1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIẢI ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC HKI _ LỚP 11 ( 2011-2012)

5 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Đề Cương Sinh Học HKI _ Lớp 11 (2011-2012)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông An Nhơn II
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2011-2012
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC HKI LỚP 11 ( 2011 2012) Trường THPT AN NHƠN II Lớp 11A1 GIẢI ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC HKI LỚP 11 ( 2011 2012) LỚP 11A1 1) So sánh cấu tạo ông tiêu hóa và quá trình tiêu hóa thức ăn ở Đ[.]

Trang 1

GIẢI ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC HKI _ LỚP 11 ( 2011-2012)

LỚP 11A1

1) So sánh cấu tạo ông tiêu hóa và quá trình tiêu hóa thức ăn ở ĐV ăn thịt và ĐV ăn thực vật?

* Khác nhau: về ống tiêu hóa

Tên bộ phận ĐV ăn thịt ĐV ăn TV

Răng - Răng cửa lấy thịt ra khỏi xương

- Răng nanh nhọn và sắc, cắm vào con mồi và giữ chặt nó

- Răng trước hàm cắt thịt con mồi thành nhiều mảnh nhỏ, dễ nuốt

- Răng hàm nhỏ, ít được sử dụng

- Răng nanh giống răng cửa khi

ăn cỏ, các răng này tì lên tấm sừng ở hàm trên để giữ chặt cỏ

- Răng trước hàm và răng hàm phát triển có tác dụng nghiền nát cỏ

Dạ dày - Là túi cơ lớn với nhiều lớp cơ

đan chéo nhau( dạ dày đơn)

- Thịt được tiêu hóa cơ học và hóa học (dạ dày co bóp làm nhuyễn TĂ và trộn đều với dịch

vị cùng enzim thủy phân protein thành peptit

-Dạ dày thỏ 1 túi (thượng vị, hạ vị)

- Dạ dày trâu ,bò có 4 túi

+ Dạ cỏ lưu trữ, làm mền thức ăn khô và lên men,có rất nhiều VSV tiêu hoá xenlulôzơ và các chất khác

+ Dạ tổ ong đưa TĂ lên miệng nhai lại

+ Dạ lá sách hấp thụ lại nước + Dạ múi khế tiêu hóa thức ăn qua biến đổi hóa học

- Ở gia cầm có dạ dày cơ, dạ dày tuyến

Ruột non -Ruột non ngắn hơn nhiều so với

ruột non của thú ăn thực vật (vì

TĂ giàu dinh dưỡng , dễ tiêu)

-Các chất dinh dưỡng được hấp thụ chủ yếu ở ruột non thông qua

hệ mao mạch

-Ruột non dài vài chục mét ,dài hơn rất nhiều so với ruột non của thú ăn thịt (vì TĂ khó tiêu hóa và

ít chất dinh dưỡng nên cần có bề mặt hấp thụ tối đa các chất dinh dưỡng cần thiết)

Manh tràng (ruột

tịt) - Ruột tịt không phát triển và không có chức năng tiêu hoá

thức ăn

-Manh tràng rất phát triển có nhiều vi sinh vật cộng sinh tiếp tục tiêu hoá xenlulôzơ và các chất dinh dưỡng có trong tế bào thực vật

- Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ qua thành manh tràng

Trang 2

* Khác nhau về quá trình tiêu hóa:

Cơ quan tiêu hóa ĐV ăn thịt ĐV ăn TV

Miệng - Chỉ là quá trình xé nhỏ TĂ và

TĂ chỉ biến đổi cơ học Thức ăn bị nghiền nhỏ và bị enzimamilaza phân hủy một phần nhỏ

Dạ dày Thức ăn tiếp tục bị nghiền và

còn được đảo trộn đều với các enzim và dịch vị, HCl có trong

dạ dày Thức ăn biến đổi cơ học

và hóa học nhiều

Thức ăn được nhào trộn với dịch

vị và HCl Thức ăn mềm ra và được đưa lên miệng nhai lại rồi đưa xuống lại tiêu hóa tiếp (cơ học, hóa học và sinh học)

Ruột - Thức ăn được phân giải gần

như hoàn toàn và hấp thụ toàn bộ qua thành ruột

- Chất nào không hấp thụ được

sẽ bị đẩy xuống ruột già rồi sau

đó thải ra ngoài

- Thức ăn được hất thụ, tiêu hóa phần lớn và được hấp thụ qua thành ruột

Manh tràng Không còn tiêu hóa thức ăn Phần thức ăn chưa tiêu hóa hết sẽ

bị tiêu hóa hết và được hấp thụ qua manh tràng

* Giống nhau:

- Đều là quá trình biến đổi thức ăn (các chất hữu cơ phức tạp) thành các chất dễ hấp thụ, cung cấp năng lượng cho cơ thể

- Đều có sự biến đổi cơ học ( miệng, dạ dày) và sự biến đổi hóa học ( ruột, dạ dày)

- Có sự tham gia của nhiều tuyến dịch vị và enzim

- Thức ăn chuyển và biến đổi theo một chiều trong ống tiêu hóa ( trừ quá trình “ợ” lên nhai lại của trâu bò…)

2) Quá trình tiêu hóa ở ĐV nhai lại diễn ra như thế nào?

- Thức ăn được nhai qua loa rồi nuốt vào dạ cỏ Ở dạ cỏ, TĂ được nhào trộn với nước bọt

- Thức ăn từ dạ cỏ được chuyển dần sang dạ tổ ong rồi được ợ lên miệng để nhai lại lần thứ 2 Chính thời gian TĂ lưu lại tại dạ cỏ đã tạo điều kiện cho hệ VSV phát triển mạnh, gây nên sự biến đổi sinh học đối với TĂ giàu glucozo

- Thức ăn sau khi được nhai kĩ với lượng nước bọt tiết ra dồi dào cùng với 1 lượng lớn VSV sẽ được chuyển thẳng xuống dạ lá sách để hấp thụ bớt nước rồi chuyển sang dạ muối khế

- Dạ muối khế tiết enzim pepsin + HCl để tiêu hóa protein

- Quá trình biến đổi: cơ  sinh  hóa

3) Tại sao tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi?

- Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì gồm 3 pha: pha co tâm nhĩ  pha co tâm thất  pha dãn chung Các chu kì cứ liên tiếp nhau như vậy một cách liên tục

Trang 3

- Thông qua quá trình hô hấp, năng lượng được tích lũy trong hợp chất hữu cơ, tạo thành năng lượng ATP để sử dụng cho các hoạt động sống của cơ thể

- Trong quá trình hô hấp, nhiều sản phẩm trung gian được tạo thành Các sản phẩm này là nguyên liệu cho quá trình tổng hợp các chất khác

* Cơ chế hô hấp: quá trình hô hấp xảy ra gồm 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: đường phân xảy ra ở tế bào chất

Glucozo  axit piruvic + ATP + NADH

+ Giai đoạn 2: hô hấp hiếu khí hoặc lên men kị khí

_ Nếu không có O2: ax piruvic được chuyển hóa theo con đường hiếu khí xảy ra ở ti thể theo chu trình Crep

Ax piruvic  CO2 + ATP + NADH + FADH2

_ Nếu có O2: lên men kị khí

Ax piruvic  rượu etylic + CO2 + NL

Ax piruvic  axit lactic + CO2 + NL

+ Giai đoạn 3: thông qua chuỗi chuyền electron, quá trình photphorin hóa oxi hóa mà các hợp chất FADH2, NADH được chuyển hóa thành ATP

5) So sánh hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín? HTH nào ưu việt hơn? Vì sao?

* Giống nhau: - Lực tuần hoàn máu chủ yếu được tao ra từ lực co bóp của tim

- Đều thực hiện chức năng trao đổi chất giữa máu với các tế bào của cơ thể

* Khác nhau:

Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín

- Không có hệ mao mạch nối giữa ĐM và

TM

- Máu trao đổi chất với TB tại xoang cơ thể

- Máu chảy trong ĐM có áp lực thấp và tốc

độ chảy chậm

- Máu chứa sắc tố hô hấp là hêmoxiamin

- Khả năng điều hòa và phân phối máu đến

các cơ quan chậm

- Có ở đa số ĐV thân mềm:( ốc

sên,trai,ngheo,sò …)và chân khớp (tôm,cua

…)

- Máu chảy với áp lực thấp, tốc độ chảy

chậm

- Có hệ mao mạch nối giữa ĐM và TM

- Máu trao đổi chất với TB tại màng mao mạch

- Máu chảy trong ĐM có áp lực lớn và tốc

độ chảy nhanh

-Máu chứa sắc tố hô hấp là hêmoglobin

- Khả năng điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan nhanh

- Có ở Mực ống,bạch tuộc,giun đốt,chân đầu, động vật có xương sống

- Máu chảy với áp lực cao hoặc trung bình,tốc độ chảy nhanh

* HTH kín ưu việt hơn vì trong HTH kín máu chảy trong ĐM với áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa đến các cơ quan nhanh đáp ứng tốt hơn nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.

Trang 4

6) So sánh hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép? HTH nào ưu việt hơn? Vì sao?

Hệ tuần hoàn đơn Hệ tuần hoàn kép

Số vòng tuần hoàn Chỉ có 1 một vòng tuần hoàn,tim

hai ngăn Có 2 vòng tuần hoàn,vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần

hoàn nhỏ, tim 3 ngăn hoặc 4 ngăn

thú Máu đi nuôi cơ thể Đỏ thẩm(tim 2 ngăn)

Máu chảy với áp lực TB Máu pha(tim 3 ngăn) máu đỏtươi (tim 4 ngăn)

Máu chảy với áp lực cao

* HTH kép ưu việt hơn vì trong động mạch máu chảy với áp lực cao, máu chảy nhanh,

đi xa tạo ra áp lực thuận lợi cho quá trình trao đổi chất ở mao mạch.

7) Vai trò của gan và thận trong cân bằng nội môi?

* Thận: - Thận tham gia điều hoà cân bằng áp suất thẩm thấu nhờ khả năng tái hấp thụ hoặc thải bớt nước và các chất hoà tan trong máu.(H+, HCO3-, urê, axit uric…)

- Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng do ăn mặn, đổ nhiều mồ hôi…thận tăng cường tái hấp thu nước trả về máu, đồng thời động vật có cảm giác khát nước khi  uống nước vào giúp cân bằng áp suất thẩm thấu

- Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm thận tăng thải nước duy trì áp suất thẩm thấu

* Gan: - Sau bữa ăn, nồng độ glucôzơ trong máu tăng cao, tuyến tụy tiết ra insulin làm cho gan chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ, đồng thời kích thích tế bào nhận và sử dụng glucôzơ , nồng độ glucôzơ trong máu giảm và duy trì ổn định

- Khi đói, do các tế bào sử dụng nhiều glucôzơ, nồng độ glucôzơ trong máu giảm, tụy tiết

ra glucagôn giúp gan chuyển glicôgen thành glucôzơ đưa vào máu, nồng độ glucôzơ trong máu tăng lên và duy trì ổn định

8) Tiến hoá của các hình thức hô hấp ( SGK)

9) Cho biết những ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở và ưu điểm của

hệ tuần hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn ( tự làm)

Ngày đăng: 15/01/2023, 21:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w