BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM MỚI 2019 Ngày 20 tháng 11 năm 2019, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Bộ Luật Lao Động mới (Bộ Luật Lao Động 2019) để thay thế Bộ Luật Lao Động 2012 1 Bộ Luật Lao Động 2019 sẽ c[.]
Trang 1BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM MỚI 2019
Ngày 20 tháng 11 năm 2019, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Bộ Luật Lao Động mới (Bộ Luật Lao Động 2019) để thay thế Bộ Luật Lao
Động 2012.1 Bộ Luật Lao Động 2019 sẽ có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2021 Bảng dưới đây bao gồm những điểm đáng chú ý của Bộ Luật Lao Động 2019 so với Bộ Luật Lao Động 2012 Bài viết được thực hiện bởi Nguyễn Hoàng Dương và do Nguyễn Quang Vũ biên tập
1 Hình thức hợp
đồng lao động
1.1 Ngoại trừ các công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng, một hợp đồng lao động phải được lập thành văn bản.2
1.2 Hợp đồng lao động, được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp
dữ liệu theo quy định của pháp luật
về giao dịch điện tử, sẽ được coi là hợp đồng lao động bằng văn bản.3
1.3 Nhờ quy định mới của Bộ Luật Lao Động 2019, người sử dụng lao động là tổ chức không phải duy trì một hệ thống quản lý nhân sự phức tạp mà vẫn có thể trực tiếp giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi người đó không ở làm việc
cố định tại trụ sở chính của người sử dụng lao động
2 Loại hợp đồng
lao động
2.1 Có ba loại hợp đồng lao 2.2 Chỉ có hai loại hợp đồng lao 2.3 Bộ Luật Lao Động 2019 hiện
không còn coi hợp đồng lao động mùa vụ là một loại hợp đồng lao
1 Bộ Luật Lao Động của Quốc hội ngày 18 tháng 6 năm 2012 (Bộ Luật Lao Động 2012)
2 Điều 16 Bộ Luật Lao Động 2012
3 Điều 14.1 Bộ Luật Lao Động 2019
Trang 2động, bao gồm: 4 2.1.1 Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
2.1.2 Hợp đồng lao động xác định thời hạn trong đó thời hạn hiệu lực của hợp đồng từ 12 đến
36 tháng; và 2.1.3 Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng (nói chung, hợp đồng lao động mùa vụ)
động, bao gồm:5 2.2.1 Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; và
2.2.2 Hợp đồng lao động xác định thời hạn trong đó thời hạn hiệu lực của hợp đồng không quá
36 tháng
động Với sự thay đổi này, người sử dụng lao động có thể sẽ có ít lựa chọn hơn trong việc liên tiếp giao kết hợp đồng lao động ngắn hạn với cùng một người lao động Điều này là bởi
Bộ Luật Lao Động 2019 vẫn duy trì các hạn chế cấm người sử dụng lao động liên tiếp ký hợp đồng xác định thời hạn với cùng một người lao động quá hai lần.6
3 Quyền đơn
phương chấm dứt
hợp đồng lao
động của người
3.1 Theo Bộ Luật Lao Động
2012, người lao động có thể đơn phương chấm dứt:
3.2 Theo Bộ Luật Lao Động
2019, người lao động có thể đơn phương chấm dứt:
3.3 Việc Bộ Luật Lao Động 2019 cho phép một người lao động được quyền ngay lập tức chấm dứt một đồng lao động mà không cần phải
4 Điều 22 Bộ Luật Lao Động 2012
5 Điều 20.1 Bộ Luật Lao Động 2019
6 Điều 20.1(c) Bộ Luật Lao Động 2019
Trang 3lao động 3.1.1 hợp đồng lao động xác
định thời hạn hoặc hợp đồng lao động mùa vụ trong một số trường hợp cụ thể bằng việc thông báo trước;7 và
3.1.2 hợp đồng lao động không xác định thời hạn mà không cần lý do bằng cách thông báo trước 45 ngày.8
3.2.1 bất kỳ loại hợp đồng lao động nào mà không cần có lý do bằng cách thông báo trước;9 và 3.2.2 bất kỳ loại hợp đồng lao động nào mà không phải thông báo trước trong một số trường hợp nhất định.10
đáp ứng yêu cầu về báo trước là hợp
lý Quy định sửa đổi này có thể hỗ trợ người lao động kịp thời bảo vệ chính bản thân mình khỏi những điều kiện làm việc bất lợi (ví dụ như quấy rối tình dục hoặc hành vi sai trái của người sử dụng lao động) mà không phải lo lắng đến việc vi phạm pháp luật lao động
3.4 Tuy nhiên, cho phép một nguời lao động đơn phương chấm dứt bất kỳ loại hợp đồng lao động nào mà không cần lý do chỉ bằng cách đưa ra một thông báo trước có thể làm phát sinh sự thiếu ổn định trong quan hệ lao động
7 Điều 37.1 và 37.2 Bộ Luật Lao Động 2019
8 Điều 37.3 Bộ Luật Lao Động 2012
9 Điều 35.1 Bộ Luật Lao Động 2019
10 Điều 35.2 Bộ Luật Lao Động 2019
Trang 44 Đối tượng áp
dụng
4.1 Đối tượng áp dụng của
Bộ Luật Lao Động 2012 bao gồm:11
4.1.1 Người lao động Việt Nam, người học nghề, tập nghề (thực tập sinh, người tập nghề)
và người lao động khác được quy định tại Bộ luật này;
4.1.2 Người sử dụng lao động;
4.1.3 Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; và 4.1.4 Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến mối quan hệ lao động
4.2 Đối tượng áp dụng của Bộ Luật Lao Động 2019 bao gồm:12 4.2.1 Người lao động, người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động;
4.2.2 Người sử dụng lao động;
4.2.3 Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; và
4.2.4 Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động
4.3 Theo Bộ Luật Lao Động 2019, đối tượng áp dụng đã được mở rộng
để bao gồm cả người làm việc không
có quan hệ lao động
4.4 Người làm việc không có quan hệ lao động được định nghĩa là
“người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động.”13
4.5 Trong khi không rõ Bộ Luật Lao Động 2019 sẽ điều chỉnh hợp đồng không phải hợp đồng lao động như thế nào, có vẻ như Bộ Luật Lao Động 2019 được thiết kế để loại bỏ (override) các thỏa thuận hợp đồng giữa các bên về việc không hình
11 Điều 2 Bộ Luật Lao Động 2012
12 Điều 2 Bộ Luật Lao Động 2019
13 Điều 3.6 Bộ Luật Lao Động 2019
Trang 5thành quan hệ lao động
5 Định nghĩa về
“Phân biệt đối
xử trong lao
động” và “Quấy
rối tình dục tại
nơi làm việc”
5.1 Không có định nghĩa rõ ràng về “Phân biệt đối xử trong lao động” và “Quấy rối tình dục tại nơi làm việc”
5.2 Phân biệt đối xử trong lao động là hành vi phân biệt đối xử, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân, tôn giáo, tín ngưỡng, chính kiến, khuyết tật, trách nhiệm gia đình hoặc trên cơ
sở tình trạng nhiễm HIV hoặc vì lý
do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có tác động làm ảnh hưởng đến bình đẳng về cơ hội việc làm hoặc nghề nghiệp; và
5.3 Quấy rối tình dục tại nơi làm việc có nghĩa là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ ai đối với người khác tại nơi làm việc mà
5.4 Điều 3.8 của Bộ Luật Lao Động 2019 quy định thêm rằng “việc phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên xuất phát từ yêu cầu đặc thù của công việc
và các hành vi duy trì, bảo vệ việc làm cho người lao động dễ bị tổn thương thì không bị xem là phân biệt đối xử.” Về vấn đề này, để tránh nguy cơ bị coi là có hành vi phân biệt đối xử trong lao động, người sử dụng lao động có thể thiết kế các ưu tiên đối với một số loại lao động nhất định như là yêu cầu đặc thù của công việc liên quan
5.5 Liên quan đến định nghĩa về hành vi “quấy rối tình dục tại nơi làm việc”, không có quy định rõ ràng loại hành vi như thế nào có thể bị coi
là một “hành vi có tính chất tình dục” Có lẽ, điều này sẽ được xác
Trang 6không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận Nơi làm việc là bất
kỳ nơi nào mà người lao động thực
tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động
định theo các văn bản hướng dẫn của
Bộ Luật Lao Động 2019
6 Tuổi nghỉ hưu 6.1 Theo Bộ Luật Lao Động
2012,14 một người lao động đáp ứng điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi nam
đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi
6.2 Bộ Luật Lao Động 2019 tăng tuổi nghỉ hưu của người lao động theo lịch trình sau:15
6.2.1 từ ngày 1 tháng 1 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của một người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với nữ;
6.2.2 Sau năm 2021, tuổi nghỉ hưu của một người lao động làm
6.3 Những thay đổi về tuổi nghỉ hưu theo Bộ Luật Lao Động 2019 có thể dẫn đến những thay đổi khác trong quy định về bảo hiểm xã hội
Cụ thể, người lao động có thể phải tham gia quá trình đóng bảo hiểm xã hội với thời gian dài hơn theo thời gian tăng tuổi nghỉ hưu
14 Điều 187 Bộ Luật Lao Động 2012
15 Điều 169 Bộ Luật Lao Động 2019
Trang 7việc trong điều kiện lao động bình thường sẽ tăng 03 tháng mỗi năm đối với nam và 04 tháng mỗi năm đối với nữ; và
6.2.3 Từ năm 2028, tuổi nghỉ hưu của lao động nam làm việc trong điều kiện làm việc bình thường là
đủ 62 tuổi; và từ năm 2035, tuổi nghỉ hưu của người lao động nữ làm việc trong điều kiện bình thường là đủ 60 tuổi
7 Định nghĩa về
“hợp đồng lao
động”
7.1 Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động
và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.16
7.2 Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm
có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội
7.3 Trên cơ sở định nghĩa mới về hợp đồng “lao động”, nhiều khả năng là tòa án và các cơ quan về lao động sẽ xem xét về bản chất kinh tế của quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động thay vì chỉ nhìn vào hình thức pháp lý của quan
hệ
16 Điều 15 Bộ Luật Lao Động 2012
Trang 8dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.17
7.4 Tuy nhiên, chưa rõ đến mức
độ “quản lý, điều hành” (management) và “giám sát” (supervision) nào bởi một bên, thì một hợp đồng có thể được xác định lại là một hợp đồng lao động Có lẽ, các văn bản hướng dẫn Bộ Luật Lao Động 2019 sẽ làm rõ vấn đề này để tránh phân loại nhầm mọi nhà thầu độc lập của người sử dụng lao động làm việc theo hợp đồng dịch vụ thành người lao động
8 Giấy phép lao
động của nhân
viên nước ngoài
8.1 Trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động phải có văn bản chấp thuận của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc tuyển dụng lao động là người nước ngoài (nói chung,
8.3 Theo Bộ Luật Lao Động
2019, giấy phép lao động của người lao động nước ngoài sẽ có thời hạn tối đa là hai năm và có thể được gia hạn một lần với thời hạn hai năm nữa.20
8.4 Theo luật lao động hiện hành, giấy phép lao động có thể được cấp
lại (re-issued) (mà không phải “gia
hạn” (extended)) mà không có giới hạn về việc cấp lại Trong khi pháp luật không hoàn toàn rõ ràng, trên thực tế, thủ tục cấp lại giấy phép lao
17 Điều 13 Bộ Luật Lao Động 2019
20 Điều 155 Bộ Luật Lao Động 2019
Trang 9phê duyệt lao động).18 8.2 Một người lao động nước ngoài phải có giấy phép lao động để được làm việc tại Việt Nam Giấy phép lao động
sẽ có thời hạn tối đa là hai năm.19
động thường bao gồm việc xin cấp phê duyệt lao động mới Điều này là bởi phê duyệt lao động chỉ phê duyệt thời hạn làm việc phù hợp với thời hạn của giấy phép lao động có liên quan (nghĩa là không quá hai năm).21 8.5 Không rõ việc gia hạn giấy phép lao động theo Bộ Luật Lao Động 2019 có phải xin thêm phê duyệt lao động khác hay không Vì giấy phép lao động chỉ có thể được gia hạn một lần nên yêu cầu về phê duyệt lao động chỉ nên áp dụng đối với giấy phép lao động mới được cấp
9 Hợp đồng lao 9.1 Giao kết hợp đồng lao 9.2 Người sử dụng lao động có 9.3 Quy định theo Bộ Luật Lao
18 Điều 4.2 Nghị định 11 của Chính phủ ngày 3 tháng 2 năm 2016 về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Nghị Định 11/2016)
19 Điều 173 Bộ Luật Lao Động 2012
21 Mẫu số 3 của Phụ lục III của Thông tư 8 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (BLĐTBXH) ngày 30 tháng 10 năm 2018 về sửa đổi Thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của BLĐTBXH
Trang 10động với lao
động là người
nước ngoài
động với lao động nước ngoài sẽ phải tuân thủ các yêu cầu như áp dụng cho người lao động Việt Nam
thể liên tiếp ký hợp đồng lao động xác định thời hạn với cùng một người lao động nước ngoài.22
Động 2019 đảm bảo sự thống nhất giữa thời hạn của hợp đồng lao động
và giấy phép lao động được cấpcủa lao động nước ngoài
10 Hợp đồng lao
động với người
lao động cao
tuổi
10.1 Người sử dụng lao động
có thể thỏa thuận với người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe để gia hạn thời hạn hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới theo các yêu cầu nghiêm ngặt về hợp đồng lao động do pháp luật lao động quy định.23
10.2 Khi sử dụng người lao động cao tuổi, người sử dụng lao động có thể ký hợp đồng lao động xác định thời hạn với người đó nhiều hơn hai lần mà không chịu bất kỳ hạn chế nào.24
10.3 Quy định mới của Bộ Luật Lao Động 2012 sẽ đưa ra một sự linh hoạt nhất định cho người sử dụng lao động trong việc thu xếp quan hệ việc làm với người lao động cao tuổi
11 Số ngày nghỉ
được hưởng
11.1 Theo Bộ Luật Lao Động
2012,25 người lao động Việt Nam
11.2 Theo Bộ Luật Lao Động
2019, một người lao động Việt Nam
22 Điều 151,2 Bộ Luật Lao Động 2019
23 Điều 167,1 Bộ Luật Lao Động 2012
25 Điều 115.1 Bộ Luật Lao Động 2012
Trang 11nguyên lương
vào các ngày lễ
và năm mới (nói
chung, nghỉ lễ)
được hưởng tổng cộng 10 ngày nghỉ hưởng nguyên lương vào các ngày nghỉ lễ
được hưởng tổng cộng 11 ngày nghỉ hưởng nguyên lương vào các ngày lễ Một ngày nghỉ được bổ sung vào dịp Quốc Khánh
12 Làm thêm giờ 12.1 Theo Bộ Luật Lao Động
2012,26 người sử dụng lao động phải bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá
30 giờ trong một tháng
12.2 Người sử dụng lao động
có thể tổ chức làm thêm giờ không quá 300 giờ trong một năm trong một số trường hợp giới hạn do Chính phủ quy định,27 bao gồm:28
12.3 Theo Bộ Luật Lao Động
2019,29 người sử dụng lao động phải bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 40 giờ trong một tháng
12.4 Ngoài các trường hợp được
đề cập tại 12.2.1 và 12.2.2, Bộ Luật Lao Động 2019 hiện quy định thêm các trường hợp mà người sử dụng lao động có thể tổ chức làm thêm giờ lên tới 300 giờ với mỗi người lao
12.5 Việc tăng số giờ làm thêm sẽ giúp người sử dụng lao động linh hoạt sắp xếp các kế hoạch sản xuất, đặc biệt là trong những đoạn cao điểm của hoạt động kinh doanh
26 Điều 106.2(b) Bộ Luật Lao Động 2012
27 Điều 106.2(b) Bộ Luật Lao Động 2012
28 Điều 4.2(a) Nghị định 45 của Chính phủ ngày 10 tháng 5 năm 2013, hướng dẫn Bộ Luật Lao Động 2012 về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
29 Điều 107.2(b) Bộ Luật Lao Động 2019