1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bệnh án viêm cầu thận cấp

14 25 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh án viêm cầu thận cấp
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học nội khoa
Thể loại Bệnh án nội khoa
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 540,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chẩn đoán sơ bô  VCTC chưa biến chứng + loét dạ dày tá tràng chưa biến chứng  Do phù + THA nên nghĩ nhiều là VCTC hơn HCTH  HCTH nguyên phát không thuần túy do THA,biến chứng su

Trang 1

BỆNH ÁN NỘI KHOA

I Hành chính

Họ và tên: Trần Thanh V Tuổi: 19

Địa chỉ:

Ngày nhập viện: 16h ngày 13/09/2016

Giường 23, phòng 312 khoa Nội tiết Thận, bệnh viện NDGD

Số NV :

II Lý do nhập viện: phù toàn thân

III.Bệnh sử:

Cách nhập viện 3 ngày, bệnh nhân thấy nặng 2 mi mắt sau khi ngủ dậy kèm phù mặt, đồng thời bệnh nhân thấy phù ở cẳng chân.Phù mềm, đối xứng 2 bên, ấn lõm, không đỏ, không đau, không ngứa, không thay đổi theo tư thế, phù tăng vào buổi sáng và giảm vào chiều Thể tích nước tiểu 24h là 300ml, nước tiểu vàng trong, không hôi, không lẫn máu Bn tăng 5kg (54 kg->59kg)

Cách nhập viện 2 ngày, bn thấy đau thượng vị từ từ, đau liên tục, âm ỉ, đau nhiều khi đói, giảm sau ăn, không lan, bn không buồn nôn, không nôn, không ợ chua Phù với tính chất tương tự, thể tích và tính chất nước tiểu không đổi.Bn đi khám tư, được cho thuốc uống (không rõ loại) trong vòng 1 ngày thì đau thượng vị giảm, phù vẫn còn với tính chất tương tự

Cùng ngày nhập viện, cơn đau thượng vị giảm nhiều nhưng phù tăng dần, bn tăng 3 kg (59kg ->62kg), thể tích nước tiểu 24h là 250ml ->nhập viện Q1, được chẩn đoán HCTH (điều trị?)-> chuyển qua bv NDGD

Tình trạng lúc nhập viện: Bn tỉnh, tiếp xúc tốt

Sinh hiệu : Mạch 74 l/ph nhiệt độ 370C

HA : 100 /60 mmHg Nhịp thở: 20 l/ph Trong quá trình bệnh, bệnh nhân không tiểu gắt, buốt, không đau hông lưng, không sốt, không khó thở, không ho, không buồn nôn, không nôn, không tiêu chảy, không đau bụng, bn tăng 8kg trong 3 ngày (54kg-> 62kg)

Diễn tiến sau khi nhập bv NDGD:

o Sau nhập viện 1 ngày, phù mặt và chân giảm, thể tích nước tiểu 24h là 750ml,nước tiểu vàng trong, không hôi, không lẫn máu, bọt to,lâu tan (Không có tiêu chuẩn bọt to, không có tiêu chuẩn lâu tan hay không, nhận biết bệnh nhân tiểu bọt bằng cách hỏi bệnh nhân khi tiểu xong dội nước có còn bọt không? Do protein làm tăng sức căng bề mặt  Bọt ko vỡ dưới áp lực nước dội) bn hết đau thượng vị Bn tiêu phân lỏng, 2 lần/ ngày, lượng khoảng 200g,phân vàng, không kèm máu, không kèm dịch nhầy, bn không sốt, không cảm giác mệt mỏi, không đau bụng

o Sau nhập viện 2 ngày, phù mặt và phù chân giảm nhiều, thể tích nước tiểu 24h là 1,5l, tính chất nước tiểu tương tự Bn hết tiêu phân lỏng, tiêu phân vàng đóng khuôn Bn có ho khan, không sổ mũi, không sốt, không khó thở, kèm cảm giác tức ngực mỗi khi ho

o Cần làm rõ triệu chứng tức ngực là đau ngực kiểu màng phổi hay ho nhiều nên tức ngực Khi tiếp cận 1 bệnh nhân phù, STC, HCTH, VCTC  Rất cần thiết phải lập 1 bảng theo dõi

Trang 2

-Cơ thể bình thường V nhập = V xuất + 500 ml (qua da, tiêu hóa…) Nếu sốt 1 độ thì tăng thêm 100ml

-Xác định sự vô lý trong lời khai của bệnh nhân…

tăng 1oC

kg/2ngày

xuất + V sốt=

5800ml

= 1,5*1000 + V xuất + V sốt = 2250ml

= V xuất + V sốt – 1*1000=

250ml

= 5*1000 +

V xuất + V sốt= 5900ml

IV Tiền căn

a Bản thân:

i.Nội khoa:

 Chưa từng bị phù trước đây

 Cách đây 3 năm, bn bị đau thượng vị với tính chất tương tự, bn tự mua thuốc uống (không rõ loại) thì đau thượng vị không còn

 Chưa ghi nhận tiền THA, ĐTĐ, viêm gan siêu vi, lupus, rối loạn lipid máu, bệnh lý thận trước đó

 Chưa ghi nhận tiền căn hen,lao

 Đã chích ngừa viêm gan B

 Chưa ghi nhận tiền căn viêm hong (2 tuần) , nhiễm trùng da (6 tuần) gần đây

ii.Ngoại khoa: chưa ghi nhận tiền căn ngoại khoa

iii.Sinh hoạt:

 Không hút thuốc lá, không uống rượu bia

 Chưa ghi nhận tiền căn dị ứng

b Gia đình:

Chưa ghi nhận THA, ĐTĐ, bệnh thận đa nang, lupus ban đỏ hệ thống, hen, lao, ung thư

V Lược qua các cơ quan

a Tim mạch : không hồi hộp,không đánh trống ngực,không đau ngực

b Hô hấp: không khó thở, ho khan, không khạc đàm

c Tiêu hóa: không đau bụng,không buồn nôn,nôn, tiêu phân vàng đóng khuôn

d Thận, tiết niệu: không đau hông lưng,nước tiểu vàng trong ,không hôi,bọt to,lâu tan (giải thích như trên),không tiểu gắt buốt

e Thần kinh, cơ xương khớp: không đau nhức,không giới hạn vận động

VI Khám(8h sáng ngày 15/9/2016)

Trang 3

a Tổng trạng:

 Tỉnh táo,tiếp xúc tốt

 Thể trạng: cao 1m6, cân nặng: 54kg -> BMI = 20.3 kg/m2 -> thể trạng trung bình

Lưu ý BMI tính theo cân nặng lúc chưa phù

Phù 2 bàn chân nhẹ

 Sinh hiệu: nhiệt độ 370C nhịp thở 20 l/p

Mạch : 68 l/p HA : 140/100 mmHg

 Bệnh nhân nằm đầu ngang, không co kéo cơ hô hấp phụ

 Không ngón tay dùi trống

 Niêm hồng,da không nhợt, không vàng da, không xuất huyết dưới da, không sao mạch

 Hạch ngoại biên không sờ chạm

b Khám từng vùng

o Đầu mặt cổ:

 Cân đối,KQ không lệch

 Tuyến giáp không to

 Môi không khô, lưỡi sạch

 Không TMCN,phản hồi bụng cảnh (-)

o Lồng ngực:

Cân đối 2 bên,di động đều theo nhịp thở, không THBH, không sẹo mổ cũ,không có lồng ngực hình thùng, cột sống không biến dạng

 Tim:

 Mỏm tim ở kls V đường trung đòn trái,diện đập 1x1cm, nhịp đều 68 l/p

 Hardzer(-), không có dấu nảy trước ngực, không có rung miêu

 T1,T2 rõ đều

 Không có AT hay tiếng tim bất thường

 Phổi:

 Gõ trong, rung thanh đều 2 bên, rì rào phế nang êm dịu 2 phế trường

 Phổi không ran

o Bụng

 Bụngcân đối 2 bên,di động đều theo nhịp thở,không sẹo mổ cũ,không THBH,không dấu rắn bò, không có khối u,không dấu rạn da

 Không có AT ở vùng bụng

 Nhu động ruột : 6l/p

 Gõ trong khắp bụng

 Bụng mềm, không điểm đau khu trú, không co cứng thành bụng, không đề kháng, cảm ứng phúc mạc (-), phản ứng thành bụng (-)

 Gan : Bờ trên gan khoang liên sườn 5 bên phải, bờ dưới gan hơi mấp mé bờ sườn, chiều cao gan khoảng 8 cm, không đau, rung gan (-), ấn kẽ sườn (-)

 Lách không sờ chạm

 Thận: rung thận,chạm thận,bập bềnh thận (-)

 Không có cầu bàng quang

 Thần kinh: cổ mềm, không yếu liệt chi

 Cơ xương khớp: không sưng, nóng, đỏ, đau các khớp, sức cơ 5/5

Trang 4

VII Tóm tắt bệnh án

bn nam 19 tuổi,nhập viện vì phù toàn thân,bệnh 3 ngày Qua hỏi bệnh và thăm khám phát hiện các triệu chứng sau:

1/ TCCN:

 Phù toàn thân

 Thiểu niệu (không cần nêu tính chất(Thể tích nước tiểu 24h là 300ml, nước tiểu vàng trong, không hôi, không lẫn máu, bọt to, lâu tan.)

 Đau thượng vị, đau liên tục, âm ỉ, kiểu bỏng rát, đau nhiều khi đói, giảm sau ăn, không lan, không yếu tố giảm đau, không buồn nôn, không nôn, không ợ chua, không sốt

2/ TCTT:

 HA : 140/100 mmHg

 Bụng mềm, không điểm đau khu trú, không co cứng thành bụng, cảm ứng phúc mạc (-), phản ứng thành bụng (-)(triệu chứng loại trừ có ý nghĩa)

3/ Tiền căn:

 chưa ghi nhận tiền căn phù trước đây

 Cách đây 3 năm, đau thượng vị với tính chất tương tự

 Chưa ghi nhận tiền căn THA, ĐTĐ

VIII Đặt vấn đề

1) Phù toàn thân

2) Đau thượng vị

IX Chẩn đoán sơ bô

 VCTC chưa biến chứng + loét dạ dày tá tràng chưa biến chứng

 Do phù + THA nên nghĩ nhiều là VCTC hơn HCTH

 HCTH nguyên phát không thuần túy do THA,biến chứng suy thận cấp + loét dạ dày, tá tràng (không cần ghi nguyên nhân KHÔNG THUẦN TÚY)

X Chẩn đoán phân biệt

 HCTC nguyên phát không thuần túy, chưa biến chứng, loét dạ dày tá tràng chưa biến chứng

 Theo dõi HCTH thứ phát do lupus, không thuần túy, chưa biến chứng + loét dạ dày tá tràng chưa biến chứng

Trang 5

 Theo dõi HCTH thứ phát do VGSV C, không thuần túy, chưa biến chứng + loét dạ dày tá tràng chưa biến chứng

 HCTH thứ phát do lupus, VGSV C không thuần túy do THA,biến chứng suy thận cấp + Loét dạ dày, tá tràng (phải để riêng nguyên nhân)

 VCTC nguyên phát biến chứng suy thận cấp + Loét dạ dày, tá tràng

XI.Biện luận

1) Phù toàn thân:

Bệnh nhân phù mặt rồiphù 2 chân, phù mềm, đối xứng 2 bên nên nghĩ bệnh nhân có phù toàn thân Các nguyên nhân gây phù toàn thân có thể trên bệnh nhân này là :

 Suy tim: Phù do tim thường phùchân trướcvùng thấp (chân khi đi đứng, vùng CQSD/sau đùi/lưng khi nằm), phù tăng khi đi, khi về chiều, giảm khi nghỉ ngơi tính chất phù không phù hợp trên bn ngoài ra bệnh nhân không khó thở, không tĩnh mạch cổ nổi, không ghi nhận tim to, gallop T3 (-) không nghĩ

 Xơ gan: Phù do gan khi có TALTMC (THBH, báng bụng, lách to, XHTH) thường phù bụng trước phù mặt, khi có HCSTBG (phù, sao mạch, lòng bàn tay son, suy nhược) thường phù giống HCTH nhưng không phù mặt không nghĩ

 Suy dinh dưỡng: Phù do suy dinh dưỡng thường phù ở mu bàn tay, bàn chân trước, tính chất phù không phù hợp trên bệnh nhân này ngoài ra BMI = 20.3 kg/m2, thể trạng trung bình không nghĩ

 Thận: Bệnh nhân phù mặt trước phù bụng,tay và chân,tính chất phù mềm, đối xứng 2 bên, phù đột ngột, ,kèm thay đổi thể tích nước tiểu và tính chất nước tiểu  nghĩ nhiều Các nguyên nhân do thận thường gặp là :

o HCTH : bệnh nhân phù đột ngột,phù nhiều,diễn tiến nhanh,tăng 14% trọng lượng/3 ngày, phù mềm, không đau,tiểu nhiều bọt,bọt to,lâu tan-> nghĩ nhiềuthiếuCLS: đạm niệu 24h, bilan lipid máu

ĐN tiểu bọt: khi đi tiểu dội cầu thấy có bọt, chưa có ĐN bọt lâu tan

HCTH có 2 nhóm nguyên nhân : Thứ phát :

 Do thuốc : bệnh nhân không có tiền căn sử dụng thuốc trước lúc phù  không nghĩ

 Nhiễm trùng:

Vi trùng:

+ VNTM nhiễm trùng : bn không có sốt kéo dài, khám không ghi nhận AT ở tim -> không nghĩ + VCTC hậu nhiễm liên cầu trùng: bn không có tiền căn viêm họng, nhiễm trùng da gần đây -> không nghĩ

Ngoài ra trước lúc phù bệnh nhân không có triệu chứng của các ổ tổn thương viêm -> không nghĩ nhiễm vi trùng

Trang 6

Vi rút: bn đã tiêm ngừa viêm gan siêu vi B nhưng không loại trừ viêm gan siêu vi C -> CLS : Anti HCV

KST:

+ Sốt rét : Bn không đi du lich đến vùng dịch tễ của sốt rét trong 6 tháng qua, trong đợt bệnh, bn không sốt cao, rét run -> không nghĩ

+ Toxoplasma : bn ko có cơ địa suy giảm miễn dịch -> không nghĩ

 Bệnh hệ thống:

+ Lupus: bn không có 4 tiêu chẩn ls của lupus (hồng ban cánh bướm, hồng ban dạng đĩa, nhạy cảm với ánh sáng, loét miệng) tuy nhiên không chỉ dựa vào lâm sàng mà loại trừ lupus ban đỏ hệ thống được do tiêu chuẩn chẩn đoán lupus là 4/11 tiêu chẩn của ACR -> CLS: ANA, Anti ds DNA, C3,C4, CTM (Lý do bỏ: C3, C4, CTM không nằm trong tiêu chuẩn chuẩn đoán lupus)

+ Viêm đa khớp dạng thấp: bn không có đau nhức khớp trước đây -> không nghĩ

+ HC Goodpasture : bn không có tiền căn ho ra máu -> không nghĩ

+ Ban xuất huyết Henoch Schonlein: bn không có đau nhức khớp, không có ban xuất huyết ở chi dưới hoặc mông -> không nghĩ

 Dị ứng: chưa ghi nhận tiền căn dị ứng, không bị côn trùng đốt  không nghĩ

 Chuyển hóa: chưa ghi nhận tiền căn ĐTĐ, khám tuyến giáp không thấy bất thường  không nghĩ (sai, không bao giờ được loại trừ DTD dù bệnh nhân không có triệu chứng LS  CLS HbA1C, đường huyết đói….Nếu bệnh nhân có TCLS thì làm 1 lần, nếu bệnh nhân không có TCLS 4 nhiều thì làm 2 lần Chính xác nhất là đường huyết sau nghiệm pháp dung nạp Glucozo)

 Ung thư: bệnh nhân trẻ tuổi, không có tiền căn tiếp xúc hóa chất,tổng trạng tốt,không sụt cân, khám hạch ngoại biên không sờ chạm, tuy nhiên K có thể diễn tiến âm thầm nên không thể loại trừ

 Di truyền:

+ chưa ghi nhận tiền căn gia đình về bệnh thận đa nang không nghĩ

+ HC Alport : chưa ghi nhận tiền căn gia đình về tiểu máu, giảm thính lực, thị lực -> không nghĩ

Nguyên phát: bệnh nhân trẻ tuổi,bị lần đầu,không ghi nhận tiền căn bệnh lí trước đó  nghĩ nhiều sau khi đã loại trừ các nguyên nhân thứ phát

 Thuần túy hay không thuần túy: bệnh nhân có thiểu niệu(300ml/24h), kèm THA  HCTH không thuần túy

Biến chứng: do bn bệnh 3 ngày, tiền căn chưa từng bị phù trước đây nên nghĩ nhiều biến chứng cấp Các biến chứng gồm :

 Suy thận cấp: nghĩ nhiều vì lượng nước tiểu 24h là 300ml nên cần theo dõi chức năng thận CLS: BUN,creatinin

 Tắc mạch:

Trang 7

 Thuyên tắc phổi: bệnh nhân không đau ngưc,không khó thở đột ngột, không ho ra máu không nghĩ

 Nhồi máu cơ tim: bệnh nhânkhông đau ngực dữ dội, không hồi hộp,đánh trống ngực, không khó thở nhiều  không nghĩ

 Thuyên tắc tĩnh mạch sâu chi dưới: không đau, tím ở chi phù không nghĩ

 Tắc mạch mạc treo: đau bụng đột ngột, đau quặn, dữ dội, tiêu ra máu, phân nhầy  Không nghĩ tuy bệnh nhân có đau bụng…

 Nhiễm trùng huyết: bn không có hội chứng đáp ứng viêm toàn thân ( nhiệt độ >380C hay < 360C, nhịp tim >90 l/ph, nhịp thở > 20 l/ph), không rối loạn tri giác-> không nghĩ

1 nhiễm trùng huyết có 3 giai đoạn:

+Ổ nhiễm trùng

+Ổ nhiễm trùng + hội chứng đáp ứng viêm toàn thân

+Sock nhiễm trùng là nhiễm trùng huyết + suy đa cơ quan

 Viêm mô tế bào:khi thăm khám da vùng phù trắng, không đỏ, không đau, không ngứa-> không nghĩ

 Viêm phúc mạc nguyên phát: bệnh nhân không đau bụng, cảm ứng phúc mạc (-), phản ứng thành bụng (-) không nghĩ

o VCTC : bệnh nhân có phù,thiểu niệu (V = 300ml/24h),THA (140/100 mmHg)  nghĩ nhiều CLS : TPTNT, soi cặn lắng nước tiểu tìm hồng cầu, ASO VCTC có các nguyên nhân sau:

+ Nhiễm trùng:

 Vi trùng:

VNTM nhiễm trùng, VCTC hậu nhiễm liên cầu trùng: đã bl ở trên

Ngoài ra trước lúc phù bệnh nhân không có triệu chứng của các ổ tổn thương viêm -> không nghĩ nhiễm vi trùng

 Vi rút: đã bl ở trên

 KST: Sốt rét,Toxoplasma : đã bl ở trên

+ Bệnh hệ thống : Lupus, HC Goodpasture, ban xuất huyết Henoch Scholein : đã bl ở trên + bệnh thận IgA : thường khởi phát sau nhiễm trùng hô hấp (1-3 ngày) tính chất không phù hợp nhưng bn có THA, thiểu niệu, tiểu nhiều bọt, bọt to (tiểu đạm ) nên ít nghĩ, không loại trừ -> CLS : C3, C4, nồng độ IgA trong máu, sinh thiết thận

o Suy thận cấp: phù trong STC thường phù từ từ -> tính chất không phù hợp ngoài ra bn không có

HC urea huyết tăng (ói, buồn nôn, lơ mơ, ngủ gà, run vẫy, kích thích), không tiền căn sỏi niệu, không mất dịch tuy nhiên bn có thiểu niệu (300ml/24h) nên ít nghĩ, không loại trừ CLS ;

BUN,ure, Creatininmáu, luôn phải làm ion đồ khi đánh giá cn thận ECG để theo dõi tăng Kali máu

o Suy thận mạn: phù trong STM thường phù từ từ -> tính chất không phù hợp, ngoài ra bn không có

Trang 8

triệu chứng của rối loạn huyết học ( da xanh xao trong thiếu máu, mảng bầm máu, chảy máu chân răng, dễ xuất huyết trong rối loạn đông máu) , không có triệu chứng của rối loạn tim mach ( suy tim sung huyết, bệnh lý màng ngoài tim, bệnh mạch máu, cơn đau cách hồi), không có triệu chứng rối loạn thần kinh cơ ( vọp bẻ, đau xoắn, tê, yếu liệt chi) -> không nghĩ Nguyễn Khoa biện luận như sau: STM thường phù từ từ + thiếu máu + THA Bệnh nhân phù nhanh, đột ngột, không thiếu máu, THA mới xuất hiện, ngoài ra không có các yếu tố nguy cơ (kể ra…trong chuyên đề STM của nhóm :v), và các triệu chứng kéo dài chưa > 3 tháng

2) Đau thượng vị : bn bị đau thượng vị 2 ngày, nên nghĩ cơn đau thượng vị cấp Các nguyên nhân gây đau thượng vị cấp có thể là:

a)Ngoại khoa: (có thể biện luận, bệnh nhân sau 5 ngày không xuất hiện biến chứng, không còn đau bụng nên loại trừ bụng ngoại khoa)

-Viêm phúc mạc: đau liên tục, bệnh nhân không dám cử động kèm bí trung đại tiện, trướng bụng, nôn, khám bụng cứng Tính chất không phù hợp -> không nghĩ

-Thủng ổ loét DD-TT: đau đột ngột, kiểu lói như dao đâm, đau lan khắp bụng Khám: bụng cứng như gỗ, mất vùng đục trước gan Tính chất không phù hợp -> không nghĩ

-Tắc ruột cấp: đau đột ngột, quặn từng cơn, kèm bí trung đại tiện, đau lan tỏa khắp bụng, kèm nôn ói Khám: dấu rắn bò, gõ vang Tính chất không phù hợp -> không nghĩ

-Viêm ruột thừa cấp: đau thượng vị hoặc quanh rốn, sau lan xuống hố chậu phải kèm buồn nôn, nôn, bí trung đại tiện Khám: Mac Burney (+) Tính chất không phù hợp -> không nghĩ

-Nhồi máu mạc treo: yếu tố thuận lợi: van tim nhân tạo, NMCT, viêm động mạch và bệnh lý tim mạch khác Đau đột ngột, dữ dội, liên tục kèm tiêu chảy và đi cầu phân máu Tính chất không phù hợp -> không nghĩ -Vỡ phình động mạch chủ bụng: đau đột ngột, kiểu xé Khám:âm thổi động mạch chủ bụng Tính chất không phù hợp -> không nghĩ

-Viêm túi mật cấp: đau thượng vị hoặc hạ sườn phải kèm sốt cao,vàng da(VTM cấp không có vàng da, viêm đường mật cấp mới vàng da) và khám : Murphy (+) Tính chất không phù hợp -> không nghĩ

b)Nội khoa:

-NMCT: bn trẻ tuổi, ko có tiền căn tim mach, không có yếu tố nguy cơ của tim mach (THA, ĐTĐ, RL lipid, hút thuốc lá,…) nên không nghĩ

-Viêm đáy phổi phải: sốt, ho khạc đàm, đau ngực kiểu màng phổi Khám: hội chứng đông đặc Tính chất không phù hợp -> không nghĩ

-Viêm loét DD-TT: tuy bn không buồn nôn, không nôn, không ợ chuanhưng tính chất đau kiểu bỏng rát, liên tục, đau nhiều khi đói, giảm sau ăn, không lan, không yếu tố giảm đaunên nghĩ nhiều CLS: nội soi dạ dày tá tràng

Dạ dày có viêm và loét, tá tràng chỉ có loét

-Biện luận tiếp biến chứng:

+XHTH: không được loại  CLS xét nghiệm máu ẩn trong phân

Trang 9

-Viêm gan cấp: bn không có dấu hiệu của tổn thương gan (HC suy tế bào gan,VGC ko có HC tăng áp TMC), gan không to, tiền căn đã từng chích ngừa viêm gan B nên không nghĩ

-Nhiễm toan-ceton do đái tháo đường: bệnh nhân có tiền căn DTD, đau giống viêm tụy cấp, thở kussmall (do tăng TC máu)-> không nghĩ

-Viêm tụy cấp: đau thượng vị dữ dội kèm lan ra sau lưng, vai trái, đau liên tục, giảm đau khi nghiêng trái hoặc khi cúi người ra trước, kèm nôn ói Khám: Mayo-Robson (+) Tính chất không phù hợp -> không nghĩ

XII Đề nghị cận lâm sàng

CLS chuẩn đoán: TPTNT,soi cặn lắng tìm hồng cầu,đạm niệu 24h,albumin máu, protein máu, lipid máu, ANA, AntiDSDNA, C3, C4, Anti-HCV, IgA máu, sinh thiết thận, BUN, creatinin máu, nội soi dạ dày tá tràng

CLS thường quy: CMT,ion đồ,ALT,AST,siêu âm bụng,điện tâm đồ,đường huyết, X quang ngực thẳng

XIII Kết quả cls :

Phân biệt HCTH và VCTC dựa vào kết quả TPTNT,sinh hóa máu,huyết học lúc nhập viện (14/09/2016)

Tiểu máu : 10 Ery/l (trong giá trị bình thường) +

-Albumin máu: 35.7 g/l (trong giá trị bình

thường)

- (do albumin<

30g/l)

+

Thiểu niệu: lượng nước tiểu lúc nhập viện

250ml/24h

Protid máu toàn phần: 63.3 g/l - (do protid toàn

phần < 60g/l)

+ Lipid máu toàn phần

Tiểu lipid

Trụ

-> do VCTC đạt được 4 tiêu chuẩn, HCTH chỉ đạt 2 tiêu chuẩn nên nghĩ nhiều là VCTC

Bỏ bàng này cũng được

1) TPTNT : 14/09/2016

Trang 10

Protein 1.0 Negative , < 0.1 g/L

Bn có tiểu đạm (protein niệu: 1g/L) phù hợp với bệnh cảnh VCTC

Creatinin niệu = 22292 mol/l =253.32 mg/dl =2.5332 g/l -> protein niệu/creatinin niệu (g/g) =0.39 -> đạm niệu 24h là 0.39g -> không phù hợp với HCTH, ít phù hợp với VCTC do đạm niệu 24h (1-2g)

1 Không lấy protein niệu (định tính)/creatinin niệu(định lượng)

2 VCTC cũng có thể tiểu đạm ít

3 Creatinin niệu tăng giảm ko nên dựa vào trị sô bình thường

2) Huyết học: 14/09/2016

Ngày đăng: 25/05/2022, 20:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w