BẢO VỆ RƠLE VÀ TỰ ĐỘNG HÓA TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN CHÖÔNG 6 BẢO VỆ MÁY PHÁT ĐIỆN I CAÙC DAÏNG HÖ HOÛNG VAØ TÌNH TRAÏNG LAØM VIEÄC KHOÂNG BÌNH THÖÔØNG CUÛA MAÙY PHAÙT Caùc daïng hö hoûng cuûa maùy phaùt Tình traïng laøm vieäc khoâng bình thöôøng cuûa maùy phaùt Nhöõng yeâu caàu cô baûn veà baûo veä maùy phaùt 1 CAÙC DAÏNG HÖ HOÛNG CUÛA MAÙY PHAÙT Ña soá hö hoûng do caùch ñieän cuûa boä daây quaán stator hay rotor bò giaø coãi, nöùt vôõ, chaùy ÔÛ daây quaán stator Coù theå ngaén maïch pha vôùi pha.
Trang 1CHÖÔNG 6 BẢO VỆ MÁY PHÁT ĐIỆN
Trang 2I CÁC DẠNG HƯ HỎNG VÀ TÌNH TRẠNG
LÀM VIỆC KHÔNG BÌNH THƯỜNG CỦA
MÁY PHÁT.
1 Các dạng hư hỏng của máy phát.
2 Tình trạng làm việc không bình thường của
máy phát.
3 Những yêu cầu cơ bản về bảo vệ máy phát.
2
Trang 31 CÁC DẠNG HƯ HỎNG CỦA MÁY PHÁT.
Đa số hư hỏng do cách điện của bộ dây quấn stator hay rotor bị già cỗi, nứt vỡ, cháy…
Ở dây quấn stator:
Có thể ngắn mạch pha với pha, hoặc chạm đất
1 pha, hoặc ngắn mạch một số vòng dây trong cùng một pha
Trang 41 CÁC DẠNG HƯ HỎNG CỦA MÁY PHÁT.
Ngắn mạch pha với pha
Khi chạm đất 1 pha, dòng điện chạm đất cực đại khi dây quấn bị chọc thủng ở đầu cực sinh
ra hiện tượng quá điện áp
Ngắn mạch các vòng dây trong cùng 1 pha
4
Trang 51 CÁC DẠNG HƯ HỎNG CỦA MÁY PHÁT.
Ở dây quấn rotor:
H h ng cách điện.ư hỏng cách điện ỏng cách điện
Dây quấn rotor chạm đất 1 điểm, 2 điểm
Trang 62 TÌNH TRẠNG LÀM VIỆC KHÔNG BÌNH THƯỜNG CỦA MÁY PHÁT.
Tình trạng làm việc không bình thường của máy phát là khi dòng qua dây quấn stator, rotor vượt quá định mức, hoặc phụ tải không đối xứng, hoặc có tình trạng quá điện áp
Quá tải
Ngắn mạch ngoài
6
Trang 72 TÌNH TRẠNG LÀM VIỆC KHÔNG BÌNH THƯỜNG CỦA MÁY PHÁT.
Khi phụ tải không đối xứng, làm nóng rotor và chấn động cơ học
Đang vận hành mà mất phụ tải đột ngột, nếu bộ điều tốc không tốt sẽ sinh ra tình trạng vượt tốc, và mất phản ứng phần ứng làm điện áp tăng vọt
Trang 83 NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ BẢO VỆ
MÁY PHÁT.
Tình trạng làm việc không bình thường của máy phát: phải báo hiệu cho vận hành viên biết để xử lý
Để ngăn ngừa hư hỏng bên trong máy phát phát triển rộng ra, bảo vệ cắt máy phát khỏi lưới đồng thời cắt kích thích của máy, gọi là tự động diệt từ
8
Trang 9II BẢO VỆ NGẮN MẠCH GIỮA PHA VÀ PHA TRONG DÂY QUẤN STATOR.
1 Sơ đồ bảo vệ.
2 Chọn dòng khởi động.
Trang 101 SƠ ĐỒ BẢO VỆ.
Sơ đồ so lệch thường dùng bảo vệ ngắn mạch giữa các pha ở dây quấn stator
Các biến dòng có tỷ số biến dòng giống nhau, các biến dòng này được nối dây theo sơ đồ so lệch
Khi ngắn mạch ngoài, thông số dòng điện vào rơ
le I=Ikcb, bảo vệ không tác động
10
Trang 111 SƠ ĐỒ BẢO VỆ.
Khi ngắn mạch ở dây quấn stator, thông số dòng điện vào rơ le I=I1+I20 làm cho bảo vệ tác động cắt máy phát và tự động diệt từ
Trang 121 SƠ ĐỒ BẢO VỆ.
Để mở rộng khu bảo vệ, các biến dòng được đặt sát máy ngắt và sát trung tính Cả hai bộ
biến dòng chỉ cần nối đất an toàn ở chung một điểm
12
Trang 131 SƠ ĐỒ BẢO VỆ.
Máy phát trung tính không nối đất, chỉ cần so lệch hai pha Nếu ngắn mạch hai pha nối đất, trong đó một điểm nằm trong vùng bảo vệ máy phát ở pha không có biến dòng, và điểm còn lại nằm trong lưới điện thế máy phát, thì bảo vệ so lệch 2 pha không làm việc
Trang 141 SƠ ĐỒ BẢO VỆ.
14
Trang 151 SƠ ĐỒ BẢO VỆ.
Sơ đồ bảo vệ so lệch 3 pha chỉ dùng cho máy phát làm việc hợp bộ với MBA, vì dòng điện
điện_dung bé, không có bảo vệ chạm đất riêng
Để giảm ảnh hưởng của dòng điện không cân bằng, tăng cường tính bảo đảm và nhạy, ta nối thêm một điện trở 5 nối tiếp với cuộn dây của
rơ le so lệch
Trang 161 SƠ ĐỒ BẢO VỆ.
Hiện nay, người ta
dùng biến dòng bão
hòa trung gian để loại
trừ ảnh hưởng của
dòng không cân bằng
do thành phần không
chu kỳ của dòng ngắn
Trang 172 CHỌN DÒNG KHỞI ĐỘNG.
Để tránh bảo vệ làm việc sai khi ngắn mạch ngoài, ta phải có Ikđ>Ikcbmax Ikđ=Kat.Ikcbmax
Dòng không cân bằng tùy thuộc vào sai số của biến dòng, độ đồng nhất của biến dòng được chọn, ảnh hưởng thành phần không chu kỳ
Ikđ=Kat.Kkck.Kđn.0,1.INngmax
Trang 182 CHỌN DÒNG KHỞI ĐỘNG.
Với:
Kat=1,3 là hệ số an toàn.
Kkck=1~1,3 (nếu có biến dòng bão hòa trung gian)
Kkck=2 (nếu dùng điện trở phụ)
Kđn=0,5 là hệ số đồng nhất của biến dòng.
0,1 là sai số cho phép của biến dòng.
18
Trang 192 CHỌN DÒNG KHỞI ĐỘNG.
mạch qua biến dòng của bảo vệ khi ngắn mạch
ở pha trên đầu cực máy phát tại thời điểm t = 0
Thông thường Ikđ tính chọn theo Ikcb nhỏ hơn
dòng định mức của máy phát
Trang 202 CHỌN DÒNG KHỞI ĐỘNG.
Độ nhạy của bảo vệ được kiểm tra theo dòng ngắn mạch 2 pha trên đầu cực máy phát khi
máy phát cắt khỏi lưới, độ nhạy phải bảo đảm
Knh2
20
Trang 21Dòng không cân bằng của bảo vệ so lệch:
I kcb = 2309,3 A
21
Trang 22at kdR sd mm F
Trang 23Chọn dòng khởi động rơle: I kdR= 8 A
Dòng khởi động thực tế của bảo vệ dòng điện cực đại là:
Độ nhạy của bảo vệ:
Vậy độ nhạy của bảo vệ đạt yêu cầu.
8 800
6400 1
3,13 1,5 6400
Trang 24Bảo vệ quá dòng cắt nhanh:
Dòng khởi động thực tế của bảo vệ cắt nhanh là:
Dòng khởi động thực tế của bảo vệ cắt nhanh là:
(3) 1, 2 23093
1 34.63 800
Trang 26Độ nhạy của bảo vệ:
Vậy độ nhạy của bảo vệ đạt yêu cầu.
(3) min 0,87 0,87 23093
5,022 1,5 4000
Trang 27III BẢO VỆ NGẮN MẠCH GIỮA CÁC VÒNG DÂY TRONG CÙNG MỘT PHA
Chỉ có máy phát lớn, mỗi pha có hai nhánh
song song mới dùng bảo vệ so lệch ngang
Trang 28III BẢO VỆ NGẮN MẠCH GIỮA CÁC VÒNG DÂY TRONG CÙNG MỘT PHA
Khi ngắn mạch một số vòng dây, sức điện động ngắn mạch EN sinh ra dòng điện ngắn mạch IN
rất lớn, chạy qua các vòng dây hư hỏng
28
Trang 29III BẢO VỆ NGẮN MẠCH GIỮA CÁC VÒNG DÂY TRONG CÙNG MỘT PHA
Vì có chêch lệch sức điện động (E1–E2) nên sinh ra dòng điện cân bằng
Icb=(E1-E2)/(X1–X2) Với E, X là sức điện động và điện kháng
Rơ le có dòng IR=Icb/KI, nếu IR>Ikđ rơ le sẽ tác
động
Trang 30III BẢO VỆ NGẮN MẠCH GIỮA CÁC VÒNG DÂY TRONG CÙNG MỘT PHA
Dòng cân bằng Icb tùy thuộc vào số vòng dây bị ngắn mạch vì vậy bảo vệ có khu chết
Thường chọn tỷ số biến dòng KI=0,25.IđmMF/5,
dòng khởi động lớn hơn dòng không cân bằng
cực đại khi ngắn mạch ngoài trên đầu cực máy phát, và chọn bằng (20~40)%.IđmMF
30
Trang 31III BẢO VỆ NGẮN MẠCH GIỮA CÁC VÒNG DÂY TRONG CÙNG MỘT PHA
Hiện nay thường dùng sơ đồ 1 rơ le mắc qua biến dòng đặt ở dây nối trung tính
Trang 32IV BẢO VỆ DÂY QUẤN STATOR CHẠM ĐẤT MỘT ĐIỂM
1.Nguyên tắc thực hiện bảo vệ
2.Sơ đồ nguyên lý của bảo vệ chạm đất
3.Chọn dòng điện khởi động
32
Trang 331. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN BẢO VỆ
Ở dây quấn stator, trung tính không nối đất trực tiếp, mà nối đất qua 1 tổng trở, kinh nghiệm vận hành cho: dòng chạm đất IG<5A không gây nguy hiểm, ta chỉ cần báo hiệu Nếu IG>5A thì bảo vệ tác động cắt máy phát tránh hư hỏng cho máy
phát
Trang 341. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN BẢO VỆ
Về nguyên tắc có thể dùng bảo vệ so lệch, nhưng thường không đủ độ nhạy, nên dùng bảo vệ
thứ_tự_không Có 2 cách:
Dùng 3 biến dòng mắc theo sơ đồ bộ lọc dòng
điện thứ_tự_không Vì dòng không cân bằng Ikcb
khá lớn nên bảo vệ chỉ tác động khi IG khoảng
(15~20)A
34
Trang 351. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN BẢO VỆ
Dùng 3 biến dòng mắc theo sơ đồ bộ lọc dòng điện thứ_tự_không Vì dòng không cân bằng Ikcbkhá lớn nên bảo vệ chỉ tác động khi IG khoảng (15~20)A
Hiện nay thường dùng biến dòng thứ_tự_không có cuộn kích từ phụ: có độ nhạy cao hơn và bảo vệ có thể tác động với I =(3~5)A
Trang 361. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN BẢO VỆ
Khi dây quấn stator chạm đất, dòng thứ_tự_không của lưới sẽ qua biến dòng thứ_tự_không và cảm ứng qua thứ cấp sinh ra dòng vào rơ le IR, nếu
dòng qua rơ le lớn hơn dòng khởi động thì bảo vệ sẽ tác động Dòng thứ_tự_không tỷ lệ với số vòng dây bị chạm đất, nếu chạm đất gần trung tính của máy phát IR<Ikđ, vậy bảo vệ có khu chết.
36
Trang 371. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN BẢO VỆ
Khi chạm đất ngoài, chỉ có dòng thứ_tự_không
do điện dung dây quấn máy phát qua biến dòng thứ_tự_không.
Khi bình thường hay khi ngắn mạch ngoài tổng
dòng sơ cấp qua biến dòng thứ_tự_không bằng 0 nên thực tế chỉ có dòng không cân bằng qua rơ le, bảo vệ không tác động vì ta đã chọn I >I
Trang 382 BIẾN DÒNG THỨ_TỰ_KHÔNG.
38
Nếu mạch từ của biến dòng
thứ_tự_không có đặt thêm
cuộn kích từ bằng dòng xoay
chiều thì sức điện động thứ
cấp do dòng chạm đất sinh ra
sẽ tăng từ 15~20 lần, dòng
điện qua rơ le tăng làm độ
Trang 393 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỦA BẢO VỆ CHẠM ĐẤT
Máy phát chỉ đặt bảo vệ
chạm đất dây quấn stator
khi dòng chạm đất IG>5A.
+ Rơ le 51MP chỉ dùng bảo
vệ chạm đất, để bảo vệ
không tác động nhầm do
dòng quá độ khi có chạm
Đến rơle
50MP, 51MP
Trang 403 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỦA BẢO VỆ CHẠM ĐẤT
40
+ Rơ le 51MP chỉnh thời gian (1~2)s
+ Rơ le 51Ng của bảo vệ ngắn mạch ngoài tác
động khi có ngắn mạch ngoài để nâng cao độ
nhạy
Trang 413 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỦA BẢO VỆ CHẠM ĐẤT
41
+ Khi ngắn mạch 2 pha nối đất, trong đóù có một điểm trong khu vực bảo vệ, dòng điện ngắn
mạch rất lớn, rơ le 51MP có thể tác động nhưng bị
rơ le 51Ng khóa cắt mạch điều khiển, nên bảo vệ sẽ cắt bởi rơ le 50MP Ta chỉ dùng rơ le 50MP để bảo vệ ngắn mạch 2 pha nối đất khi bảo vệ so
lệch dọc của máy phát chỉ đặt biến dòng trên 2
Trang 423 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỦA BẢO VỆ CHẠM ĐẤT
Trang 44Bảo vệ máy phát chống ngắn mạch ngoài
dùng để cắt máy phát khi có hư hỏng trên
thanh góp máy phát, hoặc các phần tử nối
trực tiếp với thanh góp (đường dây, máy biến
áp, )
44
Trang 45Ngày nay, người ta dùng sơ đồ bảo vệ quá dòng với bộ khởi động kém điện áp để phân biệt dòng quá tải hay dòng ngắn mạch
Trang 46 Khi máy phát mất kích từ điện áp thanh góp giảm còn 70% điện áp làm việc định mức
Trong điều kiện này nếu muốn để máy phát tiếp tục làm vjệc thì chọn:
Trang 47Nếu có dùng bộ khởi động kém áp, thì dòng khởi động của bảo vệ là:
Ikđ = IđmMFKat/KV (Kat = 1,11,2)
(Kat = 0,9; Ulvmin = 0,95Ulvđm)
Trang 48 Thường quá tải có tính đối xứng nên bảo vệ quá tải dùng 1 rơle dòng điện đặt trên 1 pha
và dùng chung biến dòng với bảo vệ quá dòng chống ngắn mạch ngoài.