1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án thiết kế trạm dẫn động vít tải vận chuyển muối iot

84 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ðH KỸ THUẬT CÔNG GHIỆP Giáo viên hướng dẫn : Ngày giao ñề tài: Ngày hoàn thành ñề tài: NỘI DUNG ðỀ TÀI Thiết kế trạm dẫn ñộng vít tải vận chuyển muối iot Số liệu ñề tài: N

Trang 1

TRƯỜNG ðH KỸ THUẬT CÔNG GHIỆP

Giáo viên hướng dẫn :

Ngày giao ñề tài:

Ngày hoàn thành ñề tài:

NỘI DUNG ðỀ TÀI

Thiết kế trạm dẫn ñộng vít tải vận chuyển muối iot

Số liệu ñề tài:

Nội dung cụ thể:

- Thiết kế vít tải

- Tính chọn hộp giảm tốc theo tiêu chuẩn

- Thiết kế bộ truyền ngoài hộp và khớp nối

- Thiết kế trục vít tải

- Thiết kế Bu lông nền ở bệ lắp ñộng cơ

YÊU CẦU THIẾT KẾ

1 – 01 thuyết minh trình bày trên khổ giấy A4

2 – 02 bản vẽ A0, 02 bản vẽ chế tạo A1

3 – 01 file powpoint trình diến khi bảo vệ

Cán bộ hướng dẫn Trưởng bộ môn Ngày….tháng….năm 2011

T/L Hiệu trưởng

(Chủ nhiệm khoa)

Góc nghiêng vận chuyển: α=100 Hệ số cản ban ñầu: Kbd=1,6

Chiều dài vận chuyển: L=21(m) Thời gian phục vụ: 9 (năm)

Hệ số làm việc/ngày: Kng=0,70 Tải trọng không ñổi, quay 1 chiều

Trang 2

MỤC LỤC

1.1 Giới thiệu về trạm dẫn ñộng vít tải vận chuyển muối iot 7

Trang 3

3.4 Phân phối tỉ số truyền 23

4.8 Tính toán thiết kế các phần tử của thiết bị vận chuyển / máy công tác 72

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] TS Vũ Ngọc Pi - Tính toán vít tải

Trường ñại học kỹ thuật công nghiệp thái nguyên (6/2001)

[2] PGS TS Trịnh Chất – TS Lê Văn Uyển

Tính toán hệ dẫn ñộng cơ khí - (Tập I)

[3] TS Vũ Ngọc Pi - Hộp giảm tốc tiêu chuẩn

Trường ñại học kỹ thuật công nghiệp thái nguyên

[4] PGS TS Trịnh Chất – TS Lê Văn Uyển - Tính toán hệ dẫn ñộng cơ khí - (Tập II)

[5] TS Vũ Ngọc Pi; TS Nguyễn Văn Dự - Hướng dẫn thiết kế ñồ án chi tiết máy

ðại học kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên

[6].TS Vũ Ngọc Pi - Trần Thọ - Nguyễn Thị Quốc Dung - Nguyễn Thị Hồng

Cẩm - Cơ sở thiết kế máy và chi tiết máy.

Trường ñại học kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên, 2001

[7] NGUYỄN MINH HIỂN – Thiết kế - chế tạo và khảo nghiệm máy trộn dải băng nằm ngang MTDB – 1000

Luận văn tốt nghiệp ðại học - Trường ðH Nông Lâm TP.HCM –2001

[8] PGS.TS VÕ QUANG PHIÊN – TH.S CAO TRỌNG KHUÔNG – TH.S ðẶNG

TRẦN VIỆT – T.S ðINH VĂN CHIẾN – At lát máy nâng chuyển

Trường ðH Mỏ ðịa Chất Hà Nội –2002

Còn bản vẽ mình không up lên ñược Bạn nào cần pm 0974059455

Trang 5

LỜI NÓI đẦU

Hiện nay khoa học kĩ thuật ựang phát triển với một tốc ựộ vũ bão, mang lại những lợi ắch to lớn cho con người về tất cả các lĩnh vực: tinh thần và vật chất

để nâng cao ựời sống vật chất của nhân dân, ựể hoà nhập vào sự phát triển chung của các nước trong khu vực cũng như các nước trên thế giới, đảng và Nhà Nước

ta ựã ựề ra mục tiêu trong nhưng năm tới là:ỢCông nghiệp hóa-hiện ựại hóa ựất nướcỢ Muốn thực hiện Ộcông nghiệp hóa - hiện ựại hóaỢ thì một trong những nghành cần quan tâm và phát triển mạnh mẽ là: cơ khắ chế tạo, vì cơ khắ chế tạo ựóng vai trò rất quan trọng trong việc sản xuất ra các thiết bị, công cụ cho mọi ngành kinh tế quốc dân

Như vậy, ựây là một thực tế khách quan, ựể tránh tụt hậu về kiến thức yêu cầu người kỹ sư và cán bộ kỹ thuật cần phải nắm vững kiến thức cơ bản,trau dồi kiến thức, học hỏi kinh nghiệm, vận dụng sáng tạo những kiến thức ựó học thiết lập quy trình công nghệ hợp lý, tối ưu nhất ựưa vào sản xuất nhằm tăng năng xuất, hạ giá thành sản phẩm, ựạt chất lượng cao

Hoàn thành khóa học, em ựược nhận ựề tài ựề án kỹ thuật:

"Thiết kế trạm dẫn ựộng vắt tải vận chuyển muối iot"

đề án gồm 7 phần:

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ TRẠM DẪN đỘNG VÍT TẢI MUỐI IOT

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN MÁY CÔNG TÁC

CHƯƠNG III TÍNH TOÁN đỘNG HỌC HỆ DẪN đỘNG

CHƯƠNG IV TÍNH TOÁN CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG/MÁY

Sau thời gian làm ựề tài ựề án , ựược sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo :

Thạc sĩ: Nguyễn đình Ngọc

Cùng với sự quan tâm giúp ựỡ của thầy (cô) trong hội ựồng khoa cơ khắ chế tạo máy ựã tạo mọi ựiều kiện cung cấp tài liệu, những kiến thức quý báu, cùng với sự nỗ lực của bản thân, ựến nay ựề án kỹ thuật của em ựã hoàn thành

Tuy nhiên trong quá trình làm ựề án, do sự tổng hợp ý kiến chưa ựầy ựủ, kinh

Trang 6

nghiệm thực tế còn thiếu nên ñề án kỹ thuật của em không tránh khỏi sai sót Vậy kính mong nhận ñược sự ñóng góp từ phái thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên

Trần Văn Trường

Trang 7

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ TRẠM DẪN ðỘNG VÍT TẢI MUỐI IOT 1.1 Giới thiệu về trạm dẫn ủộng vớt tải vận chuyển muối iot

Vớt tải là một loại mỏy vận chuyển liờn tục khụng cú bộ phận kộo Cấu tạo của

vớt tải thể hiện trờn hỡnh 15-1 ðộng cơ 1 truyền chuyển ủộng qua hộp giảm tốc

2 ủến khớp nối 3 và trục vớt xoắn 4 Bộ phận cụng tỏc chớnh của vớt tải là cỏnh

vớt xoắn 8 chuyển ủộng quay

Trong một vỏ hộp kớn 9 cú tiết diện trũn ở phớa ủỏy Trục vớt xoắn ủược ủỡ chặn

A

A a)

b)

cỏc gối 6 ðối với trục dài quỏ 3 m cú thờm cỏc gối ủỡ treo trung gian 5 Khi vớt

Hình

Hình 1111 1111 a) Vít tải đặt ngang: 1- Động cơ, 2 - Hộp giảm tốc, 3 - Khớp nối, 4 -

Trục vít xoắn, 5- Gối treo trung gian, 6 - Gối đỡ hai đầu, 7 - Cơ cấu dỡ tải, 8 -

Cánh vít, 9 - Vỏ hộp, 10- Cơ cấu cấp tải, 11 - Nắp hộp

b) Vít tải đặt đứng.

Trang 8

chuyển ñộng, cánh xoắn ñẩy vật liệu di chuyển tịnh tiến dọc trong lòng vỏ máng Vật liệu vận chuyển không bám vào cánh là nhờ trọng lượng bản thân vật liệu và ma sát giữa vật liệu và vỏ máng, do ñó vật liệu chuyển ñộng trong máng theo nguyên lý vít ñai ốc; vai trò ñai ốc ở ñây là vật liệu vận chuyển Vít tải có thể có một hoặc nhiều cánh xoắn Cánh xoắn càng nhiều vật liệu

chuyển ñộng càng êm Vật liệu ñược cấp vào ñầu máng từ cơ cấu 10 và lấy tải

ra khỏi máng bằng cơ cấu 7 ðể bảo ñảm an toàn, vít tải có thêm nắp 11

Vận chuyển vật liệu bằng vít tải có nhiều ưu ñiểm: Vật liệu chuyển ñộng trong hộp kín, nhận và dỡ tải bất cứ vị trí nào nên không bị tổn thất, rơi vãi,

an toàn Loại này sử dụng tốt nhất cho vật liệu nóng và ñộc hại Kết cấu ñơn giản, rẻ tiền, có thể vừa vận chuyển vừa trộn Diện tích chiếm chỗ lắp ñặt nhỏ Tuy vậy cũng có những nhược ñiểm và hạn chế nhất ñịnh: Do có khe hở giữa lòng máng và cánh vít nên dễ nghiền nát một phần vật liệu Vì có ma sát lớn và chủ yếu là ma sát trượt nên chóng mòn cánh xoắn và lòng máng Cũng chính nguyên nhân này mà tổn thất năng lượng lớn, không dùng cho vật liệu dính nhiều

Do có những ưu ñiểm nhất ñịnh và thích hợp với một số loại vật liệu và công nghệ vận chuyển nên vít tải ñược sử dụng trong ngành xây dựng và các ngành công nghiệp hoá chất, thực phẩm

Vít tải dùng ñể vận chuyển vật liệu có chiều dài ñến 40 m, chủ yếu dùng

ñể vận chuyển vật liệu hạt rời và mịn như xi măng, sỏi, cát, ñá dăm và các loại hỗn hợp ẩm nước như bê tông, vữa Dùng làm cơ cấu cấp liệu cưỡng bức , trong các trạm trộn bê tông, máy san hỗn hợp làm ñường nhựa

Năng suất vận chuyển có thể ñạt 20 ÷ 30 m3/h, ñối với loại vít có kích thước lớn có thể ñạt 100m3/h

Kích thước ñường kính ngoài của vít tải thường ñược tiêu chuẩn hoá và ñược quy ñịnh theo dãy kích thước: 150, 200, 250, 30, 400; 500; 600mm Thường ñặt ñứng, nghiêng hoặc ngang

Trang 9

1.2 Mục tiêu thiết kế

Vít tải ñược sử dụng ñể vận chuyển các vật liệu rời từ rất lâu nhờ những ưu ñiểm là có cấu tạo ñơn giản, bền, có khả năng vận chuyển vật liệu theo phương nằm ngang, nghiêng, Thẳng ñứng với khoảng cách lớn, làm việc êm, năng suất cao và tiêu hao năng lượng không lớn lắm Trong quá trình sử dụng vít tải trong công nghiệp (vận chuyển xi măng, khai thác than, ñá, trong các nhà máy nhiệt ñiện, bến cảng…)

Do vậy vít tải cần ñạt ñược các chỉ tiêu sau:

+ bảo vệ môi trường khỏi ảnh hưởng của vật liệu

+ Yêu cầu máy thiết kế phải ñạt ñược năng suất trên và phù hợp với thực tế sản xuất, kết cấu ñơn giản, dễ chế tạo, dễ lắp ráp và vận hành Ngoài ra máy phải ñảm bảo các yêu cầu sau:

• ðảm bảo ñược chất lượng sản phẩm

• Dễ vận hành và bảo dưỡng, sửa chữa

• Sử dụng thuận tiện và an toàn lao ñộng

• Không gây bụi ảnh hưởng ñến môi trường xung quanh

Thiết kế trạm dẫn ñộng vít tải vận chuyển muối iot với mục tiêu:

Góc nghiêng vận chuyển: α=100 Hệ số cản ban ñầu: Kbd=1,6

Chiều dài vận chuyển: L=21(m) Thời gian phục vụ: 9 (năm)

Hệ số làm việc/ngày: Kng=0,70 Tải trọng không ñổi, quay 1 chiều

Trang 10

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN MÁY CÔNG TÁC 2.1 Tính toán thiết kế vít tải

2.1.1 cánh xoắn

Hình dạng và kết cấu của cánh xoắn phụ thuộc vào mục ñích sử dụng ñể vận chuyển các loại vật liệu khác nhau Dựa vào tính chất vật liệu vận chuyển người ta sử dụng các loại vít xoắn:

Khi vận chuyển các loại vật liệu có dạng bột, hạt nhỏ và trung bình rời khô min như: xi măng, tro, bột, cát khô thì dùng vít có cánh xoắn liền trục (hình 15-2a) Loại này cho năng suất vận chuyển cao Hệ số ñiền ñầy ε = 0,125 ÷ 0,45 và tốc ñộ quay của vít từ n = 50 ÷ 120 vg/ph

Vít liên tục không liền trục (hình 15-2b) dùng vận chuyển hạt cỡ lớn như: sỏi thô, ñá vụn .Hệ số ñiền ñầy của loại này ñạt ε = 0,25 ÷ 0,40, và tốc ñộ quay của vít từ n = 40 ÷ 100 vg/ph

Vít tải dạng lá liền trục (hình 15-2c) dùng cho vật liệu dính, dùng vừa trộn, tẩm vừa vận chuyển như: ñất sét ẩm, bê tông, xi măng Hệ số ñiền ñầy của loại này ñạt ε = 0,15÷0,3

và tốc ñộ quay của vít n = 30 ÷ 60 vg/ph

Vít tải dạng lá không liên tục (hình 15-2d) dùng ñể vận chuyển loại hạt thô,

có ñộ ẩm như: sỏi thô, ñá dăm, ñất sét ẩm, bê tông, xi măng Hệ số ñiền ñầy của loại này ñạt ε = 0,15 ÷ 0,4 và tốc ñộ quay của vít từ n = 30 ÷ 60 vg/ph

Trang 11

Hình 1-2 Các dạng vít tải: a- vít có cánh xoắn liền trục, b- vít có cánh xoắn

liên tục không liền trục, c- Vít dạng lá liên tục, c- Vít có cánh xoắn dạng lá không liên tục Sơ ñồ vận chuyển: e- Sang trái, f- Sang phải, g- ðẩy sang hai phía, h- Dồn vào giữa k- Hệ số ñiền ñầy vít tải

Trang 12

Hình 1-3 Xác ñịnh kích thước vít xoắn: a-

Tạo cánh xoắn và trục, b- Triển khai góc nâng theo ñường kính ngoài, c- Triển khai góc nâng theo ñường kính trong

Kích thước của trục vít xoắn và bước xoắn vít thường ñược tiêu chuẩn hoá: ðường kính d = 100 ñến

sơ ñồ hướng vận chuyển vật

liêu: Vận chuyển sang trái,

sang phải, phân sang hai phía,

hai ñầu dồn vào giữa

ðối với vít tải ñặt ñứng

thường vận chuyển vật liệu tơi

vụn ở ñây sử dụng cánh xoắn

liên tục liền trục, trong quá

trình vận chuyển có xuất hiện

ma sát giữa vật liệu và cánh xoắn Dưới tác dụng của lực ly tâm, vật liệu áp sát vào thành máng và bị vỏ máy hãm chuyển ñộng quay lại và nhờ cánh xoắn ñẩy nâng vật liệu ñè lên trong máng Muốn vật liệu không có chuyển ñộng quay khi ra ñến thành máng thì lực ly tâm phải lớn Vì vậy vít tải ñặt ñứng có tốc ñộ quay lớn hơn nhiều so với tốc ñộ của vít tải ñặt nằm ngang Vít tải ñặt ñứng tiết kiệm ñược diện tích, kín và dỡ tải bất cứ vị trí nào cần thiết Tuy vậy loại này tốn năng lượng, chóng mòn cánh Chiều cao máy bị hạn chế bởi

π = πD -

2 φ

π D

D

2

φ d'

π

π

= d

Trang 13

không lắp ñược gối ñỡ trung gian

=>Như vậy ñể ñảm bảo ñược các yêu cầu ñề ra với vật liệu cần chuyển là muối iot ta chọn loại vít liền trục

2.1.2 Kết cấu Máng:

Máng của vít tải ñược chế tạo bằng phương pháp dập từ thép tấm có chiều dày δ = 4 ÷ 8 mm, mỗi ñoạn có chiều dài ñến 4m Dung sai khe hở giữa máng và cánh xoắn không quá 60% khe hở bình thường giữa cánh xoắn và máng Nửa dưới của mặt cắt ngang máng có dạng nửa hình tròn ñồng dạng với kích thước ñường kính của cánh xoắn; nửa trên có dạng hình chữ nhật có chiều rộng bằng ñường kính ñáy ñể lắp ñặt trục cánδh xoắn và dễ dàng trong việc chế tạo nắp ñậy

Trên nắp ở ñầu máng tải có cửa cấp tải tiết diện vuông; còn ở ñáy máng cũng có các cửa dỡ tải ñặt ở những vị trí cần thiết theo yêu cầu

Ngoài ra theo tài liệu [7] có thể tham khảo bảng sau

ðường kính trong của vít d (mm)

Khe hở hướng tâm với máng vít

λ (mm)

Bề dày vít (mm)

Hệ số chứa

ρ - Khối lượng riêng của vật liệu vận chuyển (tấn/m3) với muối iot lấy 1,12 1,28

ρ = ÷ (tấn/m3).chọn ρ =1,2 (tấn/m3)

n- Số vòng quay của vít tải(vòng/phút) kv

nD

Trang 14

k v- Hệ số phụ thuộc vật liệu với muối iot lấy kv=45

kn- Hệ số phụ thuộc góc nghiêng β của vít tải với β =100chọn kn =0,8

=>Thay (2),(3) vào (1)và biến ñổi ta có

=> Chọn D theo tiêu chuẩn lấy D= 200(mm)

2.1.4 Xác ñịnh số vòng quay của vít tải

2.1.5 Xác bước góc nâng vít xoắn của vít tải

Bước của vít tải ñược xác ñịnh theo công thức

2.1.6 Xác ñịnh công suất trên vít tải

Công suất trên vít tải ñược xác ñịnh theo công thức:

Q- Năng suất của vít tải (Tấn/giờ)

L- Chiều dài vận chuyển của vật liệu theo phương nằm ngang (m)

C0- Hệ số lực cản.Với Vật liệu là muối iot C0=2,5

H- Chiều cao vận chuyển vật liệu theo phương ñứng (m)

2.1.7 Xác ñịnh mô men xoắn trên vít tải

Mô men xoắn tác dụng lên vít tải Tv (Nmm) Xác ñịnh theo công thức:

Trang 15

P- Công suất trên vít tải (Kw)

nv- Vòng quay của vít tải (Vòng/phút)

γ - Góc ma sát của vật liệu vận chuyển với cánh vít (ñộ): tgγ = f

Với f hệ số ma sát của vật liệu vận chuyển với cánh vít

Với vật liệu vận chuyển là muối iot chọn f=1

2.1.9 Công suất vít tải

Khi làm việc, lực cản xuất hiện trong máy chống lại chuyển ñộng vít gồm: ma sát giữa máng và vật liệu, ma sát giữa vật liệu và cánh vít, lực ñẩy giữa vật liệu với nhau, lực cản trong các ổ trục, các vật liệu bị vỡ Công suất cần thiết của vít xoắn ñể khắc phục các lực ñó cũng rất phức tạp và

Trang 16

khó xác ñịnh chính xác, do vậy thường tính theo công thức kinh nghiệm:

) sin ( 360

QL

ω -hệ số lực cản, ñối với muối iot ω = 2,5

Q- Năng suất của vít tải,Q= 6.1,2= 7,2 (Tấn/giờ)

β- Góc nghiêng ñặt máy β=100

L- Chiều dài vận chuyển L=21 (m)

0 vit

Trang 17

CHƯƠNG III TÍNH TOÁN ðỘNG HỌC HỆ DẪN ðỘNG 3.1.Chọn loại hộp giảm tốc

Trong các hệ dẫn ñộng cơ khí thường sử dụng các bộ truyền bánh răng hoặc trục vít dưới dạng một tổ hợp biệt lập ñược gọi là hộp giảm tốc Hộp giảm tốc là cơ cấu truyền ñộng bằng ăn khớp trực tiếp, có tỉ số truyền không ñổi và ñược dùng ñể giảm vận tốc góc và tăng moomen xoắn

Tùy theo loại truyền ñộng trong hộp giảm tốc, người ta phân ra: hộp giảm tốc bánh răng trụ; hộp giảm tốc bánh răng côn hoặc côn – trụ; hộp giảm tốc trục vít, trục vít – bánh răng hoặc bánh răng – trục vít; hộp giảm tốc bánh răng hành tinh…So với các loại hộp giảm tốc khác thì hộp giảm tốc bánh răng trụ có các ưu ñiểm: tuổi thọ và hiệu suất cao; kết cấu ñơn giản; có thể sử dụng trong một phạm vi rộng của vận tốc Vì vậy, sử dụng hộp giảm tốc bánh răng trụ ñược coi là phương án tối ưu nhất

Loại bánh răng trong hộp giảm tốc bánh răng trụ có thể là: răng thẳng, răng nghiêng, hoặc răng chữ V Tuy nhiên, phần lớn các hộp giảm tốc có công dụng chung dùng răng nghiêng So với răng thẳng, truyền ñộng bánh răng nghiêng làm việc êm hơn, khả năng tải và vận tốc cao hơn, va ñập và tiếng ồn giảm Còn so với răng chữ V, răng nghiêng dễ chế tạo và giá thành rẻ hơn Vì vậy, ở ñây ta sử dụng bánh răng nghiêng ñể năng cao khả năng ăn khớp, truyền ñộng êm, vừa ñảm bảo chỉ tiêu về kỹ thuật vừa ñảm bảo chỉ tiêu

về kinh tế

Tùy theo tỉ số truyền chung của hộp giảm tốc, người ta phân ra hộp giảm tốc một cấp và hộp giảm tốc nhiều cấp Trong ñó, hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp ñược sử dụng nhiều nhất, vì tỉ số truyền chung của hộp giảm tốc thường bằng từ 8 ñến 40 Chúng ñược bố trí theo ba sơ ñồ sau ñây:

- Sơ ñồ khai triển: Hộp giảm tốc kiểu này ñơn giản nhất và dễ chế tạo

Do ñó ñược sử dụng rất nhiều trong thực tế Tuy nhiên, các bánh răng bố trí không ñối xứng với các ổ, do ñó làm tăng sự phân bố không ñều trên chiều rộng vành răng Do ñó, khi thiết kế, ñòi hỏi trục phải ñủ cứng thì sẽ ñảm bảo ñược khả năng làm việc

- Sơ ñồ phân ñôi: Khi sử dụng sơ ñồ này cần phải chú trọng ñến việc bố

Trang 18

trí ổ Phải ñảm bảo sao cho tải trọng dọc trục không ñược cân bằng ở cặp răng

kề bên, không ñược tác dụng vào trục tùy ñộng của cấp phân ñôi nếu không

thì sự cân bằng của tải trọng dọc trục ở cấp phân ñôi sẽ bị phá vỡ và công suất

sẽ phân bố không ñều cho các cặp bánh răng phân ñôi này

- Sơ ñồ ñồng trục: Loại này có ñặc ñiểm là ñường tâm của trục vào và

trục ra trùng nhau, nhờ ñó có thể giảm bớt chiều dài của hộp giảm tốc giúp

cho việc bố trí cơ cấu gọn hơn Tuy nhiên, sơ ñồ ñồng trục có một số nhược

ñiểm như: Khả năng tải của cấp nhanh không dùng hết vì tải trọng tác dụng

vào cấp chậm lớn hơn khá nhiều so với cấp nhanh, kết cấu gối ñỡ phức tạp,

gây khó khăn cho việc bôi trơn các ổ, do khoảng cách giữa các trục trung gian

lớn, nên trục trục không ñảm bảo ñộ bền và ñộ cứng nếu không tăng ñường

kính trục Từ những nhược ñiểm này mà phạm vi sử dụng của hộp giảm tốc

ñồng trục bị hạn chế

Việc lựa chọn sơ ñồ của hộp giảm tốc có ảnh hưởng trực tiếp ñến kết cấu

của hệ dẫn ñộng, cũng như khả năng làm việc và chi phí thiết kế Qua việc

phân tích các sơ ñồ của hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp, ta nhận thấy:

+ So với sơ ñồ phân ñôi, thì sơ ñồ hộp giảm tốc khai triển có kết cấu và

chế tạo ñơn giản hơn nhất là việc chế tạo ổ, gối ñỡ ổ cũng như việc bố trí ổ

Mặt khác, chiều rộng của hộp giảm tốc khai triển nhỏ hơn nên việc bố trí lắp

ñặt dễ dàng hơn Ngoài ra, số lượng chi tiết và khối lượng gia công của hộp

giảm tốc phân ñôi tăng dẫn ñến giá thành cao hơn và chưa ñược sử dụng phổ

biến như hộp giảm tốc khai triển

+ So với hộp giảm tốc ñồng trục, thì hộp giảm tốc khai triển cồng kềnh

hơn Tuy nhiên, kết cấu hộp ñơn giản và vẫn ñảm bảo khả năng làm việc Mặt

khác, kết cấu của hộp giảm tốc ñồng trục phức tạp: khả năng tải ở hai cấp

không ñều, kết cấu gối ñỡ phức tạp, ñòi hỏi trục phải lớn ñể ñảm bảo ñộ cứng

và ñộ bền… Theo mục 2.4 ta có công suất truyền dẫn vít tải PCT = 1,123(Kw)

+ Lực dọc trục trên vít tải Fa= 1509,646(N),

+ Số vòng quay trên trục công tác là: nCT= 101 (vòng/phút)

+ Momen xoắn trên trục công tác là:

CT

T =106184,65 Nmm

Trang 19

Ta chọn loại hộp giảm tốc của nga Ц2Y-160

Ta xây dựng ñược sơ ñồ hệ thống trạm dẫn ñộng Vít tải như sau:

1 2

3

4

6

Hình 3.1 Sơ ñồ khai triển trạm dẫn ñộng băng tải

1 ðộng cơ 5.Bánh răng bị ñộng bộ truyền cấp chậm

2 Bộ truyền ñai 6 Vít tải

3 Bánh răng chủ ñộng bộ truyền cấp nhanh 7 Bánh răng chủ dộng bộ truyền cấp chậm

4 Bánh răng bị ñộng bộ truyền cấp nhanh

Trang 20

3.2.1 Chọn kiểu loại ñộng cơ

- Với hệ dẫn ñộng băng tải dùng với các hộp giảm tốc ta chọn loại ñộng

cơ ñiện ba pha không ñồng bộ rô to ngắn mạch vì những lý do sau:

 Kết cấu ñơn giản, dễ bảo quản, làm việc tin cậy

 Có thể mắc trực tiếp vào lưới ñiện công nghiêp

 Giá thành tương ñối thấp và dễ kiếm

 Không cần ñiều chỉnh vận tốc

 Hiệu suất và hệ số công suất không cần cao

3.2.2 Chọn công suất ñộng cơ

- ðộng cơ ñược chọn phải có công suất Pñc và số vòng quay ñồng bộ thoả mãn ñiều kiện :

Pct : là công suất cần thiết trên trục ñộng cơ

Pt : là công suất tính toán trên trục máy công tác

ηΣ : hiệu suất truyền ñộng chung của toàn hệ thống

2 4

1 2 3 4

η = η η η ηΣ

Trang 21

Tra bảng 2.3 [3], ta có:

η1: Hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ η1= 0,97

η2: Hiệu suất một cặp ổ lăn η2 = 0,995

η3: Hiệu suất khớp nối η3 = 1

η4: Hiệu suất bộ truyền ñai η4 = 0,96

3.2.3 Chọn số vòng quay ñồng bộ của ñộng cơ

+ Theo bảng 2.1[3] thì số vòng quay ñồng bộ của ñộng cơ theo tiêu chuẩn là: 3000 ; 1500 ; 1000 ; 750 ; 600 ; 500 (v/ph )

+ Số vòng quay của trục công tác là:

n =101 vòng/phút CT ( )

+ Số vòng quay sơ bộ của trục ñộng cơ phải thỏa mãn;

n UCT min ≤nsb ≤n UCT maxTrong ñó: Umin, Umax lần lượt là tỷ số truyền nhỏ nhất và lớn nhất của hộp giảm tốc bánh răng trụ 2 cấp

Tra bảng 2.4 [3] ta có: Umax = 40, Umin = 8

⇒101.8 n≤ sb ≤101.40

⇔808 n≤ sb ≤4040

Vậy ta chọn số vòng quay ñồng bộ của ñộng cơ : ndb = 1500 (v/ph)

⇒ Tỉ số truyền sơ bộ của hệ thống là:

ñb

sb CT

Trang 22

Tốc ñộ quay(v/ph) Cos ϕ η% Tmax/Tdn Tk/Tdn

3.3 Kiểm tra ñiều kiện quá tải, ñiều kiện mở máy cho ñộng cơ

3.3.1 Kiểm tra ñiều kiện mở máy cho ñộng cơ

- Khi khởi ñộng , ñộng cơ cần sinh ra một công suất mở máy ñủ lớn thắng sức ỳ của hệ thống Kiểm tra ñiều kiện mở máy cho ñộng cơ theo công thức:

bd thỏa mãn ñiều kiện mở máy

3.3.2 Kiểm nghiệm ñiều kiện quá tải cho ñộng cơ

Trang 23

- Với sơ ñồ tải trọng có tính chất không ñổi và quay một chiều, nên không cần kiểm tra ñiều kiện quá tải cho ñộng cơ

⇒ Như vậy ñộng cơ4K90L4 thỏa mãn ñiều kiện làm việc ñã ñặt ra 3.4 Phân phối tỉ số truyền

Tỷ số truyền chung của toàn hệ thống ñược xác ñịnh theo công thức (2.18)[3]:

dc Σ

Trong ñó: Uh: tỷ số truyền của hộp giảm tốc

Uñ: tỷ số truyền của bộ truyền ñai

Ukn: tỷ số truyền của khớp nối

3.5 Tỷ số truyền của hộp giảm tốc

- Chọn hộp giảm tốc bánh răng trụ răng nghiêng sơ ñồ khai triển Ц2Y theo tiêu chuẩn Liên Xô cũ Ta chọn hộp giảm tốc Ц2Y - 160 có các thông số như sau:

Trang 24

Trong ñó:

u1- Tỉ số truyền của bộ truyền cấp nhanh

u2- Tỉ số truyền của bộ truyền cấp chậm

Theo hộp giảm tốc tiêu chuẩn ta có :

2 1 1

4 2 3

3.6 Tỷ số truyền của bộ truyền ngoài hộp

Tỷ số truyền của bộ truyền ngoài hộp là: n

3.7 Tính toán các thông số trên các trục

Dựa vào công suất cần thiết của ñộng cơ và sơ ñồ hệ dẫn ñộng ta tính các trị số của công suất, mômen và số vòng quay trên các trục

Trang 25

3.7.2 Tính công suất trên các trục

- Với sơ ñồ tải trọng không ñổi ta có :

+ Công suất danh nghĩa trên trục ñộng cơ là:

PT=9,55.10

n+ Mômen xoắn trên trục ñộng cơ là:

Trang 26

6 III 6 III

Các kết quả tính ở trên là số liệu ñầu vào cho các phần tính toán sau này,

ta lập bảng thống kê các kết quả ñã tính toán như trong bảng 1.1 sau ñây:

3.7.5 Kiểm nghiệm hộp giảm tốc tiêu chuẩn theo momen xoắn trên trục ñầu ra

- Ta kiểm nghiệm hộp giảm tốc tiêu chuẩn theo momen xoắn trên trục ñầu ra theo tiêu chí sau: TCT ≤ Th

Như vậy, Hộp giảm tốc tiêu chuẩn Ц2Y-160 ñã chọn ñã thỏa mãn ñiều

kiện làm việc trong trạm dẫn ñộng vít tải

Trang 27

CHƯƠNG IV TÍNH TOÁN CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG/MÁY 4.1 Tính chọn hộp giảm tốc tiêu chuẩn

- Chọn hộp giảm tốc tiêu chuẩn là hộp giảm tốc theo tiêu chuẩn của Liên

Xô cũ: Ц2Y-160 Các thông số của hộp giảm tốc ñược xác ñịnh trong bảng 2, 3[8]

Bảng 4.1:Tỉ số truyền và thông số cuả bộ truyền bánh răng trong HGT Ц2Y-160

Trang 29

Bảng thông số cơ bản của bộ truyền cấp nhanh

hiệu Công thức tính

Kết quả

Trang 30

Bảng thông số cơ bản của bộ truyền cấp chậm

hiệu Công thức tính

Kết quả

Trang 31

4.2 Tính toán thiết kế bộ truyền ngoài hộp

ðể truyền chuyển ñộng từ ñộng cơ ñến trục ñầu vào của hộp giảm tốc ta chọn bộ truyền là bộ truyền ñai thang (H.4) vì có một số ưu ñiểm sau

H.4 Bộ truyền ñai

1 Bánh Dẫn 2 Bánh bị dẫn 3 ðai thang + Có thể bù ñược tỷ số truyền còn thiếu do việc chọn hộp giảm tốc tiêu chuẩn gây ra

+ Có thể truyền ñộng giữa các trục xa nhau

+ ðơn giản, làm việc êm

+ Có khả năng phòng quá tải

+ Giá thành hạ

4.3 Thiết kế bộ truyền ñai thang:

4.3.1 Chọn loại ñai thang :

Từ các thông số Pñc=2,2[kw] ; nñc=1420[v/ph] ; u=1,4 , ta chọn loại ñai thang thường theo Hình 4.1[2] và Bảng 4.13[2] có kí hiệu : A , với các thông số :

Trang 32

vậy a=240[mm] thỏa mãn

*Chiều dài ñai l:

Chọn l theo tiêu chuẩn: l = 1120 (mm)

- Kiểm nghiểm ñai về tuổi thọ:

Trang 34

Fv- Lực căng do lực li tâm sinh ra

qm- khối lượng 1m chiều dài ñai

qm=0,105 [kg/m] (bảng 4.22[2])

v- vận tốc vòng, v=10,4 [m/s]

2 v

Khớp nối có bộ phận ñàn hồi bằng vật liều phi kim loại nên rẻ và ñơn giản, ñược dùng ñể truyền mômen xoắn nhỏ và trung bình

Các thong số của bộ truyền ñai thang

Trang 35

- Chọn Khớp nối cho trục ñầu ra của trục hộp giảm tốc

ðường kính chỗ lắp khớp nối là d = 55 mm

Khớp nối là chi tiết tiêu chuẩn vì vậy trong thiết kế thường dựa vào mômen

xoắn Tt ñược xác ñịnh theo công thức sau ñây ñể chọn kích thước khớp nối

Tt = k.T ≤ [T]

Trong ñó:

T : mômen xoắn danh nghĩa : T = 103864,29(Nmm)

k : Hệ số chế ñộ làm việc, phụ thuộc vào loại máy công tác, tra bảng

16 1 [4] với máy công tác là vít tải ta chọn k = 1,8

h

L c

Hình vẽ: Khớp nối ñàn hồi

Trang 36

Các thông số của khớp nối trục ñàn hồi, tra bảng 16.10a [4] ta có:

Trang 37

Như vậy, vòng ñàn hồi thoả mãn ñiều kiện bền dập và chốt thoả mãn ñiều kiện bền uốn

Kết luận: Khớp nối chọn ñã thoả mãn

4.6 Tính kiểm tra bền cho các chi tiết trong hộp

4.6.1 Bộ truyền bánh răng cấp nhanh

4.6.1.1 Ứng suất cho phép

Ứng suất tiếp xúc cho phép [σH], ứng suất uốn cho phép [σF] ñược xác ñịnh theo công thức

[σH] = σoHlim.KHL ZR ZV .KXH / SH (4.6.1) [σF] = σoFlim KFC KFL.YR/ SF (4.6.2) Với: σoHlim, σoFlim:ứng suất tiếp xúc cho phép và ứng suất uốn cho phép ứng với

Trang 38

KXH = 1 hệ số xét ñến ảnh hưởng của kích thước răng

YR = 1 hệ số xét ñến ảnh hưởng của ñộ nhám mặt lượn chân răng

Thay vào công thức (4.8), (4.9) ta có:

[σH1] = [σH2] = [σH] = 1380/1,2 = 1150 (MPa)

[σF1] = [σF2] = 1000/1,5 = 666,67 (MPa)

* Ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải:

[σH1]Max =[σH2]Max =40.HRCm = 40.60 = 2400 (MPa)

* Ứng suất uốn cho phép khi quá tải:

[σF1]Max =[σF2]Max =0,6.σch2= 0,6.950 = 570 (MPa)

Trang 39

4.6.1.2 Kiểm nghiệm về ñộ bền tiếp xúc

Ứng suất xuất hiện trên mặt răng của bộ truyền phải thoả mãn ñiều kiện sau:

KHβ : Hệ số kể ñến sự phân bố tải trọng không ñều trên chiều rộng răng

Tra bảng 6.7 [2] với ψ =0,53ψbd ba(u+1 =0,7 ta có: K) Hβ = 1,44

KHα: Hệ số kể ñến sự phân bố không ñều tải trọng cho các ñôi răng ñồng thời

Trang 40

KHV : Hệ số kể ñến tải trọng ñộng xuất hiện trong vùng ăn khớp

Do ñó: ZR = 0,95

[σH]CX = 1150.1.1 0,95 = 1092,5 (MPa)

Ta thấy σH < [σH]

Vậy bộ truyền ñược thiết kế thoả mãn ñiều kiện bền tiếp xúc

4.6.1.3 Kiểm nghiệm về ñộ bền uốn

ðể ñảm bảo ñộ bền uốn cho răng, ứng suất sinh ra tại chân răng không ñược vượt quá một giá trị cho phép

Ngày đăng: 11/06/2021, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w