THỊ TRƯỜNG USD/VND Biến động USD/VND Diễn biến tỷ giá Trong phiên giao dịch hôm trước (30/11/2020), tỷ giá mở cửa 23 145, giảm và đóng cửa ở 23 137, tỷ giá thấp nhất trong ngày ở 23 135 Tỷ giá trung t[.]
Trang 1THỊ TRƯỜNG USD/VND Biến động USD/VND
Diễn biến tỷ giá
Trong phiên giao dịch hôm trước (30/11/2020), tỷ giá
mở cửa 23.145, giảm và đóng cửa ở 23.137, tỷ giá thấp
nhất trong ngày ở 23.135
Tỷ giá trung tâm (ngày 01/12/2020): SBV công bố tỷ giá
trung tâm 23.152 (giảm 3 điểm so với ngày giao dịch
hôm trước), biên độ +/-3% Giá trần 23.847; giá sàn
22.457 Tỷ giá yết bán, yết mua giao ngay của SBV lần
lượt là 23.797 và 23.125
Giá thị trường USD/VND tự do (Hà Nội) tham khảo phiên
hôm nay là: 23.200 – 23.230 (giảm 30 điểm so với đầu
ngày hôm trước)
Nhân tố tác động vào tỷ giá
Quốc tế
Chứng khoán Mỹ khởi đầu một tuần mới với sự điều
chỉnh giảm, khi triển vọng của các tài sản rủi ro được
các nhà đầu tư đánh giá lại khi chúng chạm mức đỉnh
cũ Dow Jones giảm 0.91% và S&P 500 giảm 0.46%
Nasdaq tiếp tục lập đỉnh mới trong phiên vừa rồi trước
khi chốt phiên giảm 0.06%
Yếu tố dòng tiền cuối tháng đã có những tác động đáng
kể lên thị trường tiền tệ Dollar tiếp tục lao dốc, chỉ số
DXY đã có lúc giảm xuống mức 91.50, mức thấp chưa
từng thấy kể từ tháng 4/2018, tuy vậy, đồng bạc xanh
đã đảo ngược đà giảm, chốt phiên tăng 0.09%
Vàng tiếp tục chịu tổn thương, giá vàng giảm xuống
$1,776/oz, đây là phiên thứ 2 liên tiếp vàng giảm
Dầu thô WTI giảm xuống mức $45.34/thùng, khi OPEC+
đã đồng ý gia hạn việc cắt giảm sản lượng thêm 3
tháng, đồng thời Ả Rập Xê Út cũng đe dọa rút lui khỏi vị
trí chủ tịch OPEC sau thông tin này
Trong nước
Phiên 30/11/2020, NHNN gọi 1,000 tỷ OMO, kỳ hạn 7
ngày lãi suất 2.5%, không trúng và không gọi thầu tín
(Mức giá này chỉ mang tính dự đoán, không phải là mức giá giao dịch và có thể thay đổi khi tỷ giá giao ngay và lãi suất
USD, VND thay đổi)
Nhận định: Dự đoán tỷ giá USD/VND giao dịch 23.125 –
23.140
Điểm kỳ hạn (swap point) của giao dịch kỳ hạn/hoán đổi chênh lệch lãi suất qua đêm trên thị
trường liên ngân hàng quanh mức 0.00 – 0.1% (đi ngang so với đầu ngày hôm trước)
Bản tin ngày 01/12/2020
Trang 2THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG
Lãi suất VND ổn định
Lãi suất VND đi ngang các kỳ hạn: Kỳ hạn qua đêm đến
2 tuần ở mức 0.15 - 0.2%; kỳ hạn 3 tuần ở mức 0.2 -
0.25%; kỳ hạn 1 tháng ở mức 0.20 - 0.25%; kỳ hạn
2 tháng ở mức 0.7 - 0.9%; kỳ hạn 3 tháng ở mức 1.0 -
1.3%; kỳ hạn 6 tháng ở mức 3.0%
Lãi suất USD đi ngang Kỳ hạn qua đêm và 1 tuần ở
mức 0.15%, kỳ hạn 2 tuần và 3 tuần ở quanh mức
0.2%, kỳ hạn 1 tháng ở mức 0.3%
Nhận định:
Sang tháng 12, thanh khoản thị trường vẫn rất dồi dào
Các Tổ chức tín dụng không có nhu cầu vay từ NHNN
nên các phiên gọi thầu Thị trường mở hàng ngày đều
thất bại Dự kiến mặt bằng lãi suất thấp sẽ vẫn duy trì
đến hết tháng
Nhận định lãi suất USD dự kiến vẫn tiếp tục giữ ổn định
ở mức hiện tại
Tăng trưởng Q3
Lạm phát bình
Tăng trưởng tín dụng đến
Tăng trưởng huy động đến
THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ (TPCP) Diễn biến lợi suất TPCP
Lãi suất TPCP đi ngang
Thị trường thứ cấp phiên sáng có mức thanh khoản
trung bình Tin đồn NHNN giảm OMO cũng như mức
giảm lần này sẽ là 25 hay 50 điểm cơ bản hiện chưa
được xác nhận do đó khiến tâm lý nhà đầu tư tương
đối thận trọng trong giao dịch sáng nay
Lãi suất giao dịch tham khảo: 9.9 năm 2.44%; 14.9
năm 2.65%
Khối lượng gọi thầu trái phiếu Ngân hàng Chính sách
Xã hội tuần này như sau:
Kỳ hạn 10 năm: 1000 tỷ đồng
Kỳ hạn 15 năm: 1475 tỷ đồng
Khối lượng phát hành TPCP tuần này như sau:
Kỳ hạn 10 năm: 3000 tỷ đồng
Kỳ hạn 15 năm: 4000 tỷ đồng
Kỳ hạn 20 năm: 1000 tỷ đồng
Nhận định: Dự kiến lãi suất trái phiếu có thể tăng nhẹ
trở lại nếu mức giảm OMO chỉ là 25 điểm cơ bản Nếu
mức giảm là 50 điểm cơ bản thì lãi suất TPCP sẽ tiếp
tục giảm mạnh
Trang 3EUR/USD Biểu đồ EUR/USD
Xu hướng tuần: EUR/USD biến động trong vùng
1,1920 – 1,2130
Trong phiên hôm qua, tỷ giá EUR/USD dao động trong
biên độ 1,2003 – 1,1923 Chứng khoán Mỹ đã có phiên
điều chỉnh giảm sau khi đạt đỉnh lịch sử vào tuần trước
Đồng EUR qua đó chịu áp lực
Quan điểm: Trong ngày, tỷ giá EUR/USD dao động
trong khoảng 1,1924 – 1,1980
Hôm nay, phiên điều trần trước Quốc hội của Chủ tịch
Fed và chỉ số PMI sản xuất tháng 11 của Mỹ có thể ảnh
hưởng tới đồng USD Dự kiến tỷ giá EUR/USD dao động
trong biên độ 1,1924 – 1,980
Xu hướng tuần: AUD/USD biến động trong biên
độ 0,7339 – 0,7490
Trong phiên hôm qua, tỷ giá AUD/USD dao động trong
biên độ 0,7407 – 0,7339 Đồng AUD chịu áp lực khi thị
trường chứng khoán Mỹ ngày hôm qua có phiên điều
chỉnh sau khi đạt mức đỉnh lịch sử vào tuần trước
Quan điểm: Trong ngày, tỷ giá AUD/USD biến động
trong khoảng 0,7338 – 0,7383
Ngày hôm nay, chỉ số PMI sản xuất tháng 11 của Mỹ sẽ
được công bố Bên cạnh đó phiên điều trần Chủ tịch Fed
trước Quốc hội cũng sẽ diễn ra trong 2 ngày có thể ảnh
hưởng tới đồng USD Dự kiến tỷ giá AUD/USD dao động
trong biên độ 0,7338 – 0,7383
Xu hướng tuần: USD/JPY biến động quanh biên
độ 104,15 – 102,10
Trong phiên hôm qua, tỷ giá USD/JPY dao động trong
biên độ 103,83 – 104,41 Chứng khoán Mỹ giảm kỷ lục
sau khi đạt đỉnh lịch sử vào tuần trước do các nhà đầu
tư thận trọng và đánh giá lại các loại tài sản rủi ro hay
trú ẩn
Quan điểm: Trong ngày, tỷ giá USD/JPY biến động
quanh vùng 104,24 – 104,70
Ngày hôm nay, chỉ số PMI sản xuất tháng 11 của Mỹ và
phiên điều trần trước Quốc hội của Chủ tịch Fed có thể
ảnh hưởng tới đồng USD Dự kiến tỷ giá USD/JPY dao
động trong biên độ 104,24 – 104,70
Trang 4XAU/USD Biểu đồ XAU/USD
Xu hướng: Giá vàng thế giới tiếp tục giảm
Giá vàng thế giới tiếp tục giảm, giao dịch trong khoảng
1764 – 1791 $/oz Sau khi giảm mạnh qua ngưỡng tâm
lý 1800 $/oz, giá vàng tiếp tục giảm về dưới vùng
1770$/oz trong phiên giao dịch đầu tuần Thời điểm
cuối tháng, thị trường có những biến động nhanh theo
cả hai chiều, đà phục hồi tăng cuối phiên của USD đã
tạo sức ép khiến giá vàng giữ dưới vùng 1780 $/oz cho
đến hết phiên
Hôm nay thị trường đón nhận thông tin từ phiên điều
trần của Chủ tịch FED Powell
Dự báo: giá vàng thế giới biến động khá, giao dịch trong
khoảng 1760 – 1790 $/oz
Các mức hỗ trợ: 1760, 1740, 1720
Các mức kháng cự: 1790, 1800, 1820
Xu hướng: giá vàng trong nước giảm mạnh
Giá vàng trong nước giảm mạnh theo xu hướng giá thế
giới, giao dịch trong khoảng 53.15 – 54.20 triệu/lượng
Thời điểm 10h sáng hôm nay, TPBank niêm yết giá vàng
SJC ở mức 53.20 – 53.75 triệu/lượng Chênh lệch giữa
giá vàng SJC và giá vàng thế giới hiện ở mức khoảng
3.8 triệu đồng/lượng
Dự đoán, giá vàng SJC giảm đầu ngày rồi tăng, giao
dịch trong khoảng 52.90 – 53.90 triệu đồng/lượng
Bảng giá hàng hóa ngày 01/12/2020 Bảng giá hàng hóa ngày 01/12/2020
Mặt hàng Giá so với hôm Biến động
Biến động
so với hôm trước Đơn vị
Cao su (Rubber
Điều nhân
Trang 5NĂNG LƯỢNG (DẦU THÔ)
Tình hình thế giới:
Giá dầu giảm trong phiên trước do các nhà sản xuất dầu
lớn trên thế giới bàn luận về việc gia hạn việc cắt giảm
sản lượng
Cuối phiên ngày 30/11, giá dầu Brent giảm 0,59
USD/thùng, giao dịch ở mức 47,59 USD/thùng Giá dầu
thô ngọt nhẹ (WTI) trên sàn New York giảm 0,19
USD/thùng, giao dịch ở mức 45,34 USD/thùng
Đầu phiên ngày 01/12, giá dầu Brent tăng 0,03
USD/thùng, giao dịch ở mức 47,62 USD/thùng Giá dầu
thô ngọt nhẹ (WTI) trên sàn New York giảm 0,29
USD/thùng, giao dịch ở mức 45,05 USD/thùng
Tình hình trong nước: Không biến động lớn
KIM LOẠI
Tình hình thế giới:
Hôm nay, giá đồng có diễn biến cùng chiều trên hai sàn
London và Thượng Hải
Trên sàn LME: Giá đồng tăng 80 USD/tấn (+1,07%),
giao dịch ở mức 7.580 USD/tấn; giá nhôm tăng
46 USD/tấn, giao dịch ở mức 2.045 USD/tấn; giá kẽm
giảm 4 USD/tấn (-0,16%), giao dịch ở mức 2.790
USD/tấn
Trên sàn SHFE: Giá đồng tăng 350 CNY/tấn (+0,61%),
giao dịch ở mức 57.330 CNY/tấn; giá nhôm tăng 250
CNY/tấn (+1,55%), giao dịch ở mức 16.405 CNY/tấn;
giá kẽm giảm 20 CNY/tấn (-0,09%), giao dịch ở mức
21.320 CNY/tấn
Tình hình trong nước: Không biến động lớn
NÔNG SẢN
Tình hình thế giới:
Giá cà phê hôm nay trên sàn London và New York có
biến động cùng chiều
Giá cà phê Robusta trên sàn London kỳ hạn 01/21 giảm
10 USD/tấn, giao dịch ở mức 1.401 USD/tấn Các kỳ
hạn khác giảm 8-11 USD/tấn, giao dịch ở mức
1.405-1.428 USD/tấn
Giá cà phê Arabica trên sàn New York kỳ hạn 12/20
giảm 1,0 cent/lb so với phiên trước, giao dịch ở mức
120,7 cent/lb; các kỳ hạn khác giảm 0,65-0,9 cent/lb so
với phiên trước, giao dịch ở mức 123,30-126,7 cent/lb
Tại Sở giao dịch hàng hóa Singapore, giá cao su giao kỳ
hạn tháng 12/2020 giao dịch ở mức 165,00 USD/kg
Tình hình trong nước
Giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên giảm 200 đồng so với ngày hôm trước, giao dịch ở mức 32,5 – 33,0 triệu đồng/tấn Giá cà phê Robusta xuất khẩu FOB tại cảng TP.Hồ Chí Minh giao dịch ở mức 1.456 USD/tấn
Giá lợn hơi miền Bắc dao động quanh mức 66.500 đồng/kg
Hôm nay, giá gạo nguyên liệu IR 504 không biến động mạnh so với phiên trước, giao dịch ở mức 9.300 VNĐ/kg