1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cách dùng mạo từ và các loại câu hỏi trong tiếng Anh

10 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 379,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Mạo từ xác định là gì?Trong tiếng Anh, mạo từ (article) được chia làm 2 loại: mạo từ xác định (definitearticle) “the” và mạo từ không xác định (indefinite artcile) gồm “a, an”.2. Khi nào thì dùng mạo từ “the”?The được dùng khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghebiết rõ đối tượng nào đó: đối tượng đó là ai, cái gì.Khi vật thể hay nhóm vật thể làduy nhất hoặc được xem là duynhấtVí dụ: The sun (mặt trời, the world (thếgiới), the earth (trái đất)Phân loại theo mục đích và chức năng, chia ra làm 4 loại câu như sau:1. Câu trần thuật (declarative sentence)– Là loại câu phổ biến và quan trọng nhất. Nó dùng để truyền đạt thôngtin hoặc để tuyên bố một điều gì đó.David plays the piano.I hope you can come.2. Câu nghi vấn (interrogative sentence)– Câu nghi vấn dùng để hỏi.Is this your book?What are you doing?Các loại câu hỏi:– Câu hỏi dạng đảo (yesno questions): đảo trợ động từ, động từ khuyếtthiếu lên trước chủ từ.Are you English?Can you speak English?Do you learn English at school?– Câu hỏi đuôi (tag question): Câu hỏi đuôi là một dạng câu hỏi rất thông dụng trong tiếng Anh.Mặc dù câu trả lời cho câu hỏi đuôi cũng giống như câu trả lời chocâu hỏi YESNO, nhưng câu hỏi đuôi có sắc thái ý nghĩa riêng biệt. Câu hỏi đuôi được thành lập sau một câu nói khẳng định hoặc phủđịnh, được ngăn cách bằng dấu phẩy (,) vì vậy người đặt câu hỏi đãcó thông tin về câu trả lời. Tuy nhiên, thường thì người hỏi khôngchắc chắn lắm về thông tin này. Nếu người hỏi chắc chắn, tự tin rằngmình đã có thông tin về câu trả lời nhưng vẫn hỏi thì khi chấm dứtcâu hỏi đuôi, người hỏi sẽ lên giọng.

Trang 1

THPT Phan Bội Châu

Khóa: 2017- 2019

Môn: Anh văn 10

CÁCH DÙNG MẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH

1 Mạo từ xác định là gì?

Trong tiếng Anh, mạo từ (article) được chia làm 2 loại: mạo từ xác định (definite article) “the” và mạo từ không xác định (indefinite artcile) gồm “a, an”

2 Khi nào thì dùng mạo từ “the”?

The được dùng khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó: đối tượng đó là ai, cái gì

Khi vật thể hay nhóm vật thể là

duy nhất hoặc được xem là duy

nhất

Ví dụ: The sun (mặt trời, the world (thế giới), the earth (trái đất)

Trước một danh từ nếu danh từ

này vừa được để cập trước đó I see a dog The dog is chasing a cat The cat is chasing a mouse (Tôi thấy 1 chú

chó Chú chó đó đang đuổi theo 1 con mèo Con mèo đó đang đuổi theo 1 con chuột.) TRước một danh từ nếu danh từ

này được xác bằng 1 cụm từ hoặc

1 mệnh đề

The teacher that I met yesterday is my

sister in law (Cô giáo tôi gặp hôm qua là chị dâu tôi.)

Đặt trước một danh từ chỉ một đồ

vật riêng biệt mà người nói và

người nghe đều hiểu

Please pass the jar of honey (Làm ơn hãy

đưa cho tôi lọ mật ong với.)

My father is cooking in the kitchen room

(Bố tôi đang nấu ăn trong nhà bếp.) Trước so sánh nhất (đứng trước

first, second, only ) khi các từ này

được dùng như tính từ hoặc đại từ

You are the best in my life (Trong đời

anh, em là nhất!)

He is the tallest person in the world (Anh

ấy là người cao nhất thế giới.) The + danh từ số ít: tượng The whale is in danger of becoming extinct

Trang 2

trưng cho một nhóm thú vật hoặc

đồ vật

(Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.)

The fast-food is more and more prevelent

around the world (Thức ăn nhanh ngày càng phổ biến trên thế giới.)

Đặt “the” trước một tính từ để chỉ

một nhóm người nhất định

The old (Người già), the poor (người nghèo), the rich (người giàu)

The được dùng trước những danh

từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo,

dãy núi, tên gọi số nhiều của các

nước, sa mạc, miền

The Pacific (Thái Bình Dương, The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, the Alps (Dãy An pơ)

The + of + danh từ The North of Vietnam (Bắc Việt Nam, The

West of Germany (Tây Đức) (Nhưng Northern Vietnam, Western Germany

The + họ (ở dạng số nhiều) có

nghĩa là Gia đình

The Smiths (Gia đình Smith (gồm vợ và các con)

The Browns (Gia đình Brown)

Dùng “the” nếu ta nhắc đến một

địa điểm nào đó nhưng không

được sử dụng với đúng chức

năng

They went to the school to see their

children (Họ đến trường để thăm con cái họ.)

3 KHÔNG dùng Mạo từ xác định ở những trường hợp dưới đây:

Trước tên quốc gia, châu lục, tên núi,

hồ, đường phố

(Ngoại trừ những nước theo chế độ

Liên bang – gồm nhiều bang (state)

Europe;vi:Châu Âu, France, Wall Street, Sword Lake

Khi danh từ không đếm được hoặc

danh từ số nhiều dùng theo nghĩa

chung chung, không chỉ riêng trường

hợp nào

I like dogs

Oranges are good for health

Trước danh từ trừu tượng, trừ khi

danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt

Men fear death

The death of his father made him completely hopeless

Ta không dùng “the” sau tính từ sở

hữu hoặc sau danh từ ở dạng sở hữu

cách

My friend, không phải “my the friend” The man’s wife không phải “the wife of the man”

Không dùng “the” trước tên gọi các

bữa ăn hay tước hiệu

They invited some close friends to dinner (Họ đã mời vài người bạn thân

đến ăn tối.)

Trang 3

Nhưng: The wedding dinner was

amazing (Bữa tiệc cưới thật tuyệt vời.)

Ta nói: President Obama (Tổng thống Obama, Chancellor Angela Merkel (Thủ tướng Angela Merkel )

Không dùng “the” trong các trường

hợp nhắc đến danh từ với nghĩa

chung chung khác như chơi thể thao,

các mùa trong năm hay phương tiện

đi lại

Come by car/ by bus (Đến bằng xe ô tô, bằng xe buýt)

In spring/ in Autumn (trong mùa xuân,mùa thu), fr0m beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái qua phải)

To play golf/chess/cards (chơi golf, đánh

cờ, đánh bài)

Go to bed/hospital/church/work/prison (đi ngủ/ đi nằm viện/ đi nhà thờ/ đi làm/ đi tù)

4 Thế mạo từ bất định sẽ được dùng khi nào?

Mạo từ bất định được dùng khi người nói đề cập đến một đối tượng chung hoặc chưa xác định được A/ an được sử dụng với hình thức giống nhau ở tất cả các giống, loài, giới tính, chứ ko phải người, sự vật, hoa quả nào đó là ngoại biệt đâu nhé

Dùng Mạo từ bất định trước danh từ

số ít đếm được

We need a refrigerator (Chúng tôi cần

một cái tủ lạnh.)

He drank a cup of coffee (Anh ấy đã

uống một cốc cà phê.) Trước một danh từ làm bổ túc từ -

thành phần phụ complement

He was a famous person (Anh ấy đã

từng là người nổi tiếng.) Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng

nhất định A lot, a couple (một đôi/cặp), a third (một phần ba)

A dozen (một tá), a hundred (một trăm, a quarter (một phần tư)

Half: Ta dùng “a half” nếu half được

heo sau một số nguyên

2 kilos: Two and half kilos/ two kilos and

a half Nhưng kilo: Half a kilo ( không có “a” trước half)

5 Khi nào thì ko dùng mạo từ bất định?

Trang 4

Trước danh từ số nhiều

A/ an không có hình thức số nhiều

Ta nói apples, không dùng an apples

Không dùng trước danh từ không đếm

được What you need is confidence (Cái anh cần là sự tự tin.) Không dùng trước tên gọi các bữa ăn

trừ khi có tính từ đứng trước các tên

gọi đó

Ta nói: I have lunch at 12 o’clock (Tôi

ăn trưa lúc 12h.)

Nhưng: He has a delicious dinner (Anh

ấy có một bữa tối thật ngon miệng) Phân biệt cách sử dụng “a” và “an”

“a” đứng trước một phụ âm hoặc một

nguyên âm có âm là phụ âm

a game (một trò chơi, a boat (một chiếc tàu thủy)

Nhưng: a university (một trường đại học),

a year (một năm)

a one-legged man (một người đàn ông thọt chân), a European (một người Châu Âu)

“an” đứng trước một nguyên âm hoặc

một âm câm

an egg (một quả trứng), an ant (một con kiến)

an hour (một giờ đồng hồ)

“an” cũng đứng trước các mẫu tự đặc

biệt đọc như một nguyên âm

an SOS (một tín hiệu cấp cứu), an X-ray (một tia X)

CÁC LOẠI CÂU HỎI TRONG TIẾNG ANH

Phân loại theo mục đích và chức năng, chia ra làm 4 loại câu như sau:

1 Câu trần thuật (declarative sentence)

– Là loại câu phổ biến và quan trọng nhất Nó dùng để truyền đạt thông tin hoặc để tuyên bố một điều gì đó

David plays the piano

I hope you can come

2 Câu nghi vấn (interrogative sentence)

– Câu nghi vấn dùng để hỏi

Trang 5

Is this your book?

What are you doing?

Các loại câu hỏi:

– Câu hỏi dạng đảo (yes/no questions): đảo trợ động từ, động từ khuyết thiếu lên trước chủ từ

Are you English?

Can you speak English?

Do you learn English at school?

– Câu hỏi đuôi (tag question):

Mặc dù câu trả lời cho câu hỏi đuôi cũng giống như câu trả lời cho câu hỏi YES-NO, nhưng câu hỏi đuôi có sắc thái ý nghĩa riêng biệt

định, được ngăn cách bằng dấu phẩy (,) vì vậy người đặt câu hỏi đã

có thông tin về câu trả lời Tuy nhiên, thường thì người hỏi không chắc chắn lắm về thông tin này Nếu người hỏi chắc chắn, tự tin rằng mình đã có thông tin về câu trả lời nhưng vẫn hỏi thì khi chấm dứt câu hỏi đuôi, người hỏi sẽ lên giọng

 Nguyên tắc chung khi lập câu hỏi đuôi:

– Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định

– Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định

– Nếu câu nói trước có “never, hardly, rarely, nobody, nothing”, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định

 Cấu tạo của câu hỏi đuôi: Câu hỏi đuôi gồm một trợ động từ tương ứng với thì được dùng trong câu nói trước dấu phẩy, có NOT hoặc không có NOT và một đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngữ của câu nói trước dấu phẩy.Thí dụ:

Trang 6

You are afraid, aren’t you?

You didn’t do your homework, did you?

He never visits you, does he?

Nobody has prepared the lesson, have they?

– Câu hỏi có từ hỏi (Wh-question):

+ Nếu từ để hỏi làm chủ ngữ, cấu trúc câu sẽ là:

Từ hỏi + động từ ……?

Who is in the room?

What is on the table?

+ Nếu từ hỏi không phải làm chủ ngữ, cấu trúc câu là:

Từ hỏi + trợ động từ/động từ khuyết thiếu + chủ ngữ + V……?

Ví dụ:

What did you do last night?

Why do you learn English?

Where do you live?

How does she learn English?

Chú ý:

I am coming here, aren’t I?

Let’s go to the movie, shall we?

Open the window, will you?

– Câu hỏi lựa chọn (alternative question)

Are you Vietnamese or English?

Trang 7

+ I’m Vietnamese

Do you learn English or Russian at school?

+ I learn English

3 Câu mệnh lệnh (imperative sentence)

– Chúng ta có thể dùng câu mệnh lệnh để đưa ra mệnh lệnh trực tiếp

Take that chewing gum out of your mouth

Stand up straight

Give me the details

– Dùng để chỉ dẫn:

Open your book

Take two tablets every evening

– Dùng để mời

Come in and sit down Make yourself at home

Have a piece of this cake It’s delicious

– Chúng ta có thể sử dụng “do” làm cho câu mệnh lệnh “lịch sự” hơn

Do be quiet

Do come

Do sit down

4 Câu cảm thán (exclamative sentence)

– Câu cảm thán là câu diễn tả một cảm giác (feeling) hay một xúc động (emotion) Hình thức cảm thán thường được cấu tạo với “what, how” – Cấu trúc của câu cảm thán dùng “what”

What + a/an + adj + noun

What a lazy student!

What an interesting book!

Khi danh từ ở số nhiều, không dùng “a/an”:

What beautiful flowers!

What tight shoes!

Đối với danh từ không đếm được: what + adj + danh từ

What beautiful weather!

Trang 8

Chú ý: Cấu trúc câu cảm thán với what… có thể có subject + verb ở cuối

câu

What delicious food they served! (họ phục vụ thức ăn ngon quá)

What a lovely house they have! (bạn có căn nhà xinh quá)

– Cấu trúc câu cảm thán dùng “how”:

How + adj + S + V!

How cold it is!

How interesting that film is!

How well she sings!

II Phân loại theo cấu trúc ngữ pháp, chia ra làm 4 loại như sau:

1 Simple sentences (câu đơn)

– Là câu chỉ có một mệnh đề độc lập

We were sorry We left We did not meet all the guests

We felt the disappointment of our friends at our early departure

– Câu đơn không phải là câu ngắn mà nó chỉ thể hiện một ý chính

– Một câu đơn có thể có nhiều hơn một chủ ngữ

John and Mary were sorry

– Một câu đơn có thể có nhiều động từ

John ate peanuts and drank coffee

2 Counpound sentences (câu ghép)

– Là câu chứa từ hai mệnh đề độc lập trở lên, diễn tả các ý chính có tầm quan trọng ngang nhau

– Chúng ta sử dụng các cách sau để nối hai mệnh đề:

+ Sử dụng dấu chấm phẩy:

The bus was very crowded; I had to stand all the way

+ Sử dụng dấu phẩy và một liên từ đẳng lập

The bus was very crowded, so I had to stand all the way

Trang 9

+ Sử dụng dấu chấm phẩy và một liên từ trạng từ (however, therefore, nevertheless…) và theo sau đó là dấu phẩy

The bus was very crowded; therefore, I had to stand all the way

3 Complex sentences

– Là câu chứa một mệnh đề độc lập và một hay nhiều mệnh đề phụ

thuộc Mệnh đề phụ có thể bắt đầu bằng liên từ phụ thuộc hoặc đại từ quan hệ

Because the bus was crowded, I had to stand all the way

Trong câu trên có một mệnh đề độc lập “I had to stand all the way” và một mệnh đề phụ thuộc “the bus was crowded”

It makes me happy that you love me

Câu này có một mệnh đề độc lập “it makes me happy” và một mệnh đề phụ thuộc “that you love me”

– Câu phức sử dụng liên từ phụ thuộc để nối các vế của câu

We left before he arrived

4 Compound-complex sentences

– Là câu có ít nhất hai mệnh đề độc lập và ít nhất một mệnh đề phụ

thuộc

Because she didn’t hear the alarm, Mary was late and the train had

already left

Trong câu trên, có hai mệnh đề độc lập là “Mary was late” và “the train had already left”

Một mệnh đề phụ thuộc là “she didn’t hear the alarm”

The cat lived in the backyard, but the dog, who knew he was superior, lived inside the house

Mệnh đề độc lập là: “the cat lived in the backyard”, “the dog lived inside the house”

Mệnh đề phụ thuộc là “who knew he was superior”

Ngày đăng: 16/05/2022, 00:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w