THIẾT KẾ TRẠM DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI Lời nói đầu Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí là nội dung không thể thiếu trong chương trình đào tạo kỹ sư cơ khí đặc biệt là đối với các kỹ sư nghành chế tạo máy Thiết kế môn học chi tiết máy là môn học giúp cho sinh viên có thể hệ thống lại các kiến thức của các môn học như Chi tiết máy , Sức bền vật liệu , Nguyên lý máy , Vẽ kỹ thuật Đồng thời giúp s.
Trang 1THIẾT KẾ MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY
Đề số : V –Phương án 10THIẾT KẾ TRẠM DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI
Lời nói đầu
Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí là nội dung không thể thiếu trong chương trình đào tạo kỹ sư cơ khí đặc biệt là đối với các kỹ sư nghành chế tạo máy Thiết kế môn học chi tiết máy là môn học giúp cho sinh viên có thể hệ thống lại các kiến thức của các môn học như : Chi tiết máy , Sức bền vật liệu , Nguyên lý máy , Vẽ kỹ thuật… Đồng thời giúpsinh viên làm quen dần với công việc thiết kế và làm đồ án chuẩn bị cho việc thiết kế đồ
án tốt nghiệp sau này
Nhiệm vụ thiết kế được giao là : THIẾT KẾ TRẠM DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI
Do lần đầu tiên làm quen thiết kế với khối lượng kiến thức tổng hợp còn có những mảngkiến thức chưa nắm vững cho nên dù đã cố gắng tham khảo các tài liệu và các bài giảng của các môn có liên quan song bài làm của em còn có những thiếu sót Em rất mong được sự giúp đỡ chỉ bảo của các thầy cô trong bộ môn để em củng cố kiến thức và có thể hiểu sâu hơn , nắm vững hơn về những kiến thức đã học …
Cuối cùng em xin trân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn ,đặc biệt là thầy đã trực tiếp hướng dẫn & chỉ bảo cho em hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Một lần nữa em xin trân thành cảm ơn !!!
Sinh viên thực hiện : Lớp : ………
Các số liệu phục vụ cho công việc thiết kế :
Trang 3Phần I CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN
1 ) Chọn động cơ :
Chọn động cơ điện để dẫn động máy móc hoặc thiết bị công nghệ là giai đoạn đầu tiên trong quá trình tính toán thiết kế máy Trong rất nhiều trường hợp dung hộp giảm tốc và động cơ biệt lập ,việc chọn đúng loại động cơ ảnh hưởng rất nhiều đến việc lựa chọn và thiết kế hộp giảm tốc cũng như các bộ truyền ngoài hộp Muốn chọn đúng loại động cơ cần hiểu rõ đặc tính và phạm vi sử dụng của từng loại đồng thời cần chú ý đến các yêu cầu làm việc cụ thể của các thiết bị cần được dẫn động
→ Để chọn động cơ ta tiến hành theo các bước sau :
- Tính công suất cần thiết của động cơ
- Xác định sơ bộ số vòng quay đồng bộ của động cơ
- Dựa vào công suất và số vòng quay đồng bộ kết hợp với các yêu cầu về quá tải , mômen mở máy và phương pháp lắp đặt động cơ để chọn kích thước động cơ phù hợp với yêu cầu thiết kế
a ) Xác định công suất động cơ :
Do động cơ làm việc ở chế độ dài hạn với phụ tải thay đổi nên ta chọn công suất của động cơ sao cho trong thời gian làm việc động cơ lúc chạy quá tải , lúc chạy non tải một cách thích hợp để nhiệt độ động cơ đạt giá trị ổn định Như vậy ta coi động cơ làm việc với phụ tải đẳng trị không đổi Bằng phương pháp mômen đẳng trị ta xác định công suất của động cơ
Hiệu suất truyền động : =br×ổ×khớp nối
Với : br – hiệu suất cặp bánh răng
ổ - Hiệu suất 1 cặp ổ lăn
khớp nối - Hiệu suất nối trục di động
Tra bảng 2-3 “ trị số các hiệu suất” (sách TTTKHDD cơ khí trang 19) ta có :
Hiệu suất truyền động là : = 0,974×0,9954×0,99 = 0,859
Trang 4Công suất trên trục động cơ là: Pct = = 1,306 (KW)
Cần phải chọn động cơ điện có công suất lớn hơn hoặc bằng công suất cần thiết trên trụcđộng cơ
b) Xác định sơ bộ số vòng quay đồng bộ của động cơ nsb
Số vòng quay sơ bộ của động cơ: nsb = nlv ut
Trong đó: nlv - Số vòng quay của trục máy công tác trong 1 phút
ut – tỷ số truyền toàn bộ của hệ thống dẫn động
Số vòng quay của trục máy công tác (tang quay) trong 1 phút :
2 Phân phối tỷ số truyền :
Việc phân phối tỷ số truyền cho các cấp bộ truyền trong hộp giảm tốc có ảnh hưởng rấtlớn tới kích thước và khối lượng của hộp giảm tốc
Tỷ số truyền chung : uh = = = 26
Mà uh = u1.u2
Với u1 – tỷ số truyền bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng cấp nhanh
u2 – tỷ số truyền bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng cấp chậm
Để tạo điều kiện bôi trơn các bộ truyền bánh răng trong hộp giảm tốc đồng trục bằngphương pháp ngâm dầu ta chọn u1 = u2
Trang 5Động cơI
356084,03
Phần II THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG
I .Chọn vật liệu chế tạo bánh răng :
Vì hộp giảm tốc có công suất nhỏ bộ truyền chịu tải trọng va đập nhẹ và không có yêu cầu gì đặc biệt nên ta chọn vật liệu chế tạo hai cấp bánh răng như sau :
Bánh lớn : Thép 45 tôi cải thiện
đạt độ rắn HB192… 240 chọn HB2 = 230
giới hạn bền : σb2 = 750 MPa ;
giới hạn chảy : σch2 =450 MPa
Bánh nhỏ : Thép 45 tôi cải thiện
đạt độ rắn HB241… 285 ta chọn HB1 = 245
giới hạn bền : σb1 = 850 MPa ;
giới hạn chảy : σch1 =580 Mpa
II. Xác định ứng suất cho phép :
Theo bảng 6-2 ‘trị số của σ0
Hlim và σ0
Flim ’ sách TKHDDCK trang 94Với thép 45 tôi cải thiện đạt độ rắn HB 180… 350 ta có :
Trang 6NEF2 = 60.2.4.300.2.8.(280,39/5,1).(16.0,5+ 0,76.0,5) = 7,08 107 > NFO
Do đó :KLF2 =1
(Đối với tất cả các loại thép: NFO =4.106 )
NFE1 = u NFE2 = 5,1 7,08.107 = 36,11 107 > NFO do đó lấy KLF1 =1
Theo 6.2a: [F] = KFC KFL / SF
Với : - ứng suất giới hạn mỏi tương ứng với chu kỳ cơ sở
KFC - hệ số xét đến ảnh hưởng của đặt tải với bộ truyền quay 1 chiều KFC =1 ta được :
Trang 7III. THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN CẤP CHẬM :(bộ truyền bánh
răng trụ răng thẳng)
1 Xác định sơ bộ khoảng cách trục:
theo 6-15a : aw2 =Ka.(u2 + 1)
trong đó : Ka – hệ số phụ thuộc vào vật liệu của cặp bánh răng và dạng răng Trabảng 6-5 sách TKHDDCK trang 96 ta có Ka = 49,5 (MPa1/3)
�ba = bw/aw tra bảng 6-6 ta chọn ba = 0,3
Theo công thức(6-16)ta có:�bd = 0,53 ba(u2+1) = 0,53.0,3.(5,1+1) = 0,9699
KHβ – hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trong trên chiều rộng vành răng khi tính
về tiếp xúc Với �bd = 0,9699 kết hợp tra bảng 6-7 sách TKHDCK trang 98 ta chọn
KHβ =1,05 ứng với sơ đồ 6
T2 : mômen xoắn trên trục chủ động (trục II)
[H] : ứng suất tiếp xúc cho phép
3 Kiểm nghiệm bánh răng về sức bền tiếp xúc của răng :
Theo (6-33) ứng suất tiếp xúc xuất hiện trên bề mặt làm việc của răng :
Trang 8σH = ZM ZH Zε [σH ]trong đó : ZM - hệ số kể đến cơ tính vật liệu của các bánh răng ăn khớp
tra bảng (6-5) chọn ZM = 274 MPa1/3
ZH – hệ số kể đến hình dạng bề mặt tiếp xúc ZH =
Zε – hệ số kể đến sự trùng khớp của răng
T1 = mô men xoắn trên trục bánh chủ động
KH – hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc
bw - chiều rộng vành răng
dw1 - đường kính vòng lăn bánh nhỏ
Đối với bánh răng trụ răng thẳng ta có :
góc prôfin răng :tarctg (tgα / cosβ) = arctg(tg20 / cos00) = 200
Theo công thức hệ số trùng khớp dọc : εβ = bw sinβ / m = 42 sin00 / 2 = 0
Theo công thức 6-36a ta có : Zε =
Với εα – là hệ số trùng khớp ngang Theo công thức 6-38b ta có :
εα = [1,88 – 3,2(1/z1 + 1/z2 ) ] cosβ = [1,88- 3,2 (1/23 + 1/117)] cos00 = 1,714
Zε = = = 0,762
Đường kính vòng lăn bánh nhỏ : dw1 = 2 aW/( u2 + 1) = 2.140 /(5,1+1)= 45,9 mm Vận tốc vòng : v = = = 0,674 m/s
dựa theo vận tốc và bảng 6-13 thì cấp chính xác của bánh răng là 9
Hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc theo công thức (6- 39) ta có :
– hệ số kể đến ảnh hưởng của sai số ăn khớp.Tra bảng 6-15 ta chọn =0,006
g0 – hệ số kể đến ảnh hưởng của sai lệch các bước răng bánh 1 và bánh 2 Tra bảng 6- 16
ta chọn g0 = 73
= 0,006 73 0,674 = 1,55
Vậy : KHv = 1+ = 1+ = 1,039
KH = KHβ KHα KHv = 1,05 1 1,039 = 1,091
Trang 9Vậy ứng suất tiếp xúc xuất hiện trên bề mặt làm việc của răng :
σH = ZM ZH Zε
= 274 1,76 0,762 = 268,13 MPa
Xác định chính xác ứng suất tiếp xúc cho phép :
Theo công thức (6-1) [σH] = ( / SH ).ZR Zv KxH KHL
Zv – hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc vòng Do v = 0,587 m/s nên lấy Zv =1
Với cấp chính xác động học là 9 , chọn cấp chính xác về mức tiếp xúc là 8 ,khi đó cần giacông độ nhám Ra = 2,5 … 1,25 μm, do đó ZR = 0,95
với da <700mm, KH = 1 do đó theo (6-1) và (6-1a)
Vậy [σH] = 481,82× 1×0,95×1 =457,73 MPa
ta thấy σH = 268,13 < [σH] = 457,73 MPa
Vậy các thông số của bộ truyền là hợp lí theo độ bền tiếp xúc
4 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn :
ứng suất uốn sinh ra tại chân răng : theo công thức (6-43) và (6-44)
F1 = [F1 ]
F2 = [F2]Trong đó :
T1 – mô men xoắn trên bánh chủ động Nmm
KF = KFβ KFα KFv - hệ số tải trọng khi tính về uốn
Với KFβ là hệ số xét đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng khi tính về uốn tra bảng 6-7 ta chọn KFβ = 1,1
KFα – là hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng đồng thời an khớp khi tính về uốn vì bộ truyền cấp chậm là bánh răng thẳng nên KFα =1
KFv – là hệ số kể đến tải trọng xuất hiện trong vùng ăn khớp khi tính về uốn
KFv = 1+
Trong đó : = v = 0,016 73 0,674 = 4,12
( Tra bảng 6-15 và bảng 6-16 ta chọn = 0,016 ; = 73 )
KFv = 1+ = 1+ = 1,316
Vậy hệ số tải trọng khi tính về uốn : KF = KFβ KFα KFv =1,1 1 1,316 = 1,448
Yβ - hệ số kể đến độ nghiêng của răng vì bộ truyền răng thẳng nên Yβ =1
YF1 ; YF2– hệ số dạng răng của bánh 1và bánh 2 phụ thuộc vào số răng tương đương zv1
và zv2 của bánh 1 ;2 và hệ số dịch chỉnh
Ta có zv1 = z1 / cos3β = 23 ; zv2 = z2 / cos3β = 117 (do β = 00 )
Trang 10Trong đó : YR =1 hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng
Ys - hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu đối với tập trung ứng suất
F1max = F1 Kqt = 62,44 1,4 = 87,42 (MPa) < [F1]max
F2max = F2 Kqt= 56,62.1,4 = 79,27 (MPa ) < [F2]max
6 Các thông số và kích thước của bộ truyền :
Trang 11df2 = d2 - (2,5- 2.x2).m = 234 - (2,5- 0) 2 = 229 mm
Ta có bảng các thông số của bộ truyền bánh răng cấp chậm :
IV. TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN CẤP NHANH
Chọn sơ bộ góc nghiêng răng : = 100 cos = 0,985
Theo công thức (6-18) tính số răng bánh nhỏ;
Trang 12Ta tiến hành tính lại góc nghiêng theo công thức (6-32)
cos = = = 0,957 β =16,830
ta tiến hành tính lại khoảng cách trục :
aw =m = 2 = 140 mm
3 Kiểm nghiệm bánh răng về sức bền tiếp xúc của răng :
Theo công thức (6-33) ứng suất tiếp xúc xuất hiện trên bề mặt làm việc của răng :
σH = ZM ZH Zε [σH ]trong đó : ZM - hệ số kể đến cơ tính vật liệu của các bánh răng ăn khớp
tra bảng (6-5) chọn ZM = 274 MPa1/3
ZH – hệ số kể đến hình dạng bề mặt tiếp xúc ZH =
Zε – hệ số kể đến sự trùng khớp của răng
T1 = mô men xoắn trên trục bánh chủ động
KH – hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc
bw - chiều rộng vành răng
dw1 - đường kính vòng lăn bánh nhỏ
Đối với bánh răng trụ răng nghiêng không dịch chỉnh ta có :
góc prôfin răng :tarctg (tgα / cosβ) = arctg(tg20 / cos16,830) = 20,820
Khoảng cách trục chia : a = 0,5.m(z1+ z2) = 0,5.2.(22+112) = 134
Góc ăn khớp : tw1 = arccos(acost / aw ) =arccos(134.cos20,820 /140) = 26,540
Góc nghiêng răng trên hình trụ cơ sở : theo công thức (6-35) ta có :
nên theo công thức (6-36c) ta có Zε =
Với εα – là hệ số trùng khớp ngang Theo công thức 6-38b ta có :
εα = [1,88 – 3,2(1/z1 + 1/z2 ) ] cosβ
= [1,88- 3,2 (1/22 + 1/112)] Cos16,830 = 1,633
Zε = = = 0,783
Đường kính vòng lăn bánh nhỏ : dw1 = 2 aW/( u2 + 1) = 2.140 /(5,1+1)= 45,9 mm Vận tốc vòng : v = = = 3,437 m/s
dựa theo vận tốc và bảng 6-13 thì cấp chính xác của bánh răng là 9
Hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc theo công thức (6- 39) ta có :
KH = KHβ KHα KHv
Trong đó : KHβ – hệ số kể đến sự phân bố tải trọng không đều trên chiều rộng vành răng
KHβ = 1,05
Trang 13KHα – hệ số kể đến sự phân bố tải trọng không đều cho các đôi răng đồng thời ăn khớp Với bánh răng nghiêng tra bảng 6-14 chọn KHα =1,16
KHv – hệ số kể đến tải trong động xuất hiện trong vùng ăn khớp
Theo công thức (6-41) ta có: KHv = 1+
Trong đó : = g0.v
– hệ số kể đến ảnh hưởng của sai số ăn khớp.Tra bảng 6-15 ta chọn =0,002
g0 – hệ số kể đến ảnh hưởng của sai lệch các bước răng bánh 1 và bánh 2 Tra bảng 6- 16
Zv – hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc vòng Do v = 3,437 m/s nên lấy Zv =1
Với cấp chính xác động học là 9 , chọn cấp chính xác về mức tiếp xúc là 8 ,khi đó cần giacông độ nhám Ra = 2,5 … 1,25 μm, do đó ZR = 0,95
với da <700mm, KHL = 1 do đó theo (6-1) và (6-1a)
Vậy [σH] = 481,82× 1×0,95×1 =457,73 MPa
ta thấy σH = 242,79 < [σH] = 457,73 MPa
Vậy các thông số của bộ truyền là hợp lí theo độ bền tiếp xúc
4 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn :
ứng suất uốn sinh ra tại chân răng : theo công thức (6-43) và (6-44)
F1 = [F1 ]
F2 = [F2]Trong đó :
T1 – mô men xoắn trên bánh chủ động Nmm
Trang 14Với KFβ là hệ số xét đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng khi tính về uốn tra bảng 6-7 ta chọn KFβ = 1,1
KFα – là hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng đồng thời an khớp khi tính về uốn vì bộ truyền cấp nhanh là bánh răng nghiêng nên tra bảng 6-14 ta chọn
Vậy hệ số tải trọng khi tính về uốn : KF = KFβ KFα KFv =1,1 1,40 1,34 = 2,06
Yβ - hệ số kể đến độ nghiêng của răng
Trong đó : YR =1 hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng
Ys - hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu đối với tập trung ứng suất
Trang 156 Các thông số và kích thước của bộ truyền :
Ta có bảng các thông số của bộ truyền bánh răng cấp nhanh :
Trang 16dk : đường kính trục thứ k (mm)
T : momen xoắn trên trục thứ k (Nm)
:Ứng suất xoắn cho phép trên trục (MPa)
Trang 17 Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ.
-Tra bảng (10.2) để xác định gần đúng chiều rộng ổ lăn
d1 = 20 (mm) –> b0 = 15 (mm)
d2 = 25 ( mm) –> b0 = 17 (mm)
d3 = 40 (mm) –> b0 = 23 (mm)
Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực.
-Chọn các kích thước như sau:
k1 = 10 : Khoảng cách từ mặt mút của chi tiết quay đến thành trong của hộp, hoặcgiữa các chi tiết quay
k2 = 10 : Khoảng cách từ mặt mút của ổ đến thành trong của hộp
k3 = 15 : Khoảng cách giữa mặt mút của chi tiết quay đến nắp hộp
hn = 15 : Chiều cao nắp ổ và đầu bulông
-Chiều dài may ơ bánh răng trụ:
lm = (1,2 …1,5)d lấy lm =1,5d
-Chiều dài may ơ nửa khớp nối trục vòng đàn hồi:
lm = (1,4 … 2,5)d lấy lm = 2d
-Khoảng cách lki trên trục k như sau : theo bảng (10.4)
-Trục I: bánh răng nắp trên trục động cơ và nắp chìa nên:
Trang 19SƠ ĐỒ TRỤC I
Trang 21SƠ ĐỒ TRỤC III
Trang 223 Xác định đường kính và chiều dài các đoạn trục :
Theo công thức (10.15) và (10.16) xác định mô men uốn tổng và mô men tương đương tại các tiết diện j trên chiều dài trục :
4 Tính kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi :
a) Thép thường hóa có giới hạn bền : σb = 600MPa
giới hạn mỏi uốn : σ-1 = 0,436 σb = 0,436.600 = 261,6 MPa
Giới hạn mỏi xoắn : τ-1 = 0,58 σ-1 = 0,58.261,6 = 151,728 MPa
Theo bảng (10.7) ta có : với σ = 600MPa � =0,05 và � = 0
Trang 23b) Các trục của hộp giảm tốc đều quay , ứng suất uốn thay đổi theo chu kỳ đối
kính
trục
b h
6 ×6
3,5
642,47
27935,01
1427,87
43,48
12,642
3
22
8 ×7
3,5
827,57
53371,80
1872,93
64,49
9,643
2
42
10057,64
12,98
17,703
1
40
11647,62
22,60
15,29d) Xác định các hệ số Kσdj và Kτdj đối với các tiết diện nguy hiểm theo công thức (10.25) và (10.26) :
Các trục được gia công trên máy tiện , tại các tiết diện nguy hiểm yêu cầu đạt Ra
= 2,5 … 0,36 µm , do đó theo bảng 10.8 hệ số tập trung ứng suất do trạng thái bềmặt Kx = 1,06
Không dùng các biện pháp tăng bền bề mặt , do đó hệ số tăng bền Ky =1
Theo bảng 10.12 khi dùng dao phay ngón hệ số tập trung ứng suất tại rãnh then với vật liệu có σb = 600 MPa là Kσ = 1,76 ; Kτ =1,54
Theo bảng 10.10 ta tra được hệ số kích thước εσ ; ετ ứng với tiết diện nguy hiểmnhư sau: