1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát nồng độ Adenosine deaminase trong dịch não tủy giữa các thể viêm màng não: Viêm màng não lao, viêm màng não vi trùng và viêm màng não cụt đầu

6 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 315,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết khảo sát nồng độ Adenosine Deaminase (ADA) dịch não tủy (DNT) theo độ nặng viêm màng não (VMN) lao, VMN vi trùng và VMN cụt đầu, và liên quan ADA DNT với thời gian nhập viện.

Trang 1

KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ ADENOSINE DEAMINASE TRONG DỊCH NÃO TỦY

GIỮA CÁC THỂ VIÊM MÀNG NÃO: VIÊM MÀNG NÃO LAO,

VIÊM MÀNG NÃO VI TRÙNG VÀ VIÊM MÀNG NÃO CỤT ĐẦU

Trần Quang Bính*, Lê Ngọc Hùng**, Nguyễn Văn Tuấn***

TÓM TẮT

Mở đầu: Adenosine Deaminase (ADA) giúp ích chẩn đoán viêm màng não (VMN) lao Do đó, ADA DNT

có thể dùng chẩn đoán phân biệt giữa VMN lao với các thể VMN khác

Mục tiêu nghiên cứu:Khảo sát nồng độ Adenosine Deaminase (ADA) dịch não tủy (DNT) theo độ nặng viêm màng não (VMN) lao, VMN vi trùng và VMN cụt đầu, và liên quan ADA DNT với thời gian nhập viện Phương pháp: 301 bệnh nhân VMN tại khoa Bệnh Nhiệt Đới Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch được đưa vào nghiên cứu và phân loại theo 4 nhóm: lao, vi trùng, cụt đầu và siêu vi.Bệnh nhân được thực hiện ADA DNT, xét tương ứng thời gian nhập viện trong giai đoạn cấp hay bán cấp, với VMN lao được phân nhóm 3 mức độ: I, II, và III Phân tích dữ liệu về khác biệt nồng độ ADA giữa các bệnh lý viêm màng não, liên quan với thời gian và độ nặng VMN lao

Kết quả: ADA DNT trong VMN lao mức độI (n =49) 3,2 U/L, mức độ II (n = 86) 7 U/L, mức độIII (n=19) 10,3 U/L Giai đoạn cấp, ADA DNT có giá trị trùng lặp giữa VMN lao mức độ II (7,8 U/L) và VMN vi trùng (6,9 U/L) Giai đoạn bán cấp, ADA VMN lao mức độII (7,0 U/L) > VMN vi trùng (5,7 U/L) Trong VMN cụt đầu, ADA giảm dần trong hai giai đoạn cấp và bán cấp

Kết luận: Trong giai đoạn cấp tính VMN, ADA trong DNT có khác biệt giữa 3 mức độ nặng trong VMN lao nhưng không khác biệt với ADA trong VMNdo vi trùng Trong giai đoạn bán cấp ADA trong DNT của VMN laogiử ổn định mức độ cao và khác biệt với ADA trong VMN vi trùng

Từ khóa: Adenosine Deaminase, lao, các thể VMN

ABSTRACT

INVESTIGATION ON ADENOSINE DEAMINASE CONCENTRATIONS IN CEREBROSPINAL FLUID BETWEEN DIFFERENT TYPES OF MENINGITIS: UBERCULOUS MENINGITIS, BACTERIAL

MENINGITIS AND PARTIALLY TREATED MENINGITIS

Tran Quang Binh, Le Ngoc Hung, Nguyen Van Tuan

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 1 – 2016: 209 - 214

Background: Adenosine Deaminase (ADA) activity can be a useful diagnostic indicator for patients with tuberculous meningitis (TBM) It has been reported that assay of ADA activity in cerebrospinal fluid (CSF) enables TBM to be distinguished from other meningitis

Objective: To evaluate the value of CSF ADA activities in three grades of TBM, compared with those in bacterial and partially treated meningitis, and the correlation between CSF ADA with the time of admission Methods This study was conducted at Department of Tropical Disease, Choray Hospital and Pham Ngọc Thạch Hospital Three hundred and one patients were categorized into TBM (n =154), bacterial meningitis

Khoa Bệnh Nhiệt Đới – BV Chợ Rẫy ** Khoa Sinh Hóa – BV Chợ Rẫy

*** TTYT Đất Đỏ - Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Tác giả liên lạc: ThS Nguyễn Văn Tuấn ĐT: 0918.706535 Email: tuanhad@gmail.com

Trang 2

(n=67), partially treated meningitis (n=55) and viral meningitis (n=25) ADA was measured in CSF to evaluate the correlation with three grades of TBM at presentation, time of admission (acute phase or sub-acute phase Results: It was found that the ADA levels trend to higher with the grades TBM as: grade I TBM (n =49) 3.2 U/L< grade II TBM (n = 86) 7 U/L <grade III TBM (n=19) 10,3 U/L.In the acute phase, the mean of ADA activity

in grade II TBM (7,8U/L) was the same as ADA in bacterial meningitis (6.9 U/L) In the sub-acute phase, the mean CSF ADA in grade II TBM (7,0U/L) > CSF ADA in bacterial meningitis (5.7 U/L) In partially treated menigitis, CSF ADA decreased gradually in both acute and sub-acute phase

Conclusion: In acute phase of meningitis, CSF ADAs were different between 3 grades in tuberculous meningitis, but did not differ to that of bacterial meningitis In sub-acute phase of meningitis, CSF ADAs in tuberculous meningitis were stable in high levels and different from that of bacterial meningitis

Key words: Adenosine deaminase, tuberculous, types of meningitis

MỞ ĐẦU

Gia tăng nồng độ ADA là bước đầu của

những phản ứng tăng sinh và biệt hóa các tế bào

limpho(19,22) Nhiều nghiên cứu về ADA DNT

được thực hiện(5,8,9,13,20) Qua đó, tồn tại 2 vấn đề:

trùng lặp ADA DNT trong VMN lao và VMN vi

trùng, và giá trị ADA DNT trong chẩn đoán

phân biệt VMN lao và VMN cụt đầu chưa được

rõ Với mục đích tìm lời giải cho 2 vấn đề trên,

chúng tôi thực hiện nghiên cứu với mục tiêu:

khảo sát các yếu tố: độ nặng VMN lao, thời gian

nhập viện liên quan với ADA Đánh giá vai trò

ADA DNT trong chẩn đoán VMN

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu: tiền cứu phân

tích, thực hiện trên bệnh nhân VMN tại khoa

Bệnh Nhiệt Đới bệnh viện Chợ Rẫy và bệnh viện

Phạm Ngọc Thạch từ tháng 11 năm 2011 đến

tháng 4 năm 2015 Bệnh nhân đưa vào nghiên

cứu theo các tiêu chuẩn sau

Cỡ mẫu

Bài báo này là một phần trong nghiên cứu

lớn hơn về xác định giá trị của chỉ số ADA

DNT trong đánh giá, điều trị và tiên lượng

VMN, trong đó cỡ mẫu ban đầu được tính dựa

vào công thức ước tính độ nhạy và đặc hiệu

của chỉ số ADA Với sai lầm loại 1 kỳ vọng là

0,05, sai số cho phép 0,1, độ nhạy mong muốn

của xét nghiệm ADA trong DNT trên bệnh

nhân VMN lao = 0,8 (5) Vậy số bệnh VMN lao

cần có ít nhất là n = 62 bệnh nhân Với ước tính

tỉ lệ VMN lao vào khoảng 30% trong số những

ca VMN tại các địa điểm nghiên cứu (trong năm 2014 số trường hợp chần đoán VMN lao tại bệnh viện Chợ Rẩy lá 121 trường hợp, trong tổng số khoảng 400 trường hợp VMN nhập viện, do đó tỷ lệ bệnh nhân VMN lao nhập viện tại bệnh viện Chợ Rẫy chiếm tỷ lệ khoảng 30%) thì cỡ mẫu cần có ít nhất là N = 62/ 0,3 = 207 bệnh nhân Do đó, số bệnh nhân VMN không do trực khuẩn lao cần thiết cho nghiên cứu là N = 207-62 = 145 bệnh nhân Tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu:

Nhóm VMN lao

Soi hoặc cấy DNT + với trực khuẩn lao và/ hoặc - Có PCR lao trong DNT + và / hoặc - Có lâm sàng và DNT phù hợp chẩn đoán VMN, DNT biểu hiện tế bào > 20 / ml (thành phần limpho ưu thế > 60%), protein > 100 mg%, glucose < 45 mg% hoặc tỷ lệ glucose DNT/ glucose máu < 0,5 kèm theo BK trong đàm hoặc trong dịch tiết khác +, đáp ứng điều trị với thuốc kháng lao(1,10) - Lâm sàng và DNT phù hợp VMN,

X quang ngực thẳng lao phổi, đáp ứng điều trị với thuốc kháng lao 15)

Nhóm VMN vi trùng

Khi bệnh nhân có DNT thỏa một trong các điều kiện sau: Cấy DNT + với vi trùng và/ hoặc soi tươi DNT + với vi trùng và/ hoặc có > 10 bạch cầu / ml và cấy máu + với vi trùng, biểu hiện lâm sàng bệnh cảnh VMN cấp và/ hoặc VMN phù hợp nguyên nhân do vi trùng nhưng cấy hoặc

Trang 3

soi tươi DNT âm tính:Lâm sàng: bệnh cấp tính,

có hội chứng nhiễm trùng kèm hội chứng màng

não DNT: Đục, tế bào > 100/ml (neutrophil >

80%), glucose < 40mg% hoặc giảm khi so với

glucose máu (tỉ lệ glucse DNT/ glucose máu <

0,23), protein tăng(17)

Nhóm VMN cụt đầu

Bệnh nhân được chẩn đoán lâm sàng VMN

vi trùng và đã được điều trị kháng sinh không

phù hợp trước khi nhập viện DNT: tăng bạch

cầu, protein tăng, glucose giảm, cấy dịch não

tủy âm tính Bệnh nhân đáp ứng với điều trị

kháng sinh

Nhóm VMN siêu vi

Lâm sàng

Khởi phát cấp tính, bệnh giới hạn trong 1-2

tuần, xuất viện không di chứng

Dịch não tủy

Không màu, tế bào > 5 bạch cầu/ml

(lympho ưu thế),

Glucose bình thường

Protein tăng nhẹ < 500mg%

Không phát hiện vi sinh vật qua soi cấy(13)

Không phát hiện các bệnh lý cận màng,

bệnh lý hệ thống mà có thể gây VMN

Tiêu chí loại ra

- Bệnh nhân có thai

- Bệnh nhân có bệnh lý ác tính đi kèm

Xử lý số liệu

Số liệu thu thập được phân tích và xử lý

bằng phần mềm thống kê Epidata 3.1 Thống kê

phân tích bằng các phép kiểm: Wilcoxon

Signrank, Wilcoxon Ranksum, kruskal-Wallis

Giá trị p < 0,05 được coi là sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê

KẾT QUẢ

Nghiên cứu có 301 bệnh nhân, độ tuổi từ

15-84, phân bố như trong bảng 1

Bảng 1: Phân bố theo giới và nhóm VMN

Dạng viêm màng não VMN lao 154 (51,2) 58 (59,2) 96 (47,3) VMN vi trùng 67 (22,3) 16 (16,3) 51 (25,1) VMN cụt đầu 55 (18,3) 15 (15,3) 40 (19,7) VMN siêu vi 25 (8,3) 9 (9,2) 16 (7,9) Bệnh nhân VMN lao được đánh giá theo mức độ của British Medical Research Council (Mức độ I: lâm sàng không đặc hiệu, bệnh nhân tỉnh táo, không dấu thần kinh định vị Mức độ II: bệnh nhân thay đổi tri giác nhẹ và/ hoặc có dấu thần kinh định vị Mức độ III: bệnh nhân lú lẫn hoặc hôn mê kèm dấu thần kinh nặng nề), và phân chia theo thời gian nhập viện: trong 7 ngày

từ lúc khởi phát được tính giai đoạn cấp, từ ngày thứ 8 từ lúc khởi phát được xếp nhóm bán cấp, kết quả như sau:

Bảng 2: Gía trị ADA DNT theo mức độ VMN lao và các thể VMN khác

Đặc điểm ADA DNT lúc bắt đầu p*

N Trung vị Khoảng tứ vị CHUNG (n=301)

Lao màng não mức độ I 49 3,2 2,3 - 4,3

<0,001 Lao màng não

mức độ II 86 7 4,8 - 10,3 Lao màng não

mức độ III 19 10,3 7,3 - 22,2 VMN vi trùng 67 6,7 3,5 - 11,4 VMN cụt đầu 55 3,8 2 - 6,3 VMN siêu vi 25 1,7 1,1 - 2,4 TRONG GIAI ĐOẠN CẤP (NGÀY 1 – 7) (n = 155) Lao màng não

mức độ I 8 4,5 3,7 - 6,5

<0,001 Lao màng não

mức độ II 26 7,8 4,7 - 9,5 Lao màng não

mức độ III 2 9,9 7,3 - 12,5 VMN vi trùng 62 6,9 3,5 - 12,2 VMN cụt đầu 36 4,7 2,5 - 6,9 VMN siêu vi 21 1,7 1,1 - 2,2 TRONG GIAI ĐOẠN BÁN CẤP (TỪ NGÀY 8) (n = 146) Lao màng não

mức độ I 41 2,9 2 - 4,3

<0,001 Lao màng não

mức độ II 60 7 5 - 10,4 Lao màng não

mức độ III 17 10,3 8,6 - 22,2

Trang 4

Đặc điểm ADA DNT lúc bắt đầu p*

N Trung vị Khoảng tứ vị VMN vi trùng 5 5,7 5,5 - 6,7

VMN cụt đầu 19 2,7 1,8 - 3,7

VMN siêu vi 4 2,2 1 - 3,5

* Kiểm định Kruskal Wallis

Nhận xét: VMN lao mức độ III có ADA DNT

cao hơn VMN lao mức độ II, và mức độ II có

ADA cao hơn mức độ I So sánh ADA theomức

độ VMN lao với VMN vi trùng và VMN cụt đầu,

khác biệt này có ý nghĩa (p < 0,01) Tuy nhiên, có

trùng lặp ADA DNT giữa VMN lao mức độ II

với VMN vi trùng, và VMN cụt đầu so với VMN

lao mức độ I

Bệnh nhân được chọc DNT lần 2 sau lần 1 từ

48-72 giờ,phân chia theo giai đoạn cấp và bán

cấp, kết quả như sau:

Bảng 3: Sự thay đổi ADA DNT ban đầu (lần 1) và

sau 48-72 giờ (lần 2) theo thời gian, mức độVMN lao

Dạng viêm màng

não

Giá trị ADA [Trung vị và khoảng tứ vị] p*

CHUNG

Lao màng não

mức độ1 3,2 (2,3 – 4,3) 3,4 (2,6 – 4,0)

0,889 Lao màng não

mức độ 2 7,0 (4,8 – 10,3) 7,2 (5,5 – 8,6)

0,594

Lao màng não

mức độ 3 10,3 (7,3 – 22,2)13,5 (8,7 – 20,0)

0,932 VMN vi trùng 6,7 (3,5 – 11,4) 6,9 (3,7 – 11,4) 0,229

VMN cụt đầu 3,8 (2,0 – 6,3) 3,0 (1,5 – 6,7) 0,111

VMN siêu vi 1,7 (1,1 – 2,4) 1,5 (1,2 – 1,7) 0,177

p** <0,001 <0,001

TRONG GIAI ĐOẠN CẤP (NGÀY 1 – 7)

Lao màng não

mức độ 1 4,6 (3,7 – 6,5) 4,5 (2,5 – 8,8)

0,285

Lao màng não

mức độ 2 7,8 (4,7 – 9,5) 7,9 (6,1 – 9,7)

0,666

Lao màng não

mức độ 3 9,9 (7,3 – 12,5)

13,5 (13,5 – 13,5)

0,317 VMN vi trùng 6,9 (3,5 – 12,2) 8,0 (4,3 – 12,0) 0,150

VMN cụt đầu 4,7 (2,6 – 6,9) 3,9 (2,2 – 11,9) 0,573

VMN siêu vi 1,7 (1,1 – 2,2) 1,5 (1,2 – 1,8) 0,195

p** <0,001 <0,001

TRONG GIAI ĐOẠN BÁN CẤP (TỪ NGÀY 8)

Lao màng não

mức độ 1 2,9 (2,0 – 4,3) 3,3 (2,6 – 3,8)

0,838 Lao màng não 7,0 (5,1 – 10,4) 6,4 (5,2 – 8,3) 0,331

Dạng viêm màng não

Giá trị ADA [Trung vị và khoảng tứ vị] p*

mức độ 2 Lao màng não mức độ 3 10,3 (8,6 – 22,2)12,9 (8,7 – 20,0)

0,399 VMN vi trùng 5,7 (5,5 – 6,7) 3,5 (3,2 – 3,5) 0,080 VMN cụt đầu 2,7 (1,8 – 3,7) 1,5 (0,1 – 3,0) 0,016 VMN siêu vi 2,2 (1,0 – 3,5) 1,7 (1,6 – 1,7) 0,655 p** <0,001 <0,001

* Phép kiểm Wilcoxon Signrank để so sánh khác biệt giữa các lần đo trong từng nhóm;** Kiểm định Kruskal Wallis để

so sánh khác biệt giữa các nhóm trong từng lần đo

Nhận xét: qua 2 lần chọc DNT cách 48-72 giờ, VMN lao có ADA DNT cao hơn VMN cụt đầu, và không thay đổi theo thời gian Với VMN vi trùng, ADA DNT tăng trong giai đoạn cấp, tương đương khi so với VMN lao qua 2 lần xét nghiệm (6,9 U/L lần nhất so với 8U/L lần thứ 2), giảm dần trong giai đoạn bán cấp (5,7 U/L so với 3,5 U/L) Với VMN cụt đầu, giai đoạn cấp ADA ít thay đổi (4,7 U/L so với 3,9 U/L), tuy nhiên giai đoạn bán cấp ADA giảm rõ rệt (2,7 U/L so với 1,5U/L) và khác biệt này có ý nghĩa (p < 0,05), khi đó ADA DNT VMN cụt đầu về giá trị bình thường

BÀN LUẬN Chúng tôi khảo sát ADA DNT nhóm VMN lao phân loại theo mức độ bệnh.Kết quả: ADA VMN lao mức độ I thấp hơn mức độ II và mức

độ III Kết quả tương đồng kết luận của Satya Vati Rana(13), Amulya C Belagavi(2) Theo Arjun Khanna(3), ADA mức độ III có giá trị 31.97 ± 36.89 IU/l (n= 71) cao hơn mức độ I/II có trung bình 18,23 ± 8,64 IU/l (n= 12, với 11 bệnh nhân mức độ

II, 1 bệnh nhân mức độ I) Qua đó: ADA DNT có liên quan với mức độ VMN lao ADA tăng theo mức độ bệnh, mức độ III có ADA cao hơn mức

độ II và thấp nhất trong mức độ I Tác giả Lopez-Cortes(8): trùng lặp ADA giữa VMN lao và VMN

vi trùng khoảng 30% Theo Malan C(9), Rohani

MY(13): do trùng lặp giữa VMN lao và VMN vi trùng, không thể dùng ADA DNT để chẩn đoán phân biệt 2 thể bệnh này Nghiên cứu của chúng tôi: VMN vi trùng có ADA (6,7 U/L) cao hơn

Trang 5

VMN lao mức độ I (3,2 U/L) và thấp hơnVMN

lao mức độ III (10,3 U/L).Trùng lặp ADA xảy ra

giữa VMN vi trùng (6,7 U/L) với VMN lao mức

độ II (7 U/L) Khảo sát ADA theo thời gian, cho

thấy trùng lặp ADA DNT giữa VMN lao mức độ

II với VMN vi trùng xảy ra trong giai đoạn cấp,

và khác biệt trong giai đoạn bán cấp (Bảng 3)

Trong VMN vi trùng, giai đoạn cấp có đáp ứng

viêm mạnh, các neutrophil tiết một lượng lớn

ADA (chủ yếu ADA1)(7) và đáp ứng viêm giảm

dần trong giai đoạn bán cấp, tương ứng ADA

giảm dần trong giai đoạn bán cấp Khi so sánh

ADA DNT nhóm VMN lao và VMN cụt đầu,

nghiên cứu cho thấy: ADA DNT có giá trị theo

thứ tự: ADA VMN lao > ADA VMN vi trùng >

ADA VMN cụt đầu > VMN siêu vi (bảng 2) Kết

quả này tương tự nghiên cứu của Satya vati

Rana(13).Theo Mishra OP(11), ADA VMN lao cao

hơn ADA VMN cụt đầu Tuy nhiên, sử dụng

một giá trị ADA lúc nhập viện để chẩn đoán

VMN rất khó, vì trùng lặp giữa các thể bệnh(18)

Khi phân chia VMN lao theo mức độ bệnh, ADA

trong VMN cụt đầu (3,8 U/L) thấp hơn ADA

VMN vi trùng (6,7 U/L), VMN lao mức độ II (7

U/L) và VMN lao mức độ III (10,3 U/L) Trùng

lặp giá trị ADA xảy ra giữa VMN cụt đầu (3,8

U/L) so với VMN lao mức độ I (3,2 U/L) (Bảng 2)

Đánh giá theo thời gian, trùng lặp ADA DNT

giữa VMN lao mức độ I với VMN cụt đầu xảy ra

trong giai đoạn cấp, vàkhác biệt trong giai đoạn

bán cấp (bảng 3) Trong giai đoạn bán cấp, ADA

DNT nhóm VMN cụt đầu giảm dần, sự khác biệt

ý nghĩa (p< 0,05) và về giá trị bình thường qua 2

lần chọc DNT VMN lao mức độ I giai đoạn bán

cấp có giá trị không đổi và cao hơn VMN cụt đầu

ở lần chọc DNT lần 2 (3,3 U/L so với 1,5U/L)

(Bảng 3) Đáp ứng viêm trong VMN lao kéo dài,

tồn tại sau giai đoạn cấp (5,14) tương ứng ADA

VMN lao không đổi trong giai đoạn bán cấp

Ngược lại, trong VMN cụt đầu bản chất là VMN

vi trùng điều trị không đầy đủ, đáp ứng viêm

giảm dần trong giai đoạn bán cấp, tương ứng

ADA DNT giảm dần trong giai đoạn bán cấp(21)

Qua đó, có thể phân biệt được VMN lao mức độ

I với VMN cụt đầu trong giai đoạn bán cấp, dựa trên khác biệt ADA giữa 2 lần chọc DNT cách nhau 48-72 giờ

KẾT LUẬN Dựa trên một giá trị ADA lúc nhập viện thì vai trò chẩn đoán của ADA còn hạn chế,do trùng lặp ADA giữa VMN lao, VMN vi trùng, và VMN cụt đầu ADA DNT thay đổi theo mức độ VMN lao và thời gian bệnh Đánh giá liên quan ADA với yếu tố này, sẽ giúp chẩn đoán phân biệt giữa VMN lao với VMN vi trùng và VMN cụt đầu, có ích khi điều trị và cứu sống bệnh nhân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ahuja GK, Mohan KK, Behari M (1994).Diagnostic criteria for TBM and their validation Tuber Lung Dis ;75(2):149-152

2 Belagavi AC, Shalini M (2011) Cerebrospinal Fluid C Reactive Protein and Adenosine Deaminase in Meningitis in

Adults Japi.org September Vol 59

3 Khanna A, Atam V(2010) Evaluation of cerebrospinal fluid adenosine deaminase levels as an ancillary diagnostic test for tuberculous meningitis and its correlation with adverse

neurological outcome.Annal of Nigerial Medicine Vol: 4, issue:

2, page: 51-54

4 Babu GN, Kumar A, Kalita J, Misra UK (2008) Proinflammatory cytokines levels in the serum and cerebrospinal fluid of tuberculous meningitis

patients.Neuroscience Lett 2008;436(1):48–51 doi: 10.1016/j.neulet 2008.02.060

5 Correa MF, Armas E (2001) Diagnosis of tuberculosis meningitis by detection of adenosine deaminase activity and

amplification of nucleotide sequences with PCR Europe Pubmed Central.PMID:11899709

6 Gupta BK, Bharat A, Debapriya B, Baruah H (2010) Adenosine Deaminase Levels in CSF of Tuberculous

Meningitis Patients.J Clin Med Res Oct; 2(5): 220–224

PMCID: PMC3104661

7 Letirxhe M, Pierard L (1992) Tuberculous pericarditis: value

of adenosine deaminase activity level assessment Rev méd Liege, 47: 502-509

8 López-Cortés LF, Cruz-Ruiz M (1995) Adenosine deaminase activity in the CSF of patients with aseptic meningitis: utility in the diagnosis of tuberculous meningitis

or neurobrucellosis Clin Infect Dis Mar;20(3):525-30

9 Malan C, Donald PR, Golden M, Taljaard JJ (1984) Adenosine deaminase levels in cerebrospinal fluid in the

diagnosis of tuberculous meningitis J Trop Med Hyg

Feb;87(1):33-40)

10 Marx GE and Chan ED (2011) Tuberculous Meningitis:

Diagnosis and Treatment Overview Tuberculosis Research and Treatment Volume 2011, Article ID 798764

11 Mishra OP, Loiwal V (1995) Cerebrospinal fluid adenosine deaminase activity and C-reactive protein in tuberculous

and partially treated bacterial meningitis.Indian pediatr

Aug;32(8):886-9

Trang 6

12 Misra UK, Kalita J, Srivastava R, Nair PP, Mishra MK, Basu

A (2010) A study of cytokines in tuberculous meningitis:

Clinical and MRI correlation.Neurosci Lett 2010;483(1):6–10

doi: 10.1016/j neulet 2010.07.029

13 Ong YY, Woo KT, Han SNG, Patrick TAN & Ong TT (2005)

A clinical approach to medicine.Second Edition, pp.985-986

14 Rana SV, Singhal RK (2004) Adenosine Deaminase levels in

cerebrospinal fluid as a diagnostic test for tuberculous

meningitis in chidren.Indian Journal of Clinical Biochemistry,

2004, 19 (2) 5-9

15 Rariglion MC, O’brien RJ (2005) Tuberculosis Harison’s

principle of internal medicine, 16 edition, p 958

16 Rohani MY, Cheong YM, Rani JM (1995) The use of

adenosine deaminase activity as a biochemical marker for

the diagnosis of tuberculous meningitis.Malays J Pathol

Dec;17(2):67-71

17 Scheld WM (1998) Acute bacterial meningitis.Harrison’s

principle of internal medicine 14 edition, pp.2424

18 Shinde AR, Ghorpade KS, Siddiqui AM (2015).A study of

Cerebrospinal Fluid Adenosine deaminase and C-reactive

protein in Bacterial, Tubercular and Viral meningitis Asian

Journal of Biomedical and Pharmaceutical Sciences

19 Sitkovsky MV, Lukashev D, Apasov S, Kojima H, Koshiba

M, Caldwell C, Ohta A, Thiel M (2004) Physiological control

of immune response and inflammatory tissue damage by hypoxia-inducible factors and adenosine A2A

receptors.Annu Rev Immunol 22,657-682

20 Tuon FF, Higashino HR, Lopes MI, Litvoc MN, Atomiya

AN, Antonangelo L, Leite OM (2010) Adenosine deaminase and tuberculous meningitis a systematic review with

meta-analysis.Scand J Infect Dis Mar;42(3):198-207

21 Waage A, Halstensen A, Shalaby R, Brandtzaeg P, Kierulf P, Espevik T (1989) Local production of tumor necrosis factor alpha, interleukin1, and interleukin 6 in meningococcal

meningitis Relation to the inflammatory response.J Exp Med 170: 1859–1867

22 Zavialov AV, Engström A (2005) Human ADA2 belongs to

a new family of growth factors with adenosine deaminase

activity Biochem J.391,51-57

Ngày nhận bài báo: 20/11/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 30/11/2015 Ngày bài báo được đăng: 15/02/2016

Ngày đăng: 15/01/2020, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w