1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập lớn (năm 3 Đại học)

58 419 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu mạng của chúng ta đã có domain, và chúng ta muốn máy đang cài đặt sẽ là thành viên của domain này, thì ta chọn “Yes, make this computer a member of the following domain”, và nhập vào

Trang 1

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ

KHOA TIN HỌC - 00o -

Trang 2

Lý Do Chọn Đề Tài

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật nói chung và trên lĩnh vựcthông tin nói riêng Các thành tựu của sự phát triển đã được ứng dụng vào thựctiễn xã hội ngày càng rộng rãi hơn

Sự phát triển của xã hội ngày càng nhanh, khối lượng công việc ngày cànglớn, nhu cầu xử lý thông tin ngày càng cao Tuy nhiên do nhiều lý do nên các tàiliệu, chương trình, thông tin ta cần xử lý mà trong các sách, báo, phương tiệnthông tin không có

Đề tài của em nhằm cung cung cấp cho người học những thông tin cơ bản, cầnthiết nhất về các vấn đề: Cài đặt các thành phần của một mạng LAN và việc quản

lý một mạng LAN có hiệu quả

Trang 3

Nội Dung Đề Tài

1 Cài đặt Mạng LAN:

1.1 Giới thiệu về Hệ Điều Hành Windows server 2003:

Windows Server 2003 được phát triển từ Windows 2000 Server, nên ngoàicác chức năng như đã thấy trong Windows 2000 Server, nó còn cung cấp thêmnhiều chức năng mới, cao cấp hơn, nhờ đó mà công tác quản trị hệ thống củangười quản trị trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn, đặc biệt là các chức năng bảo mật

hệ thống

Bộ sản phẩm Windows Server 2003 có 3 phiên bản: Windows 2003 Standard Server,Windows 2003 Enterprise Server và Windows 2003 Web Server.

Windows 2003 Standard Server:

Hardware Cấu hình tối thiểu Cấu hình đề nghị

Windows 2003 Enterprise Server:

Hardware Cấu hình tối thiểu Cấu hình đề nghị

Windows 2003 Web Server:

Hardware Cấu hình tối thiểu Cấu hình đề nghị

Trang 4

1.2 Cài đặt Windows server 2003 từ đĩa CD-ROM:

Để cài đặt Windows server 2003 từ đĩa CD-ROM, chúng ta thực hiện cácbước như sau:

1 Sau khi nhấn nút Power để khởi động hệ thống, đưa đĩa CD-ROM cài

đặt Window Server 2003 vào ổ CD-ROM, chúng ta nhấn một phím bất kỳ để khởi

động từ CD-ROM Đợi một vài giây, màn hình sau xuất hiện:

Có ba chế độ cài đặt tương ứng với ba phiên bản hệ điều hành khác nhau Ở đây,

chúng ta chọn [A] Windows 2003 Server Enterprise và nhấn phím Enter.

2 Màn hình dò tìm một số thông số cấu hình trong quá trình cài đặt xuất

hiện:

3 Đợi một vài giây, chúng ta đến màn hình giới thiệu của quá trình cài đặt:

Trang 5

4 Nhấn Enter (continue) để tiếp tục, chúng ta đến màn hình thông tin về

bản quyền của hệ điều hành này:

5 Nhấn phím F8 (I agree) để đồng ý, chúng ta đến màn hình lựa chọn

phân vùng đĩa dùng để cài đặt:

6 Nhấn phím C (Create Partition) để tạo phân vùng đĩa cài đặt từ phân

vùng chưa xác định, chúng ta đến màn hình xác định dung lượng đĩa dùng để cài

đặt:

7 Ta có thể thay đổi kích thước của partition cần tạo, trong hình trên là 4087MB, hoạc nhấn phím Enter (Create) để tạo phân vùng đĩa cài đặt theo kích

thước mặc định:

Trang 6

8 Chọn phân vùng cài đặt và nhấn phím Enter (Install) để bắt đầu quá

trình cài đặt Windows Server 2003 lên phân vùng đã lựa chọn:

9 Chọn hệ thống file định dạng cho phân vùng đã chọn, trong trường hợp

này ta chọn hệ thống file NTFS

sau đó nhấn phím Enter (Continue) để định dạng phân vùng theo hệ thống file

NTFSđã chọn, màn hình sẽ xuất hiện:

Trang 7

10 Sau khi hoàn thành việc sao chép các file cài đặt, hệ thống bắt đầu tiến

Trang 8

12 Đợi một vài giây, tiến trình cài đặt thực sự bắt đầu:

13 Màn hình yêu cầu chúng ta nhập thông tin về Họ tên (Name) và Đơn vị

công tác (Organization) Trong màn hình này, chúng ta nhập thông tin thích hợp,

sau đó nhấn nút Next để tiếp tục, chẳng hạn như:

14 Màn hình yêu cầu nhập khóa xác nhận sản phẩm, chúng ta thực hiện như sau và nhấn nút Next:

Trang 9

15 Màn hình yêu cầu lựa chọn chế độ license muốn sử dụng, chúng ta nên chọn “Per Device or Per User” để không bị giới hạn về người dùng và thiết bị truy cập, nhấn nút Next:

17 Màn hình yêu cầu nhập tên máy (computer name), trong trường hợp sau

đây chúng ta chọn tên máy là SERVER, và mật khẩu (adminitrator password &

Comfirm password) người quản trị, chúng ta nhập và nhấn nút Next:

18 Màn hình yêu cầu thiết lập ngày giờ phù hợp xuất hiện, chúng ta

điều chỉnh ngày giờ hệ thống cho phù hợp và nhấn nút Next:

Trang 10

19 Chúng ta chọn “Custom settings” để nhập thông tin cấu hình địa chỉ

IP và nhấn nút Next như hình sau:

20 Màn hình hiển thị các thành phần mạng xuất hiện Chúng ta chọn

“Internet Protocol (TCP/IP)” và nhấn nút Properties như hình sau:

21 Màn hình “Internet Protocol (TCP/IP) Properties” xuất hiện, chúng ta nhập đầy đủ các thông tin về địa chỉ IP như hình sau và nhấn nút OK, nhấn nút Next: để nhập vào các số liệu cần thiết:

Địa chỉ IP & Subnet mask của máy SERVER (máy đang cài đặt) lần lượt là:192.168.61.6 & 255.255.255.0

Trang 11

22 Chúng ta đến màn hình xác định xem máy tính đang cài đặt

Windows Server 2003 có thuộc vào domain hay không:

a Nếu mạng của chúng ta đã có domain, và chúng ta muốn máy đang cài

đặt sẽ là thành viên của domain này, thì ta chọn “Yes, make this computer a member of the following domain”, và nhập vào tên domain trước khi nhấn Next

23 Màn hình hiển thị tiến trình cài đặt tiếp tục xuất hiện:

24.Và tiến dần đến những bước cuối cùng:

25 Sau một vài phút, hệ thống khởi động lại

Trang 12

26 Qua những thao tác khởi động lần đầu tiên

27 Đến khi xuất hiện màn hình chào mừng:

28 Chúng ta nhập mật khẩu của người quản trị (Administrator) và bắt

đầu sử dụng hệ thống (đăng nhập hệ thống với quyền của người quản trị mạng):

Trang 13

Chú ý:

+ Sau khi cài đặt ta có thể gặp lỗi sau: Failure of dependency service to start

- Lỗi khi khởi tạo các dịch vụ: Lỗi này xuất hiện khi không có sự thích hợp

trong việc thiết lập các giao thức mạng và các adapter Nó cũng có thể xuất hiệnkhi <<Tên các máy tính>> là không duy nhất trên mạng Để giải quyết điều này tathực hiện các việc sau:

- Kiểm tra xem <<Tên máy tính>> là đã duy nhất hay chưa

- Kiểm tra chính xác các giao thức trong quá trình cài đặt

- Kiểm tra lại các thông số của NIC, đã hợp lý chưa

+ Trong khi cài đặt ta có thể gặp lỗi sau: Failure of Windows 2000 to Uninstall or Start - Lỗi khi cài đặt hoặc khởi tạo Windows 2000: Lỗi này xảy

ra khi có sự không thống nhất về phần cứng Trong trường hợp này bạn nên kiểmtra lại cấu hình máy của bạn có hợp với cấu hình đã được liệt kê trong danh sáchHCL

1.3 Nối một server Windows Server 2003 vào một domain:

Nối một server Windows Server 2003 có tên là Client vào domain có tên là Domain với account là Administrator.

1 Nhấn chuột phải vào biểu tượng My Computer trên desktop, chọn Properties như hình sau:

2 Hộp thoại System Properties xuất hiện, chọn tab Computer Name

như hình sau:

Trang 14

3 Nhấn nút Change…, nhập tên máy vào mục: “Computer name:” và tên của domain cần kết nối vào mục “Domain:”, như hình sau:

Nhấn nút OK, hộp thoại Computer Name Changes xuất hiện, chúng ta nhập tên

user (User name) và mật khẩu (Password) của user có quyền kết nối đến domain

Domain

Khi hộp thoại chào mừng xuất hiện, tức là, chúng ta đã hoàn thành thao tác

kết nối server Windows Server 2003 vào domain Domain, Nhấn nút OK, khởi

động lại máy tính theo yêu cầu của hệ thống Sau đó ta đã có thể đăng nhập vàodomain vừa kết nối Màn hình log on sẽ như sau:

Trang 15

Như vậy từ server này ta có thể:

Đăng nhập vào domain Domain (đăng nhập miền): dùng account user toàn cục (administrator), được tạo ra từ domain controller của domain Domain,

và chọn “DOMAIN” ở mục Log on to (hình trên)

Đăng nhập vào chính nó (đăng nhập cục bộ vào server Server02): dùng account user cục bộ và chọn “SERVER02 (this computer)” ở mục Log on to.,

như hình dưới đây

1.4 Thực hành nối client Windows XP vào Domain đang tồn tại:

Chú ý: Trước khi tiến hành kết nối máy tính chạy Windows XP đến

domain, chúng ta kiểm tra sự hoạt động đúng đắn của máy tính này dựa vào một

số tiện ích như ipconfig, ping, …

Cũng tương tự như những yêu cầu khi kết nối Windows Server 2003 vàodomain, để kết nối một máy tính chạy hệ điều hành Windows XP vào một domain

đã tồn tại, chúng ta thực hiện các bước như sau:

a Nhấn chuột phải vào biểu tượng My Computer trên desktop, chọn Properties.

b Hộp thoại System Properties xuất hiện, chọn tab Computer Name Tại

tab này, chúng ta có thể nhận biết một số thông tin liên quan đến trạng thái củamáy tính này trong mạng

c Nhấn nút Change…, hộp thoại Computer Name Changes xuất hiện.

Mặc định chúng ta nhận thấy rằng máy tính này đang thuộc vào một Workgroup

có tên là WORKGROUP

d Nhập tên máy vào mục “Computer name:”.

e Trong khung Member of, đánh dấu chọn mục Domain và nhập tên của

domain mà máy này cần kết nối đến

Trang 16

f Nhấn nút OK, hộp thoại yêu cầu nhập thông tin về tài khoản xuất hiện,

chúng ta nhập tên user và mật khẩu của user có quyền kết nối đến domain:

g Khi hộp thoại chào mừng xuất hiện, tức là, chúng ta đã hoàn thành thaotác kết nối máy tính chạy hệ điều hành Windows XP vào domain

h Đóng hộp thoại này và nhấn nút OK để khởi động lại máy tính theo yêu

cầu của hệ thống

2 Thiết lập địa chỉ IP trong mạng LAN:

Trong Windows NT/Windows 2000/Windows Server 2003 ta có thể thiếtlập địa chỉ IP bằng tay (gán địa chỉ IP tĩnh) cho các máy tính trong mạng hoặcthiết lập tự động (gán địa chỉ IP động) thông qua dịch vụ DHCP Server Ở đâythực hiện việc thiết lập địa chỉ IP tĩnh cho một máy tính trong mạng

Để thiết lập địa chỉ IP tĩnh cho các máy tính mạng nội bộ, chúng ta thựchiện các bước như sau:

1 Nhấn chuột phải vào biểu tượng My Network Places, chọn Properties, màn hình Network Connections xuất hiện:

Trang 17

2 Nhấn đôi chuột vào biểu tượng Local Area Connection:

a Nhấn nút Properties, chọn Internet Protocol (TCP/IP) như hình sau:

Trên tab Authentication, lựa chọn những tùy chọn để xác lập cơ chế

xác thực đối với các hệ thống mạng được xây dựng dựa trên công nghệ Ethernet

Có ba tùy chọn

o Enable IEEE 802.1x authentication for this network: Kích

hoạt phương pháp xác thực 802.1x IEEE trên card mạng này.802.1x là một chuẩn IEEE (Institute of Electrical and ElectronicEngineers) nhằm cung cấp cơ chế xác thực quyền truy cập tàinguyên mạng đối với mạng Ethernet và mạng không dây

o Authenticate as computer when computer information is available: Chỉ định rằng máy tính này có được xác thực trong

mạng hay không khi user sử dụng máy này chưa đăng nhập vàomạng

Trang 18

o Authenticate as guest when user or computer information is unavailable: Chỉ định rằng máy tính này có được xác thực trong

mạng với vai trò khách (guest) hay không, khi thông tin về userhoặc máy tính chưa sẵn sàng

b Nhấn nút Properties, nhập các thông số về địa chỉ IP của hệ thống

máy tính chúng ta đang cấu hình, chẳng hạn như sau:

 Trong trường hợp hệ thống mạng của chúng ta đã cài đặt và cấu hình

sử dụng DHCP server (server cấp phát địa chỉ IP động), chúng ta đánh dấu chọn

vào mục Obtain an IP address automatically Và không cần khai báo các tham

số địa chỉ IP

Tham số Default gateway là địa chỉ IP của một bộ định tuyến (router)

trên cùng một mạng với máy tính này Địa chỉ này được dùng để thiết lập các kếtnối giữa các mạng có IP mạng khác nhau Các LAN có thể cần đến địa chỉGateway này để kết nối đến mạng WAN hoặc Internet Tuỳ vào thực tế mạng, cóthể bỏ qua không khai báo tham số này

Trang 19

Tại khung Use the following DNS server addresses, nếu trong mạng

chúng ta đã cài đặt và cấu hình một hoặc nhiều DNS server, chúng ta nhập địa chỉ

IP của các DNS server đó vào những mục con trong khung này Thông thường khixây dựng DNS server cho một hệ thống mạng, chúng ta đồng thời tạo ra một DNSserver chính và một DNS server dự phòng, trong đó:

- Preferred (Primary) DNS Server: là DNS server chính dùng để phân

giải tên thành địa chỉ IP trong mạng

- Alternate (Secondary) DNS Server: là DNS server dự phòng

DNS server này được sử dụng trong trường hợp DNS server chính có sự cốhoặc không thể đáp ứng các yêu cầu phân giải trong mạng

c Nhấn OK để đóng hộp thoại Internet Protocol (TCP/IP) Properties,

và nhấn OK để đóng hộp thoại Local Area Connection Properties

Chú ý: Nếu có hai máy tính trong một mạng (mạng cục bộ) có cùng địa chỉ

IP thì màn hình của máy đang thiết lập sẽ xuất hiện form thông báo lỗi như sau:

Đồng thời, tại máy tính có địa chỉ IP bị trùng tương ứng, thông báo sau sẽxuất hiện trên thanh Taskbar:

Kiểm tra thiết lập địa chỉ IP:

 Thực hiện thao tác kiểm tra hệ thống máy tính này đã được thiết lập

đúng địa chỉ IP hay chưa bằng cách chọn Run từ menu Start, gõ từ khóa “cmd”

như sau:

d Trong cửa sổ console, chúng ta nhập lệnh “Ping <IP_address>” để

thực hiện việc trao đổi dữ liệu với một hệ thống máy tính khác trong mạng để

Trang 20

kiểm tra, chẳng hạn:

e Nếu kết quả trả về là các dòng “Reply from …” như hình sau thì

chúng ta đã thực hiện thành công thao tác này

Nếu không, chúng ta sẽ nhận được các dòng “Request timed out.” Trong

trường hợp này, cần kiểm tra lại địa chỉ IP, dây mạng cũng như một số thôngtinliên quan khác về card mạng đang sử dụng trên hệ thống

3 Kết nối nhiều mạng con lại với nhau:

Kích chọn tab Advance trong của sổ Local Area Connection

Trang 21

Properties ở trên (bước 2 của mục Tạo địa chỉ IP) để khai báo các tham số mở

rộng liên quan đến địa chỉ IP

Trong khung IP addresses của tab IP Settings, chúng ta có thể bổ

sung, thay đổi hoặc loại bỏ địa chỉ IP vào danh sách các địa chỉ IP và Subnet này.Việc bổ sung thêm địa chỉ IP vì hai lý do:

- Máy tính này cần truyền thông với những máy tính nằm trong cácmạng có địa chỉ IP mạng khác nhau Chẳng hạn, hệ thống mạng của chúng

ta gồm hai lớp địa chỉ mạng là 192.168.60.0 và 192.168.61.0 Đồng thời,

chúng ta chưa có điều kiện để đầu tư một bộ định tuyến Khi đó, chúng ta

có thể gán cả hai địa chỉ IP thuộc hai lớp mạng trên (chẳng hạn,

192.168.60.2 và 192.168.61.2) cho card mạng này Khi đó, máy tính này có

thể truyền thông với tất cả những máy tính thuộc vào hai lớp mạng đã nêu

Trong khung Default gateways, chúng ta có thể bổ sung, thay đổi

hoặc loại bỏ địa chỉ IP của các gateway được máy tính này sử dụng

Trong tab DNS, chúng ta có thể bổ sung, thay đổi, xóa hoặc chuyển

thứ tự các địa chỉ IP của các DNS server Chúng ta cũng có thể chọn lựa nhữngtùy chọn nhằm hỗ trợ việc bổ sung tiếp đầu ngữ của DNS (Suffix DNS) khi truyvấn tên đầy đủ của các máy tính trên mạng Khi chỉ nhập phần tên máy tính, hẳng

hạn, với domain có tên là domain.com, sử dụng lệnh ping xyz tại cửa sổ dòng lệnh, Windows Server 2003 sẽ truy vấn đến tên đầy đủ và thực hiện lệnh ping xyz.domain.com.

Trang 22

Trong tab WINS, chúng ta có thể bổ sung, thay đổi, xóa hoặc chuyển

thứ tự các địa chỉ IP của các WINS server (Windows Internet Naming Serviceserver - server phân giải tên thành địa chỉ IP) WINS server có chức năng tương tựnhư DNS server

4 Cài đặt máy in cục bộ hoặc kết nối đến máy in trên mạng:

Trước khi cài đặt và cấu hình máy in trên một máy tính, chúng ta phải đảmbảo rằng các drive cho máy in đã được cài đặt Các drive máy in là những phầnmềm có chức năng giúp hệ điều hành giao tiếp với máy in

Đối với các máy trạm chạy hệ điều hành Windows sử dụng máy in đượcchia sẻ trong mạng, chúng ta không cần phải cài đặt drive trên các máy trạm này.Thay vào đó, các máy trạm sẽ tải drive từ server (printer server) Tất nhiên, chúng

ta phải đảm bảo rằng các drive máy in đã sẵn dùng đối với các máy trạm sử dụngmáy in chia sẻ này Điều này có nghĩa rằng, nếu trong mạng của chúng ta có mộtvài máy trạm chạy Windows 98 sử dụng một máy in được chia sẻ trên server,chúng ta cần phải cài đặt drive Windows 98 cho máy in trên server này

Chú ý:

Để thực hiện các hoạt động cài đặt, cấu hình và quản lý máy in, chúng ta

phải đăng nhập với account user Administrator hoặc các account user thuộc một trong các nhóm Administrators, Print Operators, Server Operators.

Sau khi chắc chắn rằng các drive máy in đã được cài đặt, chúng ta bắt đầutiến hành các thao tác trên máy in

Để cài đặt máy in cục bộ, chúng ta thực hiện các bước như sau:

1 Từ menu Start, chọn Settings, chọn Printers and Faxes.

2 Trong cửa sổ Printers and Faxes., nhấn đôi chuột vào Add Printer Màn hình chào mừng xuất hiện, nhấn nút Next.

Trang 23

3 Màn hình chọn lựa kiểu cài đặt xuất hiện

Trên màn hình này ta thấy có hai tùy chọn:

Local printer attached to this computer: Tùy chọn này cho phép cài

đặt máy in tại máy tính này Nếu muốn hệ thống tự động dò tìm các máy in dạngPlug and Play (các máy in cắm trực tiếp vào máy tính mà không cần phải khởiđộng lại để xác nhận thiết bị), chúng ta đánh dấu vào tùy chọn

Automatically detect and install my Plug and Play printer.

A network printer, or a printer attached to another computer: Tùy

chọn này cho phép cài đặt máy in đã được chia sẻ trên mạng

a Chọn tùy chọn cho phép cài đặt máy in tại máy tính này để cài đặt máy in

cục bộ Nhấn nút Next.

4 Màn hình lựa chọn cổng để các máy tính có thể giao tiếp với máy in này

Chúng ta thường chọn cổng LPT1, cổng thường dùng khi cài đặt máy in

cục bộ

Trang 24

Chúng ta cũng có thể chọn một số các cổng khác trong danh sách liệt kê ở

mục Use the following port Hoặc nếu cổng không có trong danh sách liệt kê,

chúng ta cũng có thể tạo ra một cổng mới để sử dụng cho máy in Sau khi chọn

xong, nhấn nút Next.

5 Màn hình lựa chọn nhà sản xuất và nhãn hiệu của máy in xuất hiện Ở mục

Manufacturer, chúng ta lựa chọn nhà sản xuất, chẳng hạn HP Mục tiếp theo là Printer, chúng ta chọn nhãn hiệu máy in của mình, chẳng hạn

HP LaserJet 1100(MS).

 Nếu như ở phần chuẩn bị đầu tiên của phần đầu của việc cài đặt máy

in chúng ta chưa tiến hành cài đặt drive cho máy in, thì nhãn hiệu của máy in có

thể sẽ không xuất hiện trong danh sách liệt kê của mục Printer Trong trường hợp này, chúng ta nhấn chuột vào nút Have Disk để chỉ đến đĩa nguồn chứa phần

mềm cài đặt drive cho máy in và tiến hành cài đặt Sau khi đã chọn nhà sản xuất

và nhãn hiệu máy in, nhấn nút Next.

6 Màn hình yêu cầu nhập tên của máy in xuất hiện Nhấn nút Next.

Trang 25

7 Màn hình yêu cầu xác lập chia sẻ máy in xuất hiện Nhấn nút Next.

Nếu chúng ta dự định chỉ sử dụng máy in này trên một máy cục bộ, trong

hộp thoại Printer Sharing, chúng ta chọn mục Do not share this printer.

Trong hộp thoại Location and Comment ở trên, chúng ta nhập một số thông tin mô tả cho máy in này Nhấn nút Next.

8 Form yêu cầu xác nhận để đảm bảo máy in hoạt động đúng đắn

Trang 26

Chúng ta nên chọn Yes để in thử một trang kiểm tra trước khi thực hiện các thao tác in ấn trên máy in này Nhấn nút Next.

9 Màn hình thông báo tiến trình cài đặt máy in cục bộ đã hoàn thành Nhấn

nút Finish để kết thúc thao tác này.

Nếu máy in đã hoạt động, sau một vài giây, chúng ta sẽ nhận được mộttrang giấy in thử nghiệm chứa thông tin chúc mừng và một số thông tin cấu hìnhliên quan của máy in vừa cài đăt

b Chọn tùy chọn một máy tính khác trong mạng (máy tính server02) để kết nối đến máy tính server và sử dụng máy in đã chia sẻ tên là HPLaserJ.

Để kết nối máy tính server02 đến máy in HPLaserJ đã được chia

sẻ trên máy tính server Chúng ta thực hiện các bước như sau:

1 Từ menu Start, chọn Settings, chọn Printers and Faxes.

2 Trong cửa sổ Printers and Faxes, nhấn đôi chuột vào Add Printer Màn hình chào mừng xuất hiện, nhấn nút Next.

3. Màn hình chọn lựa kiểu cài đặt xuất hiện

4 Chọn tùy chọn A network printer, or a printer attached to another computer để trỏ đến máy in đã được chia sẻ trên mạng Nhấn nút Next.

5. Trong màn hình chỉ định vị trí của máy in chia sẻ, có ba tùy chọn:

Find a printer in the directory: Nếu chọn tùy chọn này, một hộp thoại tìm kiếm máy in trên mạng sẽ hiện ra Chúng ta nhấn nút Find Now để liệt

kê các máy in đã chia sẻ trên mạng, kích chọn một máy in mong muốn và nhấn

Trang 27

Connect to a printer on the Internet: Nếu chọn tùy chọn này, chúng

ta cần đưa vào vị trí của máy in ở dạng các URL

Chọn tùy chọn Connect to this server Nhấn nút Next.

Trong màn hình duyệt qua các máy tính đã chia sẻ máy in trên mạng, chúng

ta nhấn đôi chuột vào tên máy SERVER Cuối cùng chọn tên máy in HPLaserJ và

nhấn nút Next.

6. Màn hình thông báo tiến trình cài đặt máy in cục bộ đã hoàn thành

Nhấn nút Finish để kết thúc thao tác này.

Trang 28

Chú ý: Trong một vài trường hợp, nếu chúng ta đã có cài đặt trước một số

máy in hoặc cục bộ hoặc được chia sẻ qua mạng, màn hình yêu cầu xác định máy

in nào trở thành máy in mặc định sẽ xuất hiện

Nếu muốn máy in này là máy in mặc định đối với hệ thống của mình,

chúng ta chọn Yes Ngược lại, chúng ta chọn No Việc chọn máy in nào đóng vai

trò mặc định nhằm giúp cho các ứng dụng có sử dụng các thao tác trên máy inlượt bỏ đi việc chọn máy in nào trong quá trình in ấn

5 Phân Quyền cho các loại User và Group:

5.1 Account user và Profile User trong Windows Server 2003:

5.1.1 Account user cục bộ và Account user trong domain:

Các hệ điều hành Windows Server 2000/2003 cho phép sử dụng 3 loại tàikhoản người sử dụng (user account): Tài khoản User cục bộ (local), tài khoảnUser trong vùng (domain) và tài khoản tạo sẵn (buil-in)

Tài khoản User cục bộ: là các tài khoản được tạo ra từ công cụ Computer Management trên các server Windows Server 2003 độc lập/thành

viên không có chức năng điều khiển vùng Với tài khoản này người sử dụng chỉ

có thể đăng nhập vào máy cục bộ, máy tạo ra nó, và sử dụng tài nguyên cục bộ.Thông tin về các tài khoản cục bộ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu an toàn củamáy tính cục bộ Cơ sở dữ liệu này được gọi là cơ sở dữ liệu an toàn cục bộ (localsecurity database) Sự xác thực người sử dụng trong quá trình đăng nhập đượcthực hiện dựa trên cơ sở dữ liệu an toàn cục bộ này

Tài khoản User trong domain: là các tài khoản được tạo ra từ công

cụ Active Directory Users and Computers trên các server Windows Server

2003 có chức năng điều khiển vùng (domain controller) Với tài khoản này người

sử dụng có thể đăng nhập mạng từ bất kỳ máy nào trong domain và truy cập vàobất cứ tài nguyên trong đó, nếu được phép Tài khoản User trong domain chỉ tồntại trong domain đó, Active Directory sẽ lưu trữ thông tin của các tài khoản nàytrên các domain controller của domain

Trang 29

Tài khoản User tạo sẵn: có thể là cục bộ hay domain, các tài khoản

này được tạo ra trong quá trình cài đặt Windows Server 2003 (tài khoản cục bộ)hoặc cài đặt Active Directory trên domain controller (tài khoản trong domain).Các tài khoản tạo sẵn bao gồm:

- Tài khoản Administrator: Tài khoản này có toàn quyền (Full Control)

đối với việc sử dụng và điều khiển tài nguyên trong domain của nó.Administrator thực hiện được tất cả các thao tác cần thiết của người quảntrị domain như: Tạo ra/ sửa đổi các tài khoản User/Group trong domain.Quản lý việc thiết lập các chính sách an toàn cho domain Thiết lập sự chophép cho user/group domain Gán quyền thao tác hệ thống cho user/groupdomain …

Theo mặc định, account administrator (domain) là thành viên của các nhóm:Administrators, Domain Admins, Enterprise Admins, Group Policy CreateOwners và Schema Admins

- Tài khoản Guest: Tài khoản này được sử dụng cho những người sử

dụng không thường xuyên truy cập hệ thống Người sử dụng được logonnhư là Guest thì việc truy cập hệ thống của họ bị giới hạn rất nhiều Theomặc định account Guest là thành viên của nhóm Guests và Domain Guests

- Ngoài hai tài khoản trên, trong Windows Server 2003 domain

controller còn có nhiều tài khoản tạo sẵn khác, các tài khoản này được sửdụng cho một dịch vụ cụ thể nào đó trong Windows Server 2003 Tất cảcác account trên đều bao gồm những thông tin cần thiết sau đây: UserName, Password, Thời hạn sử dụng, Profile và đường dẫn profile, Script vàđường dẫn script, Thư mục Home, Đăng nhập qua đường Dial - up haykhông, Quyền thao tác hệ thống hay là thành viên của những Group nào, Sựđược phép sử dụng tài nguyên hệ thống;…

Có những thông tin người quản trị hệ thống phải thiết lập cho account

trong khi tạo account, có những thông tin được người quản trị hệ thốngthiết lập cho account sau khi đã tạo ra nó

5.1.2 Các loại Profile User:

Profile của một user là một tập hợp các thư mục và dữ liệu dùng để lưu trữcác thông tin liên quan đến desktop, các thiết lập trên cấu hình trên ứng dụng vànhững dữ liệu cá nhân liên quan đến user này Hiện nay, nhiều hệ thống mạng đãthực hiện lưu trữ profile trên một server trung tâm Nhờ đó, một user có thể luônluôn thao tác với giao diện desktop của mình trên bất kỳ máy tính nào khi đăngnhập vào mạng

Ngày đăng: 31/10/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sau: - Bài tập lớn (năm 3 Đại học)
Hình sau (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w