AASHTO T134 Quan hệ giữa độ ẩm và dung trọng của hỗn hợp ximăng-đất AASHTO T141 Lấy mẫu bê tông mới trộn AASHTO T224 Hiệu chỉnh các hạt quá cỡ trong thí nghiệm đầm nén đất ASTM C
Trang 1MỤC 06100 - BÊ TÔNG VÀ CÁC KẾT CẤU BÊ TÔNG
MỤC LỤC
1 Mô tẢ 1
2 CÁC YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU 1
2.1 CÁC TIÊU CHUẨN THAM CHIẾU 1
2.2 VẬT LIỆU CHO BÊ TÔNG 3
2.2.1 KHÁI QUÁT 3
2.2.2 XI MĂNG 3
2.2.3 CỐT LIỆU 5
2.2.4 PHỤ GIA 8
2.2.5 CÁC ĐỆ TRÌNH 9
3 CÁC YÊU CẦU THI CÔNG 10
3.1 THÀNH PHẦN BÊ TÔNG (THIẾT KẾ HỖN HỢP BÊ TÔNG) 10
3.1.1 CÁC LOẠI BÊ TÔNG 10
3.1.2 THIẾT KẾ HỖN HỢP TRỘN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT 11
3.1.3 ĐIỀU CHỈNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 12
3.1.4 HÀM LƯỢNG CLORUA VÀ SUNPHÁT 12
3.2 TỈ LỆ NƯỚC - XI MĂNG 13
3.3 THÍ NGHIỆM VÀ LẤY MẪU 13
3.3.1 KHÁI QUÁT 13
3.3.2 ĐỘ SỤT 14
3.3.3 THÍ NGHIỆM PHÁT TRIỂN CƯỜNG ĐỘ 14
3.3.4 THÍ NGHIỆM VÀ LẤY MẪU BỔ SUNG 15
3.4 DUNG SAI 15
3.4.1 KHÁI QUÁT 15
3.4.2 CÂN ĐONG VẬT LIỆU 15
3.4.3 MẶT DƯỚI KẾT CẤU 16
3.5 ĐÀ GIÁO VÀ VÁN KHUÔN 17
3.5.1 THIẾT KẾ ĐÀ GIÁO VÀ VÁN KHUÔN 17
3.5.2 CÁC LOẠI VÁN KHUÔN 19
3.5.3 THI CÔNG VÁN KHUÔN 20
3.5.4 CÁC YÊU CẦU CHUNG CỦA VÁN KHUÔN 21
3.6 ĐỔ BÊ TÔNG 22
3.6.1 TỔNG QUÁT 22
3.6.2 ĐỔ VÀ ĐẦM NÉN BÊ TÔNG 23
3.6.3 ĐỀ PHÒNG THỜI TIẾT 26
Trang 23.6.4 TÍNH LIÊN TỤC CỦA CÔNG TÁC ĐỔ BÊ TÔNG 26
3.6.5 MẺ TRỘN 26
3.6.6 TRỘN VÀ VẬN CHUYỂN BÊ TÔNG 28
3.6.7 BƠM BÊ TÔNG 29
3.6.8 ĐỘ SỤT CỦA BÊ TÔNG 29
3.7 ĐỔ BÊ TÔNG TRONG HOẶC DƯỚI NƯỚC 29
3.8 MỐI NỐI 30
3.8.1 TỔNG QUÁT 30
3.8.2 MỐI NỐI THI CÔNG 30
3.8.3 CÁC MỐI NỐI THI CÔNG LIÊN KẾT DÍNH BÁM 31
3.8.4 CÁC MỐI NỐI THI CÔNG KHÔNG LIÊN KẾT DÍNH BÁM 32
3.9 HOÀN THIỆN BÊ TÔNG 32
3.9.1 HOÀN THIỆN BỀ MẶT BÊ TÔNG 32
3.9.2 YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC BỀ MẶT ĐỊNH HÌNH 34
3.9.3 SỬA CHỮA BỀ MẶT ĐÃ HOÀN THIỆN 34
3.9.4 CỐ ĐỊNH CÁC BỘ PHẬN BẰNG SẮT 34
3.9.5 THI CÔNG LẠI CÁC BỘ PHẬN CÔNG TRÌNH BỊ SAI SÓT 34
3.10 BẢO DƯỠNG 34
3.10.1 CUNG CẤP THÊM ĐỘ ẨM 35
3 10.2 CHỐNG THOÁT ẨM 35
3.10.3 GIẤY CHỐNG THẤM NƯỚC 35
3.10.4 VẢI NHỰA 35
3.10.5 HỖN HỢP BẢO DƯỠNG 35
3.10.6 VÁN KHUÔN 36
3.11 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TRỘN 36
3.11.1 KHÁI QUÁT 36
3.11.2 CÔNG TÁC TRỘN 36
3.11.3 VẬN CHUYỂN VÀ LẤY MẪU 37
3.12 BÊ TÔNG ĐÚC SẴN 38
3.12.1 VẬT LIỆU 38
3.12.2 SẢN XUẤT 39
3.13 BÊ TÔNG KHỐI LỚN 39
4 ĐO ĐẠC VÀ THANH TOÁN 40
4.1 PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC 41
4.2 CƠ SỞ THANH TOÁN 41
Trang 3MỤC 06100 - BÊ TÔNG VÀ CÁC KẾT CẤU BÊ TÔNG
Công việc trong mục Chỉ dẫn kỹ thuật này bao gồm việc cung cấp các hỗn hợp
bê tông cho tất cả các loại bê tông và công tác thi công bê tông theo yêu cầuđược chỉ ra trên Bản vẽ và/hoặc chỉ dẫn của Kỹ sư
Các Tiêu chuẩn sau đây với phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng riêng cho cácCông việc được đề cập đến trong mục Chỉ dẫn kỹ thuật này
AASHTO M6 Cốt liệu hạt mịn cho bê tông xi măng pooclăng
AASHTO M33 Vật liệu chèn khe giãn nở chế tạo sẵn (bằng nhựa
đường) dùng trong bê tông
AASHTO M80 Cốt liệu hạt thô cho bê tông xi măng pooclăng
AASHTO M85 Xi măng pooclăng
AASHTO M115 Asphalt cho lớp chống ẩm và lớp phòng nước
AASHTO M116 Lớp thứ nhất cho việc sử dụng asphalt trong lớp
chống ẩm và lớp phòng nước
AASHTO M118 Nhựa than đá cho lớp lợp, lớp chống ẩm và lớp
phòng nước
AASHTO M148 Các thành phần tạo lớp màng mỏng chất lỏng để
bảo dưỡng bê tông
AASHTO M153 Vật liệu chèn khe giãn nở chế tạo sẵn bằng gỗ xốp
và cao su xốp dùng trong kết cấu bê tông và mặtđường bê tông
AASHTO T22 Cường độ chịu nén của mẫu bê tông hình trụ
AASHTO T23 Đánh dấu và bảo dưỡng mẫu bê tông thí nghiệm
ngoài hiện trường
AASHTO T27 Phân tích sàng cốt liệu hạt thô và hạt mịn
AASHTO T96 Độ bền chịu mài mòn của hạt cốt liệu thô cỡ nhỏ sử
dụng máy Los Angeles
AASHTO T119 Độ sụt của bê tông xi măng pooclăng
AASHTO T121 Dung trọng, độ cong vênh và hàm lượng khí của bê
tông
Trang 4 AASHTO T134 Quan hệ giữa độ ẩm và dung trọng của hỗn hợp xi
măng-đất
AASHTO T141 Lấy mẫu bê tông mới trộn
AASHTO T224 Hiệu chỉnh các hạt quá cỡ trong thí nghiệm đầm
nén đất
ASTM C31 Đúc và bảo dưỡng mẫu bê tông ngoài hiện trường
ASTM C33 Qui định về cốt liệu bê tông
ASTM C39 Cường độ chịu nén của mẫu bê tông hình trụ
ASTM C40 Tạp chất hữu cơ trong cốt liệu hạt mịn của bê tông
ASTM C87 Ảnh hưởng của tạp chất hữu cơ trong cốt liệu mịn
đối với cường độ của vữa
ASTM C88 Thử độ bền của cốt liệu bằng natri sunfat hoặc
manhê sunfat
ASTM C94 Tiêu chuẩn kỹ thuật cho bê tông thành phẩm
ASTM C109 Cường độ chịu nén của mẫu vữa xi măng hình lập
phương (Dùng mẫu 2in hoặc 50x50x50mm)
ASTM C123 Các thành phần hạt nhẹ trong cốt liệu
ASTM C136 Phân tích sàng cốt liệu hạt thô và hạt mịn
ASTM C138 Dung trọng, độ cong vênh và hàm lượng khí của bê
tông
ASTM C143 Độ sụt của bê tông xi măng pooclăng
ASTM C144 Cốt liệu cho đá hộc xây vữa
ASTM C150 Xi măng pooclăng
TCVN 2682-1999 Xi măng pooclăng -Yêu cầu kỹ thuật
ASTM C227 Phản ứng năng lượng của kali trong hỗn hợp xi
măng (Phương pháp chặn vữa)
ASTM C287 Hóa chất hỗ trợ cho vữa sunphua
ASTM C294 Thành phần cốt liệu hạt mỏ tự nhiên
ASTM C295 Kiểm tra thạch học của cốt liệu cho bê tông
TCVN 8826:2011 Phụ gia hóa học cho bê tông
Trang 5 ASTM C827 Thay đổi độ cao ban đầu của mẫu hình trụ hỗn hợp
xi măng
ASTM C1017 Phụ gia hóa học dùng sản xuất bê tông lỏng
ASTM C1077 Các thí nghiệm bê tông và cốt liệu bê tông trong
phòng để sử dụng trong xây dựng và tiêu chuẩnđánh giá thí nghiệm
TCVN 4506:2012 Nước trộn Bê tông và Vữa, Yêu cầu kỹ thuật
TCXDVN 305:
2004
Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 9346:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo
vệ chống ăn mòn trong môi trường biển
ASTM C595-08 Tiêu chuẩn kỹ thuật cho xi măng kết dính thủy
TCVN 6260-1997 Xi măng pooclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN Quy trình thiết kế các công trình và kết cấu phụ tạm
trong xây dựng cầu
(a) Xi măng sử dụng phải là xi măng porland loại I, phù hợp các tiêu chuẩnASTM C150 (AASHTO M85) hoặc loại PC40, phù hợp với Tiêu chuẩnViệt Nam TCVN2682-2012 Xi măng phải là loại xi măng xám theo tiêuchuẩn của nhà sản xuất trừ khi được qui định khác trên bản vẽ Nhãn hiệu
Trang 6xi măng Kỹ sư đã phê duyệt sẽ được dùng cho toàn bộ các công tác bêtông của Dự án trừ khi Kỹ sư có văn bản chỉ thị khác Dựa theo điều kiệnthực tế, Nhà thầu có thể trình nhãn hiệu loại xi măng dự phòng trước khithay đổi loại xi măng trong trường hợp đặc biệt.
Khi được Kỹ sư chấp thuận, xi măng hỗn hợp sẽ được sử dụng, nhưngphải là loại xi măng hỗn hợp PCB40 tuân theo tiêu chuẩn ASTM C595-
00 hoặc TCVN 6260-2012 Để được Kỹ sư xem xét chấp thuận sử dụng
xi măng PCB dùng cho bê tông dự ứng lực, Nhà thầu phải đệ trình cácchương trình, kế hoạch và các kết quả thí nghiệm cần thiết minh chứngcho việc sử dụng xi măng PCB40 là đạt được các yêu cầu về cường độ,
độ bền và các tính năng khác của bê tông tương đương hoặc lớn hơn sovới việc sử dụng xi măng PC40.
(b) Nguồn cung cấp xi măng phải được Kỹ sư chấp thuận và tại mọi thờiđiểm, Nhà thầu phải cung cấp chứng chỉ thí nghiệm của nhà sản xuất vàbằng chứng chứng tỏ xi măng đã đạt yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật, cùngvới một giấy ghi ngày tháng sản xuất, có xác nhận của Cơ quan độc lập ởnước xuất xứ Kỹ sư có quyền loại bỏ một phần hay toàn bộ bất kỳ lầngiao xi măng nào nếu thấy không phù hợp cho việc sử dụng vào Côngtrình
(c) Xi măng phải được chở đến công trường trong những bao đóng kín haythùng chống thấm ghi tên nhà sản xuất, loại xi măng và ngày sản xuất Ximăng bao được xếp thành từng đống không cao quá tám bao và vớikhoảng cách ít nhất 30cm từ nền đất tới bao xi măng Nơi để xi măng lànhà kho chống thấm khô ráo hay các kho chứa tạm thời khác được Kỹ sưchấp thuận Dung tích chứa xi măng phải tương đương với khối lượng bêtông cần đổ cho những lần đổ kết cấu lớn nhất Các nhà kho này phảiđược sử dụng riêng cho việc cất giữ xi măng và sàn nhà phải được xâycao hơn hẳn mặt đất thiên nhiên tại hoặc gần công trường xây dựng; vàkhi Công trình hoàn thành thì các nhà kho này sẽ vẫn là tài sản của Nhàthầu, Nhà thầu sẽ dỡ bỏ và chuyển đi, phá móng và sửa sang công trường
về tình trạng ban đầu
(d) Xi măng đóng bao do các xe tải chở đến sẽ được lưu giữ trong các xi lô.Các xe tải chở xi măng đóng bao phải được che đậy chống nước mưa Ximăng đóng bao sẽ được vận chuyển rời bằng các băng chuyền hở haybăng chuyền có gắn gầu chứa hoặc băng truyền tải Tất cả các công việcxếp xi măng sẽ được tiến hành sao cho xi măng không bị nhiễm bẩn Các
xi lô chứa xi măng phải được trang bị thiết bị điều chỉnh độ ẩm bên trong
để giữ cho xi măng khô và ngăn cản quá trình hydrat hoá sớm Các xi lô
sẽ được trang bị thang lên xuống và lối vào để có thể lấy được các mẫu ximăng từ các cao trình khác nhau từ mỗi xi lô để cho công tác kiểm tra Ximăng rời do các xe tải có thùng kín chuyên chở đến công trường cũng sẽđược lưu giữ trong các xi lô Xi măng rời chuyển vào xi lô và lấy ra từ xi
lô thông qua đường ống kín
Trang 7(e) Xi măng phải được để cách tường nhà kho ít nhất 1m để tạo lối đi lại.Các đường đi phụ khác phải được bố trí giữa các ô xếp đống để có thểxác định được từng ô xếp đống một Các kiện xi măng được chuyển đếnsau sẽ được cất giữ trong kho tách biệt với kiện trước đó và xi măng sẽđược sử dụng theo thứ tự thời gian chuyển đến Bất cứ một chuyến hàng
xi măng nào bị đóng bánh hay bị hỏng sẽ được Nhà thầu di chuyển rakhỏi công trường bằng chi phí của Nhà thầu
(f) Nhà thầu phải cung cấp máy đo trọng lượng để kiểm tra trọng lượng củabao hay thùng xi măng Các máy này sẽ được giữ lại lâu dài tại mỗi nhàkho Tại bất cứ thời điểm nào Kỹ sư cũng có thể đến để kiểm tra xi măngtrong kho
(g) Trừ khi Kỹ sư có chỉ dẫn khác, tần suất thí nghiệm cốt liệu xi măng cho
bê tông sẽ không ít hơn tần suất sau đây: 1 lần/ 200 tấn xi măng hoặctheo yêu cầu chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất (lấy tần suất nào nhỏ hơn)
và 1 lần/ mỗi tháng vật liệu xi măng chuyển đến công trường Thí nghiệm
sẽ xác định tất cả các tính chất và tính năng của xi măng tuân theo cáctiêu chuẩn tương thích như được đề cập trong khoản 2.2.2 (a) nêu trên
(a) Cốt liệu không được phép có các chất gây phản ứng với chất kiềm trong
xi măng với một khối lượng đủ để gây ra việc bê tông bị trương nở quámức Việc chấp thuận cốt liệu phải dựa trên những bằng chứng thoả đángcủa Nhà thầu chứng minh được cốt liệu không có lẫn các chất này Giấychứng nhận đó bao gồm ghi chép đặc tính tương ứng của bê tông trongcác điều kiện tương tự của các ghi chép thí nghiệm được trình nộpvà/hoặc chứng thực, những thí nghiệm này phải được tiến hành tại phòngthí nghiệm đạt các yêu cầu của tiêu chuẩn ASTM C1077 Các thí nghiệmphải được tiến hành tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn ASTM C227,ASTM C287 và ASTM C295
(b) Tất cả các cốt liệu này phải bao gồm các hạt rắn, cứng, bền và không bịdính các tạp chất khác Ba mươi (30) ngày trước khi tiến hành công việcliên quan, Nhà thầu phải xin ý kiến Kỹ sư về nguồn cốt liệu dự kiến sẽđược sử dụng để lấy mẫu cho thí nghiệm với sự có mặt của đại diện Kỹ
sư và Nhà thầu, trước khi vận chuyển đến công trường Sự chấp thuận vềchất lượng và /hoặc loại của hạt cốt liệu không làm giảm trách nhiệm củaNhà thầu đối với việc sản xuất bê tông đúng với cường độ qui định (c) Các cốt liệu phải được cất giữ sao cho tránh sự chia tách các cốt liệu vàngăn chặn nhiễm bẩn Khu vực trung tâm của nhà kho không được phép
có độ ẩm quá mức Cốt liệu đã bị chia tách hay nhiễm bẩn bởi các chấtbên ngoài trong quá trình cất giữ hay xếp trong kho sẽ bị chuyển đi, táichế và/hoặc thay thế bằng các vật liệu khác có chất lượng được chấpthuận Các cốt liệu phải được lưu giữ trong kho với số lượng đủ để đảm
Trang 8bảo rằng không có việc gián đoạn trong quá trình đổ bê tông trong bất kỳthời gian nào.
(d) Cả các cốt liệu mịn và thô phải được kiểm tra theo các tiêu chuẩn sau:
* ASTM C39 Cường độ nén
* ASTM C40 Tạp chất hữu cơ
* ASTM C87 Cường độ vữa
* ASTM C123 Than đá và độ ánh
* ASTM C136 Phân tích sàng(e) Trừ khi Kỹ sư có chỉ dẫn khác, tần suất thí nghiệm các loại cốt liệu cho
bê tông sẽ không ít hơn các tần suất sau đây:
Mô tả Thí nghiệm Tần suất tối thiểu
(i) Cốt liệu mịn
Phân tích sàng (ASTM C136 hay AASHTO T27)
1 lần/mỏ và 1 lần/tháng
Các thí nghiệm xác định lượng hạt mịn nhỏ hơn 0.075mm (AASHTO T11) (ii) Cốt liệu thô Các tính chất cơ lý 1 lần/mỏ hoặc bất cứ khi nào Kỹsư yêu cầu, và 1 lần/ tháng(iii) Phụ gia Tất cả các tính chất và đặc
tính cần thiết
1 lần/1sản phẩm hoặc bất cứ khi nào Kỹ sư yêu cầu, và 1 lần/ tháng cho mỗi loại phụ gia (iv) Nước Tất cả các thí nghiệm yêu cầu
trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4506:2012
1 lần/6 tháng
(f) Việc chấp thuận các cốt liệu không có nghĩa là sẽ không từ chối chấpthuận các cốt liệu sau này nếu các kết quả thí nghiệm không phản ánhđược tính tuân thủ đối với các yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật
Trang 9(b) Cốt hạt liệu mịn phải có cỡ hợp lý đạt yêu cầu về kích cỡ được qui địnhtrong Bảng 1.
(c) Cốt liệu hạt mịn phải đồng nhất để tỷ lệ thành phần hạt mịn được quiđịnh trong AASHTO M6 sẽ không chênh lệch quá 0,20 so với tỷ lệ hạtmịn của mẫu đại diện được dùng cho hỗn hợp trộn
(d) Trừ khi Kỹ sư có yêu cầu khác, cốt liệu hạt mịn sử dụng cho bê tông cốtthép phải được rửa bằng nước sạch
(b) Mỏ đá khai thác cốt liệu hạt thô phải được Kỹ sư chấp thuận trước khivận chuyển vật liệu đến công trường
(c) Cốt liệu hạt thô phải tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn ASTM C33 (d) Cốt liệu hạt thô phải có kích cỡ hạt hợp lý và đáp ứng được các yêu cầu
về kích cỡ cho trong Bảng 2 dưới đây
(e) Phần trăm độ hao mòn của thành phần cốt liệu không được phép lớn hơn
50 như qui định trong AASHTO T96 Cốt liệu hạt thô phải chịu ít nhất 5chu kỳ nhúng và sấy khô trong natri sunfat và manhê sunfat, như được
mô tả trong thí nghiệm Thử độ bền của cốt liệu bằng natri sunfat hoặcmanhê sunfat, và yêu cầu lượng mất mát trung bình không quá 15%
(3) Nước dùng cho trộn bê tông và bảo dưỡng
(a) Trừ khi có sự cho phép khác bằng văn bản của Kỹ sư, chỉ có nước sạchkhông lẫn dầu, muối, axit, đường, thực vật hoặc các chất có hại khác, mới
Trang 10được dùng để trộn hỗn hợp bê tông và bảo dưỡng bê tông và trộn các sảnphẩm khác có xi măng.
(b) Trừ khi được Kỹ sư chỉ dẫn bằng văn bản khác đi, nước sẽ tuân theo Tiêuchuẩn Việt Nam TCVN 4506:2012
(c) Kỹ sư có thể yêu cầu tiến hành thí nghiệm bổ sung xác định sự phù hợpcủa bất kỳ nguồn nước nào tại bất kỳ thời điểm nào
(b) Chất phụ gia kéo dài thời gian ninh kết cho bê tông không được phép sửdụng cùng với các chất phụ gia khác trong cùng một hỗn hợp trừ khi có
sự chấp thuận của Kỹ sư Hàm lượng chất lỏng của chất phụ gia phảiđược xem xét trong việc xác định tỷ lệ nước/ xi măng khi thiết kế hỗnhợp trộn
(c) Thí nghiệm ban đầu xác định cường độ chịu nén mẫu lăng trụ và các thínghiệm khác phải được tiến hành cho tất cả các loại bê tông có sử dụngchất phụ gia Khi Kỹ sư chấp thuận thay đổi nhãn hiệu hoặc chủng loại ximăng, Nhà thầu sẽ tiến hành bổ sung các thí nghiệm và xác định thiết kếhỗn hợp trộn liên quan
(d) Các chất phụ gia giảm nước và kéo dài thời gian ninh kết cho bê tôngtheo tiêu chuẩn TCVN 8826:2011 và phụ gia hóa dẻo giảm nước cho bêtông, theo tiêu chuẩn ASTM C1017 có thể được sử dụng nếu có văn bảncho phép của Kỹ sư phù hợp với các thiết kế hỗn hợp trộn và yêu cầu về
độ sụt đã được Kỹ sư phê duyệt
(e) Clorua canxi hay các chất phụ gia có chứa clorua canxi sẽ không đượcphép sử dụng
(f) Tuỳ vào chủng loại, khối lượng, và địa điểm sử dụng phụ gia mà Kỹ sư
sẽ chấp thuận cho sử dụng một loại hay tất cả các chất phụ gia
(g) Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển: căn cứ vào các yêucầu về chống ăn mòn đối với công trình, hạng mục công trình như quyđịnh trong Bản vẽ, Nhà thầu sẽ đề xuất phụ gia chống ăn mòn cho các kếtcấu bê tông và bê tông cốt thép xây dựng ở vùng biển cho phù hợp, trình
Trang 11Kỹ sư chấp thuận Quy định các yêu cầu về thi công và sử dụng vật liệunhằm đảm bảo khả năng chống ăn mòn sẽ tuân theo Tiêu chuẩn xây dựngViệt Nam TCVN 9346:2012
2.2.5 CÁC ĐỆ TRÌNH
Các mẫu của tất cả các vật liệu dự kiến dùng trong hỗn hợp trộn đều phải được
đệ trình Kỹ sư cho việc thí nghiệm và các mẫu đó sẽ được thí nghiệm trong cácphòng thí nghiệm hiện trường theo chỉ dẫn của Kỹ sư Không loại vật liệu nàotham gia vào thành phần của hỗn hợp trộn được đưa tới hiện trường trước khiNhà thầu nhận được sự phê duyệt của Kỹ sư cho loại vật liệu đó
Các thiết kế hỗn hợp trộn bê tông sẽ được Nhà thầu đệ trình cho Kỹ sư bằngvăn bản để Kỹ sư phê duyệt 60 ngày trước khi sản xuất (bao trùm hai lần trộnthử có thể thực hiện được gồm lấy mẫu và thí nghiệm bê tông ở tuổi 28 ngày),hoặc ít nhất trong vòng một khoảng thời gian đủ để Kỹ sư có thể kiểm tra hailần thiết kế hỗn hợp trộn đề xuất trước khi phê duyệt theo các quy trình nêutrong mục 3.1.2 “Thiết kế hỗn hợp trộn được phê duyệt”
Mỗi đệ trình thiết kế hỗn hợp trộn phải bao gồm nhưng không hạn chế cácđiểm sau:
(a) Thông tin dự án;
(b) Tên và địa chỉ của Nhà thầu và nhà sản xuất bê tông;
(h) Hàm lượng xi măng tính bằng kg/m3 bê tông;
(i) Khối lượng của cốt liệu thô và mịn ở trạng thái bão hòa nước và bề mặtkhô tính theo kg/m3 bê tông;
(j) Hàm lượng nước (bao gồm độ ẩm tự do trong cốt liệu cộng nước trongthùng trộn, không bao gồm độ ẩm thẩm thấu trong cốt liệu) tính bằngkg/m3 bê tông;
(k) Tỷ lệ nước/xi măng mục tiêu;
(l) Tỷ lệ nước/xi măng cho bê tông điều chỉnh là tỷ lệ khối lượng nước trênkhối lượng tổ hợp xi măng Pooclăng và chất thay thế xi măng;
(m) Lượng phụ gia;
(n) Phân tích lọt sàng cốt liệu thô và mịn;
(o) Độ thẩm thấu của cốt liệu thô và mịn
Trang 12(p) Trọng lượng riêng (ở trạng thái khô và trạng thái khô bão hòa nước với
bề mặtkhô) của cốt liệu thô và mịn;
(q) Khối lượng đơn vị ở trạng thái khô của cốt liệu mịn tính bằng kg/m3 ;(r) Mô đun mịn (FM) của cốt liệu mịn
(s) Các chứng nhận vật liệu cho xi măng, phụ gia và cốt liệu (nếu áp dụng);(t) Các giá trị mục tiêu cho độ sụt bê tông có và không có phụ gia giảmnước cao cấp cho bê tông;
(u) Các giá trị mục tiêu cho hàm lượng không khí trong bê tông (nếu Kỹ sưyêu cầu)
(v) Khối lượng đơn vị bê tông;
(w) Cường độ chịu nén của bê tông ở tuổi 7 ngày và 28 ngày; và(x) Các mẫu vật liệu
(1) Khái quát
Bê tông được sử dụng trong Hợp đồng này sẽ có các lựa chọn hỗn hợp trộn vàyêu cầu về cường độ sau đây, ngoại trừ các lựa chọn hỗn hợp trộn khác đượcqui định cụ thể trong một mục nào khác của Chỉ dẫn kỹ thuật
(2) Các yêu cầu về loại bê tông
(a) Trọng lượng hoặc thể tích gần chính xác của các thành phần cốt liệu chomỗi loại bê tông và các số liệu khác trình bày trong các bảng của mụcChỉ dẫn kỹ thuật này là các số liệu bổ trợ cho các hỗn hợp trộn thử đềxuất và có thể có giá trị đối với Nhà thầu trong việc xác định khối lượnggần đúng của các thành phần này Tuy nhiên, cường độ phá hoại tối thiểucủa các mẫu lăng trụ bê tông thí nghiệm Công trình tại 7 ngày tuổi và 28ngày tuổi phải được tuân thủ chặt chẽ Công tác nghiệm thu hạng mụccông trình của Kỹ sư sẽ dựa trên cường độ mẫu lăng trụ tại 28 ngày tuổiđược xác định là phù hợp với các yêu cầu và qui trình trong mục Chỉ dẫn
kỹ thuật này
(b) Bê tông được sử dụng phải có các đặc tính cơ lý và đạt được các yêu cầu
về cường độ được ghi trong Bảng 2 Phương pháp thí nghiệm bê tông,AASHTO T22 và T23 (ASTM C39 và C31 tương ứng) sẽ là cơ sở choviệc sản xuất các mẫu lăng trụ thí nghiệm cường độ chịu nén cho tất cảcác loại bê tông
(3) Sử dụng các loại bê tông khác nhau
Loại bê tông được dùng cho mỗi hạng mục của công trình thuộc Hợp đồng sẽđược qui định trong bản vẽ hoặc do Kỹ sư chỉ dẫn
Trang 133.1.2 THIẾT KẾ HỖN HỢP TRỘN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
(a) Sau khi nhận được chấp nhận bằng văn bản của Kỹ sư về các mẫu thínghiệm, Nhà thầu, theo quy định trong Tiểu mục 2.2.5, sẽ trình nộp bằngvăn bản cho Kỹ sư một thiết kế hỗn hợp trộn đề xuất tính theo trọnglượng và dựa trên các hỗn hợp trộn thử đã tiến hành với các vật liệu đượcchấp thuận sử dụng cho mỗi loại bê tông qui định cho Dự án
BẢNG 2
Thành phần và cường độ của bê tông dùng trong kết cấu
Độ sụt được cho phép dao động trong biên độ ±2.5cm so với độ sụt thiết kế được Kỹ
sư chấp thuận hoặc trị số khác theo chỉ dẫn của Kỹ sư.
(*) Độ sụt của Bê tông loại D cho cọc khoan nhồi sẽ là 150 - 200mm Thêm vào đó, các yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật mục 06210 “Cọc bê tông đổ tại chỗ” cũng sẽ được áp dụng.
(b) Việc đổ bê tông chỉ được thực hiện khi Nhà thầu đã nhận được sự chấpthuận bằng văn bản của Kỹ sư về thiết kế hỗn hợp trộn đề xuất
(c) Theo quy định tại Tiểu mục 2.2.5 của mục Chỉ dẫn kỹ thuật này, Nhàthầu phải bố trí tất cả các công việc trên đây ngay khi có thể để Kỹ sư có
đủ thời gian xem xét các thiết kế và nếu thấy cần thiết sẽ thực hiệnvà/hoặc yêu cầu tiến hành thí nghiệm bổ sung về cường độ
(d) Trong trường hợp có thay đổi về đặc tính cơ lý hay nguồn cung cấp củabất kỳ thành phần trộn nào, thiết kế mới hỗn hợp trộn sẽ được đệ trình để
Trang 14Kỹ sư xem xét chấp thuận như được mô tả trong Tiểu mục 2.2.5 của mụcChỉ dẫn kỹ thuật này Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm đối vớibất kỳ sự chậm trễ nào do những thay đổi này gây ra và những đòi hỏithanh toán cho sự chậm trễ hay bù đắp chi phí sẽ không được xem xét.Trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng, Kỹ sư có thể chỉ dẫn việc lấymẫu hỗn hợp bê tông trộn của hạng mục công trình vào bất kỳ lúc nào, đểkiểm tra xem sự phù hợp với thiết kế hỗn hợp trộn đã được chấp thuậntrước đó.
Sau khi thiết kế hỗn hợp trộn đã được chấp thuận, như mô tả ở trên, tỉ lệ cácthành phần trong thiết kế hỗn hợp trộn này sẽ không được phép thay đổi trongsuốt quátrình thực hiện, trừ các trường hợp sau:
(a) Điều chỉnh đối với những thay đổi về khả năng làm việcNếu nhận thấy rằng bê tông với tỷ lệ pha trộn ban đầu không đạt đượckhả năng làm việc mong muốn, Kỹ sư có thể cho phép thay đổi về trọnglượng cốt liệu nếu thấy thích hợp
(b) Điều chỉnh đối với những biến đổi tại hiện trườngNếu hàm lượng xi măng trong bê tông, xác định bằng thí nghiệm tại hiệntrường theo tiêu chuẩn ASTM C138, khác biệt hơn 2% so với giá trị thiết
kế, tỉ lệ này sẽ được điều chỉnh để duy trì hàm lượng xi măng không khácbiệt hơn 2% so với giá trị thiết kế
(c) Điều chỉnh đối với cường độ tối thiểuNếu nhận thấy rằng không thể tạo ra bê tông có cường độ tối thiểu chophép như qui định, thì hàm lượng xi măng sẽ được tăng lên theo chỉ dẫncủa Kỹ sư
(d) Điều chỉnh đối với vật liệu mớiKhông được phép có thay đổi nào về nguồn gốc hay đặc tính cơ lý củavật liệu nếu không có sự thông báo kịp thời cho Kỹ sư
Vật liệu mới sẽ không được phép sử dụng cho đến khi Kỹ sư chấp thuậnbằng văn bản loại vật liệu đó và tỷ lệ pha trộn mới dựa trên các thínghiệm trộn thử được xác định
Lượng Clorua trong khối lượng bê tông không được phép vượt quá 600 phầntriệu khi tính toán trên tổng khối lượng xi măng trong hỗn hợp bê tông trộnthực tế
Trang 15Lượng Sulphát trong bê tông không được vượt quá 500 phần triệu khi tính toántrên tổng khối lượng xi măng trong hỗn hợp bê tông trộn thực tế.
Đối với tính toán trên, lượng Clorua và Sunphát sẽ được xác định bằng các thínghiệm phân tích trong phòng về xi măng, các cốt liệu, nước và phụ gia.Những phân tích này phải được thực hiện bằng các phương pháp đã được côngnhận
(a) Lượng nước sử dụng trong hỗn hợp trộn phải được Kỹ sư chấp thuận căn
cứ trên các thí nghiệm ban đầu và các hỗn hợp trộn thử, đồng thời làlượng nước ít nhất để tạo ra một hỗn hợp trộn dẻo, đồng nhất, linh động
có thể đổ tràn đều trên ván khuôn và xung quanh cốt thép Trong bất cứtrường hợp nào cũng không cho phép để xảy ra hiện tượng phân tầng cốtliệu trong vữa bê tông trong quá trình vận chuyển Không cho phép cónước thừa trong các mẻ bê tông trộn, và bất cứ mẻ nào có nước thừa sẽ bịloại bỏ
(b) Khi xác định lượng nước cho một mẻ trộn bê tông phải tính đến lượngnước có sẵn trong các cốt liệu được dùng để trộn Tổng lượng nướctrong mẻ trộn bao gồm lượng nước chứa trong các hạt cốt liệu cộng vớilượng nước được thêm vào
(c) Phải tiến hành các thí nghiệm thường xuyên, kể cả thí nghiệm về độ sụt
để đảm bảo hàm lượng nước luôn đạt yêu cầu
(a) Ngoài các thí nghiệm kể trên còn phải tiến hành các thí nghiệm sau đây.Tất cả các thí nghiệm phải được tiến hành theo cách được Kỹ sư chấpthuận và phải được tiến hành trong phòng thí nghiệm độc lập của Nhàthầu Nhà thầu phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc thu nhận, xử lýhoặc lấy mẫu các mẫu phẩm và/hoặc các phần cấu kiện để đem đi thínghiệm
(b) Thí nghiệm mẫu lăng trụ phải được tiến hành cho mỗi một loại bê tônghoặc cho từng 75 m3 bê tông cùng loại được sử dụng liên tục, hoặc theochỉ dẫn của Kỹ sư Mỗi lần thí nghiệm phải thực hiện với chín (9) mẫuthí nghiệm lăng trụ và mỗi một mẫu phải được đánh số thứ tự liên tiếp,đồng thời phải ghi rõ ngày tháng thực hiện thí nghiệm, phân đoạn hạngmục công trình lấy mẫu thí nghiệm và các thông tin cần thiết khác đượcgửi đến phòng thí nghiệm đã được chấp thuận để thí nghiệm cường độnén Các mẫu lăng trụ 1, 5 và 9 sẽ được kiểm tra sau 7 ngày tuổi
(c) Nếu giá trị cường độ chịu nén trung bình của 3 mẫu thí nghiệm ở 7 ngàytuổi nói trên thấp hơn 75 phần trăm giá trị cường độ chịu nén tối thiểu
Trang 16yêu cầu ở 28 ngày tuổi thì Nhà thầu phải ngay lập tức dừng tất cả cáchoạt động đổ bê tông cho đến khi kiểm tra lại hết các loại vật liệu và thiết
bị và ngay lập tức chỉnh sửa các lỗi sai phát hiện được khi kiểm tra NếuNhà thầu chọn cách dỡ bỏ và thay thế những phần bê tông bị lỗi màkhông cần đợi kết quả thí nghiệm ở tuổi 28 ngày thì công tác đổ bê tông
có thể tiếp tục và Nhà thầu phải chịu mọi trách nhiệm về việc này Mẫuthí nghiệm lăng trụ số 2 và 8, 3 và 7, 4 và 6 được coi là 3 mẫu hay tổ mẫuriêng biệt, và sau 28 ngày bảo dưỡng sẽ được thí nghiệm như quy định ởtrên Nếu bất cứ một mẫu thí nghiệm trong một tổ mẫu nào đó có biểuhiện rõ ràng là việc lấy không đúng, vận chuyển, bảo dưỡng hay kiểm tramẫu (trừ hiện tượng cường độ yếu) được thực hiện không thoả đáng thìmẫu đó sẽ bị loại bỏ và cường độ của các mẫu bê tông còn lại trong tổmẫu sẽ được coi là kết quả kiểm tra của tổ mẫu đó
(d) Chấp thuận cuối cùng đối với công tác bê tông phải dựa trên kết quảkiểm tra sau 28 ngày bảo dưỡng của 3 tổ mẫu thí nghiệm, mỗi tổ mẫu lấyhai mẫu lăng trụ thí nghiệm Công tác bê tông sẽ được coi là phù hợpnếu giá trị cường độ chịu nén trung bình của 3 tổ mẫu lăng trụ thí nghiệmnói trên bằng hoặc hơn giá trị yêu cầu tối thiểu đối với loại bê tông được
đổ và giá trị cường độ chịu nén trung bình của hai mẫu lăng trụ trong bất
cứ tổ mẫu nào không thấp hơn giá trị cường độ yêu cầu tối thiểu Nếu kếtquả thí nghiệm ở tuổi 28 ngày không thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật tốithiểu của chỉ dẫn kỹ thuật này thì Nhà thầu, theo chỉ dẫn của Kỹ sư, phảitiến hành các thí nghiệm tại những phần kết cấu có nghi ngờ về chấtlượng Nếu các thí nghiệm chứng tỏ rằng bê tông không thoả mãn yêucầu chỉ dẫn kỹ thuật thì hoặc Kỹ sư có thể yêu cầu dỡ bỏ và đổ lại phần
bê tông đó sao cho đáp ứng được yêu cầu quy định hoặc tính toán xácđịnh phần bù đắp để khấu trừ tiền thanh toán Tất cả các chi phí cho việcthay thế bê tông thuộc trách nhiệm của Nhà thầu và do Nhà thầu chi trả
(a) Các giới hạn khuyến cáo về độ sụt được đưa ra trong Bảng 2 ở trên.Phương pháp tiến hành kiểm tra độ sụt sẽ tuân thủ các yêu cầu của tiêuchuẩn ASTM C143
(b) Mỗi một hay nhiều thí nghiệm kiểm tra độ sụt được Kỹ sư yêu cầu sẽđược tiến hành trên mỗi một mẻ bê tông, và thí nghiệm này sẽ được xemnhư là chưa thực hiện nếu không có sự chứng kiến của Kỹ sư hoặc ngườiđại diện của Kỹ sư
(c) Hỗn hợp vữa bê tông có độ sệt nhất định có thể đổ một cách hiệu quả sẽđược sử dụng Các hỗn hợp quá lỏng sẽ bị loại bỏ
(a) Thí nghiệm phát triển cường độ để xác định cường độ chịu nén của bêtông đổ tại chỗ có thể được sử dụng cho các mục đích sau:
Trang 17 Xác định cường độ chịu nén để cho phép tháo ván khuôn sớm.
Xác định cường độ chịu nén của bê tông trước khi tiến hành căng kéosau
Xác định cường độ chịu nén trước khi lao xe đúc
(b) Phương pháp thí nghiệm phát triển cường độ phải theo đúng tiêu chuẩnASTM C1074 hoặc qui trình tương đương được Kỹ sư chấp thuận
(c) Nhà thầu phải chỉ ra các chi tiết trong qui trình đề xuất của mình cho việc
sử dụng thí nghiệm phát triển cường độ để xác định cường độ bê tôngsớm Quy trình này phải đề cập việc sử dụng kết quả thí nghiệm mẫu lăngtrụ thông thường để chứng minh các dự đoán trước về thí nghiệm pháttriển cường độ và các vị trí đề xuất của cặp nhiệt ngẫu nằm trong bê tông.(d) Tùy theo các quy định như trong mục (a) kể trên, số lượng mẫu sử dụngcho việc thử nghiệm phát triển cường độ sẽ do Kỹ sư quy định Tuynhiên, không nhỏ hơn 3 mẫu cho một mục đích công việc
3.3.4 THÍ NGHIỆM VÀ LẤY MẪU BỔ SUNG
BẢNG 3 Dung sai khái quát
Đặt lớp cốt thép 5, khống chế từ lớp bảo vệ; hoặc một nửa
đường kính thanh cốt thép
Trộn bê tông sẽ phải tuân theo thiết kế hỗn hợp trộn đã được chấp thuận và các sai số sau đây:
Trang 18Hình thành chân móng hay bệ
Không hình thành chân móng(chỉ khi có chấp thuận củagiám sát)
Thay đổi theo chiều thẳng đứng 25mm trên 3m
Sai lệch vị trí trên mặt bằng theo bất kỳ hướng
(iii) Thay đổi theo tiết diện cột, trụ, xà mũ trụ,
bản, tường, dầm và các phần tương tự (ngoại trừ bản mặt và cột trụ cuối)
qui định của cột, trụ, tường, cột lan can tay vịn và phần nhô ra
(1/250)
Trang 19Hạng mục
Dung sai
(mm trừ khi được chỉ
ra bằng cách khác)
(viii) Thay đổi theo cấp độ chỉ ra trong bản vẽ
đối với rào chắn, bó vỉa lề đường và phần nhô ra
2,5mm trong 2,5m(1/1000)(ix) Cao độ sau giảm trừ của đỉnh xà mũ trụ và
Thay đổi cao độ dọc theo bề rộng của các bệ cột
Chuyển vị tương quan giữa các bộ phận gần kề
(xii) Độ lệch theo tuyến
Hàng của cột, mặt của trụ hoặc tường 10
Lan can tay vịn, mặt của cột lan can, bó vỉa lề
(xiii) Sai số cho phép tối đa đối với những thay
đổi bất thường trên bề mặt bê tông lộ ra
Tiết diện nhỏ hơn 1m theo kích thước khi đothẳng góc dọc theo các cạnh của tiết diện 2,5
Tiết diện lớn hơn 1m theo kích thước khi đothẳng góc dọc theo các cạnh của tiết diện, ngoạitrừ trường hợp khi tiết diện lớn hơn 2,5m theokích thước, thì đo thẳng góc theo cạnh 2,5m sẽđược sử dụng
5
(a) Thiết kế đà giáo sẽ tuân thủ qui trình thiết kế các công trình và kết cấu phụ tạmtrong xây dựng cầu
(b) Nhà thầu có trách nhiệm về tất cả hệ đà giáo và ván khuôn và sẽ đệ trình toàn bộbản vẽ thi công, triển khai thi công, các bản tính toán và thuyết minh tính toán
Trang 20liên quan đến khả năng chịu lực của hệ đà giáo và ván khuôn, tính toán lún vàbiện pháp xử lý nền móng cho hệ đà giáo nếu cần, vật liệu chế tạo và các sảnphẩm được sản xuất cho Kỹ sư xem xét, kiểm tra và chấp thuận chậm nhất là 2tháng trước khi lắp dựng hệ đà giáo và các ván khuôn.
(c) Tập bản vẽ thi công và triển khai thi công phải chỉ ra những chi tiết đề xuất củacông tác xây dựng như kích thước của các thành phần, khoảng cách giữa cácđiểm uốn, các cột, các vách, thành giằng ngang, các dầm dọc, đầu nối, bu lông,các mối hàn, liên kết ngang, tốc độ đổ bê tông, và các khuyến cáo của nhà sảnxuất về khả năng an toàn của tất cả các bộ phận nối ráp ván khuôn và các móccài của các cột Toàn bộ các giả định, các kích thước, đặc tính của vật liệu, vàcác số liệu khác, được sử dụng để phân tích kết cấu, sẽ được ghi trên các bản vẽthi công Nhà thầu sẽ phải cung cấp các bản copy tính toán thiết kế cho Kỹ sưkiểm tra và coi như một điều kiện để phê duyệt
(d) Đối với công tác đổ bê tông khối dầm tại chỗ trên đà giáo, Nhà thầu sẽ đệ trìnhlên Kỹ sư xem xét, kiểm tra và chấp thuận biện pháp và các tính toán cần thiết vềthử tải đà giáo, khử biến dạng dư hệ đà giáo và đo đạc kiểm soát khả năng chịulực, độ lún nền móng và cũng như biến dạng hệ đà giáo trong suốt quá trình thicông để đảm bảo an toàn và chất lượng của các kết cấu thi công Nhà thầu chỉđược phép tiến hành lắp dựng ván khuôn, lắp đặt cốt thép và đổ bê tông khi côngtác thử tải đà giáo kết thúc, có báo cáo kết quả thử tải trình lên Kỹ sư và khi Kỹ
sư chấp thuận bằng văn bản chấp thuận báo cáo và cho phép Nhà thầu được tiếnhành các công tác nêu trên Mọi chấp thuận của Kỹ sư về kết quả thử tải đà giáo
và cho phép Nhà thầu đổ bê tông sẽ không làm giảm trách nhiệm và nghĩa vụcủa Nhà thầu trước mọi tổn thất về người và tài sản do các tai nạn (nếu có) liênquan đến hệ đà giáo và biện pháp thi công của Nhà thầu
(e) Trong trường hợp dùng chất phụ gia chậm ninh kết, phải xem xét ảnh hưởng của
nó một cách thích đáng trong quá trình tính toán các áp lực bên của bê tông tươi.Bên cạnh việc xét đến trọng lượng của ván khuôn và bê tông tươi, tải trọng thiết
kế sẽ bao gồm trọng lượng của công nhân, trang thiết bị, các lối thi công và cáctác động ảnh hưởng sẽ cùng được tính gộp nhưng giá trị theo phương nằm ngangkhông nhỏ hơn 250 kgf/m2 Các liên kết chống và các phần neo sẽ được thiết kế
để kháng lại tất cả các tải trọng bên không dự tính trước được
(f) Khi sử dụng các ván khuôn, các hệ chống đỡ hoặc hệ đà giáo chế tạo sẵn, có thểphải tuân thủ các khuyến cáo của nhà xản xuất đối với tải trọng cho phép nếu có
sự hỗ trợ của các báo cáo thí nghiệm và các hồ sơ kinh nghiệm đã hoàn thành.Đối với các vật liệu sẽ được sử dụng lại theo kinh nghiệm thì việc triết giảm tảitrọng cho phép sẽ được yêu cầu
(g) Nhà thầu sẽ là người duy nhất chịu trách nhiệm về các thiết kế ván khuôn cùngnhư là hệ các thanh chống, thanh giằng và hệ thanh tăng tường cho ván khuôn đểđảm bảo rằng sẽ không có bất cứ các biến dạng có hại nào cho mặt ván khuônkhi chịu tải trọng của bê tông còn non tuổi hoặc sinh ra bởi phương pháp thicông được chấp nhận đối với việc đổ và đầm bê tông, hoặc do bất kỳ một tảitrọng phụ nào khác Các phụ kiện của hệ chống đỡ ván khuôn và giàn giáo tạm
Trang 21sẽ không được lắp dựng vào kết cấu vĩnh cửu trừ khi có sự chấp thuận của Kỹsư.
(h) Ván khuôn phải được thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng và các áp lực bên theoACI 347 Ngoài ra, ván khuôn được lắp đặt để xây dựng các bề mặt bê tông phùhợp với các sai số cho phép qui định trong mục Chỉ dẫn kỹ thuật này
3.5.2 CÁC LOẠI VÁN KHUÔN
Toàn bộ các ván khuôn sẽ được sản xuất theo một hoặc các loại khác nhau được quiđịnh dưới đây trừ trường hợp có các yêu cầu khác được thể hiện trong Bản vẽ hay cácmục khác của Chỉ dẫn kỹ thuật này
(1) Ván khuôn gia công
Bề mặt của ván khuôn được gia công và chế tác, ván khuôn được sản xuất bằng thép,
gỗ dán hoặc bằng gỗ ván được bào nhẵn và đẽo gọt hoặc gỗ ván không bào hoặc gỗván không bào nhưng được sử lý mặt hoặc vật liệu làm bằng sợi thuỷ tinh Gỗ dán sẽ
có bề dầy nhỏ hơn 12mm và bôi keo chống thấm nước sẽ được sử dụng trong sản xuấtván khuôn
(2) Ván khuôn ốp mặt
Ván khuôn sẽ được làm bằng những tấm gỗ xẻ, ốp mặt có khe rãnh, mỗi tấm có cùngchiều dày và bề rộng trừ khi có các qui định khác trong Chỉ dẫn kỹ thuật này hoặc ởtrong các phần khác của Tài liệu hợp đồng
Trên những bề mặt ngoài có thể nhìn thấy được của tường, các tấm ván phảithẳng đứng ngoại trừ những nơi mà ván khuôn sẽ được ốp mặt như được quiđịnh ở đây
Trừ khi có các qui định khác chỉ ra trong Bản vẽ, bề mặt trước (mặt lộ) củatường cánh, tường chắn, và mố cầu sẽ dùng ván khuôn ốp mặt để được bề mặt
bê tông như chấp thuận của Kỹ sư Trước khi đặt hàng các tấm ván lót, Nhàthầu sẽ đệ trình mẫu tấm ván khuôn ốp, với kích thước tối thiểu là (50x50) cm,
để Kỹ sư xét duyệt Bề mặt được xử lý bởi các tấm ván khuôn ốp mặt sẽ tương
tự như khi phun cát trung bình trong đó chiều sâu xuyên vào khoảng chừng3mm
(3) Ván khuôn xẻ
Ván khuôn dùng cho các mặt bê tông ẩn dấu được làm bằng gỗ xẻ trong xưởng gỗ.Các tấm ván sẽ có cùng bề rộng Mặt ngoài của tường sẽ được tạo khuôn vì thế cáctấm ván sẽ là thẳng đứng
3.5.3 THI CÔNG VÁN KHUÔN
(a) Ván khuôn sẽ được lắp dựng một cách chính xác để tạo được hình dạng bêtông như chi tiết được ghi trong Bản vẽ Nó sẽ phải được chế tạo phù hợp vớithiết kế, và lắp dựng thích đáng và được sự chấp nhận của Kỹ sư Nhà thầu sẽ