trường 2020 quy định một số trường hợp: “Phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường và thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT HÀNH CHÍNH – NHÀ NƯỚC
- -MÔN HỌC: LUẬT MÔI TRƯỜNG
Gv:
1 Nguyễn Thị Thu Hòa 195.380101.4072
Thứ hai, ngày 11 tháng 4 năm 2022
Trang 2I Nhận định
1 Luật Môi trường điều chỉnh mọi quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động khai thác, quản lý và bảo vệ các yếu tố môi trường.
2 Luật Môi trường là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
3 Bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra là hình thức trả tiền theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền.
4 Nguồn của Luật Môi trường chỉ bao gồm các văn bản pháp luật Việt Nam về môi trường.
5 Những quan hệ phát sinh trong việc bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể không phải là đối tượng điều chỉnh của Luật Môi trường.
Câu nhận định này là đúng vì đối tượng điều chỉnh của Luật Môi trường là các quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong hoạt động khai thác, quản lý và bảo vệ các yếu tố môi trường Theo đó, để xác định yếu tố môi trường theo luật môi trường chỉ bao gồm yếu tố tự nhiên
và vật chất nhân tạo được qui định tại khoản 1,2 Điều 3 LBVMT Còn đối với di sản văn hóa phi vật thể được hiểu là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa,…Như vậy, di sản văn hóa phi vật thể là yếu tố tinh thần nên không thề là đối tượng điều chỉnh của LMT
6 Báo cáo tổng quan hiện trạng môi trường quốc gia và báo cáo ĐTM đều do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập.
Câu nhận định này là đúng vì đối với báo cáo tổng quan hiện trạng môi trường thì Bộ Tài nguyên và Môi trường lập báo cáo tổng quan về hiện trạng môi trường quốc gia 05 năm một lần; hằng năm, lập báo cáo chuyên đề về hiện trạng môi trường quốc gia Còn đối với báo cáo ĐTM thì do chủ dự án đầu tư thuộc đối tượng phải ĐTM tự thực hiện hoặc thông qua đơn vi tư vấn có đủ điều kiện thực hiện và kết quả ĐTM được thể hiện bằng báo cáo
Trang 3ĐTM Như vậy đối với báo cáo ĐTM thì không phải là cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập
CSPL: Khoản 1 Điều 30, Khoản 2 Điều 120 LBVMT 2020
7 Mọi báo cáo ĐTM của các dự án đầu tư đều có thể được thẩm định thông qua hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định.
Câu nhận định này là sai vì thẩm quyền thẩm định báo cáo ĐTM của các dự án đầu tư sẽ thuộc về các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ngoài ra còn có Bộ Công An Bộ Quốc Phòng nếu thuộc dự án thuộc bí mật nhà nước Như vậy, thẩm quyền thẩm định thuộc về các chủ thể tại Điều 35 LBVMT 2020
8 Mọi báo cáo ĐMC và ĐTM đều có thể được thẩm định thông qua hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định.
Câu nhận định này là sai vì thẩm quyền thẩm định báo cáo ĐTM bao gồm: Bộ TN&MT;
Bộ, cơ quan ngang bộ; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Còn đối với báo cáo ĐMC do đặc thù về đối tượng phải Đánh giá môi trường chiến lược là các
dự án xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đều thuộc thẩm quyền phê duyệt của các
cơ quan quản lí nhà nước nên pháp luật hiện hành không quy định rõ ràng trách nhiệm phê duyệt báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược của cơ quan có trách nhiệm tổ chức thẩm định
9 Pháp luật môi trường Việt Nam cấm nhập khẩu chất thải và phế liệu.
Nhận định sai, pháp luật Việt Nam không cấm nhập khẩu chất thải mà quy định các điều kiện cụ thể để có thể nhập khẩu phế cụ thể căn cứ khoản 1, 2 Điều 71 Luật bảo vệ môi
Trang 4trường 2020 quy định một số trường hợp: “Phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường và thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành” hay là “trong trường hợp đối với cá nhân, tổ chức chỉ được phép nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất cho cơ sở mình và phải đáp ứng một số điều kiện”
cụ thể tại khoản 2 Điều 71 LBVMT Từ đó có thể kết luận pháp luật Môi trường Việt Nam không cấm nhập khẩu phế liệu
10.Mọi tổ chức, cá nhân đều được tham gia vào hoạt động quản lý chất thải nguy hại.
Nhận định đúng, căn cứ Điều 4 Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu quy định các nguyên tắc chung trong việc quản lý chất thải như tại khoản 1 thì cá nhân, tổ chức có trách nhiệm phải tăng cường các biện pháp tiết kiệm tài nguyên, kiểm toán môi trường chất thải…hay là tại khoản 2 quy định tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phân loại chất thải nhằm mục đích tái sử dụng, tái chế… Từ những quy định trên có thể thấy pháp luật quy định mở, cho phép tất cả cá nhân tổ chức đều được tham gia hoạt động quản lý chất thải
11.Mọi tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường đều bắt buộc áp dụng.
Nhận định sai
-Về tiêu chuẩn môi trường, căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn môi trường dựa trên nguyên tắc tự nguyện, nếu quy chuẩn được viện dẫn trong các văn bản quy phạm pháp luật, quy phạm
kỹ thuật thì sẽ mang tính bắt buộc áp dụng
Trang 5-Về quy chuẩn môi trường, căn cứ khoản 1 Điều 38 LTCQCKT 2006 quy định nguyên tắc
áp dụng quy chuẩn môi trường là bắt buộc áp dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động kinh tế khác
Vậy có thể nói rằng không phải mọi tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường đều bắt buộc áp dụng mà có những tiêu chuẩn được áp dụng dựa trên nguyên tắc tự nguyện
12.Tiêu chuẩn môi trường luôn được các tổ chức áp dụng tự nguyện để bảo vệ môi trường.
Nhận định sai, căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 thì ngoài việc các tổ chức được áp dụng một cách tự nguyện thì nếu tiêu chuẩn môi trường được viện dẫn trong các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật thì khi này sẽ được áp dụng một cách bắt buộc để bảo vệ môi trường
13.Tiêu chuẩn môi trường do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây dựng, ban hành và công bố.
Nhận định sai Bởi vì, căn cứ theo quy định tại khoản 11 điều 03 Luật Bảo vệ môi trường
2020, thì theo định nghĩa về tiêu chuẩn môi trường, ta có thể thấy ngoài chủ thể ban hành
là các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì bên cạnh đó các tổ chức cũng có quyền công
bố tiếu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
14.Mọi quy chuẩn kỹ thuật môi trường do Bộ TN và MT ban hành.
Nhận định đúng Bởi vì, căn cứ quy định tại điểm a, b khoản 2; khoản 3 điều 102 Luật Bảo vệ môi trường 2020, thì thẩm quyền ban hành và xây dựng quy chuẩn bảo vệ môi trường chỉ thuộc về thẩm quyền của Bộ Tài nguyền và Môi trường Các Bộ hoặc cơ quan ngang bộ khác chỉ có thẩm quyền phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành lộ
Trang 6trình áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (điểm b khoản 2) hoặc thẩm định quy chuẩn kỹ thuật môi trường do Bộ tài nguyên và Môi trường xây dựng trước khi ban hành
Nhận định sai Bởi vì, căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 102 Luật Bảo vệ môi trường
2020 Thì bên cạnh Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ hoặc cơ quan ngang bộ khác cũng có thẩm quyền ban hành Quy chuẩn kỹ thuật nhưng phải nằm trong phạm vi quản lí ngành, lĩnh vực của mình khi có ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường
15.Quy chuẩn kỹ thuật môi trường phải giống nhau ở tất cả các tỉnh thành.
Nhận định sai Bởi vì, căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 điều 99 Luật Bảo vệ môi trường đối với quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải có thể được ban hành cho phù hợp với điều kiện của vùng Như vậy, các tỉnh ở các vùng khác nhau có các điều kiện khác nhau khi ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi trường vê chất thải có thể ban hành khác nhau để phù hợp với tình hình, điều kiện của địa phương
16.Quy chuẩn kỹ thuật môi trường có giá trị bắt buộc trong phạm vi cả nước.
Nhận định sai Bởi vì, quy chuẩn kỹ thuật môi trường có hai dạng chủ yếu, là quy chuẩn
kỹ thuật môi trường quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương Đối với quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia có giá trị bắt buộc trong phạm vi cả nước Song đối với quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương thì chỉ giới hạn phạm vi hiệu lực bắt buộc trong phạm địa phương mà thôi
17.Mọi thông tin môi trường đều phải được công khai.
nhận định sai
Căn cứ Điều 114 luật bảo vệ môi trường 2020 quy định các thông tin về môi truwongf và các thông tin này phải nahwmf đảm bảo và phổ biến truền đạt đến sự tiếp cận của mọi người có hiệu quả vì đây là vấn đè chung khoongcuar riêng ai
Trang 7Tuy nhiên, tại điểm c khoản 1 điều này quy định :”…trừ bí mật thương mại, bí mật kinh doanh, thông tin thuộc bí mật nhà nước; nội dung cấp phép, đăng ký, chứng nhận, xác nhận; kết quả kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu
tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo quy định :”
Như vậy, không phải mọi thông tin về môi trường là phải công khai
18.Tất cả các dự án do cơ quan Nhà nước thực hiện đều phải đánh giá môi trường chiến lược.
Nhận định sai
Căn cứ Điều 25 luật bảo vệ môi trường quy định về các đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
“1 Chiến lược khai thác và sử dụng tài nguyên cấp quốc gia.
2 Quy hoạch tổng thể quốc gia; Quy hoạch không gian biển quốc gia; Quy hoạch
sử dụng đất quốc gia; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh; quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
3.Chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng, quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có tác động lớn đến môi trường thuộc danh mục do chính phủ quy định.”
Cho nên nằm ngoài các khoán danh mục trên thì không bắt buộc
19.ĐMC được thực hiện sau khi chiến lược, quy hoạch được phê duyệt.
Nhận định sai
- Đánh giá môi trường chiến lược gọi tắt là (ĐMC)căn cứ k1 điều 26 luật bảo vệ môi trường 2020 quy định:” 1 Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch quy định tại Điều 25 của Luật này có trách nhiệm đánh giá
Trang 8môi trường chiến lược đồng thời với quá trình xây dựng chiến lược, quy hoạch đó.”
Như vậy việc đánh giá là đồng thời chứ không phải là sau khi thực hiện/
20.Mọi dự án đầu tư đều phải tiến hành ĐTM trước khi đi vào hoạt động.
Nhận định sai
DTM hay còn gọi là đánh giá tác động môi trường tại điều Điều 31 luật bảo vệ môi trường 2020 quy định về việc Thực hiện đánh giá tác động môi trường, theo
đó :”1 Đánh giá tác động môi trường do chủ dự án đầu tư tự thực hiện hoặc thông qua đơn vị tư vấn có đủ điều kiện thực hiện Đánh giá tác động môi trường được thực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.”
Tuy nhiên trước khi đi vào hoạt động sẽ có rất nhiều thời điểm Cho nên sẽ không chắc chắn nếu Câu nhận định trên là sai
21.Chủ dự án có thể tự lập báo cáo ĐTM.
22.Hoạt động ĐTM kết thúc sau khi chủ dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM.
23.Thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường là thực hiện đánh giá tác động môi trường.
24.Tất cả các dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý đều thuộc đối tượng bắt buộc phải có giấy phép môi trường.
25.Thời hạn giấy phép môi trường của các dự án đầu tư nhóm I luôn bắt buộc phải có thời hạn là 07 năm.
Nhận định sai Căn cứ điểm d khoản 4 điều 40 LBVMT 2020 thì thời hạn của giấy phép môi trường của các dự án đầu tư nhóm I là 7 năm nhưng có thể ngắn hơn theo đề nghị của
Trang 9chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp Như vậy, Thời hạn giấy phép môi trường của các dự án đầu tư nhóm I không bắt buộc phải có thời hạn là 07 năm
26.Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường thuộc về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Nhận định sai Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường không chỉ thuộc về Bộ Tài nguyên và Môi trường Theo đó, căn cứ khoản 2,3,4 điều 41 LBVMT 2020 thì thẩm quyền còn thuộc về Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện
27.Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ thể có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn thuộc phạm
vi quản lý.
Nhận định sai Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không là chủ thể có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý Theo đó, căn cứ điểm a khoản 1 điều 41 LBVMT 2020 thì đối với đối tượng quy định tại điều 39 của luật này đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thì Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép môi trường Như vậy, dịch vụ xử lí chất thải nguy hại là đối tượng thuộc nhóm I theo điểm a khoản 3 điều 28 LBVMT 2020 sẽ được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định nên chính Bộ cũng chính là chủ thể cấp giấy phép môi trường
28.Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho hộ gia đình cá nhân hoạt động trên địa bàn khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền.
Trang 10Nhận định sai UBND cấp huyện sẽ không được ủy quyền cho UBND cấp xã cấp giấy phép môi trường cho hộ gia đình cá nhân hoạt động trên địa bàn Chỉ có những chủ thể quy định tại điều 41 LBVMT 2020 mới được cấp giấy phép môi trường gồm có Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện
29.Thời điểm cấp giấy phép môi trường được thực hiện trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải.
Câu nhận định sai Căn cứ điểm c Khoản 2 Điều 42 Luật BVMT 2020 thì đối với dự
án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này đang vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, chủ dự án đầu tư được lựa chọn tiếp tục vận hành thử nghiệm để được cấp giấy phép môi trường Như vậy sẽ có những công trình xử lý chất thải được cấp giấy phép môi trường sau khi vận hành thử nghiệm
30.Thời hạn cấp giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không được ngắn hơn 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Nhận định Sai Căn cứ theo Điểm b Khoản 4 Điều 43 Luật BVMT 2020 thì Thời hạn
cấp giấy phép môi trường được tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ không quá
30 ngày đối với giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
31.Giấy phép môi trường chỉ bị thu hồi khi giấy phép có nội dung trái quy định của pháp luật.
Nhận định sai Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thì ngoài trường hợp ciấy phép có nội dung trái quy định của pháp luật giấy phép môi trường
bị thu hồi thì còn trường hợp Giấy phép cấp không đúng thẩm quyền
Trang 1132.Dự án đầu tư có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường là đối tượng bắt buộc phải đăng ký môi trường.
Nhận định sai Dự án đầu tư có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường nhưng thuộc đối tượng được miễn đăng ký môi trường quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật BVMT 2020 và Điều 32 NĐ 08/2022/NĐ-CP thì không bắt buộc phải đăng ký
CSPL: Khoản 2 Điều 49 Luật BVMT 2020, Điều 32 NĐ 08/2022/NĐ-CP
33.Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ được phép tiếp nhận đăng ký môi trường từ các đối tượng khi được ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền.
Nhận định sai Tại khoản 3 Điều 49 quy định rằng:
“Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc nhận bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đăng ký môi trường của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này”
Theo như quy định trên, ta không thấy có đề cập đến việc cần phải được ủy quyền thì ủy ban nhân dân cấp xã mới được tiếp nhận, từ đó, suy ra được rằng thẩm quyền đăng
ký môi trường thuộc về ủy ban nhân dân cấp xã
CSPL: Khoản 3 Điều 49 Luật BVMT 2020
34.Thời điểm đăng ký môi trường được xác định trước khi dự án đầu tư vận hành chính thức.
Nhận định sai