG.

I Mục đích - Yêu cầu:

- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài: “Phần thưởng”

- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm vần dễ lẫn ăn / ăng

- học bảng chữ cái: Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ

- Thuộc toàn bộ bảng chữ cái

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tập chép

- Giáo viên đọc mẫu đoạn chép

- Hướng dẫn tìm hiểu bài

Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trả lời theo

nội dung bài chép

- Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó vào bảng

con: Phần thưởng, cả lớp, yên lặng, …

- Hướng dẫn học sinh viết vào vở

- Yêu cầu học sinh chép bài vào vở

- Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡ em

chậm theo kịp các bạn

- Đọc cho học sinh soát lỗi

* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập

vào vở

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về viết lại chữ khó và học thuộc

bảng chữ cái

- Học sinh lắng nghe

- 2 Học sinh đọc lại

- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

- Học sinh luyện bảng con

- Học sinh theo dõi

- Học sinh chép bài vào vở

- Bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả của phép tính trừ

- Củng cố về phép trừ (không nhớ): Các số có 2 chữ số và giải toán có lời văn

II Đồ dùng học tập:

Trang 19

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nhận xét

- Giáo viên viết phép trừ: 59 – 35 = 24 lên

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài và làm bài

- Học sinh đọc phép trừ: Năm mươi chín trừ

ba mươi lăm bằng hai mươi tư

- Học sinh nhắc lại đồng thanh + cá nhân + Năm mươi chín là số bị trừ

+ Ba mươi lăm là số trừ+ Hai mươi lăm là hiệu

- Học sinh đọc đề trong sách giáo khoa

- Học sinh làm theo yêu cầu của giáo viên

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng kể lại câu chuyện:

“Có công mài sắt có ngày nên kim”

- Giáo viên nhận xét + ghi điểm

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh

kể

Trang 20

- Kể từng đoạn theo tranh

+ Kể theo nhóm

+ Đại diện các nhóm kể trước lớp

Giáo viên nhận xét chung

- Kể toàn bộ câu chuyện

+ Giáo viên cho các nhóm kể toàn bộ câu

chuyện

+ Sau mỗi lần học sinh kể cả lớp cùng nhận

xét

- Đóng vai:

+ Gọi 3 học sinh lên kể mỗi người kể 1 đoạn

+ Giáo viên nhận xét bổ sung

* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về kể cho cả nhà cùng nghe

- Học sinh quan sát tranh

- Nối nhau kể trong nhóm

- Cử đại diện kể trước lớp

Thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2007.

Tập đọc (6): LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI.

I Mục đích - Yêu cầu:

- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó, biết nghỉ hơi

sau các dấu câu

- Hiểu nghĩa các từ mới, biết được lợi ích, công việc của mỗi người, vật, con vật Nắm

được ý nghĩa của bài

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa

- Học sinh: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên đọc bài: “Phần thưởng” và

trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu

- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn rồi

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nối nhau đọc từng câu, từng đoạn

- Học sinh đọc phần chú giải

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm thi đọc

- Cả lớp nhận xét nhóm đọc hay nhất

- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài một lần

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu

Trang 21

cả bài để trả lời lần lượt các câu hỏi trong

sách giáo khoa

* Hoạt động 4: Luyện đọc lại

* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên hệ thống nội dung bài

- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài

của giáo viên

- Các nhóm học sinh thi đọc cả bài

- Cả lớp cùng nhận xét

Toán (8): LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố về:

- Phép trừ (không nhớ), tính nhẩm và tính viết (đặt tính rồi tính)

- Tên gọi các thành phần và kết quả của phép trừ, giải bài toán có lời văn

- Bước đầu làm quen với bài tập dạng: “Trắc nghiệm”

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài

tập

Bài 1: Yêu cầu học sinh làm bảng con

- Giáo viên cùng nhận xét

Bài 2: Tính nhẩm

- Yêu cầu học sinh làm miệng

Bài 3: Cho học sinh làm bài vào vở

Bài 4: Giáo viên hướng dẫn học sinh giải toán

Giáo viên thu vở chấm, chữa bài

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài và làm bài

9 – 5 = 4 (dm):

Đáp số: 4 dm

Trang 22

Tập viết (2): CHỮ HOA: Ă, Â

I Mục đích - Yêu cầu:

- Biết viết hoa chữ cái Ă, Â theo cỡ vừa và nhỏ

- Biết viết câu ứng dụng “Ăn chậm nhai kỹ” theo cỡ vừa và nhỏ

- Viết đều nét, đúng mẫu và nối chữ đúng qui định

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Chữ mẫu trong bộ chữ

- Học sinh: Vở tập viết

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra vở tập viết

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết

- Giáo viên cho học sinh quan sát chữ mẫu

- Nhận xét chữ mẫu

- Giáo viên viết mẫu lên bảng

Ă, Â

- Phân tích chữ mẫu

- Hướng dẫn học sinh viết bảng con

* Hoạt động 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng.

- Giới thiệu từ ứng dụng

Ăn chậm nhai kỹ

- Giải nghĩa từ ứng dụng

- Hướng dẫn viết từ ứng dụng vào bảng con

* Hoạt động 3: Viết vào vở tập viết

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết vào vở

- Học sinh về viết phần còn lại

- Học sinh quan sát và nhận xét độ cao củacác con chữ

- Học sinh theo dõi giáo viên viết mẫu

- Học sinh phân tích

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh đọc từ ứng dụng

- Giải nghĩa từ

- Học sinh viết bảng con chữ Ă, Â

- Học sinh viết vào vở theo yêu cầu của giáoviên

- Sửa lỗi

Thứ năm ngày13 tháng 9 năm 2007.

Thể dục (4): DÀN HÀNG NGANG – DỒN HÀNG.

I Mục tiêu:

- Ôn 1 số kĩ năng đội hình đội ngũ đã học ở lớp 1 Yêu cầu thực hiện được động tác

tương đối chính xác, nhanh, trật tự hơn giờ trước

- Ôn trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu học sinh biết cách chơi và tham gia chơi

tương đối chủ động

Trang 23

II Địa điểm và phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện: Chuẩn bị một còi và kẻ sân chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Khởi động:

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Phần mở đầu

- Cho học sinh ra xếp hàng, phổ biến nội

dung yêu cầu giờ học

- Ôn bài thể dục lớp 1

* Hoạt động 2: Phần cơ bản

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng điểm số

- Dàn hàng ngang, dồn hàng

- Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi !

Giáo viên nêu tên trò chơi và hướng dẫn

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2, 3 học sinh lên bảng viết: xoa đầu, ngoài sân

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết

- Giáo viên đọc mẫu đoạn viết

- Hướng dẫn tìm hiểu bài

Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trả lời theo

- Học sinh lắng nghe

- 2 Học sinh đọc lại

- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

Trang 24

nội dung bài

- Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó vào bảng

con: làm việc, quét nhà, nhặt rau, luôn luôn,

- Hướng dẫn học sinh viết vào vở

- Đọc cho học sinh chép bài vào vở

- Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡ em

chậm theo kịp các bạn

- Đọc cho học sinh soát lỗi

- Chấm và chữa bài

* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập

vào vở

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về viết lại chữ khó và học thuộc

bảng chữ cái

- Học sinh luyện bảng con

- Học sinh theo dõi

- Học sinh chép bài vào vở

- Soát lỗi

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài vào vở

- Các nhóm học sinh lên bảng thi tìm nhanhcác chữ bắt đầu bằng g hoặc gh

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh học thuộc bảng chữ cái

Toán (9): LUYỆN TẬP CHUNG.

I Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố về:

- Đọc viết số có 2 chữ số; số tròn chục, số liền sau của 1 số

- Phép cộng, trừ (không nhớ); giải toán có lời văn

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài

tập

Bài 1: Hướng dẫn học sinh làm bài

Bài 2: Hướng dẫn học sinh làm làm bài

Yêu cầu học sinh nêu cách tìm số liền trước

liền sau của một số

Trang 25

Bài 3: Hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính

Bài 4: Giáo viên cho học sinh tự tóm tắt rồi

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài và làm bài

- Học sinh làm bài vào vở

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến học tập

- Rèn kỹ năng đặt câu: Đặt câu với từ mới tìm được, sắp xếp lại trật tự các từ trongcâu để tạo câu mới; làm quen với câu hỏi

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 3 Học sinh lên bảng làm bài 2 của giờ học trước

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài

tập

Bài 1: Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên ghi các từ học sinh vừa nêu lên

bảng

Bài 2: Gọi học sinh đọc đề

- Gọi học sinh đọc câu của mình

- Giáo viên cùng học sinh cả lớp cùng nhận

xét sửa sai

Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài

- Cho học sinh quan sát tranh

- Học sinh làm bài vào vở

- Giáo viên nhận xét – sửa sai

- Học sinh làm miệnghọc hành, học tập, tập đọc, tập viết, …

- Học sinh đọc lại các từ vừa nêu

- Học sinh tự đặt câu vào vở nháp

- Đọc câu mình vừa đặt

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh tự làm bài vào vở

- Một số học sinh đọc bài làm của mình+ Bác Hồ rất yêu thiếu nhi

Trang 26

Bài 4: Học sinh đọc yêu cầu.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

- Học sinh về nhà ôn lại bài

+ Thiếu nhi rất yêu Bác Hồ

+ Thu là bạn thân nhất của em

+ Bạn thân nhất của em là thu

- Học sinh đọc yêu cầu

- Đây là câu hỏi

- Dùng dấu hỏi chấm

- Học sinh viết lại các câu này vào vở

Tự nhiên và xã hội (2): BỘ XƯƠNG.

I Mục đích - Yêu cầu:

Sau bài học học sinh có khả năng:

- Nói tên một số xương và khớp xương của cơ thể

- Hiểu được rằng cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế và không mang xách vật nặng để cột

sống không bị cong vẹo

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Tranh vẽ trong sách giáo khoa, các phiếu rời ghi tên một số xương, khớp

xương;

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh lên bảng nêu một số hoạt động của con người

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Giới thiệu một số xương và

khớp xương của cơ thể

- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ bộ

xương, khớp xương

- Giáo viên đưa tranh vẽ bộ xương và nói tên

một số xương đầu, xương sống, …

- Yêu cầu học sinh quan sát so sánh các

xương trên mô hình với các xương trên cơ thể

mình

Có thể gập, duỗi hoặc quay được

Giáo viên kết luận: Các vì trí như bả vai, cổ

tay, khuỷu tay, háng, đầu gối, cổ chân, …ta

có thể gập, duỗi, hoặc quay được, người ta

gọi là khớp xương

* Hoạt động 3: Đặc điểm và vai trò của bộ

xương

- Học sinh quan sát tranh

- Học sinh nêu tên một số xương trên môhình

- Học sinh so sánh và chỉ vì trí như bả vai, cổtay khuỷu tay, …

- Học sinh kiểm tra bằng cách gập đầu gối lại

- Nhắc lại kết luận

- Học sinh thảo luận theo cặp

Trang 27

Giáo viên cho học sinh thảo luận theo cặp

Kết luận: Nhờ có xương, cơ phối hợp dưới sự

điều khiển của hệ thần kinh mà chúng ta cử

động được

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà ôn lại bài

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Cả lớp cùng nhận xét

- Học sinh nhắc lại kết luận

Thứ sáu ngày14 tháng 9 năm 2007.

Thủ công (2): GẤP TÊN LỬA (Tiết 2).

I Mục tiêu:

- Học sinh biết cách gấp tên lửa; gấp được tên lửa

- Học sinh yêu thích và hứng thú gấp hình

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Mẫu tên lửa bằng giấy

- Học sinh: Giấy màu, kéo, …

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học

sinh

* Hoạt động 2: Quan sát mẫu

- Cho học sinh quan sát mẫu tên lửa gấp sẵn

- Gợi ý cho học sinh nắm được hình dáng,

kích thước tờ giấy để gấp tên lửa

* Hoạt động 3: Hướng dẫn cách làm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm trình tự

theo các bước như sách giáo khoa

- Bước 1: Gấp tạo mũi và thân tên lửa

- Bước 2: Tạo tên lửa và sử dụng

* Hoạt động 4: Hướng dẫn thực hành

- Cho học sinh làm theo nhóm

- Đánh giá sản phẩm của học sinh

* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Học sinh về tập gấp lại

- Học sinh quan sát và nhận xét

- Học sinh theo dõi

- Học sinh nhắc lại các bước gấp tên lửa

- Học sinh tập làm theo hướng dẫn của giáoviên

- Trưng bày sản phẩm

- Thi phóng tên lửa

Tập làm văn (2): CHÀO HỎI - TỰ GIỚI THIỆU.

I Mục đích - Yêu cầu:

- Rèn kỹ năng nghe nói: Biết chào hỏi và tự giới thiệu về bản thân mình

Trang 28

- Có khả năng tập trung nghe bạn phát biểu và nhận xét

- Rèn kỹ năng viết: Biết viết một bản tự thuật ngắn

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa

- Học sinh: Bảng phụ;

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài

tập

Bài 1: Trả lời câu hỏi về bản thân

- Giáo viên làm mẫu

Bài 2: Giáo viên nêu yêu cầu

- Cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu

hỏi:

+ Tranh vẽ những ai ?

+ Bóng nhựa và bút thép chào mít và tự giới

thiệu như thế nào ?

+ Mít chào Bóng nhựa và Bút thép và tự giới

thiệu thế nào ?

Giáo viên nhận xét về cách chào hỏi và tự

giới thiệu của 3 nhân vật trong tranh

Bài 3:

- Giáo viên giúp học sinh nắm vững bài

- Giáo viên nhận xét sửa sai

* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Học sinh về học bài và chuẩn bị bài sau

- Học sinh theo dõi

- Từng cặp học sinh nối nhau nói lời chào

+ Con chào mẹ con đi học ạ!

+ Em chào cô ạ !+ Chào cậu ! Chào bạn !

Trang 29

IIII Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài

tập

Bài 1: Viết các số theo mẫu

Giáo viên nhận xét sửa sai

Bài 2: Yêu cầu học sinh nêu cách làm

- Giáo viên nhận xét sửa sai

Bài 3: Yêu cầu học sinh làm vào bảng con

Bài 4: Hướng dẫn học sinh giải

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài và làm bài

- Học sinh nhận xét kết quả lẫn nhau

- Học sinh giải vào vởBài giải

Số quả cam chị hái được là:

85 – 44 = 41 (quả):

Đáp số: 41 quả cam

SINH HOẠT TẬP THỂ.

Tuần 3:

Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2007

Đạo đức (3): BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (Tiết 1).

IIII Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên làm bài tập 3

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

Trang 30

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Giáo viên phân tích truyện

“cái bình hoa”

- Giáo viên kể chuyện

- Phát phiếu cho các nhóm thảo luận

- Giáo viên kết luận: Trong cuộc sống ai

cũng có khi mắc lỗi, nhất là các em ở lứa

tuổi nhỏ Nhưng điều quan trọng là phải biết

nhận lỗi và sửa lỗi để mau tiến bộ và được

mọi người yêu quí

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến và thái độ

- Giáo viên đọc từng ý kiến để học sinh bày

tỏ thái độ

- Giáo viên nhận xét sửa sai: Ý kiến a, d

đúng; Ý kiến b, c, e sai

- Kết luận: Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp

em mau tiến bộ và được mọi người yêu quí

* Hoạt động 4: Củng cố dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài

- Học sinh nghe giáo viên kể chuyện

- Nhận phiếu và thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

- Cả lớp cùng nhận xét

- Nhắc lại kết luận

- Học sinh bày tỏ thái độ

- Nhắc lại kết luận cá nhân + đồng thanh

Toán (11): KIỂM TRA.

I Mục tiêu:

- Kiểm tra kết quả học tập từ đầu năm của học sinh

- Đọc, viết số có 2 chữ số, viết số liền sau, số liền trước

- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100

- Giải bài toán bằng nhiều phép tính

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Đề kiểm tra

- Học sinh: Giấy kiểm tra

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài

Trang 31

Bài 2:

a) Số liền trước của 61 là …

b) Số liền sau của 99 là …

Bài 3: Tính

42 + 54; 84 – 31

60 – 25; 66 – 16; 5 + 23

Bài 4: Mai và Hoa làm được 36 bông hoa,

riêng Hoa làm được 16 bông hoa Hỏi Mai

làm được bao nhiêu bông hoa ?

Bài 5: Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi viết số

thích hợp vào chỗ chấm

Độ dài đoạn thẳng AB là … cm hoặc … dm

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Học sinh làm hết thời gian giáo viên thu về

chấm

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài và làm bài

- Hết thời gian học sinh nộp bài cho giáo viên

Tập đọc (7, 8): BẠN CỦA NAI NHỎ.

I Mục đích - Yêu cầu:

- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó, biết nghỉ hơisau các dấu câu

- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ mới, hiểu được nghĩa của câu chuyện;thấy được các đức tính củanai nhỏ

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa

- Học sinh: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh lên đọc bài: “Phần thưởng” và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

- Giáo viên đọc mẫu

- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu, từng đoạn

- Giải nghĩa từ:

+ Ngăn cản: không cho đi, không cho làm

+ Hích vai: Dùng vai đẩy

+ Thông minh: Nhanh trí sáng suốt

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nối nhau đọc từng câu, từng đoạn

- Học sinh đọc phần chú giải

Trang 32

* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn rồi

cả bài để trả lời lần lượt các câu hỏi trong

sách giáo khoa

* Hoạt động 4: Luyện đọc lại

- Giáo viên nhận xét bổ sung

* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên hệ thống nội dung bài

- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm thi đọc

Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2007.

Thể dục (5): QUAY PHẢI, QUAY TRÁI TRÒ CHƠI “ NHANH LÊN BẠN ƠI !”.

I Mục tiêu:

- Tiếp tục ôn một số đội hình đội ngũ đã học ở lớp 1 Yêu cầu thực hiện được động tác

tương đối chính xác, nhanh, trật tự

- Học quay trái quay phải

- Ôn trò chơi: Nhanh lên bạn ơi!

II Địa điểm và phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện: Chuẩn bị một còi, cờ và kẻ sân chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Khởi động:

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Phần mở đầu

- Cho học sinh ra xếp hàng, phổ biến nội

dung yêu cầu giờ học

Trang 33

- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài: “bạn của nai nhỏ”.

- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm g/gh dễ lẫn

- Làm đúng các bài tập có phụ âm đầu ch/tr

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tập chép

- Giáo viên đọc mẫu đoạn chép

- Hướng dẫn tìm hiểu bài

Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trả lời theo

nội dung bài chép

- Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó vào bảng

con: Đi chơi, khoẻ mạnh, thông minh, nhanh

nhẹn, …

- Hướng dẫn học sinh viết vào vở

- Yêu cầu học sinh chép bài vào vở

- Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡem

chậm theo kịp các bạn

- Đọc cho học sinh soát lỗi

* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 2

- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

- Học sinh luyện bảng con

- Học sinh theo dõi

- Học sinh chép bài vào vở

Trang 34

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2:

Giới thiệu phép cộng: 6 + 4 = 10

- Giáo viên giơ 6 que tính và hỏi có mấy que tính?

- Giáo viên giơ 4 que tính và hỏi có mấy que tính ?

640

- Hướng dẫn học sinh đặt tính

- Vậy 6 + 4 = 10

* Hoạt động 3: Thực hành.

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm lần lượt từ bài 1

đến bài 4 bằng các hình thức: Miệng, bảng con,

vở, trò chơi, …

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài và làm bài

- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa nhắc lại được lời kể của nai nhỏ về bạn

- Bước đầu biết dựng lại câu chuyện theo vai

- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù

hợp với nội dung

Trang 35

- Có khả năng nghe theo dõi bạn kể để nhận xét đánh giábạn kể và kể tiếp lời kể củabạn

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa

- Học sinh: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh

kể

- Dựa vào tranh nhắc lại lời kể của nai nhỏ về

bạn mình

- Cho học sinh quan sát kỹ 3 bức tranh minh

họa trong sách giáo khoa, nhớ lại từng lời kể

của nai nhỏ

+ Kể theo nhóm

+ Đại diện các nhóm kể trước lớp

Giáo viên nhận xét chung

- Kể toàn bộ câu chuyện theo vai

+ Giáo viên cho các nhóm kể toàn bộ câu

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về kể cho cả nhà cùng nghe

- Học sinh quan sát tranh

- Nối nhau kể trong nhóm

- Cử đại diện kể trước lớp

Thứ tư ngày 19 tháng 9 năm 2007

Tập đọc (9): GỌI BẠN.

I Mục đích - Yêu cầu:

- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó

- Rèn kỹ năng đọc hiểu: Hiểu được nghĩa của các từ khó

- Hiểu được nội dung bài

- Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa

- Học sinh: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên đọc bài: “Phần thưởng” và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

Trang 36

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu

- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng khổ

- Giải nghĩa từ:

+ Sâu thẳm; rất sâu

+ Hạn hán (nước): Khô cạn vì trời nắng kéo dài

+ Lang thang: Đi hết chỗ này đến chỗ khác,

không dừng ở nơi nào

- Hướng dẫn đọc cả bài

- Đọc theo nhóm

- Thi đọc cả bài

* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn rồi

cả bài để trả lời lần lượt các câu hỏi trong sách

giáo khoa

* Hoạt động 4: Luyện đọc thuộc

* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên hệ thống nội dung bài

- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nối nhau đọc khổ

- Học sinh đọc phần chú giải

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm thi đọc

- Nhận xét nhóm đọc tốt nhất

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi theo yêucầu của giáo viên

- Học sinh tự đọc thuộc cả bài

- Các nhóm học sinh thi đọc cả bài

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Giới thiệu phép cộng: 26 + 4

- Giáo viên nêu bài toán: Có 26 que tính

thêm 4 que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu - Học sinh nêu lại bài toán - Học sinh thao tác trên que tính để tính được

Trang 37

que tính ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách cộng

và trình bày như sách giáo khoa: Có 26 que

tính thêm 4 que tính nữa là bao nhiêu que

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài và làm bài

- Học sinh nêu cách thực hiện phép tính

- Học sinh tự làm vào bảng con

- Biết viết hoa chữ cái B theo cỡ vừa và nhỏ

- Biết viết câu ứng dụng “Bạn bè sum họp” theo cỡ vừa và nhỏ

- Viết đều nét, đúng mẫu và nối chữ đúng qui định

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Chữ mẫu trong bộ chữ

- Học sinh: Vở tập viết

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở tập viết ở nhà của học sinh

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết

- Giáo viên cho học sinh quan sát chữ mẫu

Trang 38

- Hướng dẫn học sinh viết bảng con

* Hoạt động 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng.

* Hoạt động 4: Viết vào vở tập viết

Giáo viên hướng dẫn học sinh viết vào vở

- Học sinh về viết phần còn lại

- Học sinh viết bảng con chữ B 2 lần

- Học sinh đọc từ ứng dụng

- Giải nghĩa từ

- Học sinh viết bảng con chữ: Bạn

- Học sinh viết vào vở theo yêu cầu của giáoviên

- Sửa lỗi

Thứ năm ngày 20 tháng 9 năm 2007

Thể dục (6): QUAY PHẢI – QUAY TRÁI.

Động tác: VƯƠN THỞ + TAY.

I Mục tiêu:

- Ôn quay phải, quay trái Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác và

đúng hướng

- Làm quen với 2 động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu

thực hiện động tác tương đối chính xác

II Địa điểm và phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện: Chuẩn bị một còi và kẻ sân chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Khởi động:

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Phần mở đầu

- Cho học sinh ra xếp hàng, phổ biến nội

dung yêu cầu giờ học

- Ôn bài thể dục lớp 1

* Hoạt động 2: Phần cơ bản

- Ôn quay trái, quay phải

- Giáo viên hô cho học sinh tập

- Học động tác vươn thở

+ Giáo viên làm mẫu

+ Hướng dẫn học sinh tập từng nhịp

+ Hô cho học sinh tập toàn động tác

- Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi !

- Học sinh ra xếp hàng

- Học sinh tập bài thể dục lớp 1

- Học sinh thực hiện 2 lần

- Học sinh theo dõi

- Học sinh làm theo hướng dẫn của giáo viên

- Tập toàn bộ động tác 2 lần

- Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn củagiáo viên

Trang 39

Giáo viên nêu tên trò chơi và hướng dẫn

- Về ôn lại trò chơi

- Học sinh các tổ thi đua xem tổ nào nhanhnhất

- Tập một vài động tác thả lỏng

- Về ôn lại trò chơi

Chính tả (6) Nghe viết: GỌI BẠN.

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2, 3 học sinh lên bảng làm bài tập 3a của giờ trước

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết

- Giáo viên đọc mẫu đoạn viết

- Hướng dẫn tìm hiểu bài

Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trả lời theo

nội dung bài

- Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó vào bảng

con: Dê trắng, bê vàng, khắp nẻo, lang thang,

- Hướng dẫn học sinh viết vào vở

- Đọc cho học sinh chép bài vào vở

- Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡ em chậm

- Học sinh luyện bảng con

- Học sinh theo dõi

- Học sinh chép bài vào vở

Trang 40

Bài 2a: Giáo viên cho học sinh lên bảng thi làm

- Rèn kỹ năng làm tính cộng (nhẩm và viết): , trong trường hợp là số tròn chục

- Củng cố về giải toán và tìm tổng độ dài hai đoạn thẳng

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài

tập

Bài 1: Hướng dẫn học sinh làm bài

Bài 2: Hướng dẫn học sinh làm bài

Bài 3: Hướng dẫn học sinh làm bài

Bài 4: Giáo viên cho học sinh tự tóm tắt rồi

Giáo viên thu bài rồi chấm, chữa

Bài 5: Giáo viên cho học sinh nhìn vào hình

vẽ trong sách giáo khoa tính nhẩm rồi nêu kết

quả

* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài và làm bài

- Học sinh tính nhẩm nêu kết quả:

7+ 33 40

25+ 4570

52+ 1870

- Học sinh làm bài vào vở

Ngày đăng: 28/05/2022, 04:06

w