Bệnh sử: BN đang điều trị nội trú tại BVUB vì K cổ tử cung thì Cách nhập viện 3 ngày, BN tiểu khó, tiểu gắt buốt, tiểu lắt nhắt hơn 15lần/ngày, #150ml/ngày, có cảm giác không tiểu được,
Trang 1BỆNH ÁN NỘI KHOA
(THẬN)
I Hành chính
-Họ và tên: Thạch Thị T Giới: nữ
-Nghề nghiệp: nông
-Địa chỉ:
-Ngày nhập viện: 6/9/2016
-Giường 13, P311,Khoa Nội Tiết Thận,BV NDGĐ
II Lí do nhập viện: tiểu gắt buốt
III Bệnh sử:
BN đang điều trị nội trú tại BVUB vì K cổ tử cung thì Cách nhập viện 3
ngày, BN tiểu khó, tiểu gắt buốt, tiểu lắt nhắt (hơn 15lần/ngày,
#150ml/ngày), có cảm giác không tiểu được, kèm đau âm ỉ cùng hạ vị, đau tăng và lan xuống vùng sinh dục ngoài khi BN tiểu Nước tiểu xanh đục toàn dòng, không hôi, không lẫn máu Sang hôm sau, BN được đặt
thông tiểu một thời điểm( do BN đang điều trị nội trú tại BVUB) lượng thu được 2l, không rõ điều trị, tính chất nước tiểu?
Cùng ngày nhập viện, sau đặt thông tiểu, các triệu chứng vẫn còn, đặc điểm nước tiểu tương tự, đau hạ vị tăng -> chuyển từ BVUB sang nhập khoa cấp cứu bv NDGĐ, sinh hiệu lúc nhập viện: mạch:86l/ph, HA: 130/70 mmHg, nhiệt độ: 370C, nhịp thở: 20l/ph BN tỉnh, tiếp xúc tôt.(coi giấy chuyển viện?)
Trong quá trình bệnh, BN không sốt, không phù, không thiểu niệu, không tiểu đêm, không đau đầu, không mất tri giác, không hoa mắt, chóng mặt, không đau ngực, không khó thở,không ho, không đau bụng, không
nôn,ói,tiêu phân vàng đóng khuôn, 1 lần/ngày
Ngày thứ nhất sau nhập viện, BN hết tiểu gắt buốt, tiểu lắt nhắt, hết cảm giác không tiểu được, hết đau hạ vị, nước tiểu vàng trong, lượng 1.5l/ngày Các ngày còn tiếp theo, tình trạng BN ổn, các triệu chứng hết hoàn toàn, lượng nước tiểu 1.2-1.5l/ngày
Trong quá trình bệnh, BN không sốt, không phù, không thiểu niệu, không tiểu đêm, không đau đầu, không mất tri giác, không hoa mắt, chóng mặt,
Trang 2không đau ngực, không khó thở,không ho, không đau bụng, không
nôn,ói,tiêu phân vàng đóng khuôn, 1 lần/ngày
IV Tiền căn:
1.Bản thân:
a.Nội khoa
-Cách nhập viện > 5 năm ĐTĐ type 2, đang điều trị insulin NPH 60 đơn vị?
Chuẩn đoán ở đâu? Lúc đầu dùng thuốc uống hay tiêm, biết tên thuốc không, biết mức đường huyết không? Tiến triển ra sao?
-Cách nhập viện 5 năm, phát hiện THA ở BV đa khoa tỉnh Trà Vinh không
rõ HA max và HA dễ chịu Uống thuốc THA thường xuyên
-Cách nhập viện 3 tháng, Ung thư cổ tử cung đã xạ trị một lần BN được chuẩn đoán K cổ tử cung và đang điều trị nội trú liên tục đến trước nhập viện BV NDGĐ, trong thời gian đó đã xạ trị một lần Cần khai thác thêm K giai đoạn nào? Xâm lấm chưa? Tại sao k phẫu thuật? Xạ trị lúc nào?
-Chưa ghi nhận các bất thường hệ niệu và bệnh lí nội khoa khác
b.Ngoại khoa:
-Cách nhập viện 12 năm, mổ thủng dạ dày, sẹo 10cm đã lạnh Vì sao mổ, chấn thương hay bệnh gì?
-Cách nhập viện 10 năm, mổ sỏi thận (P) sẹo 7cm đã lành
c Thói quen:
-Không hút thuốc, uống rượu bia
d Sản phụ khoa:
-PARA=4004, đã mãn kinh 8 năm
2.Gia đình:
Không ghi nhận tiền căn THA, ĐTĐ,suy thận mạn
V Lược qua các cơ quan:
Hô hấp: không ho, không đau họng, không khó thở
Tim mạch: không đau ngực, không tím, không mệt
Tiêu hóa: không nôn ói, tiêu phân màu vàng, không tiêu chảy táo bón Tiết niệu: nước tiểu 1,2l/ngày vàng trong, không gắt buốt
Thần kinh- cơ xương khớp: không dau, không chóng mặt, không giói hạn vận động
VI Khám: (9h30 ngày 12/9/2016) BN nằm viện được6 ngày
Trang 3A.Tổng trạng:
-BN tỉnh, tiếp xúc tốt
-Bn nằm đầu bằng, không khó thở
-Sinh hiệu:
+Mạch: 80 lần/ phút
+Nhịp thở: 18 lần/ phút
+Nhiệt độ: 37oC
+Huyết áp: 120/70 mmHg
-BMI=24,8kg/m2, chiều cao 1,53m, cân nặng 58kg => Thể trạng thừa cân -Niêm nhạt, da sạm
-Môi không khô, lưỡi không dơ
-Không dấu xuất huyết dưới da
-Hạch ngoại biên không sờ chạm
-Không phù chân, mặt, bụng
B Khám cơ quan:
1 Đầu mặt cổ:
Tuyến giáp không to, tuyến mang tai không to
Khí quản không di lệch
Tĩnh mạch cổ/45o không nổi
2 Lồng ngực:
Lồng ngực cân đối, di động đều theo nhịp thở, không co kéo cơ hô hấp phụ Không sẹo mổ, không điểm đau khu trú
Tim:
Mỏm tim: không sờ được
Không ổ đập bất thường, không rung miêu
Nhịp tim: 80 lần/phút, đều
T1,T2 đều rõ, không âm thổi
Phổi:
Rung thanh đều 2 bên
Trang 4Gõ trong 2 bên phổi
RRPN êm dịu, không rale
3 Bụng:
Bụng cân đối, rốn lõm, di động đều theo nhịp thở, không tuần hoàn bàng
hệ, sẹo mỗ cũ đã lành tốt, không u, không vết rạn da
NĐR 6 lần/phút, không âm thổi động mạch, không tiếng cọ
Gõ trong khắp bụng, gõ đục vùng thấp (-)
Bụng mềm, không điểm đau khu trú, không cầu bàng quang
Gan: bờ trên gan KLS V ĐTĐ (P), bờ dưới không sờ chạm
Lách không sờ chạm
Thận: chạm thận (+) bên (P) bờ đều, bề mặt nhẵn, rung thận (-) (coi lại cách khám? Lần sau khám thấy vậy nhất định phải gọi người khác khám chung kiểm chứng)
4 Thần kinh:
Cổ mềm, không dấu thần kinh khu trú
5 Cơ xương khớp:
-Không đau, không biến dạng, không giới hạn vận động
VII Tóm tắt bệnh án:
Bệnh nhân nữ, 61 tuổi, nhập viện vì tiểu gắt buốt , bệnh 3 ngày, qua hỏi bệnh và thăm khám phát hiện:
TCCN:
-Tiểu gấp, tiểu gắt buốt, tiểu lắt nhắt, đau hạ vị lan xuống cơ quan sinh dục ngoài, nước tiểu xanh đục
-Thông tiểu ra lượng nước tiểu 2l
TCTT:
-Niêm nhạt, da sạm
-Chạm thận (P) (+), bờ đều, bề mặt nhẵn
Tiền căn
ĐTĐ type 2 > 5 năm, tuân thụ điều trị
THA 5năm, tuân thủ điều trị
Ung thư cổ tự cung
VIII Đặt vấn đề:
1. Hội chứng niệu đạo cấp
Trang 52. Bí tiểu
3. Thiếu máu
4. Thận to
5. THA
6. ĐTĐ
7. Ung thư cổ tử cung
IX Biện luận:
1.Hội chứng niệu đạo cấp:
BN có tiểu gắt, tiểu lắt nhắt, tiểu gắt buốt nên nghĩ BN này có hội chứng niệu đạo cấp, có thể do các nguyên nhân sau:
- Chấn thương niệu dục: BN không có chấn thương trước đó -> không nghĩ
- Viêm âm đạo: BN đã mãn kinh-> không nghĩ
- Nhiễm trùng tiểu: BN có đau hạ vị, tiểu xanh đục ngoài ra Bn có các YTNC của NTT như lớn tuổi (>50t), nữ giới, ĐTĐ -> nghĩ nhiều CLS: TPTNT, CRP, cấy nước tiểu
Nhiễm trùng tiểu:
-BN có các triệu chứng như tiểu gấp, lắt nhắt, tiểu buốt, đau hạ vị, đồng thời không sốt, không ớn lạnh, không đau hông lưng -> nghĩ nhiều NTT dưới, gồm:
+Viêm bàng quang cấp: BN có hội chứng niệu đạo cấp, có đau hạ vị trên xương mu, tiểu đục, và không sốt, ớn lạnh , không đau hông lưng -> phù hợp -> nghĩ nhiều
+Viêm niệu đạo cấp: BN không đau khu trú vùng sinh dục ngoài, đã mãn kinh, không phù hợp với tiểu đục toàn dòng -> không nghĩ
-NTT trên BN này là NTT phức tạp do:
+Lớn tuổi(61t)
+Bệnh nội khoa đồng mắc: DTD type 2, THA
-Biến chứng:
+Nhiễm trùng huyết:BN không sốt, không lạnh run, tỉnh tiếp xúc tốt, nhịp thở, nhịp tim không nhanh, không có dấu hiệu suy đa cơ
quan-> không nghĩ
+Áp xe thận và quanh thận: thường BN không sốt, không lạnh run, không rối loạn tiêu hóa, không đau hông lưng, chạm thận (-) -> không nghĩ
+Hoại tử gai thận: tuy BN có cơ địa ĐTĐ nhưng BN không sốt, không
ớn lạnh, không đau hông lưng-> không nghĩ
+Viêm bàng quang sinh hơi, viêm đài bể thận sinh hơi: tuy BN có cơ địa ĐTĐ nhưng BN không sốt, không ớn lạnh, không đau hông
lưng-> không nghĩ
2 Bí tiểu:
Trang 6Khám không thấy cầu bàng quang, gõ trong khắp bụng, tuy nhiên lúc khám là sau khi BN đã nhập viện 6 ngày, nhưng trước nhập viện BN có tiểu khó, đau hạ vị, ngày đầu có tiểu ít và sau đó được thông tiểu một thời điểm ra lượng nước 2lít nên nghĩ bệnh nhân có bí tiểu CLS :siêu âm bụng
-Nguyên nhân: thường gặp trên BN nữ:
- Bàng quang thần kinh: Chưa ghi nhận có chấn thuơng cột sống, viêm đốt sống, tai biến mạch máu não, khám không yếu liệt chi, đồng thời trước
đó BN đi tiểu bình thường và sau nhập viện đi tiểu lại bình thường
=>không nghĩ
- Tắc nghẽn đường tiểu dưới
+ Chấn thương: không có chấn thương trước đó => không nghĩ
+ Sỏi bàng quang – niệu đạo: không tiểu ra sỏi nhưng có đau
hạ vị + tiền căn đã mổ sỏi thận trước đó=> không loại trừ => Cls: KUB, UIV, canxi niệu, acid uric niệu
+ U vùng chậu: có thể từ thành niệu đạo, bàng quang hoặc bên ngoài chèn vào gây bí tiểu, kèm BN tuổi cao + có tiền căn K cổ tử cung + xạ trị => nghĩ nhiều -> siêu âm bụng, soi bàng quang, soi cặn lắng nước tiểu tìm tế bào K
+Nhiễm trùng tiểu: đã biện luận +Hoại tử nhú thận: BN không đau hông lưng, không tiểu máu=> không nghĩ
+Phẫu thuật: BN không có phẩu thuật trước đó => không nghĩ
-Biến chứng:
+Nhiễm trùng đường tiểu: đã biện luận +Vỡ bàng quang: Bn không có triệu chứng của viêm phúc mạc, không triệu chứng nhiễm độc nặng=> không nghĩ
+Suy thận cấp:chạm thận (+) tuy BN không có hội chứng ure huyết cao =>không loại trừ theo CLS: TPNT , ure, Creatinin, ion đồ, Siêu
âm bụng,
3.Thiếu máu:
BN không đau đầu, không chóng mặt, hoa mắt tuy nhiên khám thấy, da
niêm nhợt, sinh hiệu ổn nên nghĩ BN có thiếu máu mạn CLS: CTM
Nguyên nhân:
• Xuất huyết:
• Thiếu máu tán huyết: không vàng da, vàng mắt, không gan lách to, nước tiểu không sẫm, không màu xá xị, không sốt lạnh run, không
Trang 7xuất huyết dưới da, chưa ghi nhận truyền máu, bệnh di truyền về máu.=> không nghĩ
• Giảm sản xuất:
-Suy tủy: không sốt không nhiễm trùng, không gan lách to, không xuất huyết dưới da, không chảy máu xhaan răng => không nghĩ -Giảm nguyên liệu: (thiếu Fe, thiếu B12): CLS: độ bão hòa Fe,
Transferrin, CTM
4.Thận to:
Khám BN có chạm thận P (+) nên nghĩ BN có thận P to
Nguyên nhân:
+Nang thận: Thường xảy ra trên 2 thận, kèm đau hông lưng => không nghĩ
+Thận độc nhất: không ghi nhận bất thường hệ niệu => không nghĩ +Sa thận: không ghi nhận bất thường hệ niệu => không nghĩ
+U thận: BN lớn tuổi, tiền căn K cổ tử cung => không loại trừ.CLS siêu âm bụng
+Thận ứ nước: BN có bí tiểu + tiền căn K cổ tử cung =>nghĩ nhiều CLS siêu âm bụng
+Áp-xe thận: BN không sốt, không đau hông lưng => không nghĩ
5.THA:
BN có tiền căn tăng huyết áp 5 năm, chưa rõ HA max, và huyết áp
dễ chịu, HA lúc nhập viện và lúc khám ổn, tuy nhiên BN có uống thuốc điều trị thường xuyên và HA đang ổn nên nghĩ BN có THA thật sự
BN đang điều trị nên không phân độ THA
Tầm soát biến chứng của tăng huyết áp
- Tim:
+Suy tim trái: BN không khó thở gắng sức, khó thở về đêm, không Gallop T3 ->không nghĩ
+Bệnh mạch vành: BN không có đau thắt ngực, tuy nhiên BN có các YTNC của XVĐM (nữ mạn kinh, ĐTĐ, THA) -> đề nghị siêu âm tim, ECG gắng sức
- Thần kinh:
+Não: chưa ghi nhận ngất, lơ mơ và tiền căn tai biến mạch máu não
->không nghĩ
- Thận: tiền căn BN đi tiểu chưa ghi nhận bất thường, tuy nhiên BN đợt này
BN có rối loạn đi tiểu, khám có chạm thận P (+), niêm nhạt, da sạm => không loại trừ, đề nghị ure, creatinine, ion đồ, TPTNT, siêu âm bụng
Trang 8-Mắt: BN không nhìn mờ-> đề nghị soi đáy mắt tầm soát.
3 ĐTĐ type 2:
BN có TC ĐTĐ type 2 cách đây 5 năm
Biến chứng:
• Biến chứng cấp: BN tỉnh, tiếp xúc tốt, hơi thở không mùi ceton, không sốt, tuân thủ điều trị => không nghĩ
• Biến chứng mạn:
o Bệnh mạch máu lớn:
o Bệnh mạch máu nhỏ:
Bệnh võng mạc ĐTĐ: không nhìn mờ -> CLS: soi đáy mắt
Bệnh suy thận mạn ĐTĐ: BN có RL đi tiểu, bí tiểu, khám
có chạm thận P (+), niêm nhạt, da sạm -> không loại trừ CLS: ure, creatinin, ion đồ, TPTNT, siêu âm bụng
Bệnh thần kinh ĐTĐ: không tê bì chân tay, không mất cảm giác, không giới hạn vận động =.>không nghĩ
Loét bàn chân ĐTĐ: không có vết loét trên chân=> không nghĩ
4 Ung thư cổ tử cung: BN được chuẩn đoán K cổ tự cung, đã xạ trị, và
trước nhập viện bv NDGĐ BN đang nằm viện taih BVUB nên nghĩ BN có K
cổ tử cung
X Chẩn đoán:
1 Chẩn đoán sơ bộ:
-Viêm bàng quang cấp, YTNC: Nữ lớn tuổi, ĐTĐ, THA, chưa biến chứng - ĐTĐ type 2 - THA -Ung thư cổ tử cung
2 Chẩn đoán phân biệt:
-Thận ứ nước do K cổ tử cung chèn ép hệ niệu theo dõi suy thận cấp sau thận / THA / ĐTĐ / K cổ tử cung
-Sỏi bàng quang theo dõi biến chứng suy thận cấp sau thận / THA / ĐTĐ /
K cổ tử cung
XI Đề nghị CLS:
CLS chẩn đoán:
- TPTNT, ure, Creatinine, ion đồ, siêu âm bụng, cấy nước tiểu, ECG gắng sức, siêu âm tim, soi đáy mắt, soi bàng quang, lipid máu
CLS thường quy:
-ECG, X-quang ngực thẳng, CTM, AST, ALT
Trang 9XII KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG.
1. Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu: 6/9/2016
Biện luận:
-Leukocytes = 500 , Nitrite (-)
BN có triệu chứng lâm sàng của NTT, có bạch cầu trong nước tiểu đủ 2/3 tiêu chuẩn chuẩn đoán NTT nghĩ BN có NTT
-Protein = 3.0 g/l phù hợp tiểu đục - NTT nhưng vẫn nghĩ nhiều tiểu đạm
có nguồn gốc cầu thận do kèm BN có tiền căn cao huyết áp, ĐTĐ nên nghĩ BN có tiểu protein do có bệnh thận do THA , có bệnh thận do ĐTĐ ->
đề nghị lặp lại xét nghiệm TPTNT đạm niệu 24h sau khi điều trị ổn NTT ,
XN sinh hóa máu xét nghiệm vi sinh, đề nghị làm kháng sinh đồ
Tiểu đục phù hợp với protein niệu 3 g/l
2.Kết quả xét nghiệm Vi sinh: 8/9/2016
-Yêu cầu: nước tiểu nuôi cấy vi khuẩn
-Đại thể: Đục, Xanh
-Kết quả: 50.000 CFU/ML Bacilli
Biện luận: kết quả phù hợp với NTT do tác nhân Bacilli
Trang 103 Kết quả xét nghiệm CTM: 7/9/2016
XÉT NGHIỆM KẾT QUẢHỆ THỐNG ĐƠN VỊTRỊ SỐ BÌNH HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG
THƯỜNG KẾT QUẢ TRỊ SỐ BÌNHTHƯỜNG Huyết học
Hct 0.267 (0.350-0.470)L/l
(0.0-1.0)/100WBC
Biện luận:
-Số lượng bạch cầu bình thường, nhưng %Neu = 81.4 tăng trong khi số
lượng Neu bình thường -> nghĩ đây là tăng tương đối do số lượng lympho
Trang 11= 0.5 giảm một nửa so với giá trị bình thường dưới Lympho giảm trên BN này nghĩ là phù hợp do BN đang bị ung thư cổ tử cung
-Hb = 87 < 120g/l (Nữ), MCV=87>80fL, MCH=28.3>28pg,
MCHC=320>300g/L => BN này có thiếu máu đẳng sắc đẳng bào
Hct = 0.267<0.350 giảm phù hợp trong bệnh cảnh thiếu máu (do RBC giảm)
-Lâm sàng bệnh nhân có da niêm nhợt + CTM có thiếu máu đẳng sắc, đẳng bào + có tiểu protein niệu + THA => nghĩ nhiều BN có bệnh thận và
là bệnh thận mãn -> Ure, Creatinin, ion đồ
Thiếu máu đẳng sắc đẳng bào phù hợp với bệnh cảnh Bênh thận mạn, trong bệnh thận mạn thiếu máu đẳng sắc đẳng bào thường xuất hiện ở giai đoạn 3,4
4 Kết quả xét nghiệm hóa sinh:
7/9/2016 8/9/2016 11/9/201
6 Giá trị bình thường
8 16. 4 98. 4 13. 0 78 mmol/L2.5-7.5 45)mg/dl (15-Creatinin 414.
4 4.68 399 7 4.5 2 361 7 4.0 9 Nam: 62-120; Nữ:
53-100umol/L
Nam:0.7-1.35, nữ: 0.6-1.13 mg/dl
Sodium
(Na) 135.6 135.6 136.6 136.6 135-145mmol/L (135-145)mEq/L Potassium
(K) 4.60 4.6 4.02 4 mmol/L3.5-5.0 (3.5-5)mEq/L Chloride 101
1 101.1 102.5 102.5 mmol/L97-111 (97-111)mEq/L RA
(Bicarnona 28.4 28.4 31mmol/L21- 31)mEq/L
Trang 12Phosphoru
NL:0.9-1.5 mmol/L
(TE:4.0-6.8; 2.8-4.6) mg/dl
Calci toàn
mmol/L
mg/dl
Biện luận:
*7/9/2016:
- Albumin máu = 33.8, giảm phù hợp với albumin mất qua đường niệu -Ure=106.8, creatinin=4.68 đều tăng => có tổn thương thận suy thận, BN không có creatinin nền -> đề nghị Creatinin sau 24h
Có 3 trường hợp
+STC: bn có tiền căn K cổ tử cung, trước lúc nv bị thiểu niệu (150ml/24h) nên nghĩ bn bị STC đề nghị CLS: Creatinin 24h, 48h sau
+STM: bn có thiếu máu đẳng sắc đẳng bào, có tiểu đạm, tăng photpho máu kèm tiền căn THA, ĐTĐ nên nghĩ nhiều bn có STM nhưng cacli máu bình thường và không
có creatinin nền 3 tháng trước nên chưa đủ chẩn đoán theo KDIGO 2012 -> theo dõi BUN, creatinin trong 3 tháng
+STC / STM: bn ko có tiền căn bệnh thận mạn, không có creatinin nền 3 tháng trước nhưng ko thể loại trừ hoàn toàn STC/STM do bn bị nhiễm trùng và có khả năng tắc nghẽn đường tiểu do bn thiểu niệu khi nhập viện (150ml/24h)
-Phosphorus = 4.9mg/dl tăng nhẹ => phù hợp trong cả hai bệnh cảnh suy thận cấp và suy thận mạn
-BUN= ure(mg) x 28/60= 49.84mg/dl tăng (4.6-23.3 mg/dl)->
BUN/Cre=10.65 => loại trừ STC trước thận và hoại tử ống thận cấp
-GFR=(Ccreatininx1.73)/BSA= 12.7 ml/ph
*8/9/2016
-Ure=98.4mg/dl cre=4.52 mg/dl tăng => có suy thận
-BUN= ure(mg) x 28/60= 46 mg/dl tăng (4.6-23.3 mg/dl)-> BUN/Cre=10.2
=> loại trừ STC trước thận, HTOT cấp
- Cre=399.5 > 355 mmlo/l theo mức F của tiêu chuẩn RIFLE -> STC ( ko biết sửa sao)
-GFR=13.2 ml/ph
*11/9/2016
-Sau 5 ngày điều trị, Ure = 78 mg/dl cre=4.09 mg/dl vẫn tăng và cre
=361.7 >355 mmlo/l -> STC