PhÇn 1 Ch¬ng 17 Söa ch÷a hÖ thèng ®iÖn vµ ®iÒu hßa kh«ng khÝ HÖ thèng ®iÖn trªn « t« cã ®Çy ®ñ c¸c trang thiÕt bÞ vµ chøc n¨ng phôc vô nh mét hÖ thèng ®iÖn hoµn chØnh nãi chung, còng gåm c¸c bé phËn ph¸t ®iÖn, tÝch ®iÖn, truyÒn dÉn ®iÖn vµ tiªu thô ®iÖn n¨ng Tuy nhiªn, m¹ch ®iÖn sö dông trªn xe lµ ®iÖn mét chiÒu 12V hoÆc 24V C¸c bé phËn chÝnh cña hÖ thèng gåm HÖ thèng cung cÊp ®iÖn (¾c quy vµ m¸y ph¸t ®iÖn), hÖ thèng khëi ®éng ®éng c¬, hÖ thèng ®¸nh löa vµ phun x¨ng ®iÖn tö trªn ®éng c¬, hÖ th.
Trang 1Chơng 17
Sửa chữa hệ thống điện và điều hòa không khí
Hệ thống điện trên ô tô có đầy đủ các trang thiết bị vàchức năng phục vụ nh một hệ thống điện hoàn chỉnh nói chung,cũng gồm các bộ phận phát điện, tích điện, truyền dẫn điện
và tiêu thụ điện năng Tuy nhiên, mạch điện sử dụng trên xe là
điện một chiều 12V hoặc 24V Các bộ phận chính của hệ thốnggồm: Hệ thống cung cấp điện (ắc quy và máy phát điện), hệthống khởi động động cơ, hệ thống đánh lửa và phun xăng
điện tử trên động cơ, hệ thống chiếu sáng, hệ thống đồng hồ,
và hệ thống thiết bị chẩn đoán và báo hỏng Trên các xe hiện
đại, sự hoạt động của các trang thiết bị điện đợc kiểm soát và
điều khiển bởi bộ xử lý điện tử trung tâm Hệ thống đánh lửa
và phun xăng điện tử trên động cơ đã đợc giới thiệu ở các chơngtruớc nên không nhắc lại ở đây
Để nắm các kiến thức cơ bản về hệ thống và các thiết bị
điện, học viên có thể tham khảo thêm các tài liệu chuyên môn về
điện Chơng này chủ yếu giới thiệu các kiến thức về việc kiểmtra sửa chữa hệ thống và các thiết bị điện trên xe
17.1 ắc quy
17.1.1 Nhiệm vụ
ắc quy và máy phát điện là các nguồn cung cấp điện của hệthống điện trên xe, đợc nối song song có nhiệm vụ cung cấpdòng điện một chiều điện áp thấp (12V) cho các trang thiết bị
điện của xe ắc quy cung cấp dòng điện cho thiết bị khởi
động và hệ thống đánh lửa khi khởi động động cơ và cung cấp
điện cho các trang thiết bị trên xe khi động cơ cha hoạt độnghoặc chạy chậm không tải, lúc đó điện áp máy phát không cóhoặc thấp hơn điện áp ắc quy
17.1.2 Cấu tạo của ắc quy chì - axit
Trang 2ắc quy là một thiết bị điện hóa sử dụng hóa chất để phát
ra điện Trên ô tô thờng sử dụng loại ắc quy chì - axit, đó là loại
ắc quy có các bản cực dơng là đi ôxit chì (PbO2) và các bản cực
âm là chì (Pb) nhúng trong dung dịch điện phân là axitsunphuaric (H2SO4) với nớc Ba chất này có thể phản ứng hóa họcvới nhau tạo ra một dòng điện, khi đó nồng độ axit trong dungdịch giảm dần Khi ắc quy phóng hết điện, dung dịch điệnphân mất axit và trở thành nớc Khi cho một dòng điện mộtchiều từ một nguồn điện bên ngoài chạy qua ắc quy từ cực dơngsang cực âm thì ắc quy nạp điện, nồng độ axit khi đó tăngdần Khi ắc quy đợc nạp đầy điện, dung dịch điện phân chứakhoảng 60% nớc và 40% axit sunphuaric
Cấu tạo của bình ắc quy
cho phép dung dịch vẫn thấm
qua bình thờng Mỗi ngăn đóng
vai trò là một bình ắc quy nhỏ
có điện áp 2V và 6 ngăn đợc
ghép nối tiếp với nhau để cho điện áp 12V
Bình ắc quy đợc phân biệt theo dung lợng trữ điện (ampegiờ) tính bằng tích của cờng độ dòng điện phóng trong 20 giờ
mà điện áp của mỗi ngăn không giảm xuống dới 1,75V nhân vớithời gian 20 giờ Hiện nay theo cách phân biệt mới, dung lợng ắcquy đợc tính bằng tổng thời gian ắc quy có thể duy trì phóng
điện với cờng độ 25A ở nhiệt độ 25oC Ví dụ dung lợng ắc quy
125 phút chỉ ra rằng ắc quy có khả năng phóng điện với cờng
độ 25A trong thời gian 125 phút
Hình 17.1-1 Cấu tạo của một
bình ắc quy 1- vỏ bình; 2- nắp bình; 3- cực
âm; 4- đầu nối; 5-cực d ơng; 6- tấm ngăn; 7- thanh nối các bản cực cùng tên; 8- bản cực âm; 9- bản cực d
Trang 317.1.3 Bảo dỡng, kiểm tra ắc quy
a) Bảo dỡng ắc quy
Một số loại ắc quy đời mới có thể không đòi hỏi phải chămsóc bảo dỡng trong quá trình sử dụng Tuy nhiên đa số các loại ắcquy thông thờng, phải kiểm tra và bổ sung dung dịch điệnphân định kỳ, giữ sạch bề mặt của nó để giảm sự tự phóng
điện Đồng thời, kiểm tra các dấu hiệu rò rỉ dung dịch điệnphân và các hiện tợng nứt vỡ vỏ và nắp ắc quy hoặc mất nắpcủa lỗ kiểm tra bổ sung dung dịch
Để ắc quy sử dụng đợc lâu bền, luôn phải duy trì trạng tháitích điện của ắc quy trên 70% dung lợng (điện áp phải trên 12,4V) Nếu ắc quy không đợc sử dụng trong một thời gian dài thìcần phải nạp điện định kỳ (khoảng 6 tuần một lần)
b) Các h hỏng của ắc quy
ắc quy bị h hỏng sẽ không đảm bảo đợc việc cung cấp điệntheo yêu cầu Các ắc quy hỏng không nạp điện đợc thì phải thaymới, không sửa chữa Riêng trờng hợp bản cực ắc quy bị sunphuahóa nhẹ có thể khắc phục bằng cách nạp rất chậm với dòng điệnnạp nhỏ (dòng điện nạp 1/40 dung lợng ampe giờ).Các hiện tợng
h hỏng của ắc quy và nguyên nhân đợc tóm tắt trong bảng17.1-1
Bảng 17.1-1 Các hiện tợng và nguyên nhân h hỏng của ắc quy
1 Dung lợng thấp
Nạp cha đủ, các cực bị mòn, dung dịch điện phân không sạch, sunphua hóa các bản cực, hoặc vật liệu hoạt tính trên các bản cực bị rơirụng
4 Đứt mạch trong ắc
quy
Các thanh nối trong ắc quy bị gãy hoặc bảncực bị sunphua hóa nhiều hoặc dung dịchtrong các ngăn quá ít
c) Kiểm tra dung dịch điện phân và điện áp của ắc
Trang 4Việc kiểm tra dung dịch điện phân của ắc quy gồm kiểmtra tỷ trọng dung dịch và kiểm tra mức dung dịch Kiểm tra tỷtrọng dung dịch đợc thực hiện bằng tỷ trọng kế (hình 17.1-2a)
Mở nắp bảo vệ rồi mở nút lỗ bổ sung dung dịch trên nắp bình,bóp bầu cao su của ống đo rồi nhúng đầu ống hút của nó vàodung dịch trong từng ngăn, nhả bầu cao su để hút dung dịch lênống đo, giá trị vạch đo của phao nổi tại vị trí mặt thoáng củadung dịch trong ống chỉ cho ta biết tỷ trọng của dung dịch.Thực hiện kiểm tra lần lợt đối với tất cả các ngăn của bình Tỷtrọng dung dịch cho phép đánh giá tình trạng nạp điện của ắcquy theo quan hệ trên hình 17.1-2b
Mức dung dịch trong bình ắc quy phải ngang vạch chuẩnhoặc cách gờ dới của miệng lỗ kiểm tra khoảng 1 cm Nếu không
đủ phải bổ sung dung dịch có tỷ trọng bằng tỷ trọng dung dịchvừa kiểm tra
Việc kiểm tra điện áp giữa hai cực của ắc quy đợc thực hiệnbằng vôn kế bình thờng Điện áp ắc quy cũng nói lên tình trạng
Hình 17.1-2 Kiểm tra tỷ trọng dung dịch điện phân bằng tỷ trọng kế
(a) và quan hệ giữa tỷ trọng dung dịch, điện áp và tình trạng nạp điện
của ắc quy (b)
1,11-1,13 1,23-1,25 1,27-1,29 Đầy
điện 70%
Hết
điện
Tỷ trọng dung dịch
Trạng thái
Trang 5tích điện của ắc quy Nếu điện áp ắc quy thấp hơn 12,4 V thìphải nạp điện cho ắc quy.
Các ắc quy đời mới (loại không cần bảo dỡng) thờng lắp sẵndụng cụ chỉ báo tình trạng tích điện trong ắc quy (cũng là các
tỷ trọng kế) Khi nhìn cửa sổ chỉ báo trên nắp thấy màu xanh
là ắc quy tốt, màu tối thì ắc quy cần phải nạp điện, còn thấymàu sáng thì là ắc quy không còn dung dịch, cần bỏ đi và thay
ắc quy mới
d) Nạp điện ắc quy
Các ắc quy dùng trên ô tô thờng đợc nạp thờng xuyên khi xechạy nhờ dòng điện nạp từ máy phát Tuy nhiên khi bảo dỡng kiểmtra ắc quy nếu thấy điện áp ắc quy thấp hơn 12,4V thì cầntháo xuống nạp điện bằng thiết bị nạp ở xởng Trớc khi nạp điện,cần kiểm tra và bổ sung dung dịch điện phân đủ cho ắc quy(đối với loại ắc quy thông thờng)
Có hai phơng pháp nạp điện cho ắc quy là nạp với điện ápkhông đổi và nạp với cờng độ dòng điện nạp không đổi Phơngpháp nạp với điện áp không đổi đợc sử dụng phổ biến hơn Vớiphơng pháp này, điện áp của thiết bị nạp đặt giữa hai cực của
ắc quy thờng là 14,4 V và không đợc cao hơn (áp dụng cho bình
ắc quy 12 V) và nạp trong khoảng 7 giờ đối với bình ắc quy hết
điện Phơng pháp nạp với cờng độ dòng điện không đổi thờng
đợc thực hiện với cờng độ dòng điện nạp bằng 1/10 dung lợngampe giờ, hoặc bằng 1/16 dung lợng phút của ắc quy với thời gian10-12 giờ áp dụng cho ắc quy hết điện Việc đặt chế độ vàthông số điện áp hoặc dòng điện nạp đợc thực hiện trên thiết
bị nạp
17.2 Máy phát điện
17.2.1 Nhiệm vụ, phân loại
Máy phát điện trên xe có nhiệm vụ cung cấp dòng điện mộtchiều điện áp thấp (12-14,4 V) cho các trang thiết bị điện của
xe và nạp điện cho ắc quy khi xe chạy
Máy phát điện nói chung gồm có máy phát điện một chiều vàmáy phát điện xoay chiều Tuy nhiên, trên ô tô hiện nay sử dụngchủ yếu các loại máy phát điện xoay chiều vì có đặc điểm gọn
Trang 6nhẹ và độ tin cậy sử dụng cao Vì các trang thiết bị điện trên
xe sử dụng nguồn điện một chiều nên nguồn điện phát ra từmáy phát điện xoay chiều đợc chỉnh lu thành điện một chiềutrớc khi cung cấp lên mạng của hệ thống Bộ chỉnh lu thờng đợclắp cùng với máy phát điện thành một cụm Thêm nữa, điện ápphát ra thay đổi theo tốc độ quay máy phát mà máy phát lại đợcdẫn động bởi động cơ hoạt động với tốc độ thay đổi trongphạm vi rộng Do đó, máy phát đợc trang bị thêm bộ phận điềuchỉnh điện để duy trì điện áp phát ra ổn định ở một trị sốnhất định khi xe chạy hoạt động trong suốt phạm vi tốc độ vàcông suất của nó
17.2.2 Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy phát
điện xoay chiều
Hình 17.2-1 giới thiệu cấu tạo của một máy phát điện xoaychiều ba pha dùng trên ô tô Máy gồm các bộ phận chính là stato,rôto, bộ điều chỉnh điện áp và bộ chỉnh lu dòng điện xoay
chiều thành một chiều
- Stato: là phần tĩnh làm bằng thép từ đợc lắp cố định trên
vỏ máy, mặt trong có các rãnh dọc để đặt xen kẽ các vòng dâycảm ứng của 3 cuộn dây pha Các cuộn dây cảm ứng này đợc
đấu với nhau theo dạng hình tam giác () hoặc hình sao (Y)
- Rôto: là bộ phận quay và là một nam châm điện tạo ra từ
9 10 11 12 13
3
2
14 8
15 5
11 12
A B
C
Hình 17.2-1 Cấu tạo máy phát điện xoay chiều (a), rôto (b) và stato (c)
1- lò xo chổi than; 2- chổi than tiếp điện; 3- các vòng tiếp điện; 4- hộp nối
điện ra; 5- cuộn dây nam châm điện của rôto; 6- quạt gió; 7- ổ bi cầu; 8- trục rôto; 9- puli dẫn động; 10- rôto; 11- các cuộn dây cảm ứng của stato; 12- khung stato; 13- quạt gió bên trong; 14- các cặp cực từ dạng móng; 15- từ
tr ờng; A, B, C- các đầu dây của 3 cuộn dây pha của stato.
Trang 7trờng, gồm có cuộn dây, các cực từ bằng thép từ, các vòng tiếp
điện để cấp điện vào cuộn dây, và trục rôto Rôto đợc đặttrong stato, gối hai đầu trục trên hai vòng bi trên giá cố định của
vỏ máy và đợc dẫn động quay từ động cơ
- Bộ chỉnh lu điôt bán dẫn (dùng 6 điôt): có nhiệm vụ biến
đổi dòng điện xoay chiều phát ra của máy phát thành dòng
điện một chiều cấp cho hệ thống
- Bộ điều chỉnh điện áp (kiểu bán dẫn): có nhiệm vụ duytrì điện áp ra của máy phát ổn định ở một trị số nhất định(14,2-14,4V) bằng cách điều chỉnh dòng điện kích từ cấp vàocuộn dây nam châm điện của rôto khi tốc độ máy phát thay
đổi
Sơ đồ đấu dây với bộ chỉnh lu dòng điện xoay chiều, bộ
điều chỉnh điện áp máy phát và ắc quy đợc giới thiệu trên hình17.2-2 Bộ chỉnh lu, bộ điều chỉnh điện áp và máy phát đợclàm thành một cụm và có hộp đấu dây ra mạch điện bên ngoài
Đầu BAT hoặc B để nối với cực dơng ắc quy, thân máy phát đợctiếp mát Ngoài ra có thể còn có các đầu P, L, I (hoặc F) Đầu P là
điện áp xoay chiều của một pha dùng để làm tín hiệu đo tốc
độ động cơ, đầu L nối với đèn cảnh báo không nạp ắc quy, đầu
I nối với công tắc đánh lửa, đầu S để kiểm tra điện áp máyphát
Trang 8Nguyên tắc hoạt động: Khi rôto quay, từ trờng do các cặp cực
từ hình móng của rôto tạo ra quét qua các vòng dây của statolàm cho từ trờng móc vòng qua các vòng dây stato biến thiên, do
đó làm xuất hiện các dòng điện cảm ứng xoay chiều trong cáccuộn dây stato Các dòng xoay chiều này đợc chỉnh lu và hòachung thành dòng một chiều nhờ bộ chỉnh lu bán dẫn trớc khicung cấp đến các phụ tải Dòng điện kích từ cấp vào cuộn dâynam châm điện của rôto đợc lấy từ đầu ra của bộ chỉnh lu và
đợc điều chỉnh nhờ bộ điều chỉnh điện áp Khi tốc độ máyphát tăng, điện áp ra có su hớng tăng thì bộ điều chỉnh điện áp
sẽ điều chỉnh giảm dòng điện kích từ đi vào rôto và ngợc lại, do
đó điện áp của máy phát sẽ ổn định
17.2.3 Kiểm tra sửa chữa máy phát điện
a) Các h hỏng của máy phát điện
Khi máy phát điện bị trục trặc hoặc hỏng hóc sẽ không đảmbảo việc cung cấp điện bình thờng trên xe và đồng thời làmcho ắc quy không nạp điện đợc bình thờng dẫn tới hết điện Cóthể phát hiện hỏng hóc của máy phát qua các hiện tợng h hỏngtóm tắt trong bảng 17.2-1
Bảng 17.2-1 Hiện tợng h hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
đối với máy phát điện
(a )
+ _
(b)
+ _
5
6 7 8 9
Cụm máy phát điện
Hình 17.2-2 Sơ đồ đấu dây 3 pha theo
hình tam giác (a)
và sơ đồ mạch máy phát điện nối với ắc
quy (b) 1- các cuộn dây 3 pha stato nối hình sao;
2- chổi điện và vòng tiếp điện đầu âm
cuộn dây rôto; 3- cuộn dây rôto; 4- chổi
điện và vòng tiếp điện đầu d ơng cuộn
dây rôto; 5- bộ điều chỉnh điện áp máy
phát; 6- đèn báo không nạp ắc quy; 7- nối
mạch đánh lửa; 8- khóa điện; 9- nối đi phụ
tải; 10- ắc quy; 11- bộ chỉnh l u dòng điện
xoay chiều của máy phát.
Trang 9XiÕt l¹i bu l«ng g¸ m¸y ph¸t,kiÓm tra söa ch÷a m¸y ph¸tnÕu háng
KiÓm tra, söa ch÷a hoÆcthay míi nÕu cÇn
b ¾c quy háng KiÓm tra, thay míi nÕu cÇn
b M¸y ph¸t háng B¶o dìng söa ch÷a hoÆc
thay míi
c M¹ch ®iÖn kÝch tõhoÆc cuén d©y kÝch tõcña r«to trôc trÆc
KiÓm tra b¶o dìng c¸c ®Çunèi, vßng tiÕp ®iÖn, chæithan, cuén d©y, thay míinÕu cÇn
b C¸c ®Çu d©y nèi bÞláng
KiÓm tra nèi chÆt l¹i
c M¸y ph¸t hoÆc bé
®iÒu chØnh ®iÖn ¸p bÞháng
KiÓm tra b¶o dìng hoÆcthay míi nÕu cÇn
Söa ch÷a, nèi chÆt l¹i
c Cuén d©y hoÆc m¹chkÝch tõ cña r«to háng
KiÓm tra, söa ch÷a hoÆcthay cuén d©y r«to
Trang 10phóng điện
khi xe chạy
d Máy phát hoặc bộ
điều chỉnh điện áp bịhỏng
Sửa chữa hoặc thay mớinếu cần
e Đồng hồ chỉ báo nạphoặc mạch chỉ báo nạp
tra hiện tợng mòn, xớc hoặc nứt
các bề mặt của dây đai, các
dây đai có hiện tợng h hỏng
này cần phải bỏ đi và thay dây
đai mới Sau đó kiểm tra và
điều chỉnh độ căng dây đai
nh đã giới thiệu ở chơng sửa chữa hệ thống làm mát Cách điềuchỉnh đợc giới thiệu trên hình 17.2-3
c) Kiểm tra sự nạp điện ắc quy của máy phát
Bật khóa điện hệ thống đánh lửa nhng không khởi động
động cơ, nếu máy phát và ắc quy bình thờng thì đèn báokhông nạp phải sáng Nếu đèn không sáng, cần kiểm tra xem đènxem có bị cháy không bằng cách ngắt đầu nối của dây đèn khỏimáy phát rồi dùng ôm kế kiểm tra sự thông mạch qua đèn hoặctiếp mát đầu dây kiểm tra đèn sáng Nếu đèn tốt thì là máyphát hỏng, nếu đèn hỏng thì thay đèn mới rồi kiểm tra lại
Khi động cơ chạy ở tốc độ 2300 v/p thì đèn phải tắt nếu hệthống máy phát và ắc quy bình thờng Nếu đèn không tắt thìdừng động cơ, để khóa điện đánh lửa bật, ngắt đầu dây đènkhỏi máy phát, nếu đèn tắt thì chứng tỏ máy phát bị trục trặccần kiểm tra sửa chữa, nếu đèn vẫn sáng thì chứng tỏ cực nối
đèn L bị chạm mát, cần khắc phục rồi kiểm tra lại
Chạy ở 2300 v/p, tắt tất cả các trang thiết bị điện, đo điện
áp ắc quy, nếu điện áp trên 16 V thì là điện áp máy phát quácao, cần kiểm tra sửa chữa máy phát
Hình 17.2-3 Chỉnh độ căng dây
đai máy phát
Giá xoay bắt máy phát
Tai máy phát
điện Dây
đai
Trang 11Máy phát điện khi đã đợc xác định là hỏng sẽ đợc chuyểncho thợ chuyên môn về điện sửa chữa phục hồi.
d) Kiểm tra bộ điều chỉnh điện áp của máy phát
Nếu cụm máy phát có các trục trặc liên quan đến bộ điềuchỉnh điện áp nh tóm tắt trong bảng 17.2-1 thì có thể kiểmtra xem bộ điều chỉnh điện áp có hoạt động tốt không bằngcách nối tắt cực dơng ắc quy với chổi than đầu dơng của mạchkích từ không qua bộ điều chỉnh điện Sau đó cho động cơchạy chậm không tải và dùng thiết bị gây tải điện và đo điện
áp, dòng điện máy phát, chỉnh tốc độ động cơ và tải điện để
điện áp máy phát đạt 15V Sau đó nối lại mạch kích từ qua bộ
điều chỉnh điện áp và khởi động lại động cơ cho chạy ở chế
độ vừa chỉnh Nếu điện áp máy phát không thay đổi thì là bộ
điều chỉnh điện hỏng
e) Sửa chữa máy phát điện
Máy phát điện khi đợc xác định là hỏng cần phải tháo rời các
bộ phận để kiểm tra sửa chữa Sử dụng các dụng cụ chuyên dùng(vam, ê tô, máy ép) để tháo các cụm và chi tiết, lau sạch rồi sấykhô lại các cuộn dây và kiểm tra phục hồi các chi tiết hỏng Dùng
ôm kế hoặc dụng cụ chuyên dùng kiểm tra điện để kiểm tra sựcách điện, chập mạch hoặc đứt mạch của các cuộn dây rôto vàstato bằng cách đo điện trở giữa các đầu cuộn dây và phầncần cách điện hoặc điện trở giữa hai đầu mỗi cuộn dây Sosánh kết quả kiểm tra với số liệu kỹ thuật, nếu không đảm bảothì phải thay cuộn dây mới Các vòng bi bị mòn rơ thì phảithay Đối với chổi than, cần kiểm tra đảm bảo sự cách điện hoàntoàn của giá đỡ chổi than với nắp máy phát, các lò xo chổi thanyếu phải thay mới, chổi than bị mòn không đều tiếp xúc khôngtốt với vòng tiếp điện thì phải rà lại bề mặt tiếp xúc
17.3 Hệ thống khởi động điện
17.3.1 Nhiệm vụ
Hệ thống khởi động trên ô tô có nhiệm vụ khởi động độngcơ bằng cách kéo động cơ quay với tốc độ cần thiết đảm bảocho động cơ có thể tạo hòa khí và nén hòa khí đến nhiệt độthích hợp để quá trình cháy hòa khí và sinh công diễn ra Tốc
độ vòng quay khởi động tối thiểu của động cơ xăng bằng
Trang 12khoảng 50-100 v/p, và của động cơ diesel bằng khoảng 100-200v/p Sau khi động cơ đã nổ thì hệ thống khởi động hếtnghiệm vụ.
Hệ thống khởi động dùng phổ biến trên ô tô hiện nay là hệthống khởi động điện, tức là dùng động cơ điện để làm quay
động cơ ô tô trong quá trình khởi động
17.3.2 Cấu tạo của hệ thống khởi động điện trên ô tô
a) Sơ đồ nguyên lý họat động của hệ thống khởi động
và nối hai đầu công tắc 3 với nhau, nối điện từ ắc quy 1 vàomáy khởi động, làm trục máy, ly hợp 11 và bánh răng 10 quay kéobánh đà và trục khuỷu động cơ ô tô quay, thực hiện khởi động
động cơ
Khi động cơ đã nổ thì tốc độ của nó tăng lên Nếu ngời láicha kịp ngắt công tắc khởi động 2 thì bánh đà quay nhanhhơn lúc đợc bánh răng khởi động kéo và vành răng bánh đà trở
Hình 17.3-1 Sơ đồ hệ thống khởi động điện
của động cơ ô tô
1- ắc quy; 2- công tắc khởi động; 3- các đầu công tắc của rơ le; 4- đĩa công tắc của rơ le; 5- rơ le kéo; 6- cuộn dây rơ le; 7- lõi sắt từ; 8- chốt quay
và nạng gạt; 9- vành răng bánh đà; 10- bánh răng khởi động; 11- khớp ly hợp một chiều; 12- máy khởi
động.
+ _
1 2
8 9
1 0
1 1
1 2 6 4