Với sự gia tăng số lượng các ca tử vong do vi khuẩn kháng thuốc và mối đedọa của các loại “siêu vi khuẩn” có khả năng kháng lại hầu như mọi loại kháng sinh là một trong những vấn đề gây
Trang 1MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 2
1.1 cươ Đại ng về kháng sinh 2
1.1.1 Định nghĩa kháng sinh 2
1.1.2 Cơ chế tác dụng của kháng sinh 2
1.1.3 Tiêu chuẩn đối với một kháng sinh 2
1.1.4 Các ứng dụng của kháng sinh 3
1.2 Đại cương về xạ khuẩn(Actinomycetes) 3
1.2.1 Đại cương về xạ khuẩn 3
1.2.2 Đặc điểm của xạ khuẩn chi Streptomyces 4
1.3 Sinh tổng hợp kháng sinh ở xạ khuẩn 5
1.3.1 Sự hình thành các chất kháng sinh ở xạ khuẩn 5
1.3.2 Sơ đồ tổng quát sinh tổng hợp kháng sinh 5
1.3.3 Ảnh hưởng của điều kiện nuôi cấy đến sinh tổng hợp chất kháng sinh 6
1.4 Tuyển chọn, cải tạo và bảo quản giống xạ khuẩn 7
1.4.1 Mục đích 7
1.4.2 Sàng lọc ngẫu nhiên 7
1.4.3 Đột biến cải tạo giống 8
1.4.4 Bảo quản giống xạ khuẩn 9
1.5 Lên m en sinh tổng hợp kháng sinh 9
1.5.1 Khái niệm lên men 9
1.5.2 Các phương pháp lên men 10
1.5.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men 10
1.6 Chiết tách và tinh chế kháng sinh từ dịch lên men 11
1.6.1 Chiết xuất 11
1.6.2 Tách, tinh chế sản phẩm: 11
1.7 Nghiên cứu cấu trúc kháng sinh 12
1.7.1 Phổ tử ngoại 12
1.7.2 Phổ hồng ngoại 13
1.7.3 Khối phổ (MS) 13
1.8 Các nghiên cứu liên quan: 13
1.8.1 Điều chỉnh sinh tổng hợp daunorubicin từ S.peucetius –phản hồi và dự tính kiểm soát phiên
mã 13
1.8.2 Sự xuất hiện và sinh tổng hợp C -demethylactinomycin (C- DMA) từ S.chrysomallus và
S.parvulus sinh actinomycin 14
1.8.3 Nghiên cứu tác dụng gây độc tế bào của actinomycete phân lập từ chất lắng ở biển 15
CHƯƠNG II: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Nguyên vật liệu và thiết bị 16
Trang 22.1.1 Nguyên vật liệu 16
2.1.2 T hiết bị và dụng cụ 17
2.2 Nội dung nghiên cứu 18
2.3 Phươ ng pháp thực nghiệm 18
2.3.1 Nuôi cấy và giữ giống xạ khuẩn 18
2.3.2 Đánh giá hoạt tính kháng sinh bằng phương pháp khuếch tán 18
2.3.3 Sàng lọc ngẫu nhiên 20
2.3.4 Đột biến 20
2.3.5 Lên men chìm tổng hợp kháng sinh 21
2.3.6 Xác định độ bền của kháng sinh trong dịch lên men 22
2.3.7 Chiết kháng sinh từ dịch lên men bằng dung môi hữu cơ 22
2.3.8 Tách các thành phần trong kháng sinh bằng sắc ký lớp mỏng 23
2.3.9 Thu kháng sinh thô bằng phương pháp cất quay 24
2.3.10 Tinh chế kháng sinh thô bằng sắc ký cột 24
2.3.11 Sơ bộ xác định kháng sinh tinh khiết thu được 24
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT 25
3.1 Kết quả sàng lọc ngẫu nhiên 25
3.2 Kết quả đột biến cải tạo giống lần 1 26
3.3 Kết quả đột biến cải tạo giống lần 2 27
3.4 Kết quả đột biến hóa học 28
3.5 Kết quả lên men sinh tổng hợp kháng sinh 30
3.6 Kết quả thử độ bền pH và độ bền nhiệt của kháng sinh trong dịch lọc 31
3.7 Kết quả chọn dung môi và pH chiết 32
3.8 Kết quả sắc ký lớp mỏng chọn hệ dung môi 33
3.9 Kết quả sắc ký cột 34
3.9.1 Chạy cột sắc ký lần 1 34
3.9.2 Chạy cột sắc ký lần 2 36
3.9.3 Chạy cột sắc ký lần 3 39
3.10 quả đo Kết nhiệt độ nóng chảy, đo phổ của kháng sinh tinh khiết 40
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
Trang 3ADN Acid 2’- deoxyribonucleic
CLNN Chọn lọc ngẫu nhiên
CKS Chất kháng sinh
DMHC Dung môi hữu cơ
Trang 4Danh mục các bảng
Bảng 2.1: Các MT nuôi cấy xạ khuẩn
Bảng 2.2: Các MT nuôi cấy VSV kiểm định
Bảng 2.3: Các dung môi đã sử dụng
Bảng 3.4: Kết quả thử HTKS sàng lọc ngẫu nhiên chủng
Bảng 3.5: Kết quả thử HTKS đột biến lần 1
Bảng 3.6: Kết quả thử HTKS đột biến lần 2
Bảng3 7: Kết quả thử HTKS đột biến hóa học
Bảng 3.8: Kết quả chọn môi trường lên men
Bảng 3.9: Kết quả chọn biến chủng lên men chìm tốt nhất
Bảng 3.10: Kết quả thử độ bền của dịch lọc ở các pH khác nhau Bảng 3.11: Kết quả thử độ bền nhiệt của kháng sinh
Bảng 3.12: Kết quả chọn dung môi và pH chiết (P.mirabilis)
Bảng 3.13: Kết quả chọn hệ dung môi chạy sắc ký
Trang 5Hình 1.1: Các khuẩn ty ở xạ khuẩn.
Hình 1.2: Sơ đồ tổng quát lên men sản xuất kháng sinh Hình 1.3: Đường cong sinh trưởng phát triển của xạ khuẩn Hình 3.4: Pic sắc ký cột lần 1
Hình 3.5: Pic sắc ký cột lần 2 (nhóm 1)
Hình 3.6: Pic sắc ký cột lần 2 (nhóm 3)
5
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Cách đây hơn 70 năm, Penicillin – kháng sinh đầu tiên ra đời có khả năngtiêu diệt vi khuẩn mạnh mẽ đã mở ra một tương lai lạc quan cho nhiều bệnh nhânnhiễm khuẩn Nhưng đến nay cuộc chiến giữa kháng sinh và vi khuẩn vẫn tiếp diễn,nhiều loại vi khuẩn tưởng đã bị tiêu diệt từ lâu với kháng sinh chuyên trị nhưng giờđây vẫn còn hiện diện và đề kháng với rất nhiều loại kháng sinh Điều hết sức đáng
sợ trong những năm vừa qua là song song với việc phát hiện thêm các chủng vikhuẩn siêu kháng thuốc thì tốc độ tìm ra các loại kháng sinh mới lại không hề theokịp tốc độ phát triển của các loại vi khuẩn
Với sự gia tăng số lượng các ca tử vong do vi khuẩn kháng thuốc và mối đedọa của các loại “siêu vi khuẩn” có khả năng kháng lại hầu như mọi loại kháng sinh
là một trong những vấn đề gây lo ngại và trở thành mối quan tâm nghiên cứu củanhững nhà khoa học Phương pháp chủ yếu để tìm ra kháng sinh hiện nay vẫn làphương pháp sinh học- các kháng sinh mới có thể được tổng hợp rất phong phú từ
vi khuẩn, xạ khuẩn hoặc nấm
Đặc biệt nước ta với môi trường tự nhiên rất đa dạng là điều kiện thuận lợicho sự sinh sôi phát triển của hệ vi sinh trong đó đáng chú ý là các xạ khuẩn có khảnăng sinh tổng hợp kháng sinh, trong đó chi xạ khuẩn Streptomyces với khả năngtổng hợp kháng sinh đa dạng về cấu trúc và đặc điểm nhất Chính vì thế chúng tôi
lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu lên men tổng hợp kháng sinh từ Streptomyces 168.27” làm khóa luận tốt nghiệp với các mục tiêu sau:
- Nghiên cứu cải tạo nhằm nâng cao khả năng sinh tổng hợp kháng sinh của
Trang 7CHƯƠNG I: TỔNG QUAN1.1 Đại cương về kháng s inh
1.1.2 Cơ chế tác dụng của kháng sinh
Mỗi nhóm kháng sinh tác dụng lên các đích khác nhau Có 5 kiểu chủ yếu [3,18] :
• Ức chế tổng hợp vách tế bào VK làm VK bị tiêu diệt Một số kháng sinhnhư: β- lactamase, vancomycin, bacitracin, fosfomycin tác dụng theo cơ chế này
• Tác động lên quá trình tổng hợp protein của VK:
– Gắn vào tiểu đơn vị 30S có tác dụng kìm khuẩn: Cloramphenicol,
tetracyclin, macrolid và lincosamid
– Gắn vào tiểu đơn vị 30S của ribosom làm tiêu diệt VK: Các
aminoglycosid, spectinomycin
• Ức chế tổng hợp acid nucleic từ quá trình sao chép và phiên mã:
Actinomycin, antracyclin, rifampicin
• Thay đổi tính thấm của màng: Polymycin, amphotericin
• Kháng chuyển hóa: Co– trimoxazol (gồm sulfamethoxazol vàtrimethoprim)
1.1.3 Tiêu chuẩn đối với một kháng sinh
Những yêu cầu của y học đối với một kháng sinh là [6]:
• Kháng sinh phải không độc hoặc rất ít độc đối với cơ thể
• Hoạt tính kháng khuẩn phải nhanh và mạnh đối với VSV gây bệnh
• Dễ hòa tan trong nước và bền vững khi bảo quản lâu dài
7
Trang 8• Hoạt tính kháng khuẩn không bị giảm khi tiếp xúc với dịch cơ thể.
1.1.4 Các ứng dụng của kháng sinh
• Trong lĩnh vực y học: Kháng sinh được sử dụng điều trị các bệnh nhiễmkhuẩn, nhiễm nấm và một số bệnh ung thư [3]
• Trong lĩnh vực khác:
– Trong chăn nuôi: Kháng sinh để chữa bệnh cho động vật: Griseoviridin điều trị
viêm phổi cấp, viêm vú cho trâu bò… Kháng sinh còn được sử dụng như chấtkích thích tăng trọng đàn gia súc, gia cầm, giảm chi phí thức ăn, tăng sản lượngtrứng ở gà, vịt [6, 10]
– Trong trồng trọt: Kháng sinh được sử dụng để xử lý hạt, đất trồng, kích thích
hạt nảy mầm và tiêu diệt nấm, các VK gây bệnh cho cây trồng (Validamycin dùng
để diệt nấm Rhizostonia solani gây bệnh khô vằn hại lúa rất hiệu quả) [6].
: kháng sinh subtilin (do Bacillus subtilis tạo ra), nisin (do Bacillus licheniformistạo ra) [6]
1.2 Đại cương về xạ khuẩn( Actinomycetes )
1.2.1 Đại cương về xạ khuẩn
Xạ khuẩn (Actinomycetes) thuộc nhóm vi khuẩn thật (Eubacteria) phân bốrộng rãi trong tự nhiên, là các vi khuẩn Gram dương, phát triển dạng sợi phân nhánh
có tỷ lệ G+C>55% Trong mỗi gam đất nói chung thường có chứa hàng triệu xạkhuẩn Đại đa số các xạ khuẩn là các vi sinh vật hiếu khí, hoại sinh Do có thể sinhtổng hợp được nhiều sản phẩm trao đổi chất quan trọng nên các xạ khuẩn được rấtnhiều các nhà khoa học đầu tư nghiên cứu [10, 11]
Trang 91.2.2 Đặc điểm của xạ khuẩn chi Streptomyces
Các loại xạ khuẩn thuộc Streptomyces có khả năng tạo ra nhiều kháng sinh
có cấu trúc phức tạp [4] Trong tổng số các kháng sinh đã được tìm thấy do xạ
khuẩn tổng hợp thì có tới 55% là từ Streptomyces [7].
• Đặc điểm hình thái: hệ sợi của xạ khuẩn gồm có khuẩn ty cơ chất và khuẩn ty khí
sinh, chuỗi bào tử [7, 9]
Đặc điểm hình thái xạ khuẩn được thể hiện ở hình 1.1
`Hình 1.1: Các khuẩn ty ở xạ khuẩn
• Đặc điểm sinh lý: Streptomyces là sinh vật dị dưỡng, có tính oxi hóa cao Nguồn
carbon thường dùng là đường, tinh bột, rượu và nhiều hợp chất hữu cơ khác Nguồnnitơ hữu cơ là protein, pepton, cao ngô, cao nấm men Nguồn nitơ vô cơ là muốinitrat, muối amoni…[6, 8]
Streptomyces là loại xạ khuẩn hô hấp hiếu khí Nhiệt độ tối thích của chúng
là 25-30°C, pH tối thích thường là 6,8-7,5
• Khả năng tạo sắc tố: Sắc tố tạo thành từ Streptomyces được chia làm 4 loại:sắc
tố hòa tan, sắc tố của khuẩn ty cơ chất, sắc tố của khuẩn ty khí sinh, sắc tốmelanoid [9, 10]
Trang 101.3 Sinh tổng hợp khá ng s inh ở xạ khuẩn
1.3.1 Sự hình thành các chất kháng sinh ở xạ khuẩn
Có nhiều quan điểm khác nhau về khả năng hình thành CKS Tuy nhiên, hầuhết các tác giả cho rằng kháng sinh là sản phẩm chuyển hóa thứ cấp được hìnhthành vào cuối pha tích lũy thừa, đầu pha cân bằng của chu kỳ sinh trưởng Mặc dùCKS có cấu trúc khác nhau và VSV sinh ra chúng cũng đa dạng, nhưng quá trìnhsinh tổng hợp chúng chỉ theo một số con đường nhất định [12]
+ CKS được tổng hợp từ một chất chuyển hóa sơ cấp, thông qua một chuỗiphản ứng enzym
+ CKS được hình thành từ hai hoặc ba chất chuyển hóa sơ cấp khác nhau.+ CKS được hình thành bằng con đường polyme hóa các chất chuyển hóa sơcấp, sau đó tiếp tục biến đổi qua các phản ứng enzym khác
+ Nhiều chủng xạ khuẩn có khả năng tổng hợp đồng thời hai hay nhiều CKS
có cấu trúc hóa học và có tác dụng tương tự nhau Quá trình sinh tổng hợp CKS phụthuộc vào cơ chế điều khiển đa gene, ngoài các gene chịu trách nhiệm tổng hợpCKS, còn có cả các gene chịu trách nhiệm tổng hợp các tiền chất, enzym vàcofactor [12]
1.3.2 Sơ đồ tổng quát sinh tổng hợp kháng sinh
Các bước cơ bản trong quá trình lên men sản xuất kháng sinh từ xạ khuẩnđược thể hiện trong hình 1.2 [6, 8]
Trang 11Bình lên men tạo kháng sinh
Dịch lên men
Sản phẩm đã kiểm
Giống truyền ủ trong phòng thí
Bình nhân giống trong phòng thí
Bình nhân giống trên thiết bị nhân
Sinh khối thô
Trang 121.3.3 Ảnh hưởng của điều kiện nuôi cấy đến sinh tổng hợp chất kháng sinh
độ tối thích cho sinh trưởng tổng hợp CKS thường chỉ nằm trong khoảng 25 – 280C[10, 12]
Trang 13pH môi trường: pH tác động trực tiếp đến tính chất hệ keo của tế bào, đến
hoạt lực của các enzym và tác động gián tiếp qua môi trường pH thích hợp cho sinhtổng hợp CKS thường là trung tính, pH kiềm hay axít đều ức chế quá trình tổng hợpCKS [10,13]
Độ thông khí: Xạ khuẩn là loại VSV có nhu cầu thông khí cao hơn so với các
VSV khác, nhất là ở giai đoạn nhân giống (khoảng từ giờ thứ 6 đến giờ thứ 12 củaquá trình nuôi cấy) [10, 12]
Tuổi giống: Việc tổng hợp CKS không chỉ phụ thuộc vào điều kiện lên men,
mà còn phụ thuộc vào chất lượng của bào tử và giống sinh dưỡng Tuổi giống thíchhợp nhất là 36-72h Lượng giống cấy truyền khoảng từ 2 - 10% [10, 12]
1.4 Tuy ển chọn, cải tạo và bảo quản giống xạ kh uẩn
1.4.1 Mục đích
Các xạ khuẩn mới phân lập từ thiên nhiên thường có HTKS không cao, hiệusuất sinh tổng hợp thấp Do đó, để đáp ứng yêu cầu của nhà sản xuất công nghiệpcần cải tạo giống VSV với mục đích khác nhau [17]:
- Tăng cường hiệu suất sinh tổng hợp kháng sinh
- Cải tạo các đặc tính lên men theo chiều hướng tốt hơn: rút ngắn thời gian lên
men, tạo ít bọt hơn…
- Chỉ sinh tổng hợp 1 sản phẩm để chiết tách, tinh chế thuận lợi hơn.
- Sinh tổng hợp được các sản phẩm mới, tạo ra các liên kết mới, nhóm chức
mới
1.4.2 Sàng lọc ngẫu nhiên
Các vi sinh vật có sự biến dị tự nhiên theo tần số khác nhau trong ống giốngthuần khiết, có cá thể có hoạt tính kháng sinh tăng lên 20-30 % so với những cá thểkhác Tuy nhiên trong thực tế, việc chọn lọc tự nhiên các cá thể có HTKS cao đểnghiên cứu ban đầu, chưa có giá trị áp dụng vào sản xuất Để thu được những chủng
có khả năng siêu tổng hợp kháng sinh, người ta áp dụng các phương pháp đột biếnnhân tạo [6, 17]
Trang 141.4.3 Đột biến cải tạo giống
Các loại đột biến: Đột biến điểm, đột biến đa điểm, đột biến trượt khung[16] Các tác nhân gây đột biến có thể được chia làm 3 nhóm [7, 16]:
dimethylsulphat…
Tác nhân vật lý: Ánh sáng UV, tia X, tia neutron hay electron Tác nhân vật
lý hay được dùng nhất là ánh sáng tử ngoại (UV) Ánh sáng tử ngoại gây đột biếntheo cơ chế: tác dụng lên acid nucleic mạnh nhất ở bước sóng 260 nm, gây hiệntượng dime hóa Timin Ở đây hai Timin đứng gần nhau liên kết cộng hóa trị vớinhau ở C4-C5, hậu quả dẫn đến sao chép bị sai lệch do ADN polymerase dễ lắp 1nucleotid không chính xác vào vị trí bên Do tác dụng của ánh sáng UV, trên sợiADN đồng thời cũng xuất hiện một dime Pyrimidin khác gọi là quang sản phẩm 6-
4 Ở đây C6 của Pyrimidin 5’ (Timin hoặc Cystorin) được liên kết với C4 củaPyrimidin 3’ (thường là Cystorin) Các sản phẩm này là nguyên nhân chủ yếu gâyđột biến của ánh sáng UV Khả năng đột biến còn phụ thuộc vào khoảng cách chiếu,thời gian chiếu, cường độ bức xạ
Ánh sáng thường: sau khi đột biến bằng UV, nếu đem chiếu ánh sángthường thì có khoảng 50-80 % tế bào được phục hồi do tác dụng của enzymphotolyase Hiện tượng này gọi là quang phục hoạt [16]
Các tác nhân vật lý và hóa học với liều lượng và thời gian thích hợp sẽ giếtchết hầu hết các vi sinh vật Những cá thể nào còn sống sót sẽ có sự đột biến gen,làm thay đổi các tính trạng dẫn đến hoặc làm mất khả năng tạo kháng sinh (đột biếnâm) hoặc làm tăng hiệu suất sinh tổng hợp kháng sinh lên nhiều lần (đột biếndương) Cần chọn lọc ra những biến chủng có hiệu suất sinh KS tăng để nghiên cứutiếp [7]
Trang 15Ph P
Để tạo ra các chủng có hiệu suất sinh tổng hợp kháng sinh cao phải tiến hànhđột biến bậc thang, kết hợp các phương pháp di truyền phân tử như tái tổ hợp địnhhướng các gen, kỹ thuật tách dòng gen, kỹ thuật tạo và dung hợp tế bào trần [6, 7]
1.4.4 Bảo quản giống xạ khuẩn
Mục đích: giữ giống VSV có tỷ lệ sống sót cao, các đặc tính di truyền không
bị biến đổi và không bị tạp nhiễm bởi các vi sinh vật lạ [17]
Hiện nay có nhiều phương pháp để bảo quản các chủng VSV như: cấychuyền, làm khô, đông khô, ổn định trong đất…
Để giữ giống xạ khuẩn trong phòng thí nghiệm, cách đơn giản nhất là nuôicấy xạ khuẩn trên môi trường thạch nghiêng thích hợp, cất ống thạch nghiêng trong
tủ lạnh và định kỳ 3-6 tháng cấy lại 1 lần [13, 17]
1.5 Lên men s inh tổng hợp kháng s inh
1.5.1 Khái niệm lên men
Lên men là quá trình phân giải hydratcarbon được tiến hành do hoạt độngcủa vi sinh vật nhờ sự xúc tác của các enzyme với mục đích cung cấp năng lượng vàcác hợp chất trung gian cần thiết cho chúng [15]
Kháng sinh là sản phẩm trao đổi bâc hai, được tạo thành gần vào lúc kết thúcquá trình sinh trưởng của xạ khuẩn, thường vào gần hoặc vào chính pha dừng [15]
Đường cong sinh trưởng, phát triển của vi sinh vật trải qua 4 giai đoạn nốitiếp: pha lag, pha log, pha dừng và pha suy tàn, được thể hiện ở hình 1.3 [6, 7]
Ln(x)
Hình 1.3: Đường cong sinh trưởng phát triển của xạ khuẩn
Trang 161.5.2 Các phương pháp lên men
Phương pháp lên men bề mặt: MT dùng trong phương pháp này ở thể rắn
hay thể lỏng tùy loài VSV VSV hấp thu dinh dưỡng từ MT và sử dụng oxi khôngkhí để hô hấp trên bề mặt MT Vì vậy yêu cầu của lên men bề mặt là bề mặt môitrường phải rộng và lớp môi trường không quá sâu (2-10cm), trong quá trình lênmen cần quạt để tăng độ thoáng khí đồng thời phải giữ độ ẩm môi trường khoảng60% (có trường hợp 90-100%) để tránh khô bề mặt môi trường [6, 7, 8]
Ngày nay chỉ sử dụng phương pháp lên men bề mặt trong chọn giống và giữgiống
chiều Chính vì thế mà sản phẩm thu được với hiệu suất cao trong môi trường dịchthể Với ư
Tuy nhiên n
lên men sẽ gây thất thu, tốn kém rất lớn [6, 7, 8]
Có 4 kiểu lên men chìm như sau:
+ Lên men mẻ (lên men chu kỳ)+ Lên men có bổ sung
+ Lên men liên tục+ Lên men bán liên tục
1.5.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men
pH môi trường: ảnh hưởng đến quá trình lên men có thể do tác dụng trực tiếp
của các ion H+ hay OH- đến tính chất keo của tế bào, hoạt lực của enzyme hoặc làtác dụng gián tiếp [8, 15]
Độ hòa tan oxy và sự thông khí: thiếu oxy nhất thời sẽ phá vỡ trao đổi chất
trong tế bào Vì thế, phải cung cấp oxy sao cho tốc độ hòa tan oxy bằng tốc độ sửdụng oxy của VSV Đối với nhiều VSV, sự thông khí hợp lý sẽ làm tăng tốc độ sinhtrưởng, rút ngắn pha tiếm phát Bên cạnh đó, nhu cầu oxy của VSV trong các giai
Trang 17đoạn sinh trưởng cũng không giống nhau: trong thời kỳ đầu, sinh khối còn ít tốc độhòa tan oxy lớn nên thông khí tương đối mạnh là tốt [8, 15].
Như vậy, trong sản xuất, cần nghiên cứu cụ thể ảnh hưởng của các yếu tố tớiquá trình lên men để có thể tối ưu hóa quá trình này nhằm tạo điều kiện thuận lợinhất cho sinh tổng hợp chất mong muốn [8]
1.6 Chiết tách và tinh chế kháng s inh từ dịch lên men
Đây là giai đoạn có vai trò rất quan trọng cần tách riêng kháng sinh khỏi cáctạp chất khác và tinh chế sản phẩm đạt được các tiêu chuẩn cần thiết theo quy địnhdùng điều trị Do vậy cần lựa chọn các kỹ thuật chiết tách, tinh chế thích hợp để thuđược sản phẩm có độ tinh khiết cao và hoạt lực kháng sinh mạnh [14]
1.6.1 Chiết xuất
Chiết xuất là quá trình chuyển chất tan từ pha này sang pha khác (thườngdùng dung môi đơn hay hỗn hợp) để tách lấy một chất hay một nhóm chất hỗn hợpcần nghiên cứu [6]
Nguyên tắc: Dựa vào sự phân bố chất tan giữa hai pha không hòa lẫn vàonhau [6]
Khi chiết bằng dung môi hữu cơ thì dung môi phải thỏa mãn các yêu cầu sau[6]:
- Dung môi dễ kiếm, rẻ tiền, ít độc, khó cháy
- Có tính chọn lọc cao, hòa tan tốt hoạt chất, ít hòa tan tạp chất
- Dễ cất thu hồi
1.6.2 Tách, tinh chế sản phẩm:
Tách và tinh chế sản phẩm với mục đích thu lấy chất tinh khiết
Sắc ký: Là phương pháp hóa lý dùng để tách các thành phần của một hỗnhợp Sự tách sắc ký dựa trên sự phân chia khác nhau của các chất khác nhau trong
hệ hai pha không hòa lẫn vào nhau: một pha tĩnh và một pha động [14]
Phương pháp tách hay dùng trong nghiên cứu tổng hợp kháng sinh là sắc kýlớp mỏng Sắc ký lớp mỏng là phương pháp tách các chất dựa trên khả năng bị hấp
Trang 18phụ (là chủ yếu) khác nhau của chúng trên bề mặt một chất rắn (chất hấp phụ) Phatĩnh trong bản mỏng sắc ký rất đa dạng gồm: chất hấp phụ, chất trao đổi ion, chấtrây phân tử và các dung môi khác nhau trên chất mang [1, 14].
Đại lượng đánh giá sự di chuyển của chất phân tích là hệ số Rf [1]: Rf=
Trong đó:
o a là khoảng cách từ điểm xuất phát tới tâm của vết
o b là khoảng cách dung môi chạy
o Rf có giá trị từ 0 đến 1
Kết quả đo Rf phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cách tiến hành, tính chất hoạt
độ của chất hấp phụ, tính chất của dung môi, chiều dày của lớp mỏng, quãng đường chạy sắc ký, lượng chất chấm
Tinh chế là quá trình tạo ra sản phẩm kháng sinh tinh khiết, phục vụ cho cácnghiên cứu tiếp theo Phương pháp hay dùng để tinh chế kháng sinh là sắc ký cột.Trong phương pháp này, một cột chứa chất nhồi dùng làm pha tĩnh Chất nhồi cột
có thể là Silicagel, Nhôm oxyd, Sephadex Đó đều là các chất đã chuẩn hóa đểđảm bào kích thước chuẩn Dung môi trong phương pháp này là pha động Dựa vàokết quả thăm dò tách các thành phần kháng sinh bằng sắc ký lớp mỏng để lựa chọn
hệ dung môi chạy sắc ký lỏng trên cột cho thích hợp [1]
1.7 Nghiên cứu cấu trúc kháng s inh
1.7.1 Phổ tử ngoại
Các ánh sáng UV có năng lượng khá lớn nên có khả năng làm thay đổi mứcnăng lượng của các electron từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích Giữa cấutrúc hóa học của phân tử chất cần nghiên cứu với quang phổ hấp thụ có mối quan hệchặt chẽ Các phân tử có đặc điểm: nối đôi liên hợp, nhân thơm, dị tố N, S, O có khảnăng hấp thụ năng lượng ánh sáng UV [2, 20]
Trang 19Nguyên tắc: Khối phổ là kỹ thuật đo trực tiếp tỷ số khối lượng và điện tích
của ion (m/z) được tạo thành trong pha khí từ phân tử hoặc nguyên tử của mẫu.Dùng chùm điện tử có năng lượng trung bình (50-100eV) để bắn phá phân tử hữu
cơ ở chân không cao (10-6mmHg) Trong quá trình đó chất hữu cơ bị ion hóa và bịphá vỡ thành mảnh Các tín hiệu thu được tương ứng với các ion sẽ thể hiện bằngmột số vạch (pic) có cường độ khác nhau tập hợp thành một khối phổ đồ Nó cungcấp thông tin định tính (khối lượng phân tử, nhận dạng các chất) xác định cấu trúc
và định lượng các chất [20]
1.8 Các nghiên c ứu liên quan:
1.8.1 Điều chỉnh sinh tổng hợp daunorubicin từ S.peucetius –phản hồi và dự
tính kiểm soát phiên mã
Streptomyces là nhóm vi khuẩn đất quan trọng, sản xuất ra các hợp chất có
tác dụng sinh học như kháng sinh Daunorubicin là tác nhân chữa một số bệnh ung
thư, là chất chuyển hóa thứ cấp được sản xuất từ S.peucetius Do tầm quan trọng
của daunorubicin trong điều trị ung thư, sự hiểu biết về cơ chế phân tử của việc sinhtổng hợp ra nó sẽ góp phần tìm hiểu di truyền học của dãy để có hiệu suất cao hơn.Thêm nữa, sự hiểu biết này có thể được áp dụng để thiết kế các kháng sinh lai có
thế được thực hiện invivo nhờ chuyển các gene từ loài Streptomyces này sang loài
khác [22]
Sinh tổng hợp của daunorubicin ở S.peucetius được hoàn thành bởi chứcnăng của 30 gene mã hóa enzym theo một kiểu phối hợp chuỗi Ngoài những enzymtrên, 3 chất điều chỉnh phiên mã DnrO, DnrN và Dnrl điều chỉnh quá trình nhiều
Trang 20bước này bằng cách tạo ra một mạch điều chỉnh đường vòng đoán trước thông suốt,
có thể hoàn toàn kiểm soát các gene mã hóa enzym Vì daunorubicin là thuốc cókhả năng xen giữa ADN, việc duy trì nồng độ thuốc tối ưu trong nội bào là việcthen chốt để ngăn ngừa sự tự gây độc Khi bắt đầu của sinh tổng hợp daunorubicincũng là lúc hoạt hóa cơ chế feedback được thực hiện bởi chất chuyển hóa Khi nồng
độ trong nội bào vượt quá mức, daunorubicin xen giữa vào chuỗi DNA và ngăn cản
sự gắn của các nhân tố phiên mã Sự kiềm chế feedback này được giảm bớt bởi mộtnhóm các gene tự kháng, điều này đồng thời làm nồng độ daunorubicin cao trongnội bào thoát ra Bài báo này thảo luận chức năng cơ chế của mỗi nhân tố phiên mã
và sự tác động lẫn nhau của chúng trong việc bắt đầu và duy trì sinh tổng hợp
daunorubicin ở S.peucetius [22]
1.8.2 Sự xuất hiện và sinh tổng hợp C-demethylactinomycin (C-DMA) từ
S.chrysomallus và S.parvulus sinh actinomycin
Streptomyces chrysomallus và Streptomyces parvulus sản xuất C-DMA mới
bên cạnh actinomycin thông thường của nó khi được cung cấp 3-hydroxyanthranilicacid (3-HA) [19]
Trong trường hợp C-DMA thiếu 1 nhóm methyl, sự ngưng tụ được đặc thùhướng phần 3-HA vào phía α của chất mang màu phenoxiazino Ngạc nhiên là, C-DMA (0,8%) cũng được tìm thấy trong hỗn hợp actinomycin của môi trường
streptomyces không được bổ sung sau thời gian cấy dài, điều đó chỉ ra sự hiện diện
tự nhiên của 3-HA Khi cung cấp 3-hydroxykynurenine (3-HK) cũng tạo ra DMA, chứng tỏ rằng 3-HK là nguồn của 3-HA [19]
C-Phân tích các chất chuyển hóa tryptophan trong nội bào của streptomyces, sửdụng 5-(3)H-tryptophan là chất phóng xạ đánh dấu, phát hiện ra sự hình thành 4-MHA, nhưng không có 3-HA Điều đó cho thấy rằng 3-HK nội bào phần lớn đượcchuyển hóa thành 3-hydroxy-4-methylkynurenine (4-MHK), tiền chất trực tiếp của4-MHA Mặc dù vậy, lượng nhỏ 3-HK có được từ con đường tạo ra 4-MHA có thể
đã được chuyển hóa thành 3-HA trong suốt quá trình nuôi cấy của streptomyces, từ
đó tạo ra C-DMA tự nhiên [19]
Trang 211.8.3 Nghiên cứu tác dụng gây độc tế bào của actinomycete phân lập từ chất
lắng ở biển.
Trong nghiên cứu này, ADN được phân lập và vùng ITS của 16s rARN đượckhuếch đại bởi phản ứng chuỗi polymerase, sử dụng 2 prime vi khuẩn quốc tế:1492R (5'-GGTTACCTTGTTAC GACTT-3') cùng với Eubac27F (5'-AGAGTTTGATCCTGGCTC AG-3') Sản phẩm khuếch đại được làm tinh khiếtbởi bộ kít mini TIANgel, gắn với vector đơn MD18-T (TaKaRa), và vận chuyển tớicác tế bào khả biến của E.coli DH5α Mảnh gene 16S rRNA được tạo chuỗi nhờprimer chuyển tiếp M13F (-47) và primer đảo ngược M13R (-48) Việc tìm kiếmcác chuỗi tương đồng (thuật toán BLAST) được tìm thấy trái ngược với cơ sở dữ
liệu chuỗi nucleotid không dư thừa đang tồn tại, do đó, được đặt tên là Streptomyces
sp SU, Streptomyces rubralavandulae dòng SU1, Streptomyces cacaoi dòng SU2, Streptomyces cavourensis dòng SU3, Streptomyces avidinii dòng SU4, Streptomyces globisporus dòng SU5, Streptomyces variabilis dòng SU6, Streptomyces coelicolor dòng SU7 Trong 8 chất phân lập, actinomycete Streptomyces avidinii dòng SU4 được lựa chọn để nghiên cứu sâu hơn [21].
Kết quả: Dịch chiết thô của actinomycet phân lập ức chế dòng tế bào Hep-2
và VERO với giá trị IC50 lần lượt là 64,5 và 250 µg Giá trị đó rất gần với tiêu chígây độc tế bào của các dịch chiết thô, được thiết lập bởi Viện Ung thư quốc gia Hoa
Kỳ (NCI) là IC50< 30 µg/ml Phân tích sắc ký khí – khối phổ (GC-MS) cho thấychất có hoạt tính có thể là 1,2-benzenedicarboxylic acid, bis(2-methylpropyl) ester(12,17%), isooctyl phthalate (15,29%) với thời gian lưu tương ứng là 15,642 và21,612 [21]
Kết luận: Nghiên cứu chứng minh rõ ràng rằng chất lắng từ biển có
actinomycet với chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học có thể cung cấp chất liệusinh học chất lượng cao cho chương trình sinh hóa chống ung thư Những kết quảnày giúp chúng ta kết luận rằng tiềm năng của việc sử dụng các chất chuyển hóa và
hệ gen sau tiến gần tới việc phân lập nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học và việc ápdụng vào thương mại là chuyện không còn xa nữa [21]
Trang 22CHƯƠNG II: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1
N
guy ên vật liệu và thiết bị
2.1.1 Nguyên vật liệu
• Chủng xạ khuẩn: chủng Streptomyces 168.27 do Bộ môn Vi sinh – Sinh học
trường Đại học Dược Hà Nội phân lập đã qua sàng lọc và cải tạo giống trước đó 1năm Lấy chủng ĐB1.13 tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu tiếp theo
• Chủng vi sinh vật kiểm định: do Bộ môn Vi sinh – Sinh học cung cấp Vi
khuẩn Gram(+): Bacillus subtilis ATCC 6633
Vi khuẩn Gram(-): Proteus mirabilis BV 108
Các MT nuôi cấy VSV kiểm định: thành phần MT được trình bày ở bảng 2.1
Bảng 2.1: Các MT nuôi cấy xạ khuẩn
Trang 24Chú ý : Các MT nuôi cấy xạ khuẩn, MT lên men và MT nuôi cấy VSV kiểmđịnh đều được tiệt trùng bằng nhiệt ẩm ở 121°C trong 30 phút.
Bảng 2.2: Các MT nuôi cấy VSV kiểm định
- Dung môi chạy sắc ký: Các dung môi trong bảng 4 ở trên
- Bình chạy sắc ký, cột sắc ký (đường kính 1 cm, dài 50cm), Silicagel 60 F254 hạt có đường kính 0,06-0,2mm
2.1.2 Thiết bị và dụng cụ
Nguồn phát Toshiba 60W, điện thế 220V (ánh sáng UV (λ=254nm))
Trang 25Máy lắc Taitec Bio – Shaker BR 300 Lf, tủ ấm Memmert, Binder, tủ lạnh, tủcấy vô trùng Aura VF 48, tủ sấy SL shellab, nồi hấp vô trùng Hirayama ModelHL3030, cân kỹ thuật Sartorius TE 210, cân phân tích Sartorius BP 121 S, máy cấtquay Buchi Waterbath B480.
Buret, bình chiết, hộp petri, thước kẹp Palmer, patuyn, pipet các loại, ốngnghiệm, bình nón, ống đong, cốc có mỏ các loại, nút thủy tinh, bông gạc, giấy lọc,que cấy, giấy thử pH, đèn cồn, đũa thủy tinh, kim mũi mác,…
dung nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu, đề tài được tiến hành với các nội dung cụ thể như
– Tiến hành cải tạo giống theo các phương pháp chọn lọc ngẫu nhiên và độtbiến nhân tạo sử dụng cả tác nhân vật lý và hóa học
– Nghiên cứu lên men tổng hợp kháng sinh, khảo sát độ bền pH, độ bền nhiệt của
hoạt chất Nghiên cứu chiết xuất và tinh chế kháng sinh do Streptomyces 168.27
tổng hợp
– Xác định phổ UV, phổ IR, phổ khối và nhiệt độ nóng chảy của kháng sinh thuđược
2.3 P hươn g pháp th ự c nghiệm
2.3.1 Nuôi cấy và giữ giống xạ khuẩn
Cấy zigzag xạ khuẩn trên ống thạch nghiêng có chứa MT nuôi cấy thích hợp,
ủ cho phát triển ở 28-29°C Sau 6-10 ngày, xạ khuẩn đã phát triển tốt, cho các ốnggiống vào tủ lạnh bảo quản ở 2°C, định kỳ 3-6 tháng cấy chuyền
2.3.2 Đánh giá hoạt tính kháng sinh bằng phương pháp khuếch tán
• Nguyên tắc: mẫu thử được đặt trên lớp thạch dinh dưỡng đã cấy VSV kiểm định,
kháng sinh từ mẫu thử khuếch tán vào MT thạch sẽ ức chế sự phát triển của VSVkiểm định tạo thành vòng vô khuẩn
• Tiến hành:
Trang 26– Cấy hỗn dịch VSV vào môi trường thạch thường đã tiệt trùng và để nguội đến 50°C với tỷ lệ 2,5:100 (105 tế bào/1ml), lắc đều, đổ vào các đĩa Petri vô trùngvới thể tích 20ml/đĩa.
45-– Đưa mẫu thử vào môi trường kiểm định theo 1 trong 3 cách sau:
+ Phương pháp khoanh giấy lọc: Khoanh giấy lọc (Φ=6,0mm) đã được tẩm 3lần dịch chiết dung môi hữu cơ của mẫu thử, sấy khô ở nhiệt độ dưới 500C, sau đóđặt lên bề mặt môi trường đã cấy VSV kiểm định
+ Phương pháp khối thạch: Đặt khối thạch (Φ=6,0mm) có chứa VSV sinhkháng sinh lên bề mặt MT đã cấy VSV kiểm định
+ Phương pháp giếng thạch: Đục các giếng thạch (Φ=6,0mm) trên MT đãcấy VSV kiểm định Nhỏ 0,05ml dịch thử vào mỗi giếng
– Các đĩa Petri có mẫu thử được ủ trong tủ ấm ở 37ºC trong 18-24h (đối với
vi khuẩn) Mỗi mẫu được thử song song trên 3 đĩa với cùng 1 loại VSV kiểm định
• Đánh giá kết quả:
Đo đường kính vòng vô khuẩn bằng thước kẹp Palmer có độ chính xác0,02mm Kết quả được đánh giá dựa trên đường kính vòng vô khuẩn xử lý theocông thức:
Trong đó:
D (mm): Đường kính trung bình vòng vô khuẩn,
D i (mm): Đường kính vòng vô khuẩn thứ i,
s: Độ lệch thực nghiệm chuẩn có hiệu chỉnh,
Trang 27n: Số thực nghiệm tiến hành song song (Thông thường n=3).
2.3.3 Sàng lọc ngẫu nhiên
Pha hỗn dịch bào tử: Lấy một vòng que cấy bào tử Streptomyces 168.27, cho
vào ống nghiệm chứa 10ml nước vô trùng, lắc cho bào tử phân tán đều, thu đượchỗn dịch bào tử ở độ pha loãng 10-1 (định ước) Sau đó, pha loãng tương tự đếnnồng độ 10-6 bằng nước vô trùng
Cấy bào tử: Dùng pipet vô trùng hút chính xác 0,1ml hỗn dịch bào tử ở các
độ pha loãng 10-4, 10-5, 10-6, nhỏ lên bề mặt thạch của MT2 trong đĩa Petri Dùngque trang vô trùng dàn đều hỗn dịch bào tử lên bề mặt thạch Tiến hành trên 3 đĩaPetri cho mỗi nồng độ pha loãng Cho các đĩa vào tủ ấm 28°C trong 6 ngày cho xuấthiện các khuẩn lạc mọc riêng rẽ
Chọn lọc ngẫu nhiên: Chọn các khuẩn lạc phát triển đa dạng, mọc riêng rẽsau 6 ngày rồi lấy ra cấy thử HTKS bằng phương pháp khối thạch
2.3.4 Đột biến
Pha hỗn dịch bào tử: Lấy một vòng que cấy bào tử Streptomyces 168.27, tiến
hành tương tự như ở SLNN để được hỗn dịch bào tử ở độ pha loãng 10-1 (định ước).Sau đó dung 1ml hỗn dịch bào tử này pha loãng đến nồng độ 10-6 làm mẫu chứng
Đột biến dưới tác dụng của ánh sáng UV: 9ml hỗn dịch bào tử ở nồng độ 10-1đựng trong đĩa Petri được chiếu ánh sáng UV (λ=254nm) với khoảng cách và thờigian thích hợp (khoảng cách 60cm, thời gian 5 phút), sau đó lấy ra, để chỗ tối 2h,rồi dùng pipet vô trùng pha loãng đến nồng độ 10-5 bằng nước vô trùng
Đột biến bằng tác nhân hóa học: 9ml hỗn dịch bào tử ở nồng độ 10-1 chothêm 0,07g NaNO2 Điều chỉnh pH xuống 4- 4,5 bằng dd HCl 0,1N, để yên 2 – 3phút Sau đó điều chỉnh lên pH 7 – 8 bằng dd NaOH 0,1N, tiếp tục pha loãng đếnnồng độ 10-5
Cấy các bào tử sau đột biến: Dùng pipet vô trùng hút chính xác 0,1ml mẫuchứng 10-6 và 0,1ml hỗn dịch đã đột biến ở các nồng độ 10-4 và 10-5 vào các đĩaPetri có chứa MT2, dàn đều giọt hỗn dịch bào tử trên bề mặt thạch, mỗi độ pha
Trang 28Do
loãng làm 3 đĩa song song Các đĩa Petri sau khi cấy được ủ ở nhiệt độ 28°C trong 6ngày đến khi xuất hiện khuẩn lạc Đếm các khuẩn lạc, xác định % độ sống sót theocông thức:
N m: Số khuẩn lạc sau đột biến
N o: Số khuẩn lạc trong mẫu chứng
10-k: Nồng độ pha loãng của hỗn dịch bào tử sử dụng
Tiến hành sàng lọc với các khuẩn lạc sau khi đột biến tương tự như phươngpháp chọn lọc ngẫu nhiên Làm song song mẫu chứng Phần trăm biến đổi hoạt tínhđược xác định theo công thức:
% biến đổi hoạt tính =
Trong đó:
sau ĐB
Di : Đường kính trung bình vòng vô khuẩn của biến chủng thứ i
Do : Đường kính trung bình vòng vô khuẩn của mẫu chứng
Sau khi tiến hành đột biến, dựa vào kết quả thu được để lựa chọn ra các biếnchủng có % biến đổi hoạt tính (+) cao nhất dùng cho các nghiên cứu tiếp theo
2.3.5 Lên men chìm tổng hợp kháng sinh
• Nguyên tắc: sau khi có kết quả xác định được các môi trường nuôi cấy bề mặt tối
thích cho việc sản xuất kháng sinh, sử dụng giống cấp 1 để lên men gián đoạn trongcác môi trường lỏng tương ứng
• Tiến hành:
Tạo giống cấp 1: Chủng giống Streptomyces 168.27 sau khi nuôi cấy trên
thạch nghiêng (MT2) đủ 6 ngày tuổi được cấy vô trùng sang bình nón 500ml chứa
Trang 29100ml MT2dt bằng 10ml nước cất vô trùng, lắc trên máy lắc tròn ở nhiệt độ 28°C ±0,1°C, tốc độ quay 140 vòng/phút trong 48h.
Lên men: Sau 48h nhân giống, tiến hành lên men trên một số MT khác nhau
để chọn MT lên men tốt nhất Giống cấp 1 được cấy vô trùng sang bình nón 500mlchứa các MT dinh dưỡng với tỷ lệ Vgiống:Vmôi trường = 1:10 Các bình lên men đượclắc ở nhiệt độ 28°C ± 0,1°C, tốc độ quay 140 vòng/phút trong 120h
2.3.6 Xác định độ bền của kháng sinh trong dịch lên men
• Mục đích: xác định khả năng chịu nhiệt của kháng sinh và mức độ ảnh hưởng của
các pH khác nhau lên độ bền vững của kháng sinh Từ đó có những chú ý trong quátrình làm thực nghiệm, bảo quản, xử lý và tinh chế kháng sinh
• Tiến hành:
Thử độ bền nhiệt: Dịch lọc được phân vào 3 ống nghiệm, mỗi ống khoảng7ml Một ống được đun sôi trực tiếp 10 phút, một ống được đun sôi cách thủy 30phút, một ống để ở nhiệt độ bình thường Sau khi ba ống trở về nhiệt độ bìnhthường, đem thử HTKS bằng phương pháp giếng thạch
Thử độ bền pH: Dịch lọc được cho vào 5 ống nghiệm (làm 3 dãy song song),mỗi ống khoảng 7ml Điều chỉnh pH trong các ống lần lượt là 3, 5, 7, 9, 11, bảoquản trong tủ lạnh Sau 1 ngày và 5 ngày, chỉnh pH mỗi ống về pH trung tính, thửHTKS bằng phương pháp giếng thạch Theo dõi sự thay đổi HTKS
2.3.7 Chiết kháng sinh từ dịch lên men bằng dung môi hữu cơ
• Mục đích: Xác định dung môi và pH chiết tối ưu cho dịch lọc.
Trang 30a b
Sau mỗi lần chiết, lấy lớp dung môi và lớp dịch lọc thử hoạt tính kháng sinhtheo phương pháp khoanh giấy
2.3.8 Tách các thành phần trong kháng sinh bằng sắc ký lớp mỏng
• Mục đích: xác định các thành phần kháng sinh trong dịch lọc hoặc xác định kháng
sinh đã tinh khiết hay chưa
• Tiến hành:
Cắt bản mỏng có kích thước thích hợp, hoạt hóa ở 110°C/30 phút
Pha hỗn hợp dung môi theo đúng tỷ lệ, cho vào bình sắc ký (lớp dung môikhông quá 1cm), để yên bình khoảng 1h để bão hòa dung môi
Dùng ống mao quản đường kính 0,5mm chấm dung dịch cần sắc ký lên bảnmỏng Chấm nhiều lần, để khô tự nhiên hoặc sấy ở 50°C
Đặt bản mỏng vào bình sắc ký Cho dung môi chạy lên khoảng ¾ chiều dàibản mỏng thì lấy ra, đánh dấu đường dung môi chạy
Xác định vết theo các phương pháp sau:
o Soi đèn tử ngoại: Đặt bản mỏng sắc ký vào đèn tử ngoại, vết chấtthử sẽ hiện màu
o Phương pháp hiện hình VSV: Đặt bản mỏng vào đĩa Petri đã tiệttrùng, đổ một lớp vừa phải MT thạch thường đã cấy VSV kiểmđịnh sao cho bản mỏng chìm trong thạch Để vào tủ 37°C, ủ trong 18-24h, vòng vô khuẩn xuất hiện nếu có kháng sinh
o Phương pháp hiện màu hóa họcTính hệ số Rf (Retardation factor): R f
Trong đó:
a: Khoảng cách từ vạch xuất phát đến tâm của vết họat chất b: Khoảng cách từ vạch xuất phát đến vạch dung môi