Tính toán thông số của đường dây trong các chế độ.Theo sơ đồ cho trước ta có sơ đồ phân bố công suất của mạng như sau: Hình 1.2: Sơ đồ phân bố dòng điện Trường hợp mạng làm việc ở các ch
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC BẢO VỆ RƠLE
TÊN ĐỀ TÀITHIẾT KẾ HỆ THỐNG BẢO VỆ RƠLE CHO ĐƯỜNG DÂY
Trang 2Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VÀ TÍNH TOÁN THÔNG SỐ CỦA ĐƯỜNG DÂY TRONG
CÁC CHẾ ĐỘ 3
1.1 Giới thiệu đường dây được bảo vệ 3
1.2 Tính toán thông số của đường dây trong các chế độ 4
1.2.1 Chế độ cực đại 5
1.2.2 Chế độ cực tiểu 5
1.2.3 Trường hợp ở chế độ sự cố (đứt dây l1) 6
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG BẢO VỆ VÀ HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG 8
2.1 Xác định các loại bảo vệ role cần thiết để bảo vệ cho đường dây và thanh góp 8
2.1.1 Yêu cầu với các thiết bị bảo vệ role 8
2.1.2 Giới thiệu nguyên tắc thực hiện của bảo vệ 8
2.2 Đề xuất phương thức bảo vệ cho đường dây 13
2.2.1 Sơ đồ phương thức và phạm vi bảo vệ của từng loại 14
2.2.2 Nhiệm vụ của các loại bảo vệ 14
2.2.3 Xác định hệ thống bảo vệ cho thanh cái 14
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH CHỌN VÀ KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BẢO VỆ 15
3.1 Tính toán ngắn mạch 15
3.1.1 Sơ đồ vị trí các điểm ngắn mạch 15
3.1.2 Trường hợp ngắn mạch 3 pha 15
3.1.3 Trường hợp ngắn mạch 1 pha 19
3.1.4 Trường hợp ngắn mạch 2 pha 22
3.1.5 Trường hợp ngắn mạch 2 pha đồng thời chạm đất 24
3.2 Chọn kiểm tra các thiết bị đóng cắt 26
3.2.1 Chọn và kiểm tra máy cắt 26
3.2.2 Chọn và kiểm tra dao cách li 27
3.2.3 Chọn và kiểm tra thanh góp 27
3.3 Chọn kiểm tra máy biến dòng điện (CT) và máy biến điện áp (VT) 28
3.3.1 Chọn máy biến dòng điện CT 28
3.3.2 Chọn máy biến điện áp VT 33
Trang 3CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN, CHỈNH ĐỊNH VÀ KIỂM TRA KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA
BẢO VỆ 35
4.1 Tính toán cho bảo vệ quá dòng điện (50/51/50N/51N) 35
4.1.1 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh (50) 35
4.1.2 Bảo vệ quá dòng có thời gian trễ (51) 36
4.1.3 Bảo vệ quá dòng chạm đất (50N/51N) 37
4.1.4 Phối hợp đặc tính thời gian tác động giữa BV5 và BV6 37
4.2 Tính toán cho bảo vệ khoảng cách (21) 39
4.2.1 Xác định tổng trở khởi động của bảo vệ và rơle phản ánh ngắn mạch pha – pha 39
4.2.2 Tính tổng trở pha đất 42
4.2.3 Phạm vi bảo vệ 44
4.2.4 Phối hợp đặc tính thời gian giữa BVKC đặt tại 1, 2, 3 và 4 46
4.2.5 Phối hợp đặc tính thời gian tác động giữa BVKC và BVQD 47
CHƯƠNG 5 CÀI ĐẶT CHO ROLE 49
5.1 7SJ511 cho bảo vệ quá dòng điện 49
5.1.1 Lập trình phạm vi chức năng 50
5.1.2 Thiết lập các thông số chức năng 50
5.2 7SA513 dùng cho bảo vệ khoảng cách 52
Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
Trang 4Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VÀ TÍNH TOÁN THÔNG SỐ CỦA ĐƯỜNG DÂY
TRONG CÁC CHẾ ĐỘ
1.1 Giới thiệu đường dây được bảo vệ
Đường dây phân phối 110kV là đạng mạch hở có tổng chiều dài 235km, nguồn
từ hệ thống cấp điện cho các phị tải phía sau, bao gồm các đoạn đường dây AB BC CD.Đoạn đường dây AB sử dụng đường dây kép Các đoạn BC CD là đường dây đơn
Sơ đồ và thông số kỹ thuật đường dây:
Hình 1.1: Sơ đồ mạng điện Bảng 1.1: Thông số nguồn điện
Bảng 1.3: Thông số đường dây (với tổng trở thứ tự không: Z 0 = 2.5xZ 1 )
Đoạn Loại dây Chiều dài(km) r 0
0
(/km)km) X ()
Trang 51.2 Tính toán thông số của đường dây trong các chế độ.
Theo sơ đồ cho trước ta có sơ đồ phân bố công suất của mạng như sau:
Hình 1.2: Sơ đồ phân bố dòng điện
Trường hợp mạng làm việc ở các chế độ
Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
Trang 6Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle
Trang 7Công suất (MVA) Dòng điện (A) Công suất (MVA) Dòng điện (A)
Trang 8Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle
AB 1 (l 1 )
Trang 9CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG BẢO VỆ VÀ HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG
2.1 Xác định các loại bảo vệ role cần thiết để bảo vệ cho đường dây và thanh góp.2.1.1 Yêu cầu với các thiết bị bảo vệ role
a Tính tin cậy
Độ tin cậy khi tác động: là mức độ chắc chắn rơle hoặc hệ thống bảo vệ rơle sẽtác động đúng Nói cách khác, độ tin cậy khi tác động là khả năng bảo vệ làm việcđúng khi có sự cố xảy ra trong phạm vi đã được xác định trong nhiệm vụ bảo vệ
Độ tin cậy không tác động: là mức độ chắc chắn rằng rơle hoặc hệ thống rơle sẽkhông làm việc sai Nói cách khác, độ tin cậy không tác động là khả năng tránh làmviệc nhầm ở chế độ vận hành bình thường hoặc sự cố xảy ra ngoài phạm vi bảo vệ đãđược qui định
và toàn bộ HTĐ
d Độ nhạy
Độ nhạy đặc trưng cho khả năng “cảm nhận” sự cố của rơle hoặc hệ thống bảo
vệ Độ nhạy của bảo vệ được đặc trưng bằng hệ số độ nhạy Kn là tỉ số của đại lượngvật lý đặt vào rơle khi có sự cố với ngưỡng tác động của nó
2.1.2 Giới thiệu nguyên tắc thực hiện của bảo vệ
a Bảo vệ cắt nhanh (50)
Yêu cầu
- Cắt tức thời đối tượng bị sự cố ra khỏi mạng điện khi dòng điện ngắn
mạch lớn xẩy ra ở cuối vùng bảo vệ
- Tác động với nhiều loại sự cố nhất có thể, nhưng phải chọn lọc
- Không làm việc với sự cố cuối vùng bảo vệ,
Nguyên tắc tác động
- Đo lường dòng điện dư ở đầu đối tượng bảo vệ,
Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
Trang 10Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle
Đặc điểm
- Làm việc khi dòng điện đi qua chỗ đặt bảo vệ lớn hơn dòng đặt trước,
- Chỉ bảo vệ được 1 phần của đối tượng,
- Thời gian làm việc là cố định (nhỏ hơn 0,1 giây)
- L là chiều dài được bảo vệ (%),
- k z=Z HT/Z L tỉ số giữa tổng trở hệ thống với tổng trở đối tượng được bảo vệ
Trang 11Phạm vi ứng dụng
- Tổng trở nguồn nhỏ hơn tổng trở của đối tượng bảo vệ (ZHT < ZL),
- Bảo vệ cho đường dây có bù điện dung ở cuối,
- Bảo vệ cho đường dây thỏa mãn điều kiện:
IN2max> (1,1÷1,3).IN1max với IN2max, IN1max là dòng điện cực đại tại cuối và đầu đường dây
b Bảo vệ quá dòng trễ thời gian (51)
Yêu cầu
- Cắt đối tượng bị sự cố ra khỏi mạng điện sau một khoảng thời gian trễ
- Tác động với nhiều loại sự cố nhất có thể, nhưng phải chọn lọc
- Không làm việc với dòng điện khởi động của tải, quá dòng cho phép, dòng xung…
Nguyên tắc tác động
- Làm việc khi dòng điện đi qua chỗ đặt bảo vệ lớn hơn dòng đặt trước,
Đặc điểm
- Tác động với dòng điện ngắn mạch lớn hơn dòng tải cực đại,
- Thường được phối hợp với bảo vệ quá dòng lân cận và cầu chì
Dòng điện khởi động I kđ:
I kđ=I S=k dt × I max
Trong đó:
Ikđ, IS là dòng điện khởi động và dòng điện đặt cho rơ le,
Imax dòng điện tải lớn nhất trong điều kiện bình thường,
kdt = 1,5 - 4,0 là hệ số dự trữ ứng với 150% và 400% dòng điện đầy tải
Trường hợp chung đặt kdt = 2,0 (200% dòng tải lớn nhất)
Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
Trang 12Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle
Trong thực tế, kdt lựa chọn phù hợp với đặc tính của đối tượng bảo vệ như động cơ,máy biến áp hay phụ tải tổng hợp để chọn dòng khởi động của bảo vệ phải thỏa mãnmột số yêu cầu sau:
- Không được làm việc với dòng điện từ hóa khởi động của máy biến áp và động cơ,
- Không được làm việc với dòng khởi động nguội của phụ tải (cold pickup load),
- Xét đến sự phối hợp với cầu chì và các bảo vệ quá dòng phía sau
Trang 13k = (0,8÷0,9) là hệ số an toàn kể đến sai số của CT và VT.
ZkđR = Zkđ.CTR/VCT; Trong đó: CTR, VTR là tỉ số biến đổi của CT và VT
Nếu kể tới điện trở của hồ quang ở chỗ ngắn mạch với điện trở Rhq (A.R Van C.Warrington):
R hq=28710 L hq
I1.4
Trong đó:
Lhq là chiều dài của hồ quang (m),
I là dòng điện ngắn mạch pha-pha (A)
Một số ưu điểm của bảo vệ quá dòng
Vùng bảo vệ được cố định và lớn hơn bảo vệ quá dòng cắt nhanh,
Độ nhậy cao hơn,
Tính toán, cài đặt và phối hợp đơn giản hơn,
Không phụ thuộc vào chế độ tải, tương đối ổn định với sự thay đổi của HT
Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
Trang 14Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle
Nếu kể tới điện trở của hồ quang ở chỗ ngắn mạch với điện trở Rhq:
R hq=28710 L hq
I1.4
Trong đó:
Lhq là chiều dài của hồ quang (m),
I là dòng điện ngắn mạch pha-pha (A)
2.2 Đề xuất phương thức bảo vệ cho đường dây
- Phân đoạn L1 L2 ta trang bị bảo vệ khoảng cách 3 cấp có hướng
- Phân đoạn L3 L4 có một nguồn cung cấp ta trang bị bảo vệ quá dòng 3 cấp
Cấp 1: bảo vệ cắt nhanh không duy trì thời gian
Cấp 2: bảo vệ cắt nhanh có duy trì thời gian
Cấp 3: Bảo vệ quá dòng cực đại
Trang 1550/51 50N/51N
2.2.1 Sơ đồ phương thức và phạm vi bảo vệ của từng loại
Hình 2: Sơ đồ phương thức bảo vệ
2.2.2 Nhiệm vụ của các loại bảo vệ
Bảo vệ 21: Bảo vệ khoảng cách, bảo vệ cho các đoạn AB, BA
Bảo vệ 50: Bảo vệ quá dòng tức thời (cắt nhanh), bảo vệ cho đoạn BC, CD
Bảo vệ 51: Bảo vệ quá dòng thời gian ngược (cực đại), bảo vệ cho đoạn BC, CDBảo vệ 50N: Bảo vệ quá dòng cắt nhanh chạm đất, bảo vệ cho đoạn BC, CD
Bảo vệ 51N: Bảo vệ quá dòng chạm đất thời gian xác định, bảo vệ cho đoạn BC,CD
2.2.3 Xác định hệ thống bảo vệ cho thanh cái
Đặt bảo vệ riêng cho từng thanh cái nhằm
- Đảm bảo cắt có chọn lọc
- Đảm bảo yêu cầu tác động nhanh để giữ ổn định hệ thống
Để bảo vệ cho thanh cái ta có thể dùng các loại bảo vệ dòng điện cực đại, bảo vệ dòngđiện có hướng, bảo vệ khoảng cách và bảo vệ so lệch
Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
Trang 16Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH CHỌN VÀ KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ
Trang 17N3 Z33
Hình 3.5: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận
Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
Trang 18N4 Z34
I34
N5 Z53
Sơ đồ thay thế thứ tự thuận:
Hình 3.6: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận
Từ số liệu tính toán trên ta có bảng số liệu:
Với dòng ngắn mạch xung kích để kiểm tra ổn định động của thiết bị là:
Chọn kxk=1.8 => i xk=√2 k xk I¿
Bảng 3.1: Thông số dòng ngắn mạch 3 pha
Trang 20Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle
Trang 22Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle
Từ số liệu tính toán trên ta có bảng số liệu:
Với dòng ngắn mạch xung kích để kiểm tra ổn định động của thiết bị là:
Ngắn mạch 2 pha là dạng ngắn mạch không đối xứng
Dòng ngắn mạch không đối xứng xác định theo công thức:
Trang 23Dòng ngắn mạch 2 pha trên đoạn L1:
Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
Trang 24Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle
Từ công thức trên ta có bảng số liệu sau:
Với dòng ngắn mạch xung kích để kiểm tra ổn định động của thiết bị là:
3.1.5 Trường hợp ngắn mạch 2 pha đồng thời chạm đất
Ta có công thức tính dòng ngắn mạch 2 pha đồng thời chạm đất:
Trang 25Dòng ngắn mạch 2 pha chạm đất trên đoạn L1:
Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
Trang 26Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle
3.2 Chọn kiểm tra các thiết bị đóng cắt
3.2.1 Chọn và kiểm tra máy cắt
Máy cắt dùng trọng mạng điện cao cấp để đóng cắt dòng ngắn mạch Máy cắt là thiết bị làm việc tin cậy nhưng giá thành cao nên chỉ dùng ở những nơi quan trọng
Bảng 3.5: Điều kiện chọn máy cắt
Điện áp định mức (kV) U đmMC ≥U đm mạng
Dòng ổn định nhiệt I nh2 t nh ≥ B N
Dòng ổn định động i max ≥ i XK, I cắt ≥ I¿
Trang 27Dựa vào điều kiện trên kết hợp tra phụ lục ∨ trang 231- Giáo trình “Thiết kế nhàmáy điện và trạm biến áp” Nguyễn Hữu Khái ta chọn các máy cắt có thông số như sau:
Chọn máy cắt cho đường dây cùng loại
Bảng 3.6: Máy cắt được chọn có thông số
i lđđ=102 (kA )>i(1)xkN 5=7.6215(kA)
Vậy máy cắt được chọn
3.2.2 Chọn và kiểm tra dao cách li
Dao cách ly làm nhiệm vụ cách ly các bộ phận hoặc các thiết bị cần sửa chữa ra khỏi mạng điện có điện áp để tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng
Chọn dao cách ly cùng loại theo điều kiện sau:
Bảng 3.7: Điều kiện chọn dao cách ly
Điều kiện chọn dao cách ly So sánh
Trang 28Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle
3.2.3 Chọn và kiểm tra thanh góp
Thanh cái là phần tử cơ bản của thiết bị phân phối, là nút của lưới điện, làm nhiệm vụ thu nhận và phân phối năng lượng giữa nguồn và phụ tải
I cp ≥ I lvmax
Thanh góp N1: I tc 1=I lvmax L1+I lvmax L2=0.4232(kA )
Thanh góp N2: I tc 1=I lvmax L1+I lvmax L2=0.4232(kA )
Thanh góp N3: I tc 3=I lvmax L3=0.4232(kA)
Thanh góp N4: I tc 4=I lvmaxL 4=0.2116(kA)
Thanh cái được sử dụng là thanh dẫn bằng đông tròn (được sơn-ngoài trời) – Bảng 7.3 “Sổ tay lữa chọn và tra cứu thiết bị điện 0.4-500kV” ta chọn thanh cái có thông số như sau
Bảng 3.9: Thanh cái được chọn có thông số
(mm)
Tiết diện(mm2)
Khối lượng(kg/m) Vật liệu
Dòng chophép (A)
3.3 Chọn kiểm tra máy biến dòng điện (CT) và máy biến điện áp (VT)
3.3.1 Chọn máy biến dòng điện CT
Vị trí đặt các CT
Hình 3.7: Vị trí đặt các CT
Trang 29Bảng 3.10: Dòng điện làm việc ở chế độ cực đại như sau:
Đường dây Chế độ làm việc bình thường (max)
Công suất (MVA) Dòng điện (A)
Dòng điện định mức thứ cấp CT là 5A nên chọn CT loại C tương ứng đường
B-2 trên đặc tính và có thông số trong bảng kèm theo
Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
Trang 30Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle
Đối với ngắn mạch 3 pha: ZS = RS+ RL+ ZR = 0.3+ 0.5+ 0.012 = 0.812 ()
Đối với ngắn mạch 1 pha: ZS = RS+ 2RL+ ZR = 0.3+ 2x0.5+ 0.012 = 1.312 ()
Hiệu chỉnh Zs với giả thiết nhiệt độ tăng tới 40 oC tương ứng với hệ số hiệu chỉnh là 1.13
=> Đối với ngắn mạch 3 pha:
Z ' S=1.13 × 0.812=0.9176()
=> Đối với ngắn mạch 1 pha:
Điện áp phía thứ cấp CT khi ngắn mạch lớn nhất (I¿¿N 4(3)
)¿ trên thanh cái D:
U S=I S Z ' S=0.7902× 1000
Trang 31Đối với ngắn mạch 3 pha: ZS = RS+ RL+ ZR = 0.3+ 0.5+ 0.012 = 0.812 ()
Đối với ngắn mạch 1 pha: ZS = RS+ 2RL+ ZR = 0.3+ 2x0.5+ 0.012 = 1.312 ()
Hiệu chỉnh Zs với giả thiết nhiệt độ tăng tới 40 oC tương ứng với hệ số hiệu chỉnh là 1.13
=> Đối với ngắn mạch 3 pha:
Trang 32Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle
Chọn CT có tỷ số biến
n CT=300
Tổng trở tải phía thứ cấp CT là RS=0.2 ()
Đối với ngắn mạch 3 pha: ZS = RS+ RL+ ZR = 0.2+ 0.5+ 0.012 = 0.712 ()
Đối với ngắn mạch 1 pha: ZS = RS+ 2RL+ ZR = 0.2+ 2x0.5+ 0.012 = 1.212 ()
Hiệu chỉnh Zs với giả thiết nhiệt độ tăng tới 40 oC tương ứng với hệ số hiệu chỉnh là 1.13
=> Đối với ngắn mạch 3 pha:
Đối với ngắn mạch 3 pha: ZS = RS+ RL+ ZR = 0.2+ 0.5+ 0.012 = 0.712 ()
Đối với ngắn mạch 1 pha: ZS = RS+ 2RL+ ZR = 0.2+ 2x0.5+ 0.012 = 1.212 ()
Hiệu chỉnh Zs với giả thiết nhiệt độ tăng tới 40 oC tương ứng với hệ số hiệu chỉnh là 1.13
=> Đối với ngắn mạch 3 pha:
Z ' S=1.13 × 0.712=0.8046()
=> Đối với ngắn mạch 1 pha:
Trang 33Điện áp phía thứ cấp CT khi ngắn mạch lớn nhất (I¿¿N 1(1)
)¿ trên thanh cái A:
- Cấp chính xác: Phù hợp với yêu cầu của các dụng cụ đo
- Công suất định mức (S2đmBU): Công suất định mức của máy biến điện áp phảilớn hơn hay bằng tổng công suất mạch thứ cấp của BU: S2đmBUSmax
Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
Trang 34Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle
Trang 35Nguyễn Đỗ Dũng – ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
Trang 36Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN, CHỈNH ĐỊNH VÀ KIỂM TRA KHẢ NĂNG LÀM VIỆC
4.1 Tính toán cho bảo vệ quá dòng điện (50/51/50N/51N)
4.1.1 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh (50)
Trang 37: là dòng điện khởi động và dòng điện đặt cho role
I max: dòng điện làm việc lớn nhất trong điều kiện làm việc bình thường
k dt: là hệ số dự trữ ứng với 150-400% dòng điện đầy tải Trường hợp chung đặt
Trang 38Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle
Dòng điện khởi động của rơle 1:
4.1.4 Phối hợp đặc tính thời gian tác động giữa BV5 và BV6
1: Sử dụng đường đặc tính dốc chuẩn IS cho role
Trang 404.2.1 Xác định tổng trở khởi động của bảo vệ và rơle phản ánh ngắn mạch pha – pha
Bảng 4.2: Thông số đường dây
Vùng 1 của bảo vệ yêu cầu phủ được 80-90% chiều dài đường dây được bảo vệ
Giá trị khởi động vùng 1 của bảo vệ:
Trang 41Vùng 2 của bảo vệ yêu cầu:
Phủ đoạn còn lại của đường dây
Bao chùm một phần (≤ 50 % ) chiều dài đường dây kế tiếp
Giá trị khởi động vùng 2 của bảo vệ:
Vùng 1 của bảo vệ yêu cầu phủ được 80-90% chiều dài đường dây được bảo vệ
Giá trị khởi động vùng 1 của bảo vệ:
Trang 42Đồ án môn học: Bảo Vệ Rơle
Vùng 2 của bảo vệ yêu cầu:
Phủ đoạn còn lại của đường dây
Bao chùm một phần (≤ 50 % ) chiều dài đường dây kế tiếp
Giá trị khởi động vùng 2 của bảo vệ:
Vùng 1 của bảo vệ yêu cầu phủ được 80-90% chiều dài đường dây được bảo vệ
Giá trị khởi động vùng 1 của bảo vệ:
Vùng 2 của bảo vệ yêu cầu:
Phủ đoạn còn lại của đường dây và thêm 20% tổng trở đoạn đường dây này
Giá trị khởi động vùng 2 của bảo vệ:
Z BV 2 II =1.2 × ZAB 1=12.6720+38.4960i (Ω)
Giá trị khởi động role: