1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BC 168 -UBND-BC ngay 14-9-2016

6 6 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giới hành chính; ~ Nội dung, biểu mẫu thống kê đất đai phải tuân theo quy định của Bộ Tài nguyên và Mỗi trường; ~ Diện tích và mục đích sử dụng đất phải thể hiện phù hợp với hồ sơ địa

Trang 1

UY BAN NHAN DAN CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TINH LAM DONG "Đặc lập - Tự do - Hạnh phic

TP Ậ SB nn IF:

JINnay {2-24

2 gồt 1 MỤC ĐÍCH, YÊU CÀU

1p acseo s8: Mụd đích: Thống kê đất dai hàng năm theo quy định của Luật Đắt đai

_— _ nhằm các mục đích sau:

~ Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và làm cơ sở để quản lý, sử dụng đất đạt hiệu quả;

~ Cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm căn cứ để

hoạch, kế hoạch sử dụng,

~ Lâm cơ sở đề xuất vi

BAO CAO

rết quả thống kê đất đai năm 2015 tỉnh Lâm Dong

điều chỉnh quy

ệc điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai;

- Cung liệu để xây dựng niên giám thống kê của tỉnh phục vụ nhu

cầu thông tin vé đất đai cho các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo và các nhu câu về phát triển kinh tế - xã hội

2 Yêu cầu

~ Diện tích đất của đơn vị hành chính tỉnh phải phản ánh đúng theo ranh

giới hành chính;

~ Nội dung, biểu mẫu thống kê đất đai phải tuân theo quy định của Bộ Tài

nguyên và Mỗi trường;

~ Diện tích và mục đích sử dụng đất phải thể hiện phù hợp với hồ sơ địa

chính tại thời điểm thống kê;

~ Phân tích, so sánh, đánh giá số liệu thống kê với kỳ kiểm kê năm 2014

II CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ

~ Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và

Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất dai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất,

~ Công văn số 1892/TCQLĐĐ-CKQLĐĐ ngày 18/12/2015 của Tổng cục Quản lý đất đai về việc thực hiện thống kê đất đai năm 2015

III NGUÒN TÀI LIỆU PHỤC VỤ THÓNG KÊ VÀ PHƯƠNG PHÁP THYC HIEN THONG KE

1 Nguồn tài liệu phục vụ thống kê đất đai và đánh giá độ tin cậy:

a) Nguồn tài liệu phục vụ thống kê đắt đai:

Trang 2

~ Kết quả kiểm kê đất đai năm 2014;

tế hoạch sử dụng đất năm 2015;

quả thống kê đất đai năm 2015 của cấp xã;

~ Các tải liệu khác có liên quan

b) Đánh giá độ tin cậy của nguồn tài liệu phục vụ thống kê dit dai:

Áp dụng công nghệ tương tự như trong kiểm kê năm 2014, kết quả thống

ệ ip tỉnh cũng mang tính chat kế thừa kết quả kiểm kế

cất đại năm 2014 và có cập nhật, bổ sung day đủ các biển động

2 Phương pháp thực hiện thống kê

~ Thu thập tổng hợp số liệu, rà soát đối chiếu kết quả thống kê đất đai năm

2015 cia cấp xã, cấp huyện;

- Tién hành kiểm tra, phúc tra tài liệu thống kê cắp xã và tổng hợp thành số

liệu cắp huyện, từ số liệu cắp huyện tổng hợp số liệu cấp tỉnh

IV KET QUA THONG KE DEN NGAY 31/12/2015

“Theo kết quả thống kê năm 2015 tỉnh Lâm Đồng có tổng diện tích là 978.334,27 ha chiếm 17,90% diện tích của vùng Tây Nguyên và chiếm 2,96%

điện tích của cả nước

1 Nhóm đất nông nghiệp (đất NN): 909.457,7 ha, chiếm 92,96% DTTN

của tỉnh, trong đó:

ất sản xuất nông nghiệp (đất SXNN): 367.707,36 ha, chiếm 40,43%

diện tích trong nhóm đất NN và chiếm 37.59% DTTN của tỉnh, trong đó;

lâm nghiệp: 539.666,18 ha, chiếm 59,34% diện tích trong nhóm đất

NN va chiém 55,16% DTTN của tỉnh, trong đó:

~ Đất NTTS: 1.887,19 ha, chiếm 0,21% diện tích trong nhóm đất NN và

chiếm 0,19% DTTN của tỉnh

t nông nghiệp khác: 196,98 ha, chiếm 0,02% diện tích trong nhóm đất

0,02% DTTN của tỉnh

2 Nhóm đắt phi nông nghiệp (đất PNN): 55.247,63 ha, cl

DTTN của tỉnh, trong đó:

„_ - Đất ở: 12384,99 ha, chiếm 22,423 chiếm 1,27% DTTN của tỉnh, trong đó:

~ Đất chuyên dùng: 28.183,1 ha, chiếm 50,97% diện tích trong nhóm đất

PNN va chiém 2,88% DTTN của tỉnh, trong đó:

- Đất cơ sở tôn giáo: 437,98 ha, chiếm 0,79% diện tích trong nhóm đất

PNN và chiếm 0,04% DTTN của tỉnh;

cơ sở tín ngưỡng: 30,1 ha, chiếm 0,05% diện tích trong nhóm đất

im 5,65%

diện tích trong nhóm đất PNN và

Trang 3

~ Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa ting: 1.052,1 ha, chiém

1,90% diện tích trong nhóm đất PNN và chiêm 0,11% DTTN của tỉnh;

Bit song, ngồi, kênh, rạch: 7.845,8 ha, chiếm 14,20% điện tích trong, nhóm đắt PNN và chiếm 0,80% DTTN của tỉnh;

- Đất có mặt nước chuyên dùng: 5.312,11, chiếm 9,66% diện tích trong

nhóm đắt PNN và chiếm 0,55% DTTN của tỉnh;

= Dat phi nông nghiệp khác: 1,48 ha, chiếm một phần rất nhỏ diện tích trong nhóm đất PNN

3 Nhóm đất chưa sử dụng (đất CSD): 13.628,95 ha, chiếm 1,39%

DTTN của tỉnh, trong đó:

~ Đất bằng chưa sử dụng 1.505,61 ha, chiếm 11,04% diện tích đất chưa sử dung, chiếm 0,15% diện tích tự nhiên của tỉnh

„ - Đất xây đất đồi núi chưa sử dụng 12.123,09 ha, chiếm 88,96% diện tích

cất chưa sử dụng, chiếm 1,24% DTTN của tỉnh

Y TINH HINH BIEN DONG VA NGUYEN NHAN

1 Đắt nông nghiệp: 909.457,7ha, giảm 260 ha so với năm 2014, trong đó:

- Dit SXNN: 367.707,36 ha, giảm 209 ha so với năm 2014:

+ Đất trồng lúa: 21.043,89 ha, giảm 0,08 ha so với năm 2014

+ Đất trằng cây hàng năm khác: 42.439,27 ha, giảm 84,97 ha so với năm

2014, do một phần chuyển mục đích sang đắt ở „ đất công trình công cộng và cập nhật lại ranh đất quốc phòng

+ Đất trồng cây lâu năm: 304.224,22 ha, giảm 124 ha ha so với năm 2014,

chủ yếu do chuyên sang đất

~ Đất lâm nghiệp: 539.666,18 ha, giảm 49,74 ha so với năm 2014, do chủ

yếu cập nhật lại ranh đất quốc phòng và thu hồi làm hồ Đạ Lây thuộc huyện Cát

“Tiên (xã Mỹ Lâm và xã Tư Nghĩa)

~ Đất NTTS: 1.887,19 ha, giảm 1,35 ha so với năm 2014

2 Đất phi nông nghiệp: 55.247,63 ha, tăng 254,25 ha so với năm 2014,

trong đồ

- Đất ở: 12.384,99 ha, tăng 136,66 ha so với năm 2014, chủ yếu tập trung

từ nhóm đất nông nghiệp chuyển sang để thực hiện quy hoạch phát triển đô thị trên địa bản, mở rộng các khu dân cư, khu tái định cư nhằm đáp ứng nhu cầu đất

ở cho người dân;

- Đất chuyên dùng: 28.183, ha, tăng 109,24 ha so với năm 2014, tăng chủ nhật lại ranh đất quốc phòng, đắt công công do mỡ rộng hệ thống

thông (tuyến đường quốc lộ 20), đất sản xuất kinh doanh phi nông tực hiện các dự án đầu tr

Trang 4

~ Đất cơ sở tín ngưỡng: 30,1ha, gidm 0,46 ha so với năm 2014

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa nhà tang lễ: 1052,1ha, tăng 0,12ha so với năm 2014

~ Đất sông, ngòi, kênh, rạch: 7.845,8 ha, tăng gần 9 ha so với năm 2014

~ Đất có mặt nước chuyên dùng: 5.312, ha, ít biến động so với năm 2014

~ Đất PNN khác: 1,48 ha, giảm 0,86 ha so với năm 2014

3 Đất chưa sử dụng: 13.628,9 ha, tăng gần 6 ha so với năm 2014

Trên cơ sở biến động sử dụng đất của một số loại đắt trên cho thấy, tinh

hình biến động đất đai trong năm qua là rất tích cực, phần nào đã phản ánh công,

tác quản lý nhà nước về đất đai đã dần đi vào nề nếp, phát huy được giá trị sử

dụng đất

VI KET LUẬN VA KIEN NGHỊ

1 Kết luận

“Thống kê đắt đai năm 2015 đã thống kê đầy đủ hiện trạng sử dụng đắt, đối

tượng sử dụng đất và cập nhật biến động đất đai của các đơn vị hành chính các

cấp trong địa bàn toàn tỉnh từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2015, làm cơ sở

cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đắt, đáp ứng yêu cầu xây dựng,

chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của tỉnh và các ngành,

các cập, Đánh giá đíng quỹ đt dang sử dụng, quỹ đất đã đ vào sử đụng những

còn để hoang hoá, quỹ đất chưa sử dụng và khả năng khai thác dùng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, đất phi nông nghiệp, đánh giá

thực trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai so với kết quả kiếm kê đất

đai năm 2014 Đồng thời, thiết lập cơ sở dữ liệu đất đai dạng số của từng đơn vị hành chính từ cắp xã, huyện và tỉnh để từng bước hoàn thiện và đưa công tác thống kê đất đai định kỳ thành nề nếp theo đúng quy định của Luật Dat đai

Quá trình thực hiện thống kê có sự giám sát, kiểm tra thường xuyên từng công đoạn từ cấp xã, cấp huyện nên bộ số liệu thống kê đất đai năm 2015 của tỉnh

ả các yêu cầu đề ra, đáp ứng tốt cho mục đích quản lý đất đai, quy

hoạch phát triển kinh tế - xã hội và cho nhiễu lĩnh vực khác ở địa phương,

2 Kiến nghị

„ Trên cơ sở kết quả thống kê năm 2015, UBND tinh Lam Đồng kiến nghị

và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quân lý Nhà nước về đất đai tại địa phương, cụ thể như sau:

a) Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục để mọi người cùng

nhận thức được quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc chấp hành

pháp Luật Đắt đại năm 2013;

'b) Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, nhằm uốn nắn và khắc phục kịp

thời những hạn chế của các địa phương về công tác thống kê, kiểm kê đất đai;

từng bước đưa công tác quản lý và sử dụng đất đai đi vào nề nếp đúng quy định

Trang 5

©) Trung ương cần nghiên cứu ban hành-cơ chế, chính sách khuyến khích,

trợ vốn cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bảo đảm độ che phủ, duy trì ôn định

ciện tích đất lâm nghiệp, gắn với sử dụng hợp lý, hiệu quả, tạo cảnh quan bảo vệ

môi trường sinh thái và tiễn đến khai thác lâu đài và bền vững;

4) Trước đây, tỉnh Lâm Đồng thành lập bản đỗ địa chính, HSĐC ở tỷ lệ

1/2000, hiện nay với xu thể phát triển kinh tê xã hội, đắt đai ngày cảng có gi trị,

biển động đất đai rất lớn, do đó việc quản lý đất đai ở tỷ lệ nêu trên chưa phản

ảnh được đầy đủ các thông tỉn, Kiến nghị Trung ương tiếp tục hỗ trợ đầu tư kinh

phí thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính mới gắn với xây dựng cơ sở dữ liệu đắt

đai cho tỉnh Lâm Đồng, góp phần thực hiện tốt quản lý Nhà nước về đất đai ở địa

phương „:

5 Bộ Tà nguyên và Mỗi tường (M9); PHO CHỦ TỊCH _

Ting ope Quin i edi (0)

~TTTU TT HĐND tính:

~CT, PCTUBNDtinh,

- Các S TN&MT, NN& PTNT, KHDT,TC;

~ Cục Thông kê th;

“Lin: VT, BC

Ngày đăng: 02/05/2022, 00:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w