1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

IT20 bai tap lon

7 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Về Giấy Phép Phần Mềm Mã Nguồn Mở
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thông tin - University of Information Technology
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Bài tập lớn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 352,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung & yêu cầu  Giới thiệu về giấy phép phần mềm mã nguồn mở - Khái niệm giấy phép phần mềm mã nguồn mở: + Giấy phép phần mềm mã nguồn m ợc nh nghĩ là tập hợp các quy tắc, quy n

Trang 1

BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN

MÃ NGUỒN MỞ – IT20

Họ tên sinh viên:

Mã Học viên:

n v ào t o: rung t m ào t o E-Le rning – r ng i học M Hà N i

-

1 Tên đề tài

TÌM HIỂU VỀ GIẤY PHÉP PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ

2 Nội dung & yêu cầu

Giới thiệu về giấy phép phần mềm mã nguồn mở

- Khái niệm giấy phép phần mềm mã nguồn mở:

+ Giấy phép phần mềm mã nguồn m ợc nh nghĩ là tập hợp các quy tắc, quy

nh òi hỏi ng i dùng phải tu n theo khi sử dụng sản phẩm

+ L u ý rằng, giấy phép mã nguồn m chỉ áp dụng cho các sản phẩm mã nguồn

m

+ Giấy phép hầu hết sử dụng tiếng Anh, mọi bản d ch chỉ có giá tr tham khảo, không có giá tr pháp lý Có h n 70 lo i giấy phép phần mềm tự do nguồn m và chúng ều phải tu n thủ nh nghĩ hoặc của phần mềm tự do từ Tổ chức phần mềm tự do - FSF, hoặc của phần mềm nguồn m từ Tổ chức sang kiến nguồn m - OSI D nh sách ợc công bố t i website http://www.opensource.org/licenses/ Giấy phép thông dụng nhất là GNU GPL (Gener l Public Licenses) http://www.gnu.org/copyleft/gpl.html

+ Có thể ph n chi các giấy phép của phần mềm tự do thành h i họ lớn Họ ầu bao gồm các giấy phép mà không ặt ra những iều kiện ặc biệt lên việc ph n phối l i lần 2 và ợc gọi là các giấy phép dễ dãi Họ thứ h i là các giấy phép

m nh (hoặc các giấy phép copyleft), bao gồm những giấy phép mà chúng d ng

củ GNU GPL, áp ặt những iều kiện trong tr ng hợp muốn ph n phối l i phần

Trang 2

mềm, có mục ích ể ảm bảo tu n thủ với những iều kiện của giấy phép s u lần

ph n phối l i lần ầu

* Các giấy phép dễ dãi:

Các giấy phép dễ dãi còn ợc gọi là các giấy phép hào phóng hoặc tối thiểu; hầu nh không áp ặt bất kỳ iều kiện nào lên ng i nhận phần mềm, cho phép sử dụng, ph n phối l i và sử ổi Từ tiếp cận này, có thể nói rằng bản chất củ các giấy phép này là ảm bảo sự tự do cho tới lập trình viên Khi ph n phối l i phần mềm, lập trình viên có thể ợc phép ph n phối l i phần mềm d ng mã nguồn hoặc mã nh ph n nh phần mềm s hữu c quyền

Trong số những giấy phép này, thì giấy phép BSD là m t iển hình BSD cho quyền th y ổi tùy ý phần mềm và tích hợp vào các phần mềm khác mà không có

h n chế nào h ng các giấy phép BSD ợc trao cho những dự án thí iểm, dự

án làm chuẩn có kinh phí từ Chính phủ Mỹ

Các giấy phép dễ dãi khá phổ biến, và có những ặc tính t ng tự nh ối với BSD, chẳng h n nh : X Window (X11), Ap che, Zope Public License

Giấy phép X Window, phiên bản 11 (X11) y là giấy phép ợc sử dụng ể

ph n phối hệ thống X Window, m t hệ thống cửa sổ dùng ể hiển th ồ họa bitm p, nó cung ứng m t b các công cụ và gi o thức cho phép ng i dùng x y dựng các gi o diện ồ họa (GUI) trong hệ iều hành Unix, tựa Unix Giấy phép X11 t ng tự nh giấy phép BSD, nó cho phép ph n phối l i, sử dụng và sử ổi

mà thực tế không có bất kỳ h n chế nào

Giấy phép Zope Public License ợc sử dụng cho sự ph n phối Zope (m t máy chủ ứng dụng) và các sản phẩm liên qu n khác Nó t ng tự nh BSD, với tính năng kỳ l rằng nó chỉ cốt ể cấm sử dụng các th ng hiệu ợc ăng ký b i tập oàn Zope

Giấy phép Ap che: y là giấy phép mà theo ó hầu hết các ch ng trình ợc sản xuất b i dự án Ap che ợc ph n phối Nó cũng t ng tự nh giấy phép BSD

* Các giấy phép m nh:

Trang 3

Các giấy phép m nh còn ợc gọi là các giấy phép copyleft Các giấy phép này

th y vì việc giới h n các quyền củ ng i sử dụng, nó ảm bảo cho họ Vì lý do này, hành vi này ợc gọi là copyleft (m t cách ch i chữ thay thế cho copyright)

Ai ó có khiếu hài h ớc ã còn nghĩ r khẩu hiệu “copyleft, mọi quyền ợc ngh ch ảo”

Bản chất củ các giấy phép lo i này là m ng tự do cho tới ng i sử dụng Bất

kỳ i óng góp thêm mã nguồn vào cho ch ng trình thì các mã nguồn ó cũng sẽ mang giấy phép gốc b n ầu khi ph n phối phần mềm phái sinh ó

Triết lý: PM có tác giả, không có chủ s hữu

D ới y là m t số giấy phép copyleft iển hình:

Giấy phép Công c ng GNU GPL, cho tới n y là giấy phép phổ biến và nổi tiếng nhất trong thế giới của phần mềm tự do Nó ã ợc t o ra b i Tổ chức phần mềm

tự do - FSF, và b n ầu ã ợc thiết kế ể tr thành giấy phép cho tất cả các phần mềm ợc t o ra b i FSF uy nhiên, việc sử dụng nó ã m r ng x h n tr thành giấy phép ợc sử dụng nhiều nhất (h n 70% các dự án ã công bố trên Freshme t ợc cấp phép theo GPL), ng y cả b i các dự án hàng ầu trong thế giới của phần mềm tự do, nh nh n Linux

Giấy phép GNU LGPL là m t giấy phép khác củ FSF B n ầu ợc thiết kế

ể sử dụng nó với các th viện (chữ L, b n ầu có nghĩ là th viện – library), gần

y nó ã ợc sử ể ợc coi là cô em nhỏ - little sister (lesser) của GPL

Các giấy phép m nh khác áng ể l u ý gồm: Giấy phép con mèo ngủ Sleepycat, Affero General Public Licence (AGPL), IBM Public Licence; Mozilla Public Licence

- Tính pháp lý:

Giấy phép mã nguồn m xác nhận về bản quyền củ tác giả gốc ối với phần mềm, tuy nhiên ợc thêm các iều khoản ể các hành vi ph n phối, sử ổi,

s o chép… các phần mềm này tr thành hợp pháp

- Tìm hiểu cách thức đăng ký một giấy phép mã nguồn mở:

Trang 4

* Ng i lập giấy phép mã nguồn m

Giấy phép mã nguồn m do m t số công ty, tổ chức lập r ể quy nh trách nhiệm củ ng i sử dụng ối với m t phần mềm/mã nguồn m dự trên nh nghĩ về mã nguồn m (OSD – Open Source Definition) do Tổ chức sáng kiến mã nguồn m (OSI - Open Source Initi tive) r

* Quy trình thông qu m t giấy phép mã nguồn m t i OSI

+ C ng ồng thẩm nh giấy phép sẽ thảo luận ít nhất 30 ngày

+ Các ý kiến từ c ng ồng sẽ ợc tổng kết và lên b n giám ốc OSI + B n giám ốc OSI sẽ r quyết nh cuối cùng, hoặc yêu cầu các thông tin bổ sung, trong lần họp nh kì tháng s u

+ C ng ồng thẩm nh sẽ ợc thông báo về quyết nh củ b n giám ốc OSI

+ Nếu giấy phép ó ợc chấp nhận, nó sẽ ợc lên website của OSI

* Cách sử dụng giấy phép mã nguồn m

+ iền thông tin cần thiết vào trong bản mẫu của giấy phép

+ ính kèm giấy phép vào trong phần mềm

- Liệt kê một số loại giấy phép thông dụng:

+ Giấy phép GNU GPL

+ Giấy phép BSD

+ Giấy phép MI

+ Giấy phép Ap che

Phân loại giấy phép phần mềm mã nguồn mở:

- Giấy phép GNU GPL: Giấy phép GNU GPL là giấy phép phần mềm tự do phổ

biến nhất, b n ầu ợc thiết kế b i Richard Stallman

* Phiên bản 1 phát hành 25/ 2/ 1989

* Phiên bản 2 năm 1991

* Phiên bản 3, phiên bản hiện t i, ợc phát hành năm 2007

+ Nội dung chính của giấy phép mã nguồn mở GNU GPL:

Trang 5

a Quyền lợi:

- Quyền ợc s o chép và ph n phối ch ng trình

- Quyền ợc yêu cầu trả phí cho việc ph n phối ó

- Quyền ợc th y ổi ể sử dụng cho mục ích cá nh n

- Quyền ợc ph n phối bản ã ợc th y ổi ó

b Nghĩ vụ:

- Khi s o chép hoặc ph n phối ch ng trình, phải ính kèm các thông báo về bản quyền gốc và không nhận bảo hành (trừ khi nếu có văn bản quy nh thêm

về việc bảo hành)

- Khi ph n phối bản ã ợc th y ổi b i bản th n, phải chú thích rõ ó là bản

ã ợc th y ổi, các thành phần ợc th y ổi, và áp dụng giấy phép GNU cho bản ã th y ổi ó

- Khi phát hành mã nguồn phải công kh i mã nguồn ch ng trình ó c Xử lý

vi ph m:

Ng i vi ph m giấy phép sẽ b t ớc quyền sử dụng giấy phép GNU uy nhiên, nếu B thừ h ng giấy phép từ A, A vi ph m mà B không vi ph m thì B vẫn ợc giữ giấy phép GNU

+ Đặc điểm của giấy phép GNU GPL

Giấy phép GPL cho phép ph n phối l i d ng nh ph n và d ng mã nguồn,

dù trong tr ng hợp sự ph n phối l i bằng mã nh ph n thì sự truy cập tới mã nguồn cũng là bắt bu c Nó còn cho phép những sử ổi ợc thực hiện mà không

có bất kỳ h n chế nào uy nhiên, iều này chỉ có thể ể ph n phối l i mã nguồn

ợc cấp phép theo GPL tích hợp ợc với mã nguồn khác (ví dụ, việc liên kết mã nguồn) nếu nó có m t giấy phép t ng thích iều này từng ợc gọi là hiệu ứng virus

ác giả gốc giữ bản quyền và cho phép ng i dùng các quyền hợp pháp, chẳng h n nh : ng dùng có quyền sử dụng, s o chép, chỉnh sử , ph n phối, cung cấp các d ch vụ có thể miễn phí hoặc thu phí

Trang 6

+ Một số phần mềm sử dụng giấy phép GNU GPL

Ubuntu là m t hệ iều hành máy tính dự trên Debi n GNU/Linux, m t bản

ph n phối Linux thông dụng Mục ích của Ubuntu bao gồm việc cung cấp m t hệ iều hành ổn nh, cập nhật cho ng i dùng bình th ng, và tập trung vào sự tiện dụng và dễ dàng cài ặt Ubuntu ã ợc ánh giá xếp h ng là bản ph n phối Linux thông dụng nhất cho máy tính ể bàn

Wordpress ợc biết ến nh m t phần mềm quản tr n i dung miễn phí nh ng

tốt, dễ sử dụng và phổ biến nhất thế giới Wordpress viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP và sử dụng c s dữ liệu MySQL, th ng ợc sử dụng cho việc lập các

tr ng web cá nh n, viết blog

Joomla! là m t hệ quản tr n i dung mã nguồn m Jooml ! ợc viết bằng

ngôn ngữ PHP và kết nối tới c s dữ liệu MySQL, cho phép ng i sử dụng có thể

dễ dàng xuất bản các n i dung của họ lên Internet, từ những website cá nh n cho tới những hệ thống website doanh nghiệp có tính phức t p cao, cung cấp nhiều

d ch vụ và ứng dụng Jooml ! có thể dễ dàng cài ặt, dễ dàng quản lý và có tin cậy cao

GIMP là m t ch ng trình ể t o r và xử lý các ồ họa mảng, nh ng cũng có

hỗ trợ cho ồ họ véc t

Giấy phép BSD

Giấy phép BSD (Berkeley Softw re Distribution Lisence), phiên bản ầu tiên ợc thiết kế b i i học California t i Berkeley năm 1980, b n ầu dùng trong dự án BSD (Berkeley Source Distribution)

+ Nội dung chính của giấy phép BSD:

Giấy phép BSD cho phép s o chép, chỉnh sử , ph n phối l i sản phẩm ã ợc chỉnh sửa hoặc không, chỉ khi:

* Giữ nguyên thông báo bản quyền của sản phẩm

* Phải kèm theo 2 thông báo: D nh sách các iều kiện và từ chối trách nhiệm

Trang 7

* Không ợc sử dụng tên dự án h y tên nhà ph n phối vào mục ích quảng bá bản th n nếu không ợc cho phép

+ Đặc điểm của giấy phép BSD

Giấy phép BSD cho phép các nhà phát triển phần mềm có thể th ng m i hó

m t cách thực sự các sản phẩm phần mềm có sử dụng mã nguồn m dùng giấy phép BSD, tức kiếm tiền dự trên mã nguồn củ ch ng trình (chủ yếu là mã nguồn do họ viết thêm và giữ l i mã nguồn ã ợc sử ổi ó cho bản th n mà không công bố) th y vì chỉ có thể kiếm tiền từ các ho t ng không trực tiếp gắn với phần mềm nh bảo hành, phát hành, ào t o h ớng dẫn sử dụng …

Ngoài r , giấy phép BSD còn cho phép các nhà phát triển khác sửa n i dung giấy phép, hoặc sử dụng m t giấy phép khác i kèm với sản phẩm ã ợc chỉnh sửa

+ Một số phần mềm sử dụng giấy phép BSD:

FreeBSD là m t hệ iều hành mà nó có thể ợc sử dụng mà không có bất kỳ ràng bu c nào Ng i sử dụng có sự tự do ể làm bất kỳ thứ gì mà họ thích với phần mềm, hoặc bằng việc sử ổi nó theo những mong muốn của họ hoặc bằng việc ph n phối l i nó theo m t d ng m hoặc ngay cả theo m t d ng óng, theo những iều khoản mà họ muốn, có hoặc không có những sử ổi

Hotm il là m t d ch vụ webmail miễn phí phổ biến của Microsoft, giống nh Yahoo! Mail, Google Mail

So sánh giấy phép GNU GPL và BSD:

Ngày đăng: 23/05/2022, 12:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w