Vai trò của cơ vân trong hoạt động thể lực GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi làm bài tập trong sgk HS cá nhân hoàn thành bài tập sau đó trao đổi thống nhất đáp án đúng và b
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 1: 8A1: 8A2: 8A3:
Tiết 2: 8A1: 8A2: 8A3:
Tiết 3: 8A1: 8A2: 8A3:
Tiết 4: 8A1: 8A2: 8A3:
Tiết 5: 8A1: 8A2: 8A3:
CHỦ ĐỀ 9: NÂNG CAO SỨC KHỎE TRONG TRƯỜNG HỌC
Tiết 1 – 5: BÀI 24: TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC
(5 tiết)
I ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC PHÁT TRIỂN
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo
II PHƯƠNG TIỆN
1 Chuẩn bị:
a Giáo viên
Tranh: Hình 24.1 Động tác co và duỗi tay của người
Hình 24.2 Đường biểu diễn quá trình co cơ vân
b Học sinh
- Nghiên cứu bài 24
2 Phương pháp
- Phương pháp trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp tìm tòi, hoạt động nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài mới:
Dự kiến các tiết Tiết 1: Thực hiện hoạt động A, 1B Tiết 2: Thực hiện hoạt động 2B, 3B
Trang 2Tiết 3: Thực hiện hoạt động 4B, C1(thể dục, chạy bộ) Tiết 4: Thực hiện hoạt động C (Bơi, thể dục dụng cụ, bóng đá), D Tiết 5: Thực hiện hoạt động 5B,C2,E
Các hoạt động
Chuẩn bị
- Điều chỉnh - Bổ sung A) Hoạt động khởi động
GV yêu cầu HS
- HĐ Cá nhân quan sát hình 24.1→ ghi nhớ các chú thích trên
hình( chú ý các cơ)
- Thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi sau :
? Khi co tay cơ nào ngắn lại,cơ nào duỗi ra? Khi duỗi tay cơ nào
ngắn lại, cơ nào dãn ra ?
? Các động tác co, duỗi tay đều có liên quan đến hoạt động của hệ
cơ quan nào và có liên quan gì đến hoạt động thể lực?
- HS thảo luận cặp đôi trả lời
- GV gọi 1 cặp báo cáo, các cặp khác khác nhận xét bổ sung
- HS : 1nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Khi co tay cơ nhị đầu cánh tay co, cơ tam đầu cánh tay dãn
+ Khi duỗi tay cơ nhị đầu cánh tay dãn, cơ tam đầu cánh tay co
+ Các động tác này đều có liên quan đến cơ (hệ cơ) và liên quan
nhiều đến hoạt động thể lực
- GV dẫn vào phần B: Vậy hoạt động thể lực là gì? Chức năng của
các cơ quan vận động, các kĩ năng hoạt động thể lực của cá nhân và
cộng đồng để tăng cường sức khỏe…
GV : Hoạt động thể lực là bất kể một hoạt động nào có sử dụng
hệ cơ trong đó có sự co cơ.
-B) Hoạt động hình thành kiến thức
1 Tìm hiểu về sự co cơ:
GV yêu cầu HS
- Cá nhân đọc thông tin sgk « các cơ thần kinh » trả lời câu hỏi
? Cơ chế của sự co cơ?
HS cá nhân đọc thông tin trả lời câu hỏi
GV gọi HS báo cáo
Trang 3HS báo cáo
+ Kích thích→các cơ→xung thần kinh→não hoặc tủy sống→ xungthần kinh →các nơron vận động→ kích thích các sợi cơ tại điểm tiếp xúc cơ-thần kinh→cơ co
GV yêu cầu HS quan sát H24.2 và giới thiệu
+ Mũi tên đen chỉ các kích thích
+ Đường màu xanh biểu diễn sự thay đổi quá trình co cơ
- HS Cá nhân quan sát hình ghi nhớ
GV yêu cầu HS quan sát H24.2 A Co cơ bình thường thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi
? Co cơ bình thường gồm mấy giai đoạn
? Giải thích sự thay đổi của biên độ của đồ thị.
- HS trao đổi nhóm và báo cáo
Kích thích trực tiếp lên cơ hoặc lên dây thần kinh vận động của
cơ bằng một kích thích đơn lẻ với cường độ(lực) đủ mạnh sẽ gây ra
co cơ bình thường( đơn độc) Một lần co cơ đơn độc có 3 giai đoạn hay còn gọi là 3 pha: giai đoạn tiềm tàng, giai đoạn cơ co và giai đoạn cơ giãn
+ Giai đoạn tiềm tàng là khoảng thời gian ngắn kể từ lúc tác nhân kích thích bắt đầu tác động lên cơ cho đến khi cơ bắt đầu co
+ Giai đoạn cơ co diễn ra ngay sau giai đoạn tiềm tàng
+ Giai đoạn cơ giãn xảy ra tiếp sau giai đoạn cơ co
Cơ co và giãn đều là quá trình tích cực vì có sự biến đổi lý hoá ở cơ
Nếu cơ mệt, thời gian giãn cơ kéo dài Đó là trạng thái cơ co cứng (chuột rút)
GV nhận xét bổ sung
GV yêu cầu HS quan sát H24.2 B Co cơ cứng thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi
? Giải thích sự thay đổi biên độ của đồ thị
-HS trao đổi nhóm và báo cáo
Ta kích thích liên tiếp lên cơ có cường độ như nhau
Nếu khoảng cách giữa hai kích thích lớn hơn thời gian của cơ co đơn giản, và ngay sau giai đoạn giãn cơ trước, thì ta có loạt cơ co đơn giản nhưng biên độ cao dần
Trang 4Nếu khoảng cách giữa hai kích thích nhỏ hơn thời gian của một cơ
co đơn giản thì cơ co cứng
Kích thích sau tác động vào giai đoạn giãn của chu kỳ trước ta có
đồ thị cơ co răng cưa Đến một lúc cơ không thể co ngắn được nữathì đường biểu diễn đi ngang lượn sóng
Kích thích sau tác động vào giai đọan co của chu kỳ trước thì đồ thịlà đường đi lên không gợn sóng ta gọi là cơ co cứng phẳng
GV nhận xét bổ sung, chốt
+ Kích thích→các cơ→xung thần kinh→não hoặc tủy sống→ xung thần kinh →các nơron vận động→ kích thích các sợi cơ tại điểm tiếp xúc cơ-thần kinh→cơ co
2 Vai trò của cơ vân trong hoạt động thể lực
GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi làm bài tập trong sgk
HS cá nhân hoàn thành bài tập sau đó trao đổi thống nhất đáp án đúng và báo cáo
* Cấu tạo cơ vân
- Gồm nhiều sợi cơ dài
- Có cấu tạo thành các dải sáng tối xen kẽ(vân)
* Vai trò
- Hoạt động theo ý muốn của con người
- Làm xương cử động tại các khớp
- Giúp bảo vệ xương
3 Sự vận động nhờ co cơ
GV yêu cầu HS cá nhân đọc thông tin sgk tr/201
Thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi
Trang 5? Kể tên các hình thức vận động liên quan đến sự hoạt động của cơ
? Kiểu co rút của các tế bào cơ
? Đối với người thường xuyên luyện tập TDTT tỉ lệ các loại tế bào
và hình dạng cơ thay đổi như thế nào
HS báo cáo
GV nhận xét và chuẩn
- Tất cả các hoạt động thể lực đều liên quan đến sự co cơ
- Có 3 kiểu co rút: Co rút chậm, co rút nhanh, và co rút trung gian.
GV bổ sung thêm thông tin
Cơ co rút chậm:Các sợi cơ chậm có đường kính nhỏ, Các sợi cơ
co rút chậm có thể hoạt động trong thời gian dài Tuy co rút chậm hơn những sợi cơ bắp nhanh nhưng bù lại là sự bền bỉ Các sợi co rút chậm ở các vận động viên chạy bền thường có nhiều hơn
Cơ co rút nhanh:Chúng là các sợi cơ có khả năng tạo năng lượng
tức thời và mạnh mẽ cho sự co dãn Tuy nhiên, chúng nhanh chóng
bị mệt mỏi và quá tải Các vận động viên chạy nước rút hay đua xe đạp tốc độ thường có nhiều sợi cơ nhanh hơn bình thường
Sợi co rút nhanh trung gian:Chúng có đường kính trung bình
Chúng có cả 2 đặc tính của sợi co rút chậm và co rút nhanh, nhưngmỗi thứ chỉ ở mức trung bình
4 Hoạt động thể thao với sự phát triển của cơ
GV yêu cầu HS cá nhân đọc thông tin sgk tr/151
Thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi
? Nhận xét sự thay đổi kích thước các cơ khi :
+ Các cơ không được hoạt động hoặc ít hoạt động
+ Các cơ hoạt động mạnh mẽ trong một thời gian dài
HS báo cáo
GV: Chuẩn hóa KT
- Hoạt động TDTT ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ:
- cơ không được hoạt động hoặc ít hoạt động→kích thước cơ giảm→teo cơ
- Các cơ hoạt động mạnh mẽ trong một thời gian dài →tăng kích thước cơ(sự nở to), tăng lực co cơ.
Trang 61C Tìm hiểu biện pháp tăng cường hoạt động thể lực
? Kể tên một số biện pháp tăng cường thể lực
GV yêu cầu HS cá nhân quan sát H24.3-24.7
Thảo luận nhóm nêu vai trò của các hoạt động
+ Bơi lội : giúp phát triển cơ thể một cách toàn diện và cân đối nhất phát triển nhanh chóng về chiều cao (nhất là trong tuổi thanh, thiếu niên) cũng như phòng chống cong vẹo cột sống (do thiếu vận động hay ngồi một chỗ nhiều).Bơi lội giúp phòng trị viêm khớp hiệu quả giúp cho hệ thống tuần hoàn, hô hấp và thần kinh hoạt động tốt hơn bình thường tốt cho tuần hoàn máu kích thích cho ta
ăn ngon, ngủ say, giúp cơ thể tăng trưởng nhanh chóng
Học bơi giúp phòng chống tai nạn dưới nước
Ngoài ra, khi bơi lội bạn cần phải chú ý tới một số vấn đề sau:
- Bạn không nên bơi khi cơ thể đang đói và cũng không nên bơi ngay sau khi ăn xong
- Không bơi sau khi đã vận động quá sức với các hình thức vận động khác
- Không bơi sau khi uống rượu
- Không hút thuốc trước khi bơi
- Phải khởi động thật kỹ toàn bộ cơ thể trước khi bơi
Trang 7- Khi bơi bạn cần phải sử dụng các dụng cụ bơi như kính bơi, mũ bơi hay bịt tai bơi để đảm bảo an toàn, sức khỏe cho người bơi.+ Thể dục dụng cụ : Một cơ thể dẻo dai, Phát triển chiều cao, cân nặng, Cơ phát triển, Giúp xương chắc khỏe,
+ Đá bóng : Cơ bắp khỏe mạnh, Giảm căng thẳng
GV nhận xét, bổ sung
Tiết 5: TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC
GV:Mời chủ tịch hội đồng tự quản lên điều khiển lớp
? Bản thân em có những biện pháp nào để tăng cường thể lực.GV: Chiếu video một số bất thường có thể xảy ra khi chơi thể thao.HS: Quan sát
? Qua đoạn video em vừa xem em thấy cầu thủ bóng đá gặp phải sự
cố gì khi đang chạy
HS: Cầu thủ đó bị đau, bị chuột rút
GV: Vậy tại sao lại xảy ra hiện tượng chuột rút hay căng cơ khi tậpluyện thể thao, nguyên nhân, cách phòng tránh các bất thường này
Ta nghiên cứu bài 24 (tiếp)
5 Một số bất thường về hệ cơ do hoạt động thể lực
GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc thông trong bảng 24
Thảo luận nhóm bàn nối thông tin ở cột B với cột A sao cho phù hợp với hình ảnh tương ứng trong cột A
- GV: chiếu hình
- HS: quan sát và nối
Cột A Hiện tượng Cột B.
Nguyên nhân
cơ đặc biệt ảnh hưởng tới cơ
mí mắt, mặt, cổ, đầu và mũi.Sự co cơ bị kém do hệ miễndịch sản xuất nhầm cáckháng thể phá hủy các thụquan axêtincôlin
hoạt động quá sức, quá căng
Trang 8thẳng làm thay đổi, thiếu hụtATP trong tế bào, mất nước,giảm nồng độ ion và tích lũynhiều axit lactic.
hoạt động thể lực quá mứcnhư luyện tập không dùngphương pháp, cố xoạc chân
để chạm tới trái bóng trướcđối phương khi thi đấu, cóthể gây dãn cơ hay căng cơ,có thể rách, dập, đứt mạchmáu ở một cơ nào đó gâyđau đớn
các hoạt động thể thao lặp đilặp lại Các gân bị ảnhhưởng nhiều nhất là các gânliên quan tới vai, khuỷu tay,hông và đầu gối
- Các bất thường về hệ cơ do hoạt động thể lực:
+ Nhược năng cơ
Trang 9Bài 2/ 153 Phương pháp phòng chống một số chấn thương khi hoạt động thể lực.
- GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm:
Quan sát Hình 24.8
? Bệnh nhân gặp phải trấn thương gì:
HS: Bị bong gân cổ chân
? Nguyên nhân của bong gân do đâu.
Bong gân là một chấn thương dây chằng ở chân, thường gặp ởnhững người hoạt động mạnh hoặc chơi thể thao sai tư thế Cácchấn thương làm khớp xê dịch đột ngột, trật khớp khỏi vị trí banđầu, vượt quá phạm vi chuyển động
? Vậy để khắc phục bong gân chúng ta cần thực hiện các thao tác nào.
- GV: chiếu video
- HS: xem video
? Em hãy mô tả các thao tác quấn băng khi bị bong gân cổ chân
- HS: Mô tả các động tác :
+ Bó chân khi bị bong gân:
+ Bó chân khi bị bong gân : Băng ép khớp cổ chân: Dùng băng thun băng ép khớp cổ chân trong 48 giờ Chú ý chỉ nên căng nhẹ băng thun không ép quá cũng không lỏng quá Băng 2 vòng quanh
cổ chân, băng xuống bàn chân qua cổ chân lên tới cẳng chân, theo kiểu lợp ngói lớp sau chồng 2/3 lớp trước Tuyệt đối không dùng mật gấu, dầu nóng hay bất cứ thuốc gì để xoa bóp khớp bong gân.GV: giả sử các em tập thể dục nhảy xa có 1 bạn bị bong gân cổ chân em sẽ xử lí tình huống này như thế nào?
- GV: Yêu cầu 1 nhóm HS lên thực hành quấn băng khi bị bong gân
GV: nhận xét và chỉnh các thao tác
- HS: nêu cách xử lí
- GV: Nhận xét, bổ sung liên hệ thực tế
? Ở gia đình em, hay hàng xóm đã có ai bị bong gân chưa, nếu có thì khắc phục tình trạng đó như thế nào?
- HS: quấn băng, dùng lá náng, lá bưởi hơ nóng để bóp, dùng đá lạnh chườm, hoặc mua bình sịt thể thao
Trang 10- GV bổ sung thêm: đó là trường hợp nhẹ, còn nếu thấy vùng khớp mà sung tấy, tím thì phải đưa nạn nhân vào viện để chụp chiếu xemcó bị mẻ xương hay gây xương không.
GV: Giới thiệu bài thuốc dân gian chữa bong gân bằng lá cây.
GV: Chiếu hình xoa bóp chống chuột rút
? Để khắc phục tình trạng chuột rút ta làm thế nào?
- HS: nêu cách khắc phục
- GV: chiếu 6 cách khắc phục chuột rút
+ Kéo dãn
+ Massage
+ Chườm nóng, chườm lạnh
+ Ngâm nước muối
+ Bấm huyệt
+ Uống nước giấm táo tàu
? Để chống bị chuột rút ta làm như thế nào?
- HS: nêu các phòng chống
- GV bổ sung (nếu HS chưa trả lời được): uống đủ nước, hạn chếuống rượu bia, cà phê, tránh ngồi lâu, tư thế chân lúc nghỉ ngơiphải thoải mái
+ Xoa bóp khi bị chuột rút:
Đặt chân xuống đất hoặc gót chân khi nằm thẳng chặt chạm vàotường, cũng có thể duỗi lòng bàn chân về phía trước để kéo dài ốngchân Ngoài ra, duỗi thẳng đầu gối, sau đó lại cong vểnh bàn chânvề phía sau gối, gập lên trên, nhẹ nhàng xoay chân sẽ giúp giảmchứng chuột rút
3 Giãn cơ xô - cơ liên sườn: Nắm chặt khuỷu tay với bàn tay đốidiện và nhẹ nhàng kéo nghiêng sang một bên
4 Giãn cơ vai: Cánh tay dang rộng và hướng ra ngoài, kéo nhẹnhàng cánh tay ra sau cho tới khi bàn tay bạn cảm thấy thắt chặt ở
Trang 11ngực vai và cánh tay.
5 Giãn cơ liên sườn: Ngồi xuống với một chân đằng trước, vắtchân còn lại qua gối chân kia Đặt khuỷu tay của bạn qua đầu gốichân ở trên và nhẹ nhàng xoay người sao cho cơ liên sườn đượckéo căng
6 Giãn cơ khớp trong: Trong tư thế ngồi, khi đó nắm lấy cổ châncủa bạn, ép lòng bàn chân lại với nhau Để đùi của bạn thoải máihướng về sàn Để tạo áp lực nhiều hơn, nhẹ nhàng đẩy chân vàotrong và đặt khủy tay lên phần bên trong đùi của bạn
7 Giãn cơ đùi sau + bắp chân: Ngồi trên sàn nhà với hai chân duỗithẳng, thân người vuông góc với sàn nhà, chống hai tay sát hông,
từ từ gập thân trên sao cho đầu của bạn tiến sát tới đầu gối
8 Giãn cơ mông + đùi trước: Bạn đứng yên với một chân nắmchặt bàn chân và nhẹ nhàng kéo lên trên và phần sau hướng vàomông, giữ phần khung chậu thẳng và tư thế đứng thẳng
9 Giãn cơ mông + đùi sau: Đứng thẳng, từ từ cúi xuống sao hai tayđặt xuống mũi bàn chân, nhẹ nhàng kéo sao cho trán của bạn tiếnsát tới 2 đầu gối
10 Giãn cơ bắp sau: Bạn đứng thẳng người với bàn chân hướng vềphía trước, khuỷu gối vuông góc và chân còn lại đưa ra sau Giữgót chân và bàn chân trên sàn nhà trong suốt lúc căng cơ
D Hoạt động vận dụng
GV yêu cầu HS về nhà trả lời câu hỏi mục D
- Vai trò của luyện tập thể lực
- Những tác hại của vận động sai tư thế
- Các biện pháp bảo vệ hệ vận động
- Những nguy cơ ảnh hưởng đến cơ thể do hoạt động không đúng cách
- Vai trò của các biện pháp tăng cường thể lực
- Viết bài tuyên truyền về hoạt động thể dục thể thao
E Hoạt động tìm tòi mở rộng
- GV yêu cầu HS về nhà trả lời câu hỏi mục E
Mỗi HS tự giải thích sự thay đổi của hoạt động thể lực khi nâng cácvật có trọng lượng khác nhau
Trang 123 Kiểm tra đánh giá
Câu 1 Trong cơ thể người, năng lượng cung cấp cho hoạt động co cơ chủ yếu
đến từ đâu ?
A Từ sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng
B Từ quá trình khử các hợp chất hữu cơ
C Từ sự tổng hợp vitamin và muối khoáng
D Tất cả các phương án đưa ra
Câu 2 Hiện tượng mỏi cơ có liên quan mật thiết đến sự sản sinh loại axit hữu
cơ nào ?
A Axit axêtic B Axit malic C Axit acrylic D Axit lactic
Câu 3 Chúng ta thường bị mỏi cơ trong trường hợp nào sau đây ?
A Giữ nguyên một tư thế trong nhiều giờ
B Lao động nặng trong gian dài
C Tập luyện thể thao quá sức
D Tất cả các phương án trên
Câu 4 Hoạt động của cơ hầu như không chịu ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau
đây ?
A Trạng thái thần kinh
B Màu sắc của vật cần di chuyển
C Nhịp độ lao độn
D Khối lượng của vật cần di chuyển
Câu 5 Để tăng cường khả năng sinh công của cơ và giúp cơ làm việc dẻo dai,
chúng ta cần lưu ý điều gì ?
A Tắm nóng, tắm lạnh theo lộ trình phù hợp để tăng cường sức chịu đựng củacơ
B Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao
C Lao động vừa sức
D Tất cả các phương án trên
Câu 6 Khi bị mỏi cơ, chúng ta cần làm gì ?
A Nghỉ ngơi hoặc thay đổi trạng thái cơ thể
B Xoa bóp tại vùng cơ bị mỏi để tăng cường lưu thông máu
C Cả A và B
D Uống nhiều nước lọc
4 Hướng dẫn về nhà
- Ghi nhớ nội dung đã học
- Nghiên cứu trước bài 25
Trang 13Lò Thị Phương
Trang 14Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 6: 8A1: 8A2: 8A3:
Tiết 7: 8A1: 8A2: 8A3:
Tiết 8: 8A1: 8A2: 8A3:
Tiết 9: 8A1: 8A2: 8A3:
Tiết 10: 8A1: 8A2: 8A3:
TIẾT( 6 - 10) - BÀI 27: PHÒNG CHỐNG TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH (5 tiết) I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC - Năng lực tự học (là năng lực quan trọng nhất) - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tư duy, sáng tạo - Năng lực tự quản lí - Năng lực giao tiếp - Năng lực hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống II PHƯƠNG TIỆN: 1 Chuẩn bị: a Giáo viên: Bảng phụ, máy chiếu, máy tính, bút dạ, que chỉ b Học sinh: Nghiên cứu bài 27 2 Phương pháp: Phương pháp vấn đáp, phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp động não
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1 Ổn định tổ chức: 2 Bài mới:
Dự kiến các tiết: Tiết 6: Từ hoạt động khởi động đến hết phần 1 của hoạt động hình thành kiến thức Tiết 7, 8: Phần 2 của hoạt động hình thành kiến thức
Tiết 9: Phần 3 của hoạt động hình thành kiến thức
Tiết 10: Phần C Hoạt động luyện tập
Hoạt động vận dụng Phần E yêu cầu HS về nhà làm Các hoạt động Chuẩn bị - Điều chỉnh - Bổ sung *) Gi ới thiệu b ài
- Gv: Yêu cầu CTHĐTQ báo cáo sĩ số
- GV: Yêu cầu ban đối ngoại lên làm việc
- HS: Đại diện ban đối ngoại lên làm việc
Giới thiệu về mình, giới thiệu giáo viên dạy, mời ban
Trang 15học tập lên làm việc
- HS: Đại diện ban học tập lên làm việc
Giới thiệu về mình và tổ chức cho các bạn trong lớp chơitrò chơi
“ Truyền bút” qua lời 1 bài hát Khi kết thúc bài hát bạnnào cấm chiếc bút sẽ được quyền trả lời câu hỏi của côgiáo Sau đó mời đại diện ban văn nghệ cho lớp hát mộtbài hát để bắt đầu trò chơi Kết thúc bài hát mời giáo
viên tiếp tục làm việc
- GV: Trình chiếu video và đặt câu hỏi cho HS
? Quan sát video sau và cho biết hành vi điều khiển
xe đạp sai quy định của các bạn học sinh có thể dẫn tới hậu quả gì
- HS quan sát video trả lời câu hỏi:
+ Việc làm đó dễ gây ra tai nạn giao thông
- GV: Ngoài tai nạn giao thông trong cuộc sống còn rất nhiều các tai nạn thương tích khác mà con người có thể gặp phải vậy làm thế nào để phòng tránh các tai nạn thương tích có thể xảy ra cô và các em đi nghiên cứu bài học ngày hôm này
Tiết 6:
- GV: Giới thiệu thời lượng và mục tiêu của bài 27
A Hoạt động khởi động.
- GV: Giới thiệu trong đời sống ngoài hoạt động tắmsông ra thì còn có rất nhiều các hoạt động khác gây ratai nại, thương tích
- GV: Tổ chức trò chơi: Thi kể tai nạn, thương tích màchúng ta có thể gặp phải trong cuộc sống
- GV: Phổ biến luật chơi: Mỗi một bạn chuẩn bị 1 phiếuhọc tập cho bản thân mình và trong vòng 2 phút bạn nàoghi được nhiều tên của các tai nạn, thương tích có thểgặp phải tronng cuộc sống nhất thì bạn đó sẽ chiếnthắng
- HS: Chuẩn bị phiếu học tập hoạt động cá nhân kể têncác tai nạn thương tích thường gặp trong 2 phút
- HS: Trình bày theo ý hiểu của bản thân: Đứt tay, Chảy máu, ngã, gãy tay, gãy chân, bầm tím,….
- GV: Quan sát HS chơi
- GV: Hết 2 phút giáo viên yêu cầu HS dùng bút và traođổi chéo phiếu học tập của mình vời bạn bên cạnh Yêucầu HS kiểm tra phiếu của bạn mình kể được bao nhiêutai nạn, thương tích và báo cáo
- GV: Nhật xét HS chơi
Trang 16- GV: Vậy để biết được tai nạn, thương tích là gì, làm
thế nào để nhận biết các tai nạn thương tích có thể xảy ra
trong cuộc sống -> Phần B 1: Một số tai nạn, thương
tích
B Hoạt động hình thành kiến thức
1 Một số tai nạn thương tích
- GV: Các em hãy nghiên cứu thông tin bảng 27.1/ 169
liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi sau:
? Cho biết những địa điểm có thể xảy ra tai nạn thương
tích.
- HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
+ Địa điểm có thể xảy ra tai nạn, thương tích: Ở nhà, Ở
trường, sông suối ao hồ, trên đường, ở nơi lao động…
- GV: Để biết những địa điểm trên có thể xảy ra những
tai nạn, thương tích gì cô yêu cầu các em tìm hiểu nội
dung phiếu học tập sau:
- HS nghiên cứu nội dung phiếu học tập trên màn chiếu
- GV: Để hoàn thành nội dung phiếu học tập cô yêu cầu
các em vận dụng kết quả ở phiếu học tập của cá nhân
mình trong trò chơi trước thảo luận kể tên tối thiếu 3 tai
nạn, thương tích có thể xảy ra trong từng địa điểm trong
bảng 27.1
- GV: Yêu cầu HS hình thành và ổn định nhóm, nhóm
trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong
nhóm để hoàn thành bảng 27.1
- HS: Hoạt động nhóm, phân công nhiệm vụ hoàn thành
phiếu học tập
- GV: Quan sát và trợ giúp nhóm yếu
- GV: Yêu cầu đại diện 1 nhóm chia sẻ kết quả và các
nhóm khác nhận xét bổ xung
- HS: Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả của nhóm mình,
đại diện các nhóm khác nhận xét bố xung
4 Trên đường Ngã xe, Bị xe đâm, gãy xương….
- GV: Để tìm hiểu tai nạn là gì cô yêu cầu các em quan
sát video sau và hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
? Tai nạn là gì.
Chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu, hình ảnh, bảng phụ, phiếu học tập,bút chỉ, bút dạ
Trang 17- HS: Hoạt động cá nhân quan sát video trả lời câu hỏi.
+ Tai nạn là 1 sự kiện xảy ra bất ngờ không định trước gây ra thương tích có thể nhận thấy được về thể chất, tâm lý….
- GV: Dự kiến câu hỏi bổ xung khi HS không trả lời đầy
? Vậy em hãy cho biết thương tích là gì
- HS: Quan sát hình ảnh và nêu được:
+ Thương tích là tổn thương của cơ thể do có sự va đập mạnh hoặc bị các vật sắc nhọn đâm…gây hậu quả.
- GV: Yêu cầu HS khác nhận xét bổ xung
- GV: Dự kiến câu hỏi bổ xung khi HS không trả lời đầyđủ:Chiếu hình ảnh và yêu cầu HS quan sát trả lời câu hỏi
? Tác nhân nào dẫn tới những tổn thương của cơ thể như rách da, chảy máu, bỏng
- HS: Quan sát tranh trả lời câu hỏi
+ Do bị vật sắc nhọn đâm, tiếp xúc đột ngột với vật nóng
- GV: Trình chiếu hình ảnh và phân tích: Sự tổn thương của cơ thể gây nên bởi tiếp xúc đột ngột với các nguồn năng lượng (có thể là các tác động cơ học, nhiệt, hóa chất, chất phóng xạ ) quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể hoặc do cơ thể thiếu các yếu tố cần thiết cho sự sống nhưthiếu ôxy, mất nhiệt
- GV: Đặt câu hỏi
? Qua nội dung vừa tìm hiểu em hãy cho biết tai nạn và thương tích khác nhau ở điểm nào.
- HS: Trả lời câu hỏi
+ Tai nạn là 1 sự kiện xảy ra gây thương tích còn
thương tích là những tổn thương cụ thể về thể chât, tâm
lý của con người.
- GV: Yêu cầu HS vận dụng để phân loại tai nạn và thương tích trong bảng 27.1
- GV: Chốt kiến thức
+ Tai nạn là 1 sự kiện xảy ra bất ngờ không định trước gây ra thương tích có thể nhận thấy được về thể chất, tâm lý….
Trang 18VD: Ngã xe, Tai nạn giao thông, Đánh nhau…
+ Thương tích là tổn thương của cơ thể do có sự va đập mạnh hoặc bị các vật sắc nhọn đâm…gây hậu quả.
VD: Bầm tím, gãy tay, gãy chân….
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát video và trả lời câu hỏi
? Mặc dù có sự khác biệt nhưng giữa tai nạn vào thương tích có mối quan hệ với nhau như thế nào.
- HS: Tai nạn gây ra thương tích
- GV: Bổ xung và chốt kiến thức
+ Tai nạn gây ra thương tích ở các mức độ khác nhau.
- GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Ai nhanh hơn” đểphân loại các bức ảnh cho sẵn, bức ảnh nào nói về tainạn, bức ảnh nào nói về thương tích Để chơi trò chơinày cô chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội cử 5 thành viêntham gia chơi
+ Gv phổ biến luật chơi: Các thành viên của mỗi đội xếpthành 1 hành dọc Sau đó mỗi thành viên chạy tới khuvực để tranh của tổ mình lấy 1 bức tranh dán chúng vào
ô thích hợp trong bảng phân loại tai nạn, thương tích vàquay nhanh về hàng chạm vào bạn kế tiếp để bạn tiếp tụctham gia chơi, cứ tiếp tục như vậy cho đến hết Các bạncòn lại cùng với cô vừa là trọng tài vừ là cổ động viên,đội nào hoàn thành đúng và xong trước sẽ là đội chiếnthắng
- HS: Thành lập đội cử thành viên tham gia chơi và cổ
vũ, đánh giá
- GV: Đánh giá nhận xét kết quả của trò chơi
- GV: Đặt vấn đề: Trong thực tế chúng ta có thể đã gặphoặc được quan sát những tình huống gây ra tai nạn,thương tích
- GV: Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân ghi lại tình huống mà em đã gặp hoặc quan sát được về tai nạn, thương tích để chia sẻ cho cô và các bạn cùng biết.
- HS: Hoạt động cá nhân chia sẻ về tình huống của mình+ Gặp bạn HS đi xe đạp về nhà bị ngã làm rách da, chảymáu, bầm tím
+ Thấy người ta đánh nhau gây chẩy máu, bầm tím, gãyxương…
- GV: Quan sát và trợ giúp HS nếu cần thiết
- GV: Đặt câu hỏi
? Em hãy xác định trong sự kiện bạn vừa chia sẻ đâu là tai nạn, đâu là thương tích
- HS: Trả lời dựa trên tình huống của bạn đã chia sẻ
- GV: Trình chiếu hình ảnh và đưa bài tập tình huống
BÀI TẬP 1: Vào chiều thứ 3 tuần học vừa qua các bạn
Trang 19học sinh ở nội trú được nhà trường giao nhiệm vụ tổ chức một buổi lao động lấy củi để phục vụ cho các bác nhà bếp nấu cơm Em hãy dự đoán các tai nạn, thương tích có thể xảy ra khi các bạn học sinh đi lên rừng lấy củi?
? Vậy em hãy cho biết có những nguyên nhân nào dẫn tới các tai nạn thương tích trên.
? Từ đó em hãy đề ra 1 số biện pháp phòng chống tai nạn thương tích thường gặp.
- HS trả lời dựa trên ý hiểu của mình
- GV: Vậy những nguyên nhân và biện pháp phòng tránhtai nạn, thương tích mà các em vừa dự đoán đã đầy đủ vàchính xác chưa thì tiết học sau chúng ta sẽ tìm hiểu
* Kết luận
- Tai nạn là 1 sự kiện xảy ra bất ngờ không định trước gây ra thương tích có thể nhận thấy được về thể chất, tâm lý….
VD: Ngã xe, Đánh nhau…
- Thương tích là tổn thương của cơ thể do có sự va đập mạnh hoặc bị các vật sắc nhọn đâm…gây hậu quả.
VD: Bầm tím, gãy tay, gãy chân….
-> Mối quan hệ giữa tai nạn và thương tích: Tai nạn gây ra thương tích ở các mức độ khác nhau
Tiết 7:
*) Giới thiệu bài
- GV: Chiếu hình ảnh về bơi lội và leo trèo, yêu cầu HSquan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
Trang 20? Em hãy giải thích nghĩa của câu: “ Nhà có phúc
có con biết lội, nhà có tội sinh con hay trèo”
- HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
+ Nếu biết bơi lội thì khi có ngã xuống nước không lo bị
chết đuối
+ Khi hay leo trèo thì có thể bị ngã gây tai nạn thương
tích cho bản thân.
- GV: Yêu cầu HS khác nhận xét bổ xung
- GV: Đặt vấn đề vào phần 2
2 Nguyên tắc phòng ngừa tai nạn thương tích.
GV đặt vấn đề
MB: trong cuộc sống hàng ngày các tai nạn dẫn
đến các thương tích cho cơ thể có thể xảy ra ở bất cứ địa
điểm nào Để có các biện pháp phòng ngừa các tai nạn
thương tích đó chúng ta cần phải dựa trên những nguyên
tắc nào
- GV chiếu video, hình ảnh về những nguy cơ có
thể dẫn đến tai nạn thương tích
- HS nêu một số biện pháp phòng tránh
B) Hoạt động hình thành kiến thức
2 Nguyên tắc phòng ngừa tai nạn, thương tích
- Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu thông tin bảng 27.2/
SHD/226
? Hãy nêu ra một số trường hợp có thể gây ra cho con
người những tai nạn, thương tích
- HS hoạt động cá nhân trả lời theo một số trường
hợp bảng 27.2/169 SHD hoặc nêu thêm
+ Ngã
+ Bỏng/ cháy
+ Tham gia giao thông (đi bộ, đi xe đạp, đi ô tô, xe buýt,
Chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu, hình ảnh, bảng phụ, phiếu học tập,bút chỉ, bút dạ
Trang 21+ Điện giật/ sét đánh
- Tiết học này nguyên cứu 4 mục
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để hoànthành phiếu học tâp 1
STT Tình huống
Tai nạn, thương tích có thể gặp phải
Nguyên nhân
Nguyên nhân
1
Ngã
Trầy xước da, chảy máu, bầm tím, rách da, chẹo khớp, bong gân, gãy xương, tử vong,
…
Đường trơntrượt, chạy,nhảy, nô đùa, leo chèo, chơi thể thao nguy hiểm, mang đồ đạc cồng kềnh,…
Trang 22Bỏng/ cháy
Da bị sưng phồng, đỏ lên, đau, rát, phổi bị tổn thương do khói, tử vong,
…
Chơi gần khu vực chế biến thức ăn nhưbỏng nồi canh, nồi áp suất, bỏng phích nước Để các dụng
cụ, các chất
dễ cháy nổ….không
an toàn, bỏng ống xả xe máy, bỏng bàn là, …
…
Đi xe đạp
Ngã, xe khác đâm, đâm vào
xe khác, tử vong,…
Nô đùa, không tập trung, vi phạm luật giao thông,
…
Đi ô
tô, xe buýt
Đâm xe, lật xe, bong gân, trầy xước, gãy xương, trấn thương sọ não,
tử vong,…
Uống rượu,bia, phóng nhanh, lạnglách, thời tiết, vi phạm luật
Trang 23giao thông,
…4
Ngộ độc
Đau bụng, chóng mặt, nôn mửa, tiêu chảy, sốt, cúm, ngất,
tử vong, …
thực phẩm không an toàn, vệ sinh không sạch sẽ, ở gần khu vực có hóa chất, sử dụng nhầmthuốc,…
- GV cho nhóm khác nhận xét bổ xung và chốt lạikiến thức
- GV đưa một số thông tin tai nạn, thương tích:
+ Trong năm 2017 toàn quốc xảy ra hơn 20.000 vụ tai
nạn giao thông cướp đi sinh mạng của trên 8.200 ngườivà hơn 17.000 người khác bị thương.(bình quân 23người/ ngày)
+ Năm 2017, cả nước ghi nhận 139 vụ ngộ độc thựcphẩm với 3.869 người mắc giảm 27 vụ và 438 ngườimắc so với năm 2016 Số người tử vong do ngộ độc thựcphẩm là 24 người, tăng 12 người so với năm 2016, trongđó có 11 người ngộ độc methanol trong rượu, 10 người
do độc tố tự nhiên (cá nóc, cóc…), 3 trường hợp chưaxác định nguyên nhân
? Em có nhận xét gì về thông tin trên
- HS: số người bị tai nạn, thương tích lớn
? chúng ta phải làm gì để giảm thiểu tai nạn, thương tích
- HS: có các biện pháp để phòng, tránh
- HS hoạt động theo nhóm thảo luận các biện phápphòng tránh tai nạn thương tích cho một số trườnghợp nêu trên
- Các nhóm báo cáo kết quả và nhận xét bổ xungcho nhau
Trang 24- GV chốt lại kiến thức như bảng.
Tiết 8:
*) Giới thiệu bài
- GV: GV yêu cầu HS quan sát hình
+ Các hình ảnh này cho chúng ta biết điều gì ?
- GV nhận xét, Đây là một số tai nạn, thương tích
thường gặp phải trong cuộc sống hàng ngày như người
bị vật sắc nhọn đâm, chó cắn, đuối nước, điện giật dẫn
đến bị chảy máu, hôn mê, thậm chí là tử vong vậy làm
thế nào có thể ngăn ngừa được các tai nạn thương tích kể
trên ? tiết học hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu tiếp
bài 27 Phòng chống tai nạn, thương tích
2 Nguyên tắc phòng ngừa tai nạn, thương tích.
- GV yêu cầu HS chú ý lên bảng
- HS đọc yêu cầu phiếu học tập
Hoạt động( thảo luận nhóm):
+ Nêu một số tai nạn, thương tích thường gặp phải điền
vào bảng trong các tình huống sau :
+ Nhóm 1,2,3 : Tình huống : Bị vật sắc nhọn đâm, ngạt
thở, hóc nghẹn
+ Nhóm 4,5,6,7 : Tình huống: Động vật cắn, đuối nước,
điện giật/ sét đánh
STT Tình huống Một số tai nạn, thương
9 Điện giật/ Sét đánh
- GV phát phiếu học tập, tổ chức, hướng dẫn HS
- HS hoàn thiện bảng
- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét bổ sung
Chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu, hình ảnh, bảng phụ, phiếu học tập,bút chỉ, bút dạ
Trang 25- GV nhận xét, tuyên dương đưa ra một số tai nạn, thương tích thường gặp.
+ Nguyên nhân chính nào dẫn đến tai nạn thương tích ởcác tình huống trên ?
- HS trao đổi bàn trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét bổ sung
* Nguyên nhân:
- Do nhận thức chưa đầy đủ hoặc thiếu hiểu biết về nguy
cơ và tác hại của các tai nạn, thương tích kể trên
- Do sự tò mò, nghịch ngợm, thích thể hiện
- HS quan sát tranh
HS hoạt động cá nhân:
+ Các tai nạn, thương tích trên để lại hậu quả gì? đối vớinạn nhân, gia đình và xã hội ?
HS trả lời HS khác nhận xét bổ sung
* Hậu quả:
Các tai nạn trên làm ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần của nạn nhân để lại các di chứng như : tàn tật, què, cụt chân tay, liệt
- Gây tổn thất to lớn cả về người , tài sản và là gánh nặng cho gia đình và xã hội
-
- Bất cứ ai trong chúng ta ngồi đây đều không muốn các tai nạn, thương tích trên xảy ra với bản thân và gia đình mình
Vậy muốn hạn chế tối đa các tai nạn, thương tích nêu
Trang 26trên một cách hiệu quả thì chúng ta cần có những
nguyên tắc cụ thể như thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu , thảo luận nhóm theo
cặp bàn hoàn thiện phiếu học tập:
- Nhóm 1; 2; 3:
Nêu một số nguyên tắc phòng ngừa tai nạn, thương tích trong tình huống: Bị vật sắc nhọn đâm; ngạt thở, hóc nghẹn
Nhóm 4; 5; 6; 7:
Nêu một số nguyên tắc phòng ngừa tai nạn,
thương tích trong tình huống: Động vật cắn, đuối nước; Điện giật/ sét đánh
- HS báo cáo HS khác nhận xét bổ sung
-Gv nhận xét, tuyên dương chốt kiến thức
- Liên hệ: Là HS bản thân các em hay gặp phải các tai nạn thương tích nào? Em đã làm gì để phòng ngừa tai nạn thương tích đó ?
- HS chia sẻ trước lớp
+ Từ một số nguyên tắc đã học , chúng ta có những nguyên tắc chung nào trong phòng tránh các tai nạn thương, thương tích kể trên ?
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét , chốt kiến thức
- Để giúp mọi người nhận biết và tránh gặp phải những tai nạn, thương tích không đáng có , các tổ chức có tráchnhiệm đã làm gì?
HS: đặt các biển cảnh báo nguy hiểm tại một số vị trí có nguy cơ gây tai nạn thương tích
Các biển báo đó như thế nào cô mời các em nhìn lên bảng:
+ Các biển báo này muốn nói nên điều gì?
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi " Ai nhanh hơn"
- GV: thông qua thể lệ cuộc thi
- Thể lệ:
Trang 27+ Chơi theo nhóm: Gv chia lớp thành 2 đội, mỗi nhóm gồm 6 người tham gia.
+ Luật chơi như sau: Quan sát các biển báo và gắn các thẻ có ghi những từ, cụm từ thích hợp vào các biển báo đó, khi người đầu tiên gắn xong sẽ quay lai chạm vào người tiếp theo và tiếp tục như thế cho đến người chơi cuối cùng
+ Nhóm nào gắn được nhiều đáp án đúng và nhanh nhất thì nhóm đó thắng
+ Thời gian: tối đa 2 phút
- HS tham gia trò chơi
a Điện áp cao nguy hiểm
Trang 28- Đi vào ban đêm phải có đèn pin soi
-
8 Đuối nước:
- Bể, giếng, ao, hồ phải có nắp đậy, hàng rào ngăn cách
- Nên học bơi, khi bơi phải mặc áo phao cứu sinh và có người cùng tham gia
- Không nên tắm, bơi lội ở chỗ nước sâu hoặc chảy xiết
- Sử dụng các phương tiện giao thông đường thủy phải đảm bảo an toàn
-
9 Điện giật/ sét đánh:
- Hệ thống dây,cột điện, các thiết bị điện phải đảm bảo
an toàn
- Đặt bảng điện, cầu giao ở nơi an toàn
- Không trú mưa dưới gốc cây to, cột điện, không sử dụng điện thoại hoặc cầm vật bằng kim loại khi có sấm sét, không leo trèo lên cột điện
Tiết 9
- GV: Mời chủ tịch hội đồng tự quản báo cáo sĩ số
- GV: Trong thực tế khi ăn Cá đã có bạn nào bị hóc xương chưa?
-HS: Trả lời
- GV: Cô mời các bạn xem video và chú ý cách người ta
xử lí khi bị hóc xương Cá
- HS: Xem video
? Qua xem video em thấy cách xử lí hóc xương như vậy đúng hay sai
Trang 29- HS: Trả lời.
1 Đúng
2 Sai
- GV: Để biết dự đoán của các em như thế nào ta sẽ có
câu trả lời trong tiết học
Vậy cách xử lí tai nạn hóc xương cũng như cách xử lí
các tai nạn khác thường gặp như thế nào và nếu xử lí
không đúng cách sẽ gây ra hậu quả gì? Cô cùng các bạn
nghiên cứu bài hôm nay
Tiết 9: Bài 27: PHÒNG CHỐNG TAI NẠN,
THƯƠNG TÍCH.
Ở các tiết trước của bài 27 các em đã được nghiên cứu
những nội dung nào của hoạt động hình thành kiến thức?
- HS:Trả lời
1 Một số tai nạn, thương tích.
2 Nguyên tắc phòng ngừa tai nạn, thương tích.
- GV: Để nối tiếp bài học chúng ta nghiên cứu
3 Cách xử lý khi gặp tai nạn, thương tích.
- GV: Các em tìm hiểu thông tin SHD/170 và liên hệ
thực tế trả lời câu hỏi
? Bản thân em có thể gặp phải nhưng tai nạn, thương
tích nào
- HS: Kể nhanh như: Đứt tay chảy máu, bầm tím, đuối
nước, bị bỏng, hóc xương, tai nạn giao thông, điện giật,
……
- GV: Để xử lí các tai nạn trên cô có phiếu học tập
Trong phiếu học tập này chúng ta sẽ nghiên cứu cách xử
lí 4 tai nạn thường gặp nhất
- GV: Chiếu bảng phụ trên máy chiếu
Em hãy thảo luận nhóm với bạn để nêu ra cách xử lí khi
Trang 303 Hóc xương
4 Tai nạn giao
thông
? Mời 1 bạn đọc yêu cầu phiếu học tập
- HS: Đọc yêu cầu phiếu học tập
- GV: Để hoàn thành nội dung phiếu học tập Cô yêu cầulớp hoạt động nhóm mỗi nhóm từ 4 – 5 bạn/ nhóm Lớp hình thành 8 nhóm học tập hoạt động thực hiện nhiệm vụhọc tập của nhóm theo sự phân công sau:
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC NHÓM:
- Nhóm 1+ 2: Tìm hiểu về cách xử lí khi bị đứt tay, chảy máu
- Nhóm 3 + 4: Tìm hiểu cách xử lí khi bị bỏng
- Nhóm 5 + 6: Tìm hiểu cách xử lí khi bị hóc
- GV: Chiếu phân công nhiệm vụ của các nhóm Yêu cầu
- GV: Thời gian thảo luận của các nhóm bắt đầu
- HS: Hoạt động nhóm, phân công nhiệm vụ trả lời câu hỏi
- GV: Quan sát và trợ giúp những nhóm hoạt động yếu
Trang 31- GV: Qua quan sát cô thấy lớp mình hoạt động rất tích cựu và đã có kết quả thảo luận của nhóm
- GV: Yêu cầu đại diện nhóm 1 chia sẻ kết quả và các nhóm khác bổ xung
- HS: Đại diện nhóm 1 trình bày kết quả của nhóm mìnhvề cách xử lí đứt tay, chảy máu, đại diện các nhóm khác
bổ xung
- GV: Đồng ý với kết quả của nhóm, chất vấn HS.( nếu không đảm bảo thời gian GV chú ý luôn cách buộc dây garô)
? Em sẽ thực hiện buộc dây garô ở những vị trí nào của
? Nếu đứt động mạch ở vị trí khác thì em làm thế nào
- HS: Em sẽ ấn động mạch trên vết thương gần về phía tim
- GV: mở rộng liên hệ thực tế
+ Lượng máu trong cơ thể chúng ta khoảng 4- 5 lítnhưng mất 1/3 số lượng máu trên cơ thể sẽ khó tồn tại
Do đó chúng ta phải tiến hành sơ cứu nhanh, đúng cách
để giữ gìn mạng sống
+ Khi băng bó vết thương nếu có dị vật đâm vào
cơ thể không tự ý rút ra, chỉ quấn băng xung quanh không băng lên dị vật
+ Khi tiếp xúc với máu của người khác phải đeo gang tay y tế hoặc chùm túi bóng sạch mới tiến hành sơ cứu, chân tay phải sạch sẽ Để tránh lây nhiễm một số bệnh qua đường máu
Trang 32? Để phòng chống đứt tay, chảy máu các em cần tuân thủcác biện pháp nào.
- HS: Không nô đùa khi cầm vật sắc nhọn, sử dụng vật sắc nhọn phải cẩn thận, sử dụng xong phải cất gọn gàng
- GV: Nhất là những dụng cụ như: Dao, cuốc, xẻng sau khi lao động về phải để gọn gàng tránh nô đùa va phải gây thương tích
- GV: Mời đại diện nhóm 4 chia sẻ kết quả về cách xử lí khi bị bỏng
- HS: Đại diện nhóm 4 trình bày kết quả của nhóm mìnhvề cách xử lí khi bị bỏng, đại diện các nhóm khác bổ xung
- GV: đồng ý với kết quả của nhóm và cô bổ xung thêm.+ Với những trường hợp bỏng sâu vào phía dưới da gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ và gân thì chúng ta không tùy tiện xử lí như các thao tác ở trên, mà phải nhanh chóng nhờ người đưa nạn nhân đến bệnh viện ngay
+ Khi cứu người bị bỏng phải chú ý đảm bảo an toàn cho bản thân và nạn nhân
+ Khi bản thân đang ở trong đám cháy để tránh bị ngọn lửa gây bỏng thì em hãy nhanh chóng dùng khăn hay quần áo sạch bịt mũi và bò men theo chân tường để thoáthiểm
- GV: Mời đại diện nhóm 5 chia sẻ kết quả về cách xử lí khi bị hóc xương
- HS: Đại diện nhóm 5 trình bày kết quả của nhóm mìnhvề cách xử lí khi bị hóc xương, đại diện các nhóm khác
bổ xung
- GV: đồng ý với kết quả của nhóm và cô bổ xung thêm
- GV: Các em lưu ý khi chúng ta bị hóc mảnh xương thì phải nhanh chóng đến ngay cơ sở y tế gần nhất để bác sĩ
xử lí.Vì ông cha ta có câu” Hóc xương gà, Xa cành khế”
để chỉ mức độ nguy hiểm khi hóc xương gà nếu không được xử lí kịp thời có thể dẫn đến tử vong
Trang 33- GV: Nếu xử lí hóc xương sai cách thì sẽ gây ra hậu quả
gì -> các nghe lời khuyên của bác sĩ
- GV: Chiếu video
- HS: Xem video
- GV: Quay lại tình huống vào bài
? Bây giờ thì các em đã biết dự doán của bạn nào đúng
- GV: Khi xử lí hóc xương sai cách, xương có thể bị đẩy sâu vào thực quản đâm vào các bộ phận khác gây viêm nhiễm, áp xe, rách mạch máu, rách động mạch, gây tử vong
? Để phòng tránh hóc xương em cần chú ý điều gì khi ănuống
- HS: Cần cẩn trọng trong ăn uống, ăn chậm, nhai kĩ, không nô đùa, nói chuyện đặc biệt là ăn thức ăn có xương
- GV: Mời đại diện nhóm 7 chia sẻ kết quả về cách xử líkhi gặp tai nạn giao thông
- HS: Đại diện nhóm 7 trình bày kết quả của nhóm mìnhvề cách xử lí khi gặp tai nạn giao thông, đại diện các nhóm khác bổ xung
- GV: đồng ý với kết quả của nhóm và cô bổ xung thêm
- GV: Khi gặp tai nạn giao thông nói riêng cũng như các tai nạn nói chung bản thân mỗi chúng ta hãy thật bình tĩnh, sáng suốt để tự cứu mình và có thể cứu được người khác
- GV: Qua nội dung các em thảo luận và chia sẻ các em cần ghi nhớ 1 số cách xử lí khi gặp tai nạn
Trang 34cồn Iốt.
+ Băng bó vết thương
- Chảy máu động mạch(Tay)+ Dùng tay bóp mạnh vào độngmạch cánh tay sau khi đã dò tìm thấy động mạch
+ Buộc dây garô bằng dây cao
su hoặc vải mềm sạch
+ Sát trùng vết thương, đặt gạc và bông lên vết thương rồi băng lại
+ Đưa ngay nạn nhận đến bệnh viện gần nhất để cấp cứu
sở y tế gần nhất để xử lí chỗbỏng
3 Hóc xương - Nếu hóc xương nhỏ: Ho, khạc
để xương văng ra hoặc ngậm 1 miếng chanh hay 1 viên
vitamin C
- Nếu hóc xương to:
+ Ho, khạc cho xương văng ra.+ Ngừng ngay động tác nuốt
Trang 35+ Đưa ngay nạn nhân đến bệnh viện để xử lí kịp thời.
giao thông
- Nếu nhẹ bản thân vẫn tỉnh:Tự cầm máu, sát trùng và băngbó vết thương
- Nếu nặng phải tìm kiếm sựtrợ giúp của những người xungquanh ngay lập tức
- GV: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức làm bài tập 1 SHD/171.(GV linh động có thể cho hoạt động cá nhân bằng phiếu học hoặc trả lời và chia sẻ luôn)
Em hãy điền Đúng (Đ) hay Sai (S) vào các cách xử lí khi
bị bỏng nước sôi trong bảng 27.5 dưới đây
Bảng 27.5 Các cách xử lí khi bị bỏng nước sôi
1 Dùng nước đá để làm mát vết bỏng
hoặc ngâm toàn bộ cơ thể vào trong
nước sạch
S
2 Che phủ vùng bỏng bằng gạc, vải
vô khuẩn nếu có hoặc bằng gạc hay
vải sạch
Đ
3 Rửa vết thương dưới vòi nước sạch
lạnh Để chỗ bỏng dưới vòi nước
lạnh đang chảy từ 15 - 25 phút hoặc
cho đến khi cảm thấy vết bỏng hết
? Tại sao không dùng nước đá lạnh để làm mát vết bỏng
- HS: nếu không trả lời được -> GV trợ giúp vì khi đó sẽ làm hạ thân nhiệt, mạch bị co, cơ bị co
? Tai sao bôi kem đánh răng lên vết bỏng là sai
- HS: Có thể gây nhiễm trùng vết bỏng
Trang 36- GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ngôi sao may mắn”.
- GV: Phổ biến luật chơi
- HS: Tham gia chơi
BÀI TẬP: Các em là HS bán trú nên trưa thứ 7 sẽ được
nghỉ về gia đình đến chiều chủ nhật mới lên học Khi vềnhà các em theo bố mẹ đi làm nương trong khoảng thờigian trên ( ở qua đêm trên nương) Vậy gia đình em sẽchuẩn bị những vật dụng gì để mang theo chuyến đi vàcác vật dụng đó có ý nghĩa gì? Nếu không chuẩn bị đầy
đủ các vật dụng cần thiết thì chuyến đi có đạt hiệu quảkhông
- GV: Về nhà các em sẽ suy nghĩ bài tập trên để tiết sau chia sẻ với các bạn và đừng quên để ý quãng đường từ nhà đến trường xem có những mối nguy hiểm nào, để tiết sau chúng ta tìm cách khắc phục những nguy hiểm trên đoạn đường đó nhé
Tiết 10
Gv yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập bảng 27.4/ 228 chia sẻ với bạn
HS hoạt động cá nhân làm bài tập
Gv quan sát hướng dẫn
HS chia sẻ kết quả
Trang 379 Thuốc tiêu hóa
Bảng 27.4 Mục đích, ý nghĩa khi mang theo những vật dụng đi dã ngoại
3 Dây thừng Dùng để buộc vật cần thiết, thoát
hiểm nếu bị rơi xuống hố…
Vệ sinh răng miệng
11 Túi xách Đựng đồ cần thiết
12 Điện thoại Liên lạc, chụp ảnh…
…
GV: Qua nội dung bảng trên cho thấy những vật dụng nên mang theo trong các chuyến đi có mục đích, ý nghĩa gì?
HS: Các vật dụng đó giúp chúng ta phòng chống, xử lí những tai nạn, thương tích có thể xảy ra, giúp chúng ta được thuận lợi trong những hoạt động của mình
GV: Tùy thuộc vào mục đích của mỗi chuyến đi, mỗi hoạt động mà các em có thể chuẩn bị cho bản thân hoặc những người ở xung quanh em những vật dụng cần thiết, giúp an toàn, thuận lợi, hiệu quả đạt được đích cao nhất.
C, Hoạt động luyện tập
GV: Dẫn dắt vào nội dung bài luyện tập 1
Trang 38HS: Hoạt động cá nhân hoàn thành nội dung bài tập.GV: Chiếu 1, 2 bài vẽ của học sinh, yêu cầu HS khác nhận xét về bài vẽ, cách phòng tránh đối với mối nguy hiểm có thể gặp phải
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Để đảm bảo an toàn giao thông và phòng chống tai nạn thương tích có thể xảy ra khi đi từ nhà tới trường,
em cần phải lưu ý những vấn đề gì?
Gv giáo dục HS ý thức tham gia giao thông
- Khi tham gia giao thông phải tuân thủ các nguyên tắc
an toàn giao thông: đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp điện hoặc xe máy; không đi dàn hàng 3, hàng 4; không lạng lách, đánh võng, không đỗ xe dưới lòng đường; không chở người quá tải, không phóng nhanh vượt ẩu,
- Đi qua đường giao nhau phải đi chậm lại, quan sát, theo tín hiệu đèn giao thông, chú ý các biển báo giao thông trên đường.
- Chú ý quan sát, thận trọng, tránh những mối nguy hiểm trên đường.
GV: Như vậy, các em đã tìm hiểu xong toàn bộ nội dungbài 27: Phòng chống tai nạn, thương tích Để củng cố nộidung kiến thức của bài, cô giáo có bài tập sau:
Bài tập 2: Em hãy điền Đúng (Đ) hay Sai (S) vào ô
vuông cuối mỗi câu sau sao cho phù hợp:
1 Khi gặp người bị điện giật, em đến gần kéo tay người
4 Khi trời mưa to, em nên trú mưa ở dưới gốc cây cao.
5 Khi ngồi trên xe ô tô đang chạy em thò đầu, đưa tay
10.Không nên ăn lá ngón vì bị dễ ngộ độc,chết người
GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, HS nào trả lời
Trang 39nhanh và chính xác nhất sẽ nhận được phần quà của
GV
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, chốt kiến thức
Đáp án: Đúng: 2, 3, 6, 7, 8, 10; Sai: 1,4, 5, 9.
D Hoạt động vận dụng
GV yêu cầu HS về nhà nghiên cứu học kĩ thuật tự bơi
? Cùng với các bạn và người thân vẽ biển cảnh báo nguy
hiểm theo hướng dẫn/ 230
E Hoạt động tìm tòi mở rộng
- GV yêu cầu HS về nhà trả lời câu hỏi mục E/ 23
3 Kiểm tra đánh giá
- GV: Qua nội dung bài học này, chúng ta đã đạt được mục tiêu nào?
HS: Trả lời dựa vào mục tiêu bài học
GV: Nhấn mạnh nội dung trọng tâm bằng sơ đồ tư duy
4 Hướng dẫn về nhà:
- Đọc trước nội dung tiếp theo của bài
- Hướng dẫn HS về thực hiện nội dung vận dụng
- Nghiên cứu phần tìm tòi mở rộng về nhà thực hiện
5 Rút kinh nghiệm:
_
Ngày tháng năm 2020Chuyên môn duyệt
Lò Thị Phương
Trang 40Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 11: 8A1: 8A2: 8A3: Tiết 12: 8A1: 8A2: 8A3: Tiết 13: 8A1: 8A2: 8A3: Tiết 14: 8A1: 8A2: 8A3: Tiết 15: 8A1: 8A2: 8A3:
Tiết 16: 8A1: 8A2: 8A3:
Tiết 11 – 16 BÀI 25: CƠ THỂ KHOẺ MẠNH (6 tiết)
I ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC PHÁT TRIỂN
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy, sáng tạo
- Năng lực tự quản lí
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II PHƯƠNG TIỆN
1 Chuẩn bị: