1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương sinh học 11

8 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương sinh học 11
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học 11
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỆ THỐNG NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II MÔN SINH LỚP 11 STT Nội dung ôn tập Ghi chú 1 Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở ĐV Sinh trưởng của cơ thể đv là qt tăng kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tb Phát triển của cơ thể đv là qt biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa (biệt hóa) tb và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể 2 Phân loại các kiểu phát triển Phát triển không trải qua biến thái Phát triển không qua biến thái + Phát triển qua biến thái hoàn toàn + Phát triển qu.

Trang 1

HỆ THỐNG NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II- MÔN SINH : LỚP 11

1 -Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở ĐV -Sinh trưởng của cơ thể đv là qt tăng kích thước của cơ thể do tăng số

lượng và kích thước tb -Phát triển của cơ thể đv là qt biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa (biệt hóa) tb và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

2 -Phân loại các kiểu phát triển

-Phát triển không trải qua biến thái

-Phát triển không qua biến thái

+ Phát triển qua biến thái hoàn toàn

+ Phát triển qua biến thái không hoàn toàn

-2 kiểu pt: pt ko qua biến thái và pt qua biến thái

-Là kiểu pt mà con non có đặc điểm hình thái , cấu tạo và sinh lí tương

tự với con trưởng thành

+Là kiểu pt mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành, trải qua gđ trung gian (ở côn trùng là nhộng) ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành

+Là kiểu pt mà ấu trùng pt chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành

3 -Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật

+Nhân tố bên trong( nhóm ĐV có xương sống) +Hoocmon sinh trưởng (GH)-Tuyến yên: kích thích phân chia tb và tăng

kích thước của tb qua tăng tổng hợp protein; kích thích pt xương (xương dài ra, to lên); thiếu GH gây bện lùn bẩm sinh, thừa gây bệnh cao khổng

lồ +Tiroxin-Tuyến giáp: kích thích chuyển hóa ở tb và kích thích qt sinh

Trang 2

+Nhân tố bên ngoài(Thức ăn, nhiệt độ, ánh sáng)

trưởng và pt bthg của cơ thể; thiếu tiroxin gây bệnh đần độn kèm bướu

cổ ở trẻ em, ếch thiếu tiroxin sẽ ko biến thái đc, thừa tiroxin gây bệnh bazodo ở người lớn, làm trẻ em lớn quá nhanh

+Ostrogen-Buồng trứng; Testosteron-Tinh hoàn: kích thích sinh trưởng

và pt mạnh ở gđ dậy thì nhờ tăng pt xương và kích thích phân hóa tb để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp; riêng testosteron còn làm tăng mạnh tổng hợp protein, pt mạnh cơ bắp

+Thức ăn: là nhân tố a/h mạnh nhất đến qt sinh trưởng và pt của cả đv

và người +Nhiệt độ: mỗi loài đv sinh trưởng và pt tốt trong đk nhiệt độ mt thích hợp Nhiệt độ qua cao hoặc quá thấp có thể làm chậm qt sinh trưởng và

pt của đv, đặc biệt đối với đv biến nhiệt +Ánh sáng: a/h đến qt sinh trưởng và pt của đv qua các cách: những ngày trời rét, đv mất nhiều nhiệt, vì vậy chúng phơi nắng để thu thêm nhiệt và giảm mất nhiệt; tia tử ngoại tđ lên da biến tiền vitamin D thành vitamin D (có vai trò trong chuyển hóa canxi để hình thành xương, qua

đó a/h đến sinh trưởng và pt)

4 -Khái niệm chung về sinh sản

-Khái niệm sinh sản vô tính ở TV

-Các hình thức sinh sản vô tính ở TV

+ Sinh sản bằng bào tử

+ sinh sản sinh dưỡng

-Sinh sản là qt tạo ra những cá thể mới đảm bảo sự pt liên tục của loài

- Sinh sản vô tính ở tv là hình thức sinh sản ko có sự hợp nhất của gt đực

và gt cái, con cái giống nhau và giống cây mẹ

Trang 3

-Phương pháp nhân giống vô tính( hay gọi là sinh sản sinh dưỡng nhân tạo)

-Vai trò của sinh sản đối với đời sống thực vật và con người

-Phương pháp: giâm cành, chiết cành, ghép cành, nuôi cấy mô tb

-Đối với đời sống tv: giúp cho sự tồn tại và phát triển của loài -Đối với con người: duy trì đc tính trạng phục vụ con người, nhân nhanh giống cây trồng, tạo giống cây sạch bệnh, tăng hiệu quả kte nông nghiệp, giảm giá thành sp, phục chế giống đang bị thoái hóa

5 -Khái niệm sinh sản hữu tính ở thực vật

-Khái niệm thụ phấn, 2 hình thức thụ phấn (tự thụ phấn và thụ phấn chéo)

-Khái niệm thụ tinh, thụ tinh kép, ý nghĩa của thụ tinh kép

-Sinh sản hữu tính ở tv là kiểu sinh sản trong đó có sự hợp nhất của gt đực và gt cái tạo nên hợp tử pt thành cơ thể mới

-Thụ phấn là qt vận chuyển hạt phấn từ nhị đến núm nhụy (đầu nhụy); -2 hình thức: tự thụ phấn (hạt phấn của cây thụ phấn cho hoa cây đó) và thụ phấn chép (hạt phấn của cây này thụ phấn cho hóa của cây khác cùng loài)

-Thụ tinh là sự hợp nhất của nhân gt đực với nhân của tb trứng trong túi phôi để hình thành nên hợp tử (2n), khởi đầu của cá thể mới

-Thụ tinh kép là ht cả 2 nhân tham gia thụ tinh, nhân thứ nhất hợp nhất với trứng tạo thành hợp tử, nhân thứ hai hợp nhất với nhân lưỡng cực (2n) tạo nên tb tam bội (3n)

Giao tử đực 1 (n) + trứng (noãn cầu) (n) → hợp tử (2n) Giao tử đực (2n) + nhân cực (2n) → nhân nội nhũ (3n) -Ý nghĩa của thụ tinh kép: hình thành bộ phận dự trữ chất dinh dưỡng để nuôi phôi phát triển cho đến khi hình thành cây non có khả năng tự dưỡng bảo đảm cho thế hệ con khả năng thích nghi cao với sự biến đổi của điều kiện môi trường để duy trì nòi giống

Trang 4

-Quá trình hình thành hạt phấn và hình thành túi phôi.

-Quá trình hình thành hạt và quả

-Noãn đã thụ tinh (chứ hợp tử và tb tam bội) pt thành hạt Hợp tử pt thành phôi Tb tam bội phân chia thành một khối đa bào giàu chất dd (nội nhũ/ phôi nhũ: mô nuôi dưỡng phôi pt)

-Có 2 loại hạt: hạt có nội nhũ (hạt cây 1 lá mầm) và hạt ko nội nhũ (hạt cây 2 lá mầm)

Hình thành hạt phấn (gt đực): 1 tb mẹ GP -> 4tb, mỗi tb NP 1 lần -> hạt phấn (2 nhân)

Hình thành túi phôi (gt cái): 1 tb mẹ (2n) GP ->4 tb con xếp chồng lên nhau (3tb bị tiêu biến, 1 tb sống sót)/ tb sống sót NP 3 lần -> túi phôi (chứa 1 tb trứng (n), 2 tb kèm, 2 tb nhân cực (2n), 3 tb đối cực)

-Quả do bầu nhụy pt thành Bầu nhụy dày lên, chuyên hóa như một cái túi chứa hạt, bảo vệ hạt và giúp phát tán hạt Quả đc hình thành ko qua thụ tinh noãn gọi là quả đơn tính

-Qt chín của quả bao gồm những biến đổi về mặt sinh lí, sinh hóa làm cho quả chín có độ mềm, màu sắc, hương vị hấp dẫn thuận lợi cho sự phát tán hạt

6 -Khái niệm vô tính ở ĐV

-Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật (Phân đôi, nảy chồi, phân mảnh, trinh sinh)

- Sinh sản vô tính ở đv là kiểu sinh sản mà một cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể mới giống hệt mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và

tế bào trứng

-Các hình thức:

+Phân đôi: cơ thể mẹ phân chia thành và tb chất một cách đơn giản

Trang 5

-Ưu nhược điểm của sinh sản vô tính

thành 2p, mỗi phần sẽ pt thành 1 cá thể Sự phân đôi theo chiều dọc, ngang hoặc nhiều chiều (đv đơn bào/nguyên sinh, giun dẹp)

+Nảy chồi: 1p của cơ thể mẹ NP nhiều hơn các vùng lân cận và pt tạo thành cơ thể mới Cơ thể con có thể bám lên trên cơ thể mẹ hoặc sống tách độc lập (ruột khoang, bọt biển)

+Phân mảnh: Cơ thể mẹ tách (mở) thành nhiều phần nhỏ, tb ở mỗi phần tiếp tục NP nhiều lần và pt thành 1 cơ thể mới (bọt biển, giun dẹp) +Trinh sinh (trinh sản): Ht gt cái ko qua thụ tinh, NP nhiều lần pt thành

cơ thể đơn bội (n) Thg xen kẽ với sinh sảm hữu tính (chân đốt: ong, kiến, rệp, 1 số loài cá, lưỡng cư, bò sát)

- Ưu điểm: Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu, vì vậy

có lợi trong trừơng hợp mật độ quần thể thấp; Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về mặt di truyền; Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn; Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trưởng sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát triển nhanh

-Nhược điểm: Tạo ra các thế hệ con cháu giống nhau về mặt di truyền

Vì vậy, khi điều kiện sống thay đổi, có thể dẫn đến hàng loạt cá thể bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt

-Nuôi mô sống:

Mô động vật nuôi cấy trong môi trường có đủ chất dinh dưỡng, vô trùng, nhiệt độ thích hợp → mô tồn tại và phát triển

Ứng dụng vào hiện tượng nuôi cấy mô ghép mô, chữa bệnh:

+Tự ghép (Autologous) là phương pháp lấy mô, cơ quan của cơ thể và cấy ghép lại cho chính cơ thể đó Ví dụ: lấy da ở vùng đùi ghép lên mặt, đầu hoặc nối lại tay, chân bị đứt rời khỏi cơ thể…

+Dị ghép (Allogeneic) là phương pháp lấy mô, cơ quan của cơ thể một người tương hợp với bệnh nhân cấy ghép vào cơ thể bệnh nhân Ví dụ:

Trang 6

-Ứng dụng( nuôi cấy mô sống, nhân bản vô tính) lấy thận, gan… của người này ghép cho người khác bị hỏng thận, gan.

+Đồng ghép (Syngeneic) – lấy tế bào từ anh/chị/em song sinh cùng trứng ghép cho nhau

-Nhân bản vô tính:

Chuyển nhân của một tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân → kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, cơ thể mới → đem cấy trở lại vào dạ con

Ý nghĩa của nhân bản vô tính đối với đời sống:

+ Nhân bản vô tính đối với động vật có tổ chức cao nhằm tạo ra những

cá thể mới có bộ gen của cá thể gốc, mang những đặc điểm sinh học giống như cá thể cho nhân

+ Nhân bản vô tính để tạo ra các cơ quan mới thay thế các cơ quan bị bệnh, bị hỏng ở người

7 -Khái niệm hữu tính ở ĐV

-Các giai đoạn sinh sản hữu tính ở động vật( 3 giai đoạn)

-Phân biệt hình thức thụ tinh trong và thụ tinh ngoài

-Sinh sản hữu tính ở đv là kiểu sinh sản tạo ra cá thể mới qua hình thành

và hợp nhất giao tử đơn bội đực và giao tử đơn bội cái để tạo ra hợp tử lưỡng bội, hợp tử phát triển thành cơ thể mới

-3 gđ: gđ hình thành tinh trùng, gđ thụ tinh (gt được kết hợp với gt cái tạo thành hợp tử), gđ pt phôi hình thành cơ thể mới

-Thụ tinh trong là hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh

ở trong cơ quan sinh dục của con cái -Thụ tinh ngoài là hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh

ở ngoài cơ thể con cái

-Đẻ trứng: Trứng có thể được đẻ ra ngoài rồi thụ tinh (thụ tinh ngoài)

Trang 7

-Phân biệt đẻ trứng và đẻ con.

-Ưu nhược điểm của sinh sản hữu tính

hoặc trứng được thụ tinh và đẻ ra ngoài (thụ tinh trong) → Phát triển thành phôi → con non

-Đẻ con: Trứng được thụ tinh trong cơ quan sinh sản (thụ tinh trong) tạo

hợp tử → phát triển thành phôi → con non → đẻ ra ngoài

-Ưu điểm : Tạo ra các cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm di truyền,

vì vậy động vật có thể thích nghi và phát triển trong điều kiện sống thay đổi

-Nhược điểm : Không có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp

kích thích tuyến yên tiết FSH và LH:

+ FSH: kích thích ống sinh tinh sản sinh tinh trùng

+ LH kích thích tế bào kẽ (tế bào lêiđich) sản xuất testostêrôn, testostêrôn kích thích sản sinh ra tinh trùng

- Khi nồng độ testosteron trong máu tăng cao gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi, làm 2 bộ phận này giảm tiết GnRH, FSH và

LH dẫn đến tế bào kẽ giảm tiết testosteron

- Nồng độ testosteron giảm không gây ức chế lên vùng dưới đồi và tuyến yên nữa, nên 2 bộ phận này lại tăng tiết hocmon

Trang 8

-Cơ chế điều hoà sinh trứng

- Khi có kích thích từ môi trường, vùng dưới đồi tiết ra hoocmôn GnRH kích thích tuyến yên tiết FSH và LH: FSH kích thích nang trứng phát triển và tiết ra Ơstrôgen; LH làm trứng chín, rụng và tạo thể vàng, thể vàng tiết prôgestêrôn và ơstrôgen

+ Prôgestêrôn và ơstrôgen làm cho niêm mạc dạ con phát triển dày lên + Khi nồng độ prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu tăng cao gây ức chế ngược, vùng dưới đồi và tuyến yên giảm tiết GnRh, FSH và LH

Ngày đăng: 27/05/2022, 11:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Là kiểu pt mà con non có đặc điểm hình thá i, cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành - Đề cương sinh học 11
ki ểu pt mà con non có đặc điểm hình thá i, cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành (Trang 1)
+Là kiểu pt mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành, trải qua gđ trung gian (ở côn trùng là nhộng) ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành - Đề cương sinh học 11
ki ểu pt mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành, trải qua gđ trung gian (ở côn trùng là nhộng) ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành (Trang 1)
-Các hình thức sinh sản vô tín hở TV + Sinh sản bằng bào tử - Đề cương sinh học 11
c hình thức sinh sản vô tín hở TV + Sinh sản bằng bào tử (Trang 2)
-Khái niệm thụ phấn, 2 hình thức thụ phấn (tự thụ phấn và thụ phấn chéo) - Đề cương sinh học 11
h ái niệm thụ phấn, 2 hình thức thụ phấn (tự thụ phấn và thụ phấn chéo) (Trang 3)
-Quá trình hình thành hạt phấn và hình thành túi phôi. - Đề cương sinh học 11
u á trình hình thành hạt phấn và hình thành túi phôi (Trang 4)
-Phân biệt hình thức thụ tinh trong và thụ tinh ngoài - Đề cương sinh học 11
h ân biệt hình thức thụ tinh trong và thụ tinh ngoài (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w