Phản ứng nào dưới dây là phản ứng phân hủy?. Trộn lẫn các dung dịch sau, trường hợp không xảy ra phản ứng là AA. phản ứng hóa học.. Phản ứng nào dưới dây là phản ứng thế.. Hòa tan hoàn t
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2 Phần I: Trắc nghiệm (3,0 điểm)
Hãy ghi vào bài làm chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1 Trong nhóm các oxit: CO2, NO2 , CaO, FeO, Fe2O3, SO2 có:
A 3 oxit axit, 3 oxit bazơ B 2 oxit axit, 4 oxit bazơ
C 4 oxit axit, 2 oxit bazơ D 1 oxit axit, 5 oxit bazơ
Câu 2 Phản ứng nào dưới dây là phản ứng phân hủy ?
A CuO + H2 →Cu H O+ 2
B CaO + H2O →Ca OH( ) 2
C
0
2KMnO →t K MnO +MnO +O
D CO2 + Ca (OH)2 →CaCO3+H O2
Câu 3 Trộn lẫn các dung dịch sau, trường hợp không xảy ra phản ứng là
A MgCl2 và NaOH B Mg(NO3)2 và K2SO4
C H2SO4 và Ba(NO3)2 D CaCO3 và HCl
Câu 4 Cho phản ứng : C + O2 →CO2 Phản ứng trên là
A phản ứng hóa học C phản ứng hóa hợp
B phản ứng phân hủy D phản ứng thế
Câu 5 Phản ứng nào dưới dây là phản ứng thế?
A CuO + H2 →Cu H O+ 2
B CaO + H2O →Ca OH( ) 2
C
0
D Zn + HCl →ZnCl2 +H2
Câu 6 Khi hòa tan Na2SO4 vào nước thì
A Na2SO4 là dung môi B Nước là dung dịch
C Nước là chất tan D Na2SO4 là chất tan
Câu 7 Hòa tan hoàn toàn 50gam muối ăn (NaCl) vào 200g nước ta thu được
dung dịch có nồng độ là?
A 15% B 20% C 25% D 28%
Câu 8 Hoà tan 20g muối ăn (NaCl) vào 80g nước thu được dung dịch có nồng
độ ?
A 20% B 25% C 10% D 15%
II Phần tự luận ( 7,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm)
Viết PTHH thực hiện chuyển hoá sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có)
Fe2O3 NaCl NaNO 3
Câu 2 (1,5 điểm)
Trang 2Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau bằng phương pháp hoá học: NaCl, NaOH, H2SO4, HCl Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có)
Câu 3 (1,5 điểm)
Cho 19,5 gam kẽm vào dung dịch có 18,25 gam axit clohiđric
a) Viết phương trình hóa học phản ứng xảy ra
b) Khi phản ứng kết thúc, chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam?
c) Tính thể tích chất khí sinh ra sau phản ứng (ở đktc)
(H = 1 ; Cl = 35,5 ; Zn = 65)
Câu 4 (0,5 điểm)
Vì sao, tuyệt đối không sưởi ấm bằng cách ủ bếp than trong phòng kín?
HẾT